TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Metyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

Lời giải: Metyl axetat là một este được tạo thành từ axit axetic (CH3COOH) và metanol (CH3OH) thông qua phản ứng este hóa. Công thức cấu tạo thu gọn của nó là CH3COOCH3. Vì vậy, đáp án B là chính xác.

Câu 2: Tàu biển với lớp vỏ thép dễ bị ăn mòn vởi môi trường không khí và nước biển. Để bảo vệ các tàu thép ngoài việc sơn bảo vệ, người ta còn gắn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển một số tấm kim loại. Tấm kim loại đó là

Lời giải: Tàu biển làm bằng thép dễ bị ăn mòn điện hóa trong môi trường nước biển. Để bảo vệ vỏ tàu, người ta gắn vào phần chìm trong nước biển những tấm kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn sắt, đóng vai trò là cực dương bị ăn mòn thay thế cho thép. Kẽm (Zn) là kim loại hoạt động mạnh hơn sắt và thường được dùng làm vật hi sinh để bảo vệ vỏ tàu thép.

Câu 3: Dẫn khí CO (dư) đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, FeO, CuO ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X. Để hòa tan hết X có thể dùng dung dịch (loãng, dư) nào sau đây?

Lời giải: Khí CO (dư) ở nhiệt độ cao chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học. Do đó, FeO và CuO bị khử thành Fe và Cu, còn Al2O3 không phản ứng, vậy chất rắn X gồm Al2O3, Fe và Cu. Dung dịch HNO3 loãng có tính oxi hóa mạnh nên có thể hòa tan hoàn toàn cả ba chất trong X, trong khi các dung dịch còn lại không thể hòa tan hết hỗn hợp.

Câu 4: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

Lời giải: Phát biểu B là sai vì không phải tất cả protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. Nhiều protein có cấu trúc sợi như keratin trong tóc, móng tay hay fibroin trong tơ tằm là những protein không tan trong nước. Các phát biểu A, C, D đều đúng về tính chất và cấu tạo của peptit và protein.

Câu 5: Công thức cấu tạo thu gọn của chất có tên glyxin là

Lời giải: Glyxin (hay axit aminoaxetic) là một trong những amino axit đơn giản nhất, có công thức hóa học là H₂NCH₂COOH. Chất này có một nhóm amino (-NH₂) và một nhóm cacboxyl (-COOH) gắn vào cùng một nguyên tử cacbon. Vì vậy, đáp án C chính xác là công thức cấu tạo thu gọn của glyxin.

Câu 6: Có thể điều chế kim loại Natri bằng cách nào sau đây

Lời giải: Kim loại natri là kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, do đó chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của nó như NaOH nóng chảy hoặc NaCl nóng chảy. Điện phân nóng chảy NaOH sẽ tạo ra Na ở catot. Các phương án còn lại đều không thể điều chế được kim loại natri.

Câu 7: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozo axetat, tơ tằm, tơ nilon - 6,6. Số tơ tổng hợp là

Lời giải: Tơ tổng hợp là những loại tơ được điều chế hoàn toàn bằng phương pháp hóa học từ các monome. Trong danh sách đã cho, tơ capron và tơ nilon-6,6 là các loại tơ tổng hợp. Bông và tơ tằm là tơ thiên nhiên, còn tơ xenlulozơ axetat là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo), không phải tơ tổng hợp.

Câu 8: Nhóm các vật liệu được chế tạo từ polime - sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là

Lời giải: Đáp án đúng là B vì cả ba polime đều là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng. Cụ thể, tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic; tơ lapsan từ etylen glicol và axit terephtalic; và tơ nilon-6 từ axit ε-aminocaproic. Các lựa chọn khác không chính xác vì chứa polime tạo thành từ phản ứng trùng hợp như tơ nitron (A), PVC (C) và thủy tinh Plexiglas (D).

Câu 9: Chọn câu khẳng định đúng

Lời giải: Xenlulozo và tinh bột đều là các polisaccarit, tức là các đại phân tử có phân tử khối rất lớn. Tuy nhiên, phân tử khối của xenlulozo thường lớn hơn nhiều so với tinh bột do mức độ trùng hợp và chiều dài mạch cacbon trong phân tử xenlulozo lớn hơn đáng kể.

Câu 10: Trong phân tử tripeptit có:

Lời giải: Một tripeptit là một peptit được cấu tạo từ ba gốc axit α-amino liên kết với nhau. Để tạo thành tripeptit từ ba amino axit, hai phân tử nước sẽ được giải phóng, hình thành hai liên kết peptit (–CO–NH–) trong cấu trúc phân tử.

Câu 11: Cho các loại hợp chất: muối amoni của axit cacboxylic (X), amin (Y), este của aminoaxit (Z), aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

Lời giải: Các hợp chất tác dụng được với cả dung dịch NaOH và HCl là các chất có tính lưỡng tính hoặc có các nhóm chức phản ứng được với cả hai. Muối amoni của axit cacboxylic (X), este của aminoaxit (Z), và aminoaxit (T) đều thỏa mãn điều kiện này. Amin (Y) chỉ có tính bazơ nên chỉ tác dụng với HCl.

Câu 12: Xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

Lời giải: Cả HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đều là este đơn chức, có cùng công thức phân tử C3H6O2 và khối lượng mol là 74 g/mol. Số mol hỗn hợp este là $n = \frac{22.2}{74} = 0.3$ mol. Vì mỗi este phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1, nên số mol NaOH cần dùng là 0.3 mol. Từ đó, thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng là $V = \frac{0.3}{1} = 0.3$ L = 300 ml.

Câu 13: Để làm xà phòng handmade - một trong những sở thích của các bạn trẻ ngày nay, các em cần chuẩn bị các nguyên liệu như sau: Xút (dung dịch NaOH), dầu dừa, dầu olive, dầu castor. Ngoài ra các em có thể sử dụng kết hợp thêm các loại nguyên liệu tự nhiên khác như: Hoa lavender, mật ong, quả óc chó, xơ mướp,...để tăng tính hiệu quả cho sản phẩm xà phòng của mình. Khi tiến hành thủy phân chất béo kể trên trong môi trường kiềm (xút) với điều kiện thích hợp,ta sẽ thu được sản phẩm gồm

Lời giải: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) sẽ tạo ra glixerol và muối của axit béo, mà muối của axit béo chính là xà phòng. Trong trường hợp này, xút (NaOH) tác dụng với dầu dừa, dầu olive, dầu castor sẽ cho ra glixerol và xà phòng.

Câu 14: Ở thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học?

Lời giải: Ăn mòn hóa học là sự ăn mòn kim loại do kim loại phản ứng trực tiếp với các chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao, không phát sinh dòng điện. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô (O2) là phản ứng của Fe với O2 ở nhiệt độ cao, không có môi trường điện ly, do đó chỉ xảy ra ăn mòn hóa học. Các trường hợp còn lại đều có sự tiếp xúc của kim loại (hoặc hợp kim) với dung dịch điện ly, tạo thành pin điện hóa và gây ra ăn mòn điện hóa.

Câu 15: Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HCl?

Lời giải: Các kim loại tác dụng được với dung dịch axit HCl là những kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Dãy Fe, Mg, Al, Na đều là các kim loại hoạt động mạnh hơn hiđro, do đó chúng đều có khả năng phản ứng với dung dịch HCl để giải phóng khí hiđro.

Câu 16: Có các kim loại Cu, Al, Fe, Au, Ag. Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính dẫn điện của kim loại (từ trái sang phải) là?

Lời giải: Tính dẫn điện của kim loại được quyết định bởi số lượng electron tự do và cấu trúc mạng tinh thể. Trong các kim loại đã cho, bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất, sau đó đến đồng (Cu), vàng (Au), nhôm (Al) và cuối cùng là sắt (Fe) có tính dẫn điện kém nhất trong nhóm này. Vì vậy, dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính dẫn điện là Fe, Al, Au, Cu, Ag.

Câu 17: Polime có công thức [-CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH-]n thuộc loại nào?

Lời giải: Polime có công thức [-CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH-]n là một loại poliamit, được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng giữa axit ađipic (có 6 nguyên tử cacbon) và hexametylendiamin (có 6 nguyên tử cacbon). Do đó, nó chính là tơ nilon-6,6, một loại tơ tổng hợp phổ biến.

Câu 18: Hai ion R+ và M2+ đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vậy R và X là những nguyên tố nào? Cho Na (Z =11); K (Z =19); Mg (Z=12); Al (Z=13); Fe (Z = 26); Cu (Z=29).

Lời giải: Ion R+ có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶ (10 electron), suy ra nguyên tử R có số electron là 10 + 1 = 11, tương ứng với nguyên tố Natri (Na). Ion M2+ cũng có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶ (10 electron), suy ra nguyên tử M có số electron là 10 + 2 = 12, tương ứng với nguyên tố Magie (Mg). Vì vậy, R là Na và M là Mg.

Câu 19: Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được những chất gì?

Lời giải: Khi thủy phân vinyl axetat (CH₃COOCH=CH₂) trong môi trường axit, liên kết este bị cắt đứt tạo ra axit axetic (CH₃COOH) và ancol vinylic (CH₂=CHOH). Tuy nhiên, ancol vinylic là một hợp chất không bền, nó sẽ ngay lập tức chuyển hóa thành anđehit axetic (CH₃CHO) thông qua quá trình đồng phân hóa. Do đó, sản phẩm cuối cùng thu được là axit axetic và anđehit axetic.

Câu 20: Hợp chất đường chiếm thành phần lớn nhất trong mật ong là

Lời giải: Mật ong là hỗn hợp của nhiều loại đường, chủ yếu là các monosacarit fructozo và glucozo. Trong đó, fructozo thường chiếm tỉ lệ lớn nhất, khoảng 38-40%, cao hơn glucozo (khoảng 31-33%). Điều này giải thích tại sao mật ong có vị ngọt đậm và không bị kết tinh hoàn toàn.

Câu 21: Chất nào dưới đây không phải este?

Lời giải: Este là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức cacboxylat –COO– trong phân tử. Các chất HCOOC6H5, CH3COOCH3 và HCOOCH3 đều có nhóm chức –COO– nên chúng là este. HCOOH là axit fomic, thuộc loại axit cacboxylic, không phải là este.

Câu 22: Có các cặp dung dịch riêng biệt đựng trong dung dịch mất nhãn: (1) glucozo, fructozo (2) glucozo, saccarozo (3) saccarozo, fructozo (4) glucozo, glixerol Dung dịch AgNO3/NH3 có thể phân biệt được những cặp dung dịch nào?

Lời giải: Thuốc thử Tollens (dung dịch AgNO3/NH3) dùng để thực hiện phản ứng tráng bạc, giúp nhận biết các chất có nhóm chức anđehit (-CHO) hoặc có thể chuyển hóa thành anđehit trong môi trường kiềm. Glucozo và fructozo đều tham gia phản ứng này, trong khi saccarozo và glixerol thì không. Do đó, có thể dùng thuốc thử Tollens để phân biệt được các cặp gồm một chất phản ứng và một chất không phản ứng, đó là các cặp (2), (3), và (4).

Câu 23: Hỗn hợp X gồm 3 peptit A, B, C đều mạch hở có tổng khối lượng là m và có tỉ lệ số mol là nA : nB : nC = 2 : 3 : 5. Thủy phân hoàn toàn X thu được 60 gam Glyxin; 80,1 gam Alanin và 117 gam Valin. Biết số liên kết peptit trong C, B, A theo thứ tự tạo nên 1 cấp số cộng có tổng là 6. Giá trị của m là

Lời giải: Ta tính được số mol các aminoaxit: nGly = 0,8 mol, nAla = 0,9 mol, nVal = 1 mol. Từ dữ kiện số liên kết peptit trong C, B, A tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6, ta xác định được chúng lần lượt là 1, 2, và 3 liên kết. Dựa vào tỉ lệ mol và tổng số mol các gốc aminoaxit, ta tính được số mol của A, B, C lần lượt là 0,2; 0,3; 0,5 mol, từ đó suy ra tổng số mol H₂O cần cho thủy phân là 1,7 mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có m = m(aminoaxit) – m(H₂O) = (60 + 80,1 + 117) – 1,7 × 18 = 226,5 gam.

Câu 24: X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng một ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là?

Lời giải: X là hỗn hợp este no, đơn chức, mạch hở nên có công thức chung là $C_{\bar{n}}H_{2\bar{n}}O_2$. Từ phản ứng đốt cháy 0,1 mol X với 0,275 mol $O_2$, ta tìm được số nguyên tử cacbon trung bình $\bar{n}=2,5$, suy ra hai este là $HCOOCH_3$ (0,05 mol) và $CH_3COOCH_3$ (0,05 mol). Khi cho 0,1 mol X tác dụng với 0,25 mol NaOH, chất rắn thu được sau khi cô cạn bao gồm muối ($HCOONa$: 0,05 mol; $CH_3COONa$: 0,05 mol) và NaOH dư (0,15 mol), có tổng khối lượng là 13,5 gam.

Câu 25: Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại đó là?

Lời giải: Số mol khí H2 thu được là $n_{H_2} = \frac{4,48}{22,4} = 0,2$ mol. Các kim loại nhóm IIA tác dụng với axit $H_2SO_4$ loãng theo tỉ lệ $1:1$ về số mol, nên tổng số mol của hai kim loại là $0,2$ mol. Khối lượng mol trung bình của hai kim loại là $\bar{M} = \frac{6,4}{0,2} = 32$ g/mol, do đó cặp kim loại kế tiếp có M trung bình bằng 32 là Mg (24) và Ca (40).

Câu 26: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng phân của nhau). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol H2O. Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag tạo ra là

Lời giải: Phân tích phản ứng đốt cháy, ta thấy $n_{CO_2} = n_{H_2O} = 0,525$ mol, chứng tỏ các hợp chất trong X đều no, đơn chức, mạch hở. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Oxi và dựa vào tổng số mol hỗn hợp, ta tính được số mol của anđehit là 0,075 mol. Biện luận từ số mol $CO_2$ thu được, ta xác định được công thức của anđehit là $CH_3CHO$, từ đó tính được khối lượng Ag tạo thành là $m_{Ag} = 0,075 \times 2 \times 108 = 16,2$ gam.

Câu 27: Cho m gam hỗn hợp K và Ba vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Khối lượng của K có trong m gam hỗn hợp là

Câu 27: Cho m gam hỗn hợp K và Ba vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Khối lượng của K có trong m gam hỗn hợp là
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy lượng kết tủa BaCO3 đạt cực đại là 0,1 mol, suy ra số mol Ba ban đầu là n_Ba = 0,1 mol. Tại điểm n_CO2 = 0,35 mol, lượng kết tủa còn lại 0,05 mol, nghĩa là đã có 0,1 - 0,05 = 0,05 mol BaCO3 bị hòa tan (cần 0,05 mol CO2). Tổng lượng CO2 đã phản ứng là 0,35 mol, bao gồm các quá trình: tạo 0,1 mol BaCO3 (cần 0,1 mol CO2), phản ứng với KOH, và hòa tan 0,05 mol BaCO3 (cần 0,05 mol CO2). Do đó, n_CO2 (pư với KOH) = 0,35 - 0,1 - 0,05 = 0,2 mol, suy ra n_K = n_KOH = 0,2 mol, vậy khối lượng của K là m_K = 0,2 × 39 = 7,8 gam.

Câu 28: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N-R-COOR' (R, R' là các gốc hidrocacbon), thành phần % về khối lượng của N trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) thu được anđehit Y (acnol chỉ bị oxi hóa thành anđehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Từ thành phần phần trăm của N, ta tính được phân tử khối của X là $M_X = \frac{14}{0,1573} \approx 89$ g/mol, suy ra X là H₂N-CH₂-COOCH₃ (metyl aminoaxetat). Theo chuỗi phản ứng, X tạo ra CH₃OH, sau đó tạo ra HCHO; HCHO tráng bạc cho 4Ag. Do đó, $n_X = n_{HCHO} = \frac{n_{Ag}}{4} = \frac{12,96/108}{4} = 0,03$ mol, suy ra $m = 0,03 \times 89 = 2,67$ gam.

Câu 29: Chất A có phần trăm các nguyên tố C, H, N, O lần lượt là 40,45%; 7,86%; 15,73% còn lại là O. Khối lượng mol phân tử của A nhỏ hơn 100 gam/mol. A vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl, có nguồn gốc từ thiên nhiên. Công thức cấu tạo của A là?

Lời giải: Từ phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, N, O, ta tìm được công thức đơn giản nhất của A là (C₃H₇NO₂)ₙ. Do khối lượng mol phân tử của A nhỏ hơn 100 g/mol nên n = 1, suy ra công thức phân tử của A là C₃H₇NO₂. Vì A có nguồn gốc từ thiên nhiên nên A là một α-amino axit, có công thức cấu tạo là CH₃-CH(NH₂)-COOH (Alanin).

Câu 30: Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn một ankan A (mạch không phân nhánh) thu được 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) chỉ gồm một ankan và một anken. Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom thấy brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2 gam. Khí Y thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom có thể tích 4,48 lít (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 26,4 gam CO2. Tên gọi của A là

Lời giải: Khí Y thoát ra khỏi bình brom là ankan, dựa vào dữ kiện đốt cháy ta xác định được Y là propan ($C_3H_8$). Khối lượng bình brom tăng là khối lượng của anken, kết hợp với số mol ta tìm được anken là propen ($C_3H_6$). Phản ứng cracking ankan A tạo ra một ankan ($C_3H_8$) và một anken ($C_3H_6$), do đó theo bảo toàn nguyên tố, số nguyên tử cacbon trong A bằng tổng số nguyên tử cacbon trong hai sản phẩm ($3 + 3 = 6$). Vậy, A là $C_6H_{14}$, có tên gọi là hexan.

Câu 31: Thổi một luồng CO qua hỗn hợp Fe và Fe2O3 nung nóng được chất khí B và hỗn hợp D gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho B lội qua dung dịch nước vôi trong dư thấy tạo ra 6 gam kết tủa. Hòa tan D bằng H2SO4 đặc, nóng thấy tạo ra 0,18 mol SO2 còn dung dịch E. Cô cạn E thu được 24 gam muối khan. Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là

Lời giải: Ta có $n_{\text{CO}_2} = n_{\text{CaCO}_3} = \frac{6}{100} = 0,06$ mol và $n_{\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3} = \frac{24}{400} = 0,06$ mol, suy ra tổng số mol Fe trong hỗn hợp ban đầu là $0,12$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình, ta có: $3 \times n_{\text{Fe (ban đầu)}} + 2 \times n_{\text{CO}} = 2 \times n_{\text{SO}_2}$. Thay các giá trị đã biết vào phương trình, ta tính được $n_{\text{Fe (ban đầu)}} = 0,08$ mol, suy ra $n_{\text{Fe}_2\text{O}_3} = (0,12 - 0,08)/2 = 0,02$ mol. Do đó, thành phần phần trăm khối lượng của Fe là $\%m_{\text{Fe}} = \frac{0,08 \times 56}{0,08 \times 56 + 0,02 \times 160} \times 100\% = 58,33\%.$

Câu 32: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

Lời giải: Khi cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, chỉ có Fe phản ứng tạo khí hiđro, còn Cu không phản ứng và là chất rắn không tan. Số mol khí hiđro thu được là $n_{H_2} = \frac{2,24}{22,4} = 0,1$ mol, suy ra số mol Fe đã phản ứng là 0,1 mol và khối lượng Fe là $0,1 \times 56 = 5,6$ gam. Vậy khối lượng chất rắn không tan (Cu) là $m = 10 - 5,6 = 4,4$ gam.

Câu 33: Cho dãy các chất: CH3COOCH3, C2H5OH, H2NCH2COOH, CH3NH2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là?

Lời giải: Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH là CH3COOCH3 (este, thủy phân trong môi trường kiềm) và H2NCH2COOH (amino axit có nhóm -COOH mang tính axit). Trong khi đó, C2H5OH là ancol và CH3NH2 là amin có tính bazơ nên không phản ứng với NaOH. Vậy có 2 chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH.

Câu 34: Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng. Chất X là

Lời giải: Khi cho dung dịch NH3 (amoniac) từ từ vào dung dịch AlCl3, sẽ thu được kết tủa keo trắng Al(OH)3. Do NH3 là bazơ yếu, Al(OH)3 không tan trong NH3 dư nên kết tủa vẫn còn sau khi thêm dư NH3. Trong khi đó, NaOH dư sẽ hòa tan kết tủa Al(OH)3, còn CO2 và HCl không tạo kết tủa với AlCl3.

Câu 35: Một chất tác dụng với dung dịch natri phenolat tạo thành phenol. Chất đó là

Lời giải: Natri phenolat là muối của phenol, một axit yếu. Để điều chế phenol từ natri phenolat, cần dùng một axit mạnh hơn phenol. Axit cacbonic (sinh ra khi CO2 tan trong nước) là một axit mạnh hơn phenol, do đó CO2 tác dụng với dung dịch natri phenolat tạo thành phenol.

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Ta có số mol $CO_2$ là $n_{CO_2} = 10,08 / 22,4 = 0,45$ mol và số mol $H_2O$ là $n_{H_2O} = 8,1 / 18 = 0,45$ mol. Vì $n_{CO_2} = n_{H_2O}$ nên este X là este no, đơn chức, mạch hở, có công thức dạng $C_nH_{2n}O_2$. Số nguyên tử cacbon trong X là $n = n_{CO_2} / n_X = 0,45 / 0,15 = 3$, vậy công thức phân tử của X là $C_3H_6O_2$.

Câu 37: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là

Lời giải: Natri (Na) là một kim loại kiềm, nổi tiếng với độ mềm dẻo rất cao, có thể dễ dàng cắt bằng dao. So với Đồng (Cu), Nhôm (Al) và Crom (Cr) đều là các kim loại có độ cứng cao hơn, đặc biệt Crom là kim loại rất cứng. Vì vậy, Na là kim loại mềm nhất trong dãy đã cho.

Câu 38: Trung hòa 6,0 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là

Lời giải: Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Số mol NaOH là $0.1 imes 1 = 0.1$ mol, vậy số mol axit cũng là $0.1$ mol. Khối lượng mol của axit là $6.0 / 0.1 = 60$ g/mol, tương ứng với axit $CH_3COOH$.

Câu 39: Nước có chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?

Lời giải: Nước cứng là nước có chứa hàm lượng lớn các ion kim loại hóa trị II, điển hình là ion canxi (Ca²⁺) và ion magie (Mg²⁺). Các ion này gây ra hiện tượng đóng cặn trong ấm đun nước, đường ống và làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng.

Câu 40: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol NaOH phản ứng với hỗn hợp X là $0.1 - 0.02 = 0.08$ mol, suy ra tổng số mol của axit và este là $0.08 / 2 = 0.04$ mol. Dựa vào dữ kiện đốt cháy ($n_{CO_2} = 0.19$ mol), số mol ancol (0.05 mol) và $M_{tb} < 46$ (hai ancol là $CH_3OH, C_2H_5OH$), ta tìm được axit T là axit malonic ($HOOC-CH_2-COOH$). Do đó, muối khan m bao gồm $NaOOC-CH_2-COONa$ (0.04 mol) và $NaCl$ (0.02 mol), vậy $m = 0.04 \times 148 + 0.02 \times 58.5 = 7.09$ gam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Minh Đức
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hồ Xuân Hương
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Sơn Tây năm 2023 lần 1
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.