TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đống Đa

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đống Đa giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đống Đa

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Nội dung nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu “A”, “B”, “C” đều đúng với các đặc điểm của quá trình dịch mã. Cụ thể, mã kết thúc không được t-ARN dịch mã, anticodon của t-ARN bổ sung với codon trên m-ARN, và mỗi ribosome tạo ra một chuỗi polypeptide. Phát biểu “D” không đúng vì mặc dù ribosome dịch chuyển trên m-ARN theo chiều 5' -> 3' từng bộ ba (3 nucleotit) và khoảng cách này là $10,2 \text{ Å}$ (Angstrom), nhưng kí hiệu “$10,2A_0$” là không chính xác về mặt đơn vị khoa học.

Câu 2: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể

Lời giải: Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen khi kiểu gen đó sống trong các môi trường khác nhau. Để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó, cần tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen và nuôi chúng trong các điều kiện môi trường khác nhau để quan sát sự biểu hiện kiểu hình tương ứng.

Câu 3: Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã được bắt đầu bằng bộ ba nào trên mARN và axit amin nào mở đầu chuỗi pôlipeptit?

Lời giải: Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã luôn được bắt đầu bằng bộ ba mở đầu AUG trên phân tử mARN. Bộ ba này mã hóa cho axit amin Mêtiônin (Met). Axit foocmin-Met là axit amin mở đầu ở tế bào nhân sơ, không phải nhân thực.

Câu 4: Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là

Lời giải: Liên kết gen là hiện tượng các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau, làm hạn chế sự phân li độc lập của các gen. Điều này dẫn đến việc giảm số lượng các loại giao tử mang tổ hợp gen mới, từ đó hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp trong quần thể.

Câu 5: Êtilen có vai trò

Lời giải: Etilen là một hoocmon thực vật có vai trò chính là thúc đẩy quá trình chín của quả. Chất này kích thích các enzym phân hủy thành tế bào, tinh bột thành đường và tạo ra các hợp chất mùi hương đặc trưng. Do đó, etilen thường được sử dụng trong nông nghiệp để đẩy nhanh quá trình chín của trái cây sau thu hoạch.

Câu 6: Thể đột biến thường không thấy ở người là

Lời giải: Thể đa bội là trạng thái mà tế bào hoặc cơ thể có nhiều hơn hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội đầy đủ (ví dụ 3n, 4n). Ở người, hiện tượng đa bội thường gây chết phôi sớm hoặc sẩy thai, do đó rất hiếm khi quan sát thấy thể đa bội ở những cá thể sống sót. Các dạng đột biến như đột biến gen, đột biến dị bội và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều phổ biến hơn và gây ra nhiều bệnh lý di truyền ở người.

Câu 7: Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường để tạo trứng, số loại trứng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?

Lời giải: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh trứng (noãn bào bậc I), từ một tế bào duy nhất chỉ tạo ra một trứng có khả năng thụ tinh và ba thể cực. Mặc dù kiểu gen có nhiều cặp gen dị hợp, nhưng một tế bào sinh trứng chỉ có thể tạo ra một loại trứng duy nhất mang một tổ hợp gen cụ thể.

Câu 8: Khi nói về quy luật di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Gen trong tế bào chất (như gen trong ti thể, lục lạp) được di truyền từ tế bào chất của giao tử cái (trứng) cho đời con, do đó chúng di truyền theo dòng mẹ. Các phát biểu còn lại đều không chính xác về quy luật di truyền.

Câu 9: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AaBB × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

Lời giải: Phép lai AaBB × aabb sẽ cho đời con có số loại kiểu gen. Cá thể AaBB tạo ra hai loại giao tử là AB và aB. Cá thể aabb chỉ tạo ra một loại giao tử là ab. Khi kết hợp các giao tử, đời con sẽ có hai loại kiểu gen là AaBb và aaBb. Do đó, có 2 loại kiểu gen được tạo ra.

Câu 10: Loài động vật có sự phát triển không qua biến thái?

Lời giải: Gà là loài động vật có xương sống thuộc lớp Chim, chúng phát triển trực tiếp không qua biến thái. Trứng gà nở ra con non có hình dạng giống gà trưởng thành và chỉ lớn lên về kích thước. Ngược lại, sâu đục thân, ếch nhái và châu chấu đều trải qua quá trình biến thái (hoàn toàn hoặc không hoàn toàn) trong vòng đời của chúng.

Câu 11: Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào?

Lời giải: Hiện tượng con rùa không rụt đầu vào mai nữa khi có hòn đá thả xuống là ví dụ điển hình về quen nhờn. Đây là hình thức học tập mà động vật giảm hoặc mất phản ứng đối với một kích thích không gây hại hoặc không có lợi khi kích thích đó được lặp lại nhiều lần, do đã quen với sự hiện diện của nó.

Câu 12: Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật phân ly độc lập của MenĐen?

Lời giải: Định luật phân ly độc lập của MenĐen chỉ nghiệm đúng khi các cặp gen quy định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Nếu các cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, chúng sẽ liên kết với nhau và không phân ly độc lập, làm cho định luật này không còn đúng.

Câu 13: Trong quá trình phiên mã, bộ ba mã sao của mARN sẽ liên kết với bộ ba đối mã của tARN bằng liên kết gì?

Lời giải: Trong quá trình dịch mã (tổng hợp protein), bộ ba mã sao (codon) trên mARN sẽ liên kết bổ sung với bộ ba đối mã (anticodon) trên tARN bằng các liên kết hyđrô. Các liên kết yếu này hình thành giữa các cặp bazơ nitơ bổ sung (A-U, G-C), đảm bảo sự chính xác trong việc ghép nối axit amin.

Câu 14: Các gen phân ly độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng. Tỉ lệ kiểu hình (A-bbccD-) tạo nên từ phép lai AaBbCcdd x AABbCcDd là bao nhiêu?

Lời giải: Vì các gen phân ly độc lập, ta tính tỉ lệ kiểu hình cho từng cặp gen rồi nhân lại với nhau. Cặp gen Aa x AA cho tỉ lệ A- là 1; cặp Bb x Bb cho tỉ lệ bb là $\frac{1}{4}$; cặp Cc x Cc cho tỉ lệ cc là $\frac{1}{4}$; và cặp dd x Dd cho tỉ lệ D- là $\frac{1}{2}$. Vậy, tỉ lệ kiểu hình A-bbccD- là $1 \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{32}$.

Câu 15: Dung dịch có 80% Ađênin, còn lại là Uraxin. Với đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba ribônuclêôtit, thì trong dung dịch này bộ ba AUU và AUA chiếm tỷ lệ

Lời giải: Theo giả thiết, tỉ lệ các loại ribônuclêôtit trong dung dịch là A = 80% (0,8) và U = 20% (0,2). Tỉ lệ xuất hiện của mỗi bộ ba được tính bằng tích tỉ lệ của các ribônuclêôtit thành phần. Do đó, tỉ lệ bộ ba AUU là $0,8 \times 0,2 \times 0,2 = 0,032$ và tỉ lệ bộ ba AUA là $0,8 \times 0,2 \times 0,8 = 0,128$; tổng tỉ lệ của hai bộ ba này là $0,032 + 0,128 = 0,16$ hay 16%.

Câu 16: Cho các phát biểu sau: (1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit. (2) Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi pôlypeptit mà gen đó tổng hợp. (3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5'UAA3'; 5'UAG3' và 3'UGA5'. (4) Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu sai?

Lời giải: Trong các phát biểu đã cho, có 1 phát biểu sai. Phát biểu (3) sai vì ba bộ ba kết thúc quá trình dịch mã đúng phải là 5'UAA3', 5'UAG3' và 5'UGA3', chứ không phải 3'UGA5'. Các phát biểu (1), (2), (4) đều đúng với kiến thức sinh học phân tử.

Câu 17: Loại đột biến gen nào làm thay đổi số lượng liên kết hydro nhiều nhất của gen?

Lời giải: Một cặp A-T có 2 liên kết hydro, trong khi một cặp G-X có 3 liên kết hydro. Khi gen bị đột biến thêm 1 cặp G-X (tăng 3 liên kết) và 1 cặp A-T (tăng 2 liên kết), tổng số liên kết hydro của gen sẽ tăng lên 5 liên kết. Đây là sự thay đổi lớn nhất so với các đột biến khác đã cho.

Câu 18: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

Lời giải: Phép lai P: lúa hạt tròn × lúa hạt dài, thu được F1 100% lúa hạt dài, suy ra tính trạng hạt dài (A) là trội hoàn toàn so với hạt tròn (a). Cho F1 tự thụ phấn (Aa × Aa), F2 thu được tỉ lệ kiểu gen 1 AA : 2 Aa : 1 aa, tương ứng tỉ lệ kiểu hình 3 hạt dài : 1 hạt tròn. Trong số lúa hạt dài ở F2 (tỉ lệ 1 AA : 2 Aa), cây khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài phải có kiểu gen đồng hợp trội (AA), chiếm tỉ lệ là $1/(1+2) = 1/3$.

Câu 19: Ở một loài động vật, cho phép lai AB/Ab x ab/aB. Biết rằng quá trình sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Dự đoán kết quả nào ở đời con sau đây là đúng?

Lời giải: Phép lai giữa hai cá thể dị hợp về 2 cặp gen (AaBb x AaBb) có gen liên kết và xảy ra hoán vị sẽ tạo ra đời con có tối đa 9 loại kiểu gen. Số loại kiểu gen được xác định bởi số alen của mỗi gen (3 kiểu gen cho cặp Aa và 3 kiểu gen cho cặp Bb), do đó số loại kiểu gen tối đa là 3 x 3 = 9. Tần số hoán vị gen chỉ ảnh hưởng đến tỉ lệ của các loại kiểu gen này chứ không làm thay đổi số loại kiểu gen tối đa.

Câu 20: Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?

Lời giải: Khi cá lên cạn, các phiến mang dính chặt vào nhau do không có nước nâng đỡ, làm giảm đáng kể diện tích bề mặt trao đổi khí. Đồng thời, mang cá bị khô nhanh chóng trong không khí, khiến chúng không thể hấp thu oxy hiệu quả. Điều này dẫn đến cá không hô hấp được và chết trong thời gian ngắn.

Câu 21: Cho phép lai ♂AaBbCcDdEe x ♀aaBbccDdEe, các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen dị hợp ở F1?

Lời giải: Để tính tỷ lệ kiểu gen dị hợp (chứa ít nhất một cặp gen dị hợp), ta lấy 1 trừ đi tỷ lệ kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen. Xét riêng từng cặp lai, tỷ lệ kiểu gen đồng hợp ở mỗi cặp đều là $1/2$, do đó tỷ lệ kiểu gen đồng hợp về cả 5 cặp gen là $(\frac{1}{2})^5 = \frac{1}{32}$. Vậy, tỷ lệ kiểu gen dị hợp cần tìm là $1 - \frac{1}{32} = \frac{31}{32}$.

Câu 22: Đặc điểm nào sau đây không có ở hoocmôn thực vật?

Lời giải: Hoocmôn thực vật có đặc điểm là được tạo ra với nồng độ rất thấp nhưng gây ra biến đổi mạnh mẽ, được vận chuyển trong cơ thể và gây phản ứng ở nơi khác nơi sản xuất. Tuy nhiên, tính đặc hiệu và tốc độ chuyển hóa của chúng thường không cao bằng hoocmôn ở động vật bậc cao. Do đó, phát biểu “Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao” là không chính xác đối với hoocmôn thực vật.

Câu 23: Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?

Lời giải: Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng là do sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ diễn ra theo một chiều. Chất trung gian hóa học chỉ được giải phóng từ màng trước xináp (cúc xináp) và tác động lên các thụ thể chuyên biệt ở màng sau xináp. Điều này đảm bảo tính định hướng của phản xạ và giúp cơ thể phản ứng chính xác.

Câu 24: Cây ba nhiễm (thể ba) có kiểu gen AaaBb giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, tỷ lệ giao tử có kiểu gen AB là

Lời giải: Cơ thể ba nhiễm có kiểu gen Aaa khi giảm phân tạo ra các loại giao tử (bao gồm cả giao tử n và n+1) với tỉ lệ là 1A : 2a : 2Aa : 1aa. Do đó, tỉ lệ giao tử bình thường (n) mang alen A là 1/6. Cơ thể có kiểu gen Bb giảm phân cho ra hai loại giao tử với tỉ lệ 1B : 1b, suy ra tỉ lệ giao tử B là 1/2. Vì các gen phân li độc lập, tỉ lệ giao tử có kiểu gen AB bằng tích tỉ lệ của giao tử A và giao tử B: $1/6 \times 1/2 = 1/12$.

Câu 25: Ở lúa, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp, alen B quy định hạt đục, alen b quy định hạt trong, alen D quy định hạt tròn, alen d quy định hạt dài, quá trình giảm phân xảy ra hoán vị với tần số 30%. Cho lai một cặp bố mẹ như sau Aa(Bd/bD) x aa(bd/bd), loại kiểu hình mang cả ba tính trạng lặn xuất hiện với tỷ lệ bằng bao nhiêu?

Lời giải: Phép lai được tách thành hai phép lai độc lập: (Aa x aa) và (Bd/bD x bd/bd). Phép lai Aa x aa cho tỉ lệ kiểu hình thân thấp (aa) là $1/2$. Cơ thể có kiểu gen Bd/bD (dị hợp chéo) với tần số hoán vị 30% sẽ tạo ra giao tử hoán vị bd với tỉ lệ là $30\%/2 = 15\%$, do đó tỉ lệ đời con có kiểu gen bd/bd là $15\%$. Vậy, tỉ lệ kiểu hình mang cả ba tính trạng lặn (aa, bd/bd) ở đời con là $1/2 \times 15\% = 7,5\%$.

Câu 26: Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?

Lời giải: Sự đóng mở của khí khổng được điều hòa bởi nhiều yếu tố, không chỉ riêng ánh sáng. Các yếu tố khác bao gồm nồng độ CO2 trong lá, trạng thái nước của tế bào khí khổng (áp suất trương nước) và hormone ABA (acid abscisic). Do đó, phát biểu “Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng” là không đúng.

Câu 27: Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbdd cho đời con có số cá thể mang kiểu genAaBbDd chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? Biết các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

Lời giải: Vì các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau nên sự phân li của chúng là độc lập. Tỉ lệ kiểu gen Aa từ phép lai Aa × Aa là $1/2$. Tỉ lệ kiểu gen Bb từ phép lai Bb × Bb là $1/2$. Tỉ lệ kiểu gen Dd từ phép lai Dd × dd là $1/2$. Vậy, tỉ lệ cá thể mang kiểu gen AaBbDd ở đời con là $1/2 imes 1/2 imes 1/2 = 1/8$.

Câu 28: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể Ab/aB (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen Ab/aBở F1?

Lời giải: Cá thể P có kiểu gen Ab/aB với tần số hoán vị gen f = 20% sẽ tạo ra các giao tử với tỉ lệ: giao tử liên kết Ab = aB = (1-0,2)/2 = 0,4 và giao tử hoán vị AB = ab = 0,2/2 = 0,1. Khi cho cá thể này tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen Ab/aB ở đời F1 được tính bằng tổng của hai trường hợp (Ab × aB) và (aB × Ab), do đó tỉ lệ này là 2 × 0,4 × 0,4 = 0,32, tương đương 32%.

Câu 29: Một cơ thể chứa 3 cặp gen dị hợp khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau: ABD = ABd = abD = abd = 5%; AbD = Abd = aBD = aBd = 45%. Kiểu gen của cơ thể đó là

Lời giải: Phân tích tỉ lệ các loại giao tử cho thấy có 2 nhóm giao tử với tần số khác nhau (nhóm 45% và nhóm 5%), chứng tỏ có hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen. Giao tử Ab và aB là các giao tử có tần số lớn nhất (45%), nên đây là các giao tử liên kết, suy ra kiểu gen của hai cặp gen này là (Ab/aB). Cặp gen Dd phân li độc lập với nhóm gen liên kết này, do đó kiểu gen hoàn chỉnh của cơ thể là (Ab/aB)Dd.

Câu 30: Biết tính trạng màu sắc ở đại mạch do gen thuộc tế bào chất quy định. Cho P ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt thu được F1, cho F1 tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ, theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F3 sẽ là

Lời giải: Do tính trạng màu sắc được quy định bởi gen trong tế bào chất nên đây là trường hợp di truyền theo dòng mẹ, kiểu hình của đời con sẽ giống hoàn toàn với kiểu hình của mẹ. Vì cơ thể mẹ ở thế hệ P có kiểu hình xanh lục nên con lai F1 sẽ có 100% kiểu hình xanh lục. Tương tự, khi cho F1 và F2 tự thụ phấn, đời F3 vẫn nhận tế bào chất từ mẹ (cây xanh lục) nên sẽ có 100% kiểu hình xanh lục.

Câu 31: Những tế bào nào sau đây mang bộ nhiễm sắc thể lệch bội được hình thành trong nguyên phân?

Lời giải: Trong nguyên phân, sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể kép ở kì sau sẽ tạo ra hai tế bào con lệch bội là (2n+1) và (2n-1). Tương tự, nếu hai cặp nhiễm sắc thể kép không phân li, sẽ tạo ra các tế bào (2n+2) và (2n-2), do đó tất cả các trường hợp này đều có thể xảy ra.

Câu 32: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. Trong tế bào, các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng phép lai nào?

Lời giải: Menđen đã kiểm tra giả thuyết về sự phân li và không hòa trộn của các nhân tố di truyền bằng cách cho F1 tự thụ phấn. Phép lai này tạo ra thế hệ F2 với tỉ lệ kiểu hình đặc trưng (ví dụ 3 trội : 1 lặn), từ đó chứng minh các nhân tố di truyền tồn tại độc lập và phân li đồng đều về các giao tử.

Câu 33: Một gen có chiều dài 0,408 micrômet, gen đột biến biến tạo thành alen mới có khối lượng phân tử là 72.104 đvC và giảm 1 liên kết hydro. Dạng đột biến gen nào đã xảy ra?

Lời giải: Gen ban đầu có chiều dài 0,408 micrômet, tương ứng với tổng số 2400 nuclêôtit và khối lượng phân tử là $2400 \times 300 = 720.000$ đvC ($72 \times 10^4$ đvC). Gen đột biến có khối lượng phân tử không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hydro, chứng tỏ đây là dạng đột biến thay thế một cặp G-X (có 3 liên kết hydro) bằng một cặp A-T (có 2 liên kết hydro).

Câu 34: Một gen có chiều dài 5100A0, mạch (1) có A= 255, G = 360. Nếu mạch (1) là mạch gốc và gen phiên mã 5 lần tính số nu mỗi loại U và X môi trường phải cung cấp cho quá trình phiên mã là bao nhiêu?

Lời giải: Mạch (1) được sử dụng làm mạch gốc, do đó số nu loại U và X môi trường cung cấp cho một lần phiên mã sẽ bổ sung với số nu loại A và G trên mạch gốc này. Ta có: số nu U cần cung cấp là U_mt = A1 = 255 và số nu X cần cung cấp là X_mt = G1 = 360. Vì gen phiên mã 5 lần, tổng số nu mỗi loại môi trường cần cung cấp là U = 255 × 5 = 1275 nu và X = 360 × 5 = 1800 nu.

Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% số cây hoa đỏ :50% số cây hoa trắng?

Lời giải: Để đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng, phép lai phải là lai phân tích giữa cá thể dị hợp tử với cá thể đồng hợp lặn. Cụ thể, phép lai Aa (hoa đỏ) × aa (hoa trắng) sẽ tạo ra đời con gồm 50% kiểu gen Aa (hoa đỏ) và 50% kiểu gen aa (hoa trắng), đúng theo tỉ lệ kiểu hình yêu cầu.

Câu 36: Cho các nhận xét sau: (1) Nếu bố và mẹ đều thông minh sẽ di truyền cho con cái kiểu gen quy định khả năng thông minh. (2) Hằng được bố truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má lúm đồng tiền. (3) Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen cần tạo được các cá thể có kiểu gen đồng nhất. (4) Ở thực vật, các tính trạng do gen nằm ở lục lạp qui định di truyền theo dòng mẹ. Trong các nhận xét trên, có mấy nhận xét không đúng?

Lời giải: Có 2 nhận xét không đúng là (1) và (2). Nhận xét (1) không đúng vì trí thông minh là một tính trạng số lượng, do nhiều gen quy định và chịu ảnh hưởng lớn của môi trường, không di truyền đơn giản như vậy. Nhận xét (2) không đúng vì con cái nhận vật chất di truyền từ cả bố và mẹ, do đó các tính trạng được thừa hưởng từ cả hai.

Câu 37: Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen. Nếu như đột biến xảy ra ở vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì?

Lời giải: Vùng điều hòa của gen có vai trò kiểm soát quá trình phiên mã. Đột biến xảy ra ở vùng này sẽ ảnh hưởng đến khả năng liên kết của enzym ARN polymerase, từ đó làm thay đổi tốc độ phiên mã, dẫn đến lượng sản phẩm của gen có thể tăng lên hoặc giảm đi. Vì đột biến không nằm trong vùng mã hóa nên cấu trúc của protein do gen đó tổng hợp sẽ không thay đổi.

Câu 38: Trong quang hợp ở thực vật, sản phẩm của pha sáng gồm có:

Lời giải: Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra trên màng thylakoid, sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa ADP thành ATP và NADP+ thành NADPH. Đồng thời, nước bị phân ly giải phóng O2. Vì vậy, sản phẩm của pha sáng là ATP, NADPH và O2.

Câu 39: Khi nói về sự phiên mã và dịch mã, các phát biểu nào sau đây đúng cả với tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực? (1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtein. (2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất (3) Nhờ một enzim đặc biệt, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp (4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Lời giải: Phát biểu (2) và (3) đúng cho cả tế bào nhân sơ và nhân thực. Quá trình dịch mã ở cả hai nhóm sinh vật đều kết thúc khi ribôxôm gặp bộ ba kết thúc trên mARN, và axit amin mở đầu cũng thường được cắt bỏ khỏi chuỗi pôlipeptit sau tổng hợp. Phát biểu (1) và (4) không đúng cho cả hai vì (1) chỉ đặc trưng cho nhân sơ còn (4) chỉ đặc trưng cho nhân thực.

Câu 40: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng thể tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh và không xảy ra đột biến. Cho giao phấn hai cây cà chua tứ bội (P) với nhau, thu được F1: 375 cây quả đỏ : 125 cây quả vàng Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán đúng trong các dự đoán sau? (I) Kiểu gen của hai cây và chua tứ bội (P) là AAaa và Aaaa. (II) Ở F1 có 4 loại kiểu gen khác nhau (III) Trong số các cây cà chua quả đỏ ở F1, cây cà chua quả đỏ có kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ 2/3. (IV) Khi cho các cây cà chua quả vàng ở F1 giao phấn với nhau thì đời lai thu được 100% cây quả vàng

Lời giải: Tỉ lệ F1 là 3 quả đỏ : 1 quả vàng, suy ra kiểu gen của P là Aaaa × Aaaa (vì tỉ lệ kiểu hình lặn aaaa = 1/2 aa × 1/2 aa = 1/4). Xét các dự đoán: (I) và (II) sai vì P là Aaaa × Aaaa và F1 có 3 kiểu gen (1 AAaa : 2 Aaaa : 1 aaaa). (III) đúng vì trong số cây quả đỏ (1 AAaa : 2 Aaaa), cây Aaaa chiếm tỉ lệ 2/3. (IV) đúng vì cây quả vàng F1 (aaaa) giao phấn với nhau cho đời con 100% quả vàng. Do đó, có 2 dự đoán đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nơ Trang Long
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Hướng Hoá năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.