TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Công Trứ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Công Trứ giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Công Trứ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chất nào sau đây không có liên kết ba trong phân tử?

Lời giải: Etilen (C₂H₄) là chất duy nhất trong các lựa chọn không có liên kết ba trong phân tử. Các chất còn lại như axetilen (HC≡CH), propin (CH₃-C≡CH) và vinyl axetylen (CH₂=CH-C≡CH) đều chứa liên kết ba giữa các nguyên tử carbon. Etilen chỉ có liên kết đôi giữa hai nguyên tử carbon, đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt với các ankin khác.

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn a gam một chất béo X trong dung dịch NaOH dư, thu được 1,84 gam glixerol; 6,12 gam natri stearat và m gam natrioleat. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Chất béo X chứa 1 gốc stearat và 2 gốc oleat nên chỉ có 2 liên kết pi từ 2 gốc oleat. Phát biểu D sai vì nói có 5 liên kết pi, trong khi thực tế chỉ có 2 liên kết pi trong phân tử chất béo này.

Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn m gam NaHCO3, thu được Na2CO3, H2O và 3,36 lít CO2. Giá trị của m là

Lời giải: Phương trình nhiệt phân NaHCO3 là $2NaHCO_3 \rightarrow Na_2CO_3 + H_2O + CO_2$. Với 3,36 lít CO2 (đktc) tương đương 0,15 mol, theo tỉ lệ phản ứng 2:1 ta có số mol NaHCO3 là 0,3 mol. Khối lượng NaHCO3 cần tìm là $0,3 \times 84 = 25,2$ gam.

Câu 4: Cho dung dịch chứa m gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Glucozơ có nhóm anđehit nên có thể khử ion Ag⁺ trong dung dịch AgNO₃/NH₃ thành Ag kim loại theo tỉ lệ 1 mol glucozơ tạo ra 2 mol Ag. Với 21,6 gam Ag tương đương 0,2 mol, ta tính được khối lượng glucozơ cần dùng là 0,1 × 180 = 18,0 gam.

Câu 5: Cho các tơ sau: visco, xenlulozơ axetat, nilon-6, nilon-6,6. Số tơ nhân tạo là

Lời giải: Trong các tơ đã cho, visco và xenlulozơ axetat là tơ nhân tạo vì chúng được sản xuất từ polyme tự nhiên (xenlulozơ) qua quá trình xử lý hóa học. Còn nilon-6 và nilon-6,6 là tơ tổng hợp được tạo ra hoàn toàn từ các monome thông qua phản ứng trùng ngưng.

Câu 6: Để khử hoàn toàn 16,0 gam Fe2O3 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi) cần tối thiểu m gam kim loại Al. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng nhiệt nhôm khử Fe₂O₃ bằng Al theo phương trình Fe₂O₃ + 2Al → 2Fe + Al₂O₃. Với 16 gam Fe₂O₃ (0,1 mol), cần 0,2 mol Al tương ứng với 5,4 gam để khử hoàn toàn thành kim loại Fe.

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam glyxin trong O2 thu được N2, H2O và 6,72 lít CO2. Giá trị của m là

Lời giải: Glyxin có công thức C₂H₅NO₂, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol glyxin thu được 2 mol CO₂. Với 6,72 lít CO₂ (0,3 mol), số mol glyxin là 0,15 mol và khối lượng m = 0,15 × 75 = 11,25 gam. Đây là bài toán cơ bản về tính toán hóa học trong chương trình THPT.

Câu 8: Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,425 mol. Mặt khác, m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp T gồm hai muối và 28,6 gam hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,25 mol O2, thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,15 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là

Lời giải: Bài toán được giải bằng phương pháp bảo toàn nguyên tố và phân tích cấu trúc este. Từ dữ kiện đốt muối thu được 0,35 mol Na2CO3 và 0,15 mol H2O, xác định được muối gồm 0,2 mol (COONa)2 và 0,3 mol HCOONa. Kết hợp với dữ kiện đốt E cho nCO2 - nH2O = 0,425 mol và khối lượng ancol 28,6 gam, tính được khối lượng este X (đơn chức) là 2,96 gam.

Câu 9: Đốt hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong O2, thu được m gam hỗn hợp Y gồm Fe, Cu, Fe3O4 và CuO. Cho Y vào dung dịch chứa 0,2 mol HCl, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối, 0,05 mol H2 và 9,2 gam chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Từ dữ kiện có 0,05 mol H₂ thoát ra và chất rắn T 9,2 gam tác dụng với HCl có khí, ta xác định được nFe dư = 0,05 mol và T chứa Cu. Áp dụng bảo toàn nguyên tố và phương trình phản ứng với HCl 0,2 mol, tính được khối lượng hỗn hợp Y là 15,6 gam. Đây là bài toán vận dụng kiến thức về phản ứng của kim loại và oxit kim loại với axit trong đề thi thử THPT QG 2022.

Câu 10: Cho các nhận định sau: (1) Chất béo thuộc loại hợp chất este (2) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật (3) Khi đun nóng chất béo lỏng với hidro có xúc tác Ni thì thu được chất béo rắn (4) Chất béo chứa axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu (5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch Số nhận định đúng là

Lời giải: Có 4 nhận định đúng về chất béo: (1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, (2) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động thực vật, (3) Phản ứng hidro hóa với xúc tác Ni chuyển chất béo lỏng thành rắn, (4) Chất béo chứa axit không no thường là chất lỏng và gọi là dầu. Nhận định (5) sai vì phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) là phản ứng một chiều.

Câu 11: Có 3 lọ đựng 3 chất bột riêng biệt: Al, Al2O3, Fe. Có thể nhận biết 3 lọ trên bằng 1 thuốc thử duy nhất là

Lời giải: Dung dịch NaOH là thuốc thử duy nhất có thể phân biệt rõ ràng cả 3 chất. Nhôm (Al) phản ứng với NaOH tạo khí H₂, nhôm oxit (Al₂O₃) tan trong NaOH tạo dung dịch trong suốt, còn sắt (Fe) không phản ứng với NaOH. Đây là phương pháp nhận biết kim loại và oxit kim loại dựa trên tính lưỡng tính của nhôm và nhôm oxit.

Câu 12: Cho 5,6 g bột Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 1,3M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch có nồng độ mol/l là

Lời giải: Với 5,6 gam Fe (0,1 mol) và 200 ml dung dịch AgNO3 1,3M (0,26 mol), Fe phản ứng hết theo phương trình Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag. AgNO3 dư 0,06 mol, tạo thành 0,1 mol Fe(NO3)2. Trong 200 ml dung dịch, nồng độ AgNO3 dư là 0,3M và Fe(NO3)2 là 0,5M, phù hợp với đáp án A.

Câu 13: Các kim loại phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường là

Lời giải: Trong nhóm kim loại kiềm thổ, chỉ có Ca, Sr, Ba phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ và khí hydro. Be không phản ứng với nước, còn Mg chỉ phản ứng chậm với nước lạnh và cần nhiệt độ cao để phản ứng mạnh hơn.

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 17,045 gam hỗn hợp X gồm este Y ( C2H4O2) và este Z (C5H10O2) với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được 0,25 mol ancol Y và m gam muối. giá trị của m là

Lời giải: Với giả thiết cả hai este đều tạo metanol, tổng số mol ancol bằng tổng số mol este là 0,25 mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m_muối = m_este + m_NaOH - m_ancol = 17,045 + 10 - 8 = 19,045 gam. Đây là kết quả chính xác khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp este đơn chức với NaOH.

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một amin thu được 6,72 lít khí CO2 đktc và 9 gam H2O. CTPT của amin đó là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy, ta tính được số mol C = 0,3 mol, H = 1,0 mol và N = 0,2 mol từ 7,4 gam amin. Tỉ lệ nguyên tử C:H:N = 3:10:2, suy ra công thức phân tử là C3H10N2. Đây là một amin bậc 1 có thể là propylenediamine hoặc các đồng phân tương ứng.

Câu 16: Điện phân CuCl2 bằng dòng điện 5A trong 45 phút 20 giây hãy tính khối lượng kim loại sinh ra trên catot và thể tích khí sinh ra ở anot?

Lời giải: Đáp án A đúng vì khi điện phân CuCl₂, trên catot xảy ra quá trình khử Cu²⁺ thành Cu kim loại với khối lượng 4,512 g, còn trên anot xảy ra quá trình oxi hóa Cl⁻ thành khí Cl₂ với thể tích 1,5792 lít. Kết quả này được tính toán dựa trên định luật Faraday với dòng điện 5A trong thời gian 45 phút 20 giây.

Câu 17: Điện phân 18,8g Cu(NO3)2 và 29,8g KCl thì khối lượng dung dịch giảm 17,15g so với ban đầu, thể tích dung dịch là 400ml. Nồng độ mol lớn nhất của các chất sau điện phân?

Lời giải: Sau quá trình điện phân hỗn hợp Cu(NO3)2 và KCl, khối lượng dung dịch giảm 17,15g do tạo ra Cu kim loại, Cl2 và H2. Tính toán cho thấy ion K⁺ không bị điện phân và có số mol cao nhất là 0,4 mol trong 0,4 lít dung dịch, tương ứng nồng độ 1,00 M. Đây là nồng độ mol lớn nhất trong dung dịch sau điện phân.

Câu 18: Điện phân 200ml NaCl 2M (d = 1,1g/ml) với điện cực C có màng ngăn xốp khí ở catot thoát ra 22,4 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn thì ngừng điện phân. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH?

Lời giải: Khí thoát ra ở catot là H₂ với thể tích 22,4 lít tương ứng 1 mol. Theo phương trình điện phân $2NaCl + 2H_2O \to 2NaOH + Cl_2 + H_2$, ta có $n_{NaOH} = 2$ mol. Khối lượng dung dịch sau điện phân là 147 gam, do đó nồng độ phần trăm NaOH là $\frac{80}{147} \times 100\% = 54,42\%$.

Câu 19: Cho 2 phương trình ion rút gọn M2+ + X → M + X2+ M + 2X3+ → M2+ + 2X2+ Nhận xét nào sau đây là đúng?

Lời giải: Từ phương trình M²⁺ + X → M + X²⁺ cho thấy X có tính khử mạnh hơn M và M²⁺ có tính oxi hóa mạnh hơn X²⁺. Từ phương trình M + 2X³⁺ → M²⁺ + 2X²⁺ cho thấy X³⁺ có tính oxi hóa mạnh hơn M²⁺, do đó thứ tự tính oxi hóa đúng là X³⁺ > M²⁺ > X²⁺.

Câu 20: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, Li. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là:

Lời giải: Trong dãy kim loại Na, Ca, Cu, Fe, Li, các kim loại Na, Ca và Li tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ tương ứng là NaOH, Ca(OH)₂ và LiOH. Kim loại Cu và Fe không tác dụng với nước ở điều kiện thường nên không tạo dung dịch bazơ. Vậy có 3 kim loại trong dãy thỏa mãn điều kiện đề bài.

Câu 21: Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực?

Lời giải: Kẽm (Zn) được sử dụng làm điện cực hi sinh để bảo vệ đường ống thép chôn dưới đất khỏi ăn mòn. Trong phương pháp bảo vệ catốt này, kẽm có thế điện cực âm hơn sắt nên sẽ bị ăn mòn thay cho thép, kéo dài tuổi thọ của đường ống dẫn dầu. Đây là kỹ thuật phổ biến trong công nghiệp dầu khí để chống ăn mòn cho các công trình ngầm.

Câu 22: Trong 5 thí nghiệm có bao nhiêu ăn mòn điện hóa? (a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4. (b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3. (c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa. (d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric. (e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên.

Lời giải: Trong 5 thí nghiệm, có 3 trường hợp là ăn mòn điện hóa: (a) Zn + CuSO₄ tạo pin Zn-Cu, (c) thép cacbon chứa Fe và C tạo pin vi điện với nước mưa, và (e) sắt tây tạo pin Fe-Sn khi thiếc bị hỏng. Các thí nghiệm (b) và (d) là ăn mòn hóa học do không hình thành pin điện hóa.

Câu 23: Tiến hành 5 thí nghiệm sau đây, bao nhiêu TH xảy ra ăn mòn điện hoá học? - TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng. - TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. - TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. - TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm. - TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4.

Lời giải: Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có cặp điện cực tiếp xúc trực tiếp trong môi trường điện li. Trong 5 thí nghiệm, có 3 trường hợp thỏa mãn: TN2 (tạo cặp Fe-Cu), TN4 (thép có Fe-C trong không khí ẩm), và TN5 (tạo cặp Zn-Cu). Các thí nghiệm còn lại chỉ là phản ứng oxi hóa khử thông thường không tạo thành pin điện.

Câu 24: TH nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hoá học về các kim loại cơ bản?

Lời giải: Thép cacbon để trong không khí ẩm là trường hợp ăn mòn điện hóa học vì thép là hợp kim của sắt và cacbon, tạo thành hai điện cực khác nhau. Trong môi trường ẩm, hơi nước đóng vai trò chất điện ly, hình thành pin điện hóa làm sắt bị ăn mòn. Các trường hợp còn lại chỉ là ăn mòn hóa học do chỉ có một kim loại phản ứng trực tiếp với tác nhân.

Câu 25: Cho Ni vào CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 thì số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là gì?

Lời giải: Ăn mòn điện hóa xảy ra khi kim loại có tính khử mạnh hơn bị oxi hóa trong dung dịch điện ly. Với Ni (E° = -0.25V), ăn mòn điện hóa xảy ra với CuSO4 (Cu²⁺/Cu: +0.34V), FeCl3 (Fe³⁺/Fe: -0.04V) và AgNO3 (Ag⁺/Ag: +0.80V), nhưng không xảy ra với ZnCl2 do Zn có tính khử mạnh hơn Ni.

Câu 26: Hòa tan 12,8 gam bột Cu trong 200 ml dung dịch hỗn hợp KNO3 0,5M và H2SO4 1 thì được thể tích khí NO là bao nhiêu?

Lời giải: Phản ứng xảy ra theo phương trình 3Cu + 8H⁺ + 2NO₃⁻ → 3Cu²⁺ + 2NO + 4H₂O. Tính toán cho thấy số mol khí NO thu được là 0,1 mol, tương ứng với thể tích 2,24 lít ở điều kiện tiêu chuẩn. Đây là bài toán về phản ứng oxi hóa - khử giữa kim loại Cu với ion NO₃⁻ trong môi trường axit.

Câu 27: Khi cho kim loại Ca vào các chất dưới đây, trường hợp nào không có phản ứng của Ca với nước ?

Lời giải: Trong dung dịch NaOH vừa đủ, môi trường bazơ mạnh ức chế phản ứng của Ca với nước do nồng độ ion OH⁻ cao làm giảm khả năng phân ly của nước. Đồng thời, Ca(OH)₂ tạo thành ít tan trong dung dịch NaOH bão hòa, tạo lớp màng bảo vệ ngăn cản phản ứng tiếp diễn. Trong khi đó, ở các trường hợp khác, Ca luôn phản ứng mạnh với nước.

Câu 28: Khi cho kim loại Ca vào các chất dưới đây, trường hợp nào không có phản ứng của Ca với nước?

Lời giải: Canxi là kim loại kiềm thổ rất hoạt động, phản ứng mạnh với nước, axit và muối của kim loại yếu hơn. Tuy nhiên, với dung dịch NaOH vừa đủ, canxi không phản ứng vì natri có tính kim loại mạnh hơn canxi trong dãy điện hóa, nên canxi không thể đẩy natri ra khỏi dung dịch bazơ.

Câu 29: Cho 7,8 g Mg tác dụng với khí SO2 nung nóng thu được 14,2 g chất rắn. Thể tích khí SO2 (đktc) tham gia phản ứng là

Lời giải: Phản ứng giữa Mg và SO2 xảy ra theo phương trình 3Mg + SO2 → 2MgO + MgS. Khối lượng chất rắn tăng từ 7,8g lên 14,2g chính là khối lượng oxi và lưu huỳnh từ SO2 đã phản ứng. Tính toán cho thấy cần 0,1 mol SO2, tương ứng với 2,24 lít ở điều kiện tiêu chuẩn.

Câu 30: Phát biểu nào sau đây sai về hợp chất hữu cơ?

Lời giải: Phát biểu B sai vì dẫn xuất của hidrocacbon không chỉ chứa 3 nguyên tố hidro, cacbon và oxi mà còn có thể chứa các nguyên tố khác như nitơ, lưu huỳnh, photpho và halogen. Đây là kiến thức cơ bản trong hóa học hữu cơ về sự đa dạng thành phần nguyên tố trong các hợp chất hữu cơ.

Câu 31: Tính mAg thu được khi cho dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong amoniac.

Lời giải: Glucozơ tham gia phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1:2, tức 1 mol C6H12O6 tạo ra 2 mol Ag. Với 36 gam glucozơ (0,2 mol), khối lượng Ag thu được là 0,4 × 108 = 43,2 gam, đây là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các hợp chất có nhóm -CHO trong hóa học hữu cơ.

Câu 32: Hãy sắp xếp theo thứ tự pH tăng dần (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2.

Lời giải: CH3COOH là acid yếu có pH thấp nhất, H2NCH2COOH là amino acid lưỡng tính có pH gần trung tính, còn CH3CH2NH2 là base yếu có pH cao nhất. Do đó thứ tự pH tăng dần là (2) CH3COOH, (1) H2NCH2COOH, (3) CH3CH2NH2 tương ứng với đáp án B.

Câu 33: Cho a gam dung dịch chứa muối X tác dụng với a gam dung dịch NaOH (có dư), khuấy kĩ cho đến khi phản ứng xảy ra xong, thu được 2a gam dung dịch Y. Cho a gam dung dịch HCl (có dư) tác dụng với 2a gam dung dịch Y, thu được 3a gam dung dịch Z. Muối X là

Lời giải: Muối X là Al₂(SO₄)₃ vì khi tác dụng với NaOH dư tạo thành phức [Al(OH)₄]⁻ tan hoàn toàn, không có kết tủa. Sau đó phức này phản ứng với HCl dư tạo AlCl₃ tan trong nước, không có khí hay kết tủa thoát ra, đảm bảo khối lượng dung dịch được bảo toàn như đề bài yêu cầu.

Câu 34: Xác định khối lượng Fe đã dùng biết cho Fe vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu.

Lời giải: Phản ứng giữa Fe và CuSO₄ theo phương trình Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu. Khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam do khối lượng Cu bám vào lớn hơn khối lượng Fe tan ra, với công thức tính: (64 - 56)x = 0,8 → x = 0,1 mol. Vậy khối lượng Fe đã dùng là 0,1 × 56 = 5,6 gam.

Câu 35: Cho 45 gamH2N-CH2-COOH vào dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch A. Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Glycine (H₂N-CH₂-COOH) có khối lượng mol là 75 g/mol, nên 45 gam tương ứng với 0,6 mol. Khi tác dụng với NaOH vừa đủ tạo thành H₂N-CH₂-COONa, sau đó phản ứng với HCl dư thu được hai muối: ClH₃N-CH₂-COOH (111,5 g/mol) và NaCl (58,5 g/mol). Tổng khối lượng muối thu được là 0,6 × (111,5 + 58,5) = 102 gam.

Câu 36: Amino axit X có tỉ lệ khối lượng C, H, O, N là 9 : 1,75 : 8 : 3,5 tác dụng với dd NaOH và dung dịch HCl đều theo tỉ lệ mol 1: 1 và mỗi trường hợp chỉ tạo một muối duy nhất. Vậy công thức của X là:

Lời giải: Từ tỉ lệ khối lượng C:H:O:N = 9:1,75:8:3,5, ta tính được công thức phân tử là $C_3H_7O_2N$. Amino axit này tác dụng với cả NaOH và HCl theo tỉ lệ 1:1 và chỉ tạo một muối duy nhất, chứng tỏ nó có một nhóm $–COOH$ và một nhóm $–NH_2$. Công thức $C_3H_7O_2N$ phù hợp với Alanin ($H_2N–CH(CH_3)–COOH$), tương ứng với lựa chọn A: $H_2N–C_2H_4–COOH$.

Câu 37: Cho các phát biểu sau: 1. Amin có từ 3 nguyên tử cacbon trong phân tử, bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân 2. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc cacbonyl 3. Tùy thuộc cấu trúc của gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt thành amin no, chưa no và thơm. 4. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin Số phát biểu nào sau đây không đúng ?

Lời giải: Có 2 phát biểu không đúng trong 4 phát biểu đã cho. Phát biểu 2 sai vì amin được tạo thành bằng cách thay thế H của NH₃ bằng gốc hiđrocacbon, không phải gốc cacbonyl. Phát biểu 4 sai vì bậc của amin được xác định bằng số nguyên tử H trong NH₃ bị thay thế, không phải bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

Câu 38: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là

Lời giải: Từ thành phần % khối lượng nitơ là 23,73%, ta tính được phân tử khối của hợp chất là 59, suy ra công thức phân tử là C₃H₉N. Đối với hợp chất C₃H₉N, chỉ có 2 đồng phân amin bậc một là propylamin (CH₃-CH₂-CH₂-NH₂) và isopropylamin ((CH₃)₂CH-NH₂).

Câu 39: Thủy phân 51,3 gam mantozơ trong H+ với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X. Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng, sinh ra m gam Ag. Giá trị của m là?

Lời giải: Mantozơ thủy phân với hiệu suất 80% tạo thành glucozơ và còn dư mantozơ, cả hai đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương tạo Ag. Tính toán cho thấy từ 51,3 gam mantozơ ban đầu, khối lượng Ag thu được là 58,32 gam do cả glucozơ và mantozơ dư đều tạo 2 mol Ag từ 1 mol đường.

Câu 40: Cho axit glutamic cho tiếp xúc lần lượt với các chất sau: Ba(OH)2, H2SO4, NaCl, CaCO3, Cu(OH)2, Mg, CuO, CH3OH/HCl, H2N-CH2-COOH, Cu. Số chất phản ứng với axit glutamic là bao nhiêu?

Lời giải: Axit glutamic có cả nhóm -COOH và -NH2 nên phản ứng được với 8 chất: Ba(OH)₂, H₂SO₄, CaCO₃, Cu(OH)₂, Mg, CuO, CH₃OH/HCl và H₂N-CH₂-COOH. Các phản ứng này bao gồm trung hòa axit-bazơ, phản ứng với kim loại, oxit bazơ, muối cacbonat, este hóa và tạo peptit.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của trường THPT Tĩnh Gia năm 2023 lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Chu Trinh
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.