TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phong Điền

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phong Điền giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phong Điền

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm. Cho các phát biểu sau: (a) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng. (b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm. (c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH. (d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là (a), (c) và (d). (a) H₂SO₄ đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tính háo nước giúp tăng hiệu suất phản ứng. (c) Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch nên sau phản ứng vẫn còn axit và ancol dư. (d) Etyl axetat tạo thành không tan trong dung dịch NaCl và nhẹ hơn nên nổi lên trên, tạo thành hai lớp chất lỏng.

Câu 2: Kim loại nào dưới đây có khối lượng riêng lớn nhất?

Lời giải: Osmium (Os) là kim loại có khối lượng riêng lớn nhất trong số các lựa chọn đã cho và cũng là nguyên tố có khối lượng riêng lớn nhất trong các nguyên tố tự nhiên, với khoảng 22,59 g/cm³. Các kim loại khác như Liti (Li), Crom (Cr) và Xesi (Cs) có khối lượng riêng thấp hơn đáng kể.

Câu 3: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

Lời giải: Phương pháp thủy luyện dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu, đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học. Đồng (Cu) là kim loại kém hoạt động, có thể được điều chế bằng phương pháp này, ví dụ như dùng kim loại mạnh hơn đẩy ra khỏi dung dịch muối. Các kim loại như Al, K, Ba là kim loại hoạt động mạnh, phải điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Câu 4: Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

Lời giải: Nhôm (Al) không tan trong nước ở điều kiện thường do trên bề mặt của nó có một lớp màng oxit Al₂O₃ rất mỏng, bền vững, không thấm nước, ngăn không cho nước tiếp xúc với kim loại bên trong. Ngược lại, Liti (Li), Natri (Na) và Bari (Ba) là các kim loại kiềm và kiềm thổ, chúng đều phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường để tạo ra hidroxit và giải phóng khí hiđro.

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, dung dịch HNO3 đặc có thể chứa trong loại bình bằng kim loại nào sau đây?

Lời giải: Ở nhiệt độ thường, dung dịch HNO3 đặc gây ra hiện tượng thụ động hóa đối với các kim loại như Nhôm (Al), Sắt (Fe), Crom (Cr). Hiện tượng này tạo ra một lớp oxit bền vững trên bề mặt kim loại, ngăn cản phản ứng tiếp tục. Do đó, bình chứa bằng Nhôm có thể dùng để đựng dung dịch HNO3 đặc.

Câu 6: Kim loại có các tính chất vật lý chung là:

Lời giải: Kim loại có bốn tính chất vật lí chung điển hình là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. Các tính chất này xuất phát từ sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. Các lựa chọn khác chứa những tính chất không phải là chung cho tất cả kim loại (ví dụ: tính khó nóng chảy, tính cứng, tính đàn hồi).

Câu 7: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Lời giải: Tính oxi hóa của ion kim loại càng mạnh khi kim loại tương ứng càng kém hoạt động (hay khả năng khử của kim loại càng yếu). Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, bạc (Ag) là kim loại kém hoạt động nhất trong số các kim loại có ion được liệt kê (Na, Zn, Fe, Ag). Do đó, ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất.

Câu 8: Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Al?

Lời giải: Nhôm (Al) là kim loại có tính lưỡng tính, nó có thể tác dụng với dung dịch axit mạnh và bazơ mạnh. Trong các lựa chọn đã cho, NaOH là dung dịch bazơ mạnh sẽ phản ứng với Al theo phương trình: $2Al + 2NaOH + 2H_2O \rightarrow 2NaAlO_2 + 3H_2$. Các dung dịch muối trung hòa như NaNO3, CaCl2, NaCl không tác dụng với Al.

Câu 9: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Lời giải: Kim loại kiềm là các nguyên tố thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn hóa học. Trong các lựa chọn đã cho, K (kali) là kim loại thuộc nhóm IA, do đó K là kim loại kiềm. Các kim loại khác như Ba và Ca là kim loại kiềm thổ (nhóm IIA), còn Al là kim loại thuộc nhóm IIIA.

Câu 10: Thành phần chính của vôi sống là

Lời giải: Vôi sống là tên gọi thông thường của canxi oxit, có công thức hóa học là CaO. Chất này được sản xuất bằng cách nung đá vôi (canxi cacbonat) ở nhiệt độ cao. CaO là một oxit bazơ, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, nông nghiệp và xử lý nước.

Câu 11: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây

Lời giải: Để xác định số oxi hóa của sắt, chúng ta cần biết số oxi hóa của các nguyên tố khác trong hợp chất. Trong FeO, oxi có số oxi hóa là -2, do đó sắt phải có số oxi hóa là +2 để hợp chất trung hòa về điện. Trong khi đó, ở các hợp chất Fe2O3, Fe(OH)3 và Fe(NO3)3, sắt đều có số oxi hóa là +3.

Câu 12: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

Lời giải: Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính, có khả năng phản ứng với cả dung dịch axit mạnh (HCl) và dung dịch bazơ mạnh (NaOH). Cụ thể, Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O và Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4].

Câu 13: Trong khí thải công nghiệp thường có chứa các khí SO2 và NO2. Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ các chất khí đó trong hệ thống xử lý khí thải?

Lời giải: SO2 và NO2 là các oxit axit có trong khí thải công nghiệp. Để loại bỏ chúng, người ta thường sử dụng các chất có tính bazơ để trung hòa. Ca(OH)2 là một bazơ mạnh, có khả năng phản ứng với SO2 và NO2 tạo thành các muối và nước, giúp loại bỏ hiệu quả các chất gây ô nhiễm này khỏi dòng khí thải.

Câu 14: Tên gọi của este có mùi hoa nhài là

Lời giải: Benzyl axetat là một este có công thức hóa học $CH_3COOCH_2C_6H_5$. Chất này nổi tiếng với mùi hương hoa nhài đặc trưng, do đó thường được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất nước hoa và mỹ phẩm.

Câu 15: Trieste X tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri panmitat và glixerol. X là

Lời giải: Phản ứng giữa trieste X và dung dịch NaOH là phản ứng xà phòng hóa. Sản phẩm thu được là natri panmitat (muối của axit panmitic C15H31COOH) và glixerol. Điều này chứng tỏ trieste X được tạo thành từ glixerol và axit panmitic, vậy công thức của X là (C15H31COO)3C3H5.

Câu 16: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Lời giải: Saccarozơ (đường mía) là một đisaccarit được tạo thành từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau. Fructozơ là một monosaccarit, trong khi tinh bột và xenlulozơ đều thuộc loại polisaccarit. Do đó, saccarozơ là chất thuộc loại đisaccarit.

Câu 17: Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu hồng?

Lời giải: Axit glutamic là một amino axit có hai nhóm cacboxyl (-COOH) và một nhóm amino (-NH2), do đó dung dịch của nó có tính axit. Các dung dịch có tính axit sẽ làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

Câu 18: Số nguyên tử cacbon trong phân tử alanin là

Lời giải: Alanin là một α-amino axit có công thức hóa học là CH₃CH(NH₂)COOH. Trong phân tử này, ta có thể dễ dàng đếm được ba nguyên tử cacbon. Cụ thể, có một cacbon trong nhóm metyl (-CH₃), một cacbon ở nhóm -CH(NH₂) và một cacbon trong nhóm cacboxyl (-COOH).

Câu 19: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là

Lời giải: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là Nilon-6,6. Nilon-6,6 được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng giữa hexametylendiamin và axit ađipic, trong đó các phân tử nhỏ như nước bị tách ra. Các polime còn lại (polietilen, tơ nitron, poli(vinyl clorua)) đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

Câu 20: Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước thu được dung dịch có tính bazơ mạnh?

Lời giải: Natri hidroxit (NaOH) là một bazơ mạnh, khi hòa tan vào nước sẽ phân li hoàn toàn tạo ra ion $OH^-$, làm cho dung dịch có tính bazơ mạnh. Các chất $KNO_3$ và $NaCl$ là muối trung hòa nên dung dịch của chúng không có tính bazơ. $H_2SO_4$ là một axit mạnh.

Câu 21: nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?

Lời giải: Etilen (C₂H₄) là một hiđrocacbon không no có công thức cấu tạo là CH₂=CH₂, trong đó có một liên kết đôi C=C. Metan (CH₄) chỉ có liên kết đơn, Axetilen (C₂H₂) có liên kết ba, và Benzen (C₆H₆) có hệ liên hợp các liên kết pi vòng bền vững.

Câu 22: Kim loại sắt không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?

Lời giải: Kim loại sắt không phản ứng với dung dịch muối của kim loại mạnh hơn nó. Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, magie (Mg) đứng trước sắt (Fe), do đó Fe không thể đẩy Mg ra khỏi muối MgCl₂. Ngược lại, Fe có thể phản ứng với AgNO₃, CuSO₄ (vì Fe mạnh hơn Ag, Cu) và FeCl₃ (phản ứng khử Fe³⁺ thành Fe²⁺).

Câu 23: Este nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

Lời giải: Phản ứng tráng gương là phản ứng đặc trưng của các hợp chất có nhóm chức anđehit (–CHO). Trong số các este, chỉ có este của axit fomic (HCOOR') mới có khả năng tham gia phản ứng này, do có cấu trúc tương tự nhóm anđehit (H–COO–). Vì vậy, HCOOCH3 là este duy nhất trong các lựa chọn có thể tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 24: Khử hoàn toàn 4,176 gam Fe3O4 cần khối lượng Al là

Lời giải: Phản ứng khử Fe3O4 bằng Al là phản ứng nhiệt nhôm với phương trình: $3Fe_3O_4 + 8Al \to 9Fe + 4Al_2O_3$. Số mol $Fe_3O_4$ là $4,176/232 = 0,018$ mol. Theo tỉ lệ phản ứng, số mol Al cần dùng là $(8/3) \times 0,018 = 0,048$ mol, suy ra khối lượng Al cần là $0,048 \times 27 = 1,296$ gam.

Câu 25: Dung dịch Fe2(SO4)3 không phản ứng với chất nào sau đây?

Lời giải: Dung dịch $Fe_2(SO_4)_3$ phản ứng với Fe (tạo $FeSO_4$), với $BaCl_2$ (tạo $BaSO_4$ kết tủa), và với $NaOH$ (tạo $Fe(OH)_3$ kết tủa). Tuy nhiên, bạc (Ag) là kim loại yếu, không thể khử ion $Fe^{3+}$ về $Fe^{2+}$ và không tạo ra sản phẩm kết tủa hay khí với dung dịch muối sắt(III) sunfat, do đó Ag không phản ứng.

Câu 26: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian nhấc thanh Fe ra rồi sấy khô thấy khối lượng của nó tăng 1,6 gam so với ban đầu. Giả sử lượng Cu sinh ra bám hết lên thanh Fe. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là

Lời giải: Khi nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO₄, phản ứng hóa học xảy ra là $\text{Fe} + \text{CuSO}_4 \to \text{FeSO}_4 + \text{Cu}$. Cứ 1 mol Fe (56 gam) tan ra thì 1 mol Cu (64 gam) bám vào, làm khối lượng thanh kim loại tăng thêm $64 - 56 = 8$ gam. Vì khối lượng thanh Fe tăng 1,6 gam, nên số mol Fe phản ứng (và Cu tạo thành) là $1.6 / 8 = 0.2$ mol. Vậy, khối lượng Cu bám trên lá Fe là $0.2 \times 64 = 12.8$ gam.

Câu 27: Este HCOOCH=CH2 không phản ứng với

Lời giải: Este vinyl fomat (HCOOCH=CH2) không có nguyên tử hiđro linh động trong phân tử (ví dụ như trong nhóm –OH của ancol hay –COOH của axit), do đó nó không thể phản ứng với kim loại kiềm như Na. Các phương án còn lại đều xảy ra phản ứng: (A) phản ứng tráng bạc của gốc fomat, (C) phản ứng thủy phân este trong môi trường axit, và (D) phản ứng cộng brom vào nối đôi C=C của gốc vinyl.

Câu 28: Chất X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nõn. Đun nóng X trong dung dịch H2SO4 70% đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất Y. Chất X, Y lần lượt là

Lời giải: Chất X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng và chiếm 98% thành phần bông nõn, đây chính là đặc điểm của xenlulozơ. Khi đun nóng xenlulozơ trong dung dịch H2SO4 đặc (xúc tác axit) đến phản ứng hoàn toàn sẽ xảy ra quá trình thủy phân, sản phẩm cuối cùng thu được là glucozơ. Do đó, X là xenlulozơ và Y là glucozơ.

Câu 29: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thu được 21,6 gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Khi thủy phân, 1 mol saccarozơ tạo ra 1 mol glucozơ và 1 mol fructozơ. Cả hai sản phẩm này đều tham gia phản ứng tráng bạc, mỗi mol tạo ra 2 mol Ag, nên tổng cộng 1 mol saccarozơ sẽ tạo ra 4 mol Ag. Ta có số mol Ag là $n_{Ag} = 21,6 / 108 = 0,2$ mol, suy ra số mol saccarozơ là $n_{saccarozơ} = 0,2 / 4 = 0,05$ mol, vậy khối lượng saccarozơ là $m = 0,05 \times 342 = 17,1$ gam.

Câu 30: Trung hòa dung dịch chứa 5,9 gam amin X no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch HCl, thu được 9,55 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có $m_{HCl} = 9,55 - 5,9 = 3,65$ gam, suy ra $n_{HCl} = 0,1$ mol. Do amin X là đơn chức nên $n_X = n_{HCl} = 0,1$ mol, từ đó tính được phân tử khối của X là $M_X = 5,9/0,1 = 59$ ($C_3H_9N$). Công thức phân tử $C_3H_9N$ có 4 đồng phân cấu tạo amin.

Câu 31: Cho các polime gồm: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) nilon-6,6; (4) tơ nitron. Số polime thuộc loại polime bán tổng hợp là

Lời giải: Polime bán tổng hợp (hay polime nhân tạo) là loại polime được điều chế từ polime thiên nhiên bằng cách biến đổi hóa học. Trong danh sách đã cho, chỉ có “tơ visco” được sản xuất từ xenlulozơ (một polime thiên nhiên) thông qua quá trình biến đổi hóa học, nên nó là polime bán tổng hợp. Các polime khác như “tơ tằm” là polime thiên nhiên, còn “nilon-6,6” và “tơ nitron” là polime tổng hợp.

Câu 32: Nhiệt phân hoàn toàn 41,58 gam muối khan X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi và 11,34 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch Y. Cho 280 ml dung dịch NaOH 1M vào T thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất, khối lượng muối là 23,80 gam. Phần trăm khối lượng nguyên tố kim loại trong X là

Lời giải: Phản ứng giữa dung dịch T và NaOH tạo ra một muối duy nhất là $NaNO_3$, cho thấy T là dung dịch $HNO_3$ và $n_{HNO_3} = n_{NaOH} = 0,28$ mol. Dựa vào sản phẩm nhiệt phân (khí Y và chất rắn Z), ta suy luận và tính toán được muối X ban đầu là $Zn(NO_3)_2.6H_2O$. Từ đó, phần trăm khối lượng của kim loại Zn trong X là $\frac{65}{297} \times 100\% \approx 21,89\%$.

Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dự. (b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng. (c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư. (d) Cho Na vào dung dịch MgSO4. (e) Nhiệt phân AgNO3. (g) Đốt FeS2 trong không khí. (h) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ. Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là

Lời giải: Các thí nghiệm không tạo thành kim loại là (a), (b), (d), (g), tổng cộng có 4 thí nghiệm. Cụ thể: (a) Do Fe₂(SO₄)₃ dư nên chỉ xảy ra phản ứng Mg + 2Fe³⁺ → Mg²⁺ + 2Fe²⁺; (b) H₂ không khử được oxit của kim loại mạnh như MgO; (d) Na tác dụng với H₂O trong dung dịch trước tạo NaOH, sau đó NaOH tác dụng với MgSO₄ tạo kết tủa Mg(OH)₂; (g) Đốt FeS₂ trong không khí tạo ra oxit sắt Fe₂O₃.

Câu 34: Cho các phát biểu sau: (a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein. (b) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm cao. (c) Khi ăn cá, người ta thường chấm vào nước chấm có chanh hoặc giấm thì thấy ngon và dễ tiêu hơn. (d) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng. (e) Khác với anilin ít tan trong nước, các muối của nó đều tan tốt. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b), (c), và (e). Phát biểu (d) sai vì ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn kết tinh do chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, có nhiệt độ nóng chảy cao. Do đó, có tổng cộng 4 phát biểu đúng.

Câu 35: Hỗn hợp chất rắn X gồm Ba(HCO3)2, KOH và Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol lần lượt là 1 : 2 : 1. Cho hỗn hợp X vào bình đựng nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất còn lại trong bình (không kể H2O) là

Lời giải: Giả sử số mol của Ba(HCO₃)₂, KOH, Ba(OH)₂ lần lượt là x, 2x, x. Các ion trong dung dịch gồm: Ba²⁺ (2x mol), K⁺ (2x mol), HCO₃⁻ (2x mol), OH⁻ (4x mol). Phản ứng xảy ra: $HCO_3^{-} + OH^{-} \to CO_3^{2-} + H_2O$. Sau phản ứng này, OH⁻ dư 2x mol và tạo ra 2x mol CO₃²⁻. Tiếp theo, ion $Ba^{2+} + CO_3^{2-} \to BaCO_3 \downarrow$. Toàn bộ 2x mol Ba²⁺ và 2x mol CO₃²⁻ phản ứng hết tạo kết tủa. Vậy chất còn lại trong bình là kết tủa BaCO₃ và dung dịch chứa K⁺ (2x mol) và OH⁻ dư (2x mol), tức là KOH.

Câu 36: Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (b) Bột ngọt là muối đinatri của axit glutamic. (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit. (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol. (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất có màu tím. (g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (c), và (g). Phát biểu (b) sai vì bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic; phát biểu (d) sai vì este của phenol khi thủy phân trong môi trường kiềm sẽ tạo ra hai muối và nước; phát biểu (e) sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure, chỉ từ tripeptit trở lên mới có phản ứng này.

Câu 37: Thủy phân hoàn toàn một este hai chức, mạch hở E có công thức C7H10O4 bằng dung dịch NaOH thu được 2 muối X, Y (MX Y) của axit cacboxylic no, đơn chức và ancol Z. Cho các nhận xét sau: (1) E có 4 đồng phân cấu tạo. (2) Z có khả năng làm mất màu dung dịch Br2. (3) Z hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường. (4) X không có phản ứng tráng gương. (5) Muối Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Phân tích CTPT C7H10O4 cho thấy este E được tạo từ hai axit no đơn chức là HCOOH, CH3COOH và một ancol không no, hai chức, mạch hở Z (C4H8O2). Các phát biểu đúng là (1), (2) và (5): E có 4 đồng phân cấu tạo tương ứng với 3 đồng phân ancol Z; tất cả các ancol Z đều có nối đôi C=C nên làm mất màu dung dịch brom; muối Y (có M lớn hơn) là CH3COONa (C2H3O2Na). Các phát biểu (3) và (4) sai vì không phải ancol Z nào cũng có 2 nhóm -OH kề nhau và muối X (HCOONa) có phản ứng tráng gương.

Câu 38: Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch hở tạo thành từ cùng một ancol B với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH), trong đó có hai axit no và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 4,5 gam A bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol B. Cho m gam ancol B vào bình đựng Na dư sau phản ứng thu được 0,56 lít khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,25 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 9 gam A thì thu được CO2 và 6,84 gam H2O. Phần trăm số mol của este không no trong A là

Lời giải: Từ phản ứng của ancol B với Na, ta xác định được khối lượng ancol m = 2,3 gam và ancol B là C₂H₅OH. Suy ra trong 9 gam A có 0,1 mol este. Khi đốt cháy 9 gam A, ta có $n_{H₂O} = 0,38$ mol và bảo toàn khối lượng tính được $n_{CO₂} = 0,42$ mol. Do este không no chứa một liên kết đôi C=C, nên số mol của nó bằng hiệu số mol $CO₂$ và $H₂O$, tức là $n_{este không no} = 0,42 - 0,38 = 0,04$ mol, tương ứng với 40,00%.

Câu 39: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là

Lời giải: Ta có $n_{KOH} = 0.25 \times 2 = 0.5$ mol và $n_X = 0.3$ mol. Vì $n_{KOH} > n_X$, hỗn hợp X gồm este của ancol (a mol) và este của phenol (b mol), giải hệ $a+b=0.3$ và $a+2b=0.5$ được $a=0.1$ và $b=0.2$. Chất Y no, đơn chức, mạch hở, có phản ứng tráng bạc nên là anđehit; từ dữ kiện đốt cháy $0.1$ mol Y cần $0.25$ mol $O_2$ suy ra Y là $CH_3CHO$. Áp dụng bảo toàn khối lượng: $m_X + m_{KOH} = m_{muối} + m_Y + m_{H_2O} \Rightarrow m_X = 53 + 0.1 \times 44 + 0.2 \times 18 - 0.5 \times 56 = 33.0$ gam.

Câu 40: Cho các chất gồm: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, tơ lapsan (poli(etylen-terephtalat). Số chất thuộc loại tơ nhân tạo là

Lời giải: Tơ nhân tạo là loại tơ được sản xuất từ các polyme thiên nhiên nhưng qua xử lý hóa học, ví dụ như tơ visco và tơ axetat (được tạo ra từ xenlulozơ). Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên và tơ lapsan là tơ tổng hợp. Do đó, có 2 chất thuộc loại tơ nhân tạo là tơ visco và tơ axetat.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Sơn Tây năm 2023 lần 1
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Tân Bình
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhật Duật
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.