TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 2 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Hỏi hàm số đó có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 1: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Hỏi hàm số đó có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đạt cực đại tại $x=0$ (điểm $(0,1)$) vì đồ thị đi lên rồi đi xuống. Hàm số đạt cực tiểu tại $x=1$ (điểm $(1,0)$) vì đồ thị đi xuống rồi đi lên. Vậy hàm số có tất cả 2 điểm cực trị.

Câu 2: Cho 4 điểm $A\left( -2;-1;3 \right), B\left( 2;3;1 \right), C\left( 1;2;3 \right), D\left( -4;1;3 \right)$. Hỏi có bao nhiêu điểm trong bốn điểm đã cho thuộc mặt phẳng $\left( \alpha \right):x+y+3z-6=0$?

Lời giải: Để kiểm tra một điểm có thuộc mặt phẳng hay không, ta thay tọa độ của điểm đó vào phương trình mặt phẳng. Thay tọa độ điểm $A(-2;-1;3)$ vào phương trình ta có: $-2 + (-1) + 3(3) - 6 = 0$, nên A thuộc $(\alpha)$. Tương tự, điểm $D(-4;1;3)$ cũng thỏa mãn: $-4 + 1 + 3(3) - 6 = 0$, nên D thuộc $(\alpha)$. Hai điểm B và C không thỏa mãn, do đó có tất cả 2 điểm thuộc mặt phẳng.

Câu 3: Thể tích của khối trụ có chu vi đáy bằng $4\pi a$ và độ dài đường cao bằng a là

Lời giải: Chu vi đáy của khối trụ được tính bằng công thức $C = 2\pi r$, từ đó ta có $2\pi r = 4\pi a$ nên bán kính đáy là $r = 2a$. Thể tích của khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi r^2h$, thay các giá trị đã biết vào ta được $V = \pi {(2a)^2}a = 4\pi {a^3}$.

Câu 4: Nếu $\int\limits_{1}^{3}{f\left( x \right)\text{d}x=2}$ thì $\int\limits_{1}^{3}{3f\left( x \right)\text{d}x}$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất cơ bản của tích phân xác định, ta có thể đưa hằng số ra ngoài dấu tích phân: $\int\limits_{a}^{b}{k f\left( x \right)\text{d}x} = k \int\limits_{a}^{b}{f\left( x \right)\text{d}x}$. Do đó, ta có $\int\limits_{1}^{3}{3f\left( x \right)\text{d}x} = 3 \cdot \int\limits_{1}^{3}{f\left( x \right)\text{d}x} = 3 \cdot 2 = 6$.

Câu 5: Đồ thị sau đây là đồ thị của hàm số nào?

Câu 5: Đồ thị sau đây là đồ thị của hàm số nào?
Lời giải: Dựa vào hình dạng đồ thị, đây là đồ thị của hàm số bậc bốn trùng phương có hệ số $a<0$, do đó loại các đáp án B và C. Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là gốc tọa độ O(0;0), nên khi thay x=0 thì y=0. Xét đáp án A, $y(0) = 0$ (thỏa mãn), xét đáp án D, $y(0) = 1$ (loại).

Câu 6: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, đường thẳng $d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 1 + 2t\\z = 5 - 3t\end{array} \right.\left( {t \in R} \right)$ có véc tơ chỉ phương là

Lời giải: Từ phương trình tham số của đường thẳng $d:\,\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 1 + 2t\\z = 5 - 3t\end{array} \right.$, ta có thể xác định véc tơ chỉ phương bằng cách lấy các hệ số của tham số $t$. Do đó, một véc tơ chỉ phương của $d$ là $\overrightarrow u = (1; 2; -3)$. Véc tơ ở đáp án B là $\overrightarrow a = (-1; -2; 3)$, và vì $\overrightarrow a = -1 \cdot \overrightarrow u$, nên nó cũng là một véc tơ chỉ phương hợp lệ của đường thẳng $d$.

Câu 7: Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?

Câu 7: Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy đồ thị đi lên từ trái sang phải trên khoảng $(1.5; 3)$. Trong các lựa chọn, khoảng $(2;3)$ là một phần của khoảng này. Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng $(2;3)$.

Câu 8: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm $A\left( 1\,;\,-2\,;\,0 \right); B\left( 3\,;\,2\,;\,-8 \right)$. Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Lời giải: Một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm A, B chính là vectơ $\overrightarrow{AB}$ hoặc một vectơ bất kỳ cùng phương với nó. Ta có $\overrightarrow{AB} = (3-1; 2-(-2); -8-0) = (2; 4; -8)$. Nhận thấy vectơ ở đáp án C là $\overrightarrow u = (1; 2; -4)$, ta có $\overrightarrow{AB} = 2\overrightarrow u$, do đó hai vectơ này cùng phương và $\overrightarrow u$ là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Câu 9: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ với ${{u}_{1}}=2$ và ${{u}_{2}}=6$. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

Lời giải: Công sai của một cấp số cộng, kí hiệu là $d$, là hiệu giữa một số hạng bất kỳ (kể từ số hạng thứ hai) và số hạng đứng ngay trước nó. Áp dụng công thức $d = u_2 - u_1$, ta có công sai của cấp số cộng đã cho là $d = 6 - 2 = 4$.

Câu 10: Cho hai số phức ${{z}_{1}}\,=\,\,2\,-\,\,2\,i, {{z}_{2}}\,=\,\,-3\,+\,\,3\,i$. Khi đó ${{z}_{1}}\,-\,\,{{z}_{2}}$ bằng

Lời giải: Để thực hiện phép trừ hai số phức, ta lấy phần thực trừ phần thực và phần ảo trừ phần ảo. Cụ thể, ta có $z_1 - z_2 = (2 - 2i) - (-3 + 3i) = (2 - (-3)) + (-2 - 3)i = 5 - 5i$.

Câu 11: Hàm số nào trong các hàm số sau đây không là nguyên hàm của hàm số $y={{x}^{2019}}?$

Lời giải: Theo công thức nguyên hàm của hàm lũy thừa, ta có $\int {{x^{2019}}dx} = \frac{{{x^{2020}}}}{{2020}} + C$. Do đó, mọi nguyên hàm của hàm số $y={{x}^{2019}}$ đều có dạng $\frac{{{x^{2020}}}}{{2020}} + C$, với C là một hằng số bất kỳ. Trong khi đó, hàm số $y = 2019{x^{2018}}$ chính là đạo hàm của hàm số $y={{x}^{2019}}$, do đó nó không phải là nguyên hàm.

Câu 12: Trong mặt phẳng cho tập hợp P gồm 10 điểm phân biệt trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Số tam giác có 3 đỉnh đều thuộc tập hợp P là

Lời giải: Để tạo thành một tam giác, ta cần chọn 3 điểm không thẳng hàng từ 10 điểm đã cho. Vì vai trò của 3 điểm trong việc tạo thành tam giác là như nhau (không phân biệt thứ tự), nên số tam giác tạo thành chính là số tổ hợp chập 3 của 10 phần tử. Do đó, số tam giác có thể tạo thành là $C_{10}^3$.

Câu 13: Đồ thị hàm số $y=\frac{2x-1}{x-3}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?

Lời giải: Xét hàm số $y=\frac{2x-1}{x-3}$. Ta có tiệm cận đứng là đường thẳng $x=3$ (nghiệm của mẫu số $x-3=0$). Ta có tiệm cận ngang là đường thẳng $y=2$ vì $\lim_{x \to \pm\infty} y = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{2x-1}{x-3} = 2$. Vậy đồ thị hàm số có tất cả 2 đường tiệm cận (một đứng và một ngang).

Câu 14: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-8x+10y-6z+49=0$. Tính bán kính R của mặt cầu $\left( S \right)$.

Lời giải: Phương trình mặt cầu (S) có dạng tổng quát là $x^{2}+y^{2}+z^{2}-2ax-2by-2cz+d=0$. Từ phương trình đã cho, ta xác định được các hệ số $a = 4$, $b = -5$, $c = 3$ và $d = 49$. Áp dụng công thức tính bán kính $R = \sqrt{a^{2}+b^{2}+c^{2}-d}$, ta có $R = \sqrt{4^{2}+(-5)^{2}+3^{2}-49} = \sqrt{16+25+9-49} = \sqrt{1}=1$.

Câu 15: Điểm nào trong hình vẽ bên dưới là điểm biểu diễn số phức $z=1+3i?$

Câu 15: Điểm nào trong hình vẽ bên dưới là điểm biểu diễn số phức $z=1+3i?$
Lời giải: Số phức $z=a+bi$ được biểu diễn bởi điểm có tọa độ $(a;b)$ trên mặt phẳng tọa độ. Với số phức đã cho là $z=1+3i$, điểm biểu diễn của nó sẽ có tọa độ là $(1;3)$. Quan sát hình vẽ, điểm M là điểm có tọa độ $(1;3)$.

Câu 16: Nghiệm của phương trình ${{2}^{x}}=3$.

Lời giải: Theo định nghĩa của logarit, nghiệm của phương trình mũ có dạng $a^x = b$ (với $a > 0, a \neq 1, b > 0$) là $x = \log_a b$. Áp dụng vào phương trình đã cho $2^x=3$, ta được nghiệm là $x = \log_2 3$.

Câu 17: Cho a là số thực dương. Giá trị rút gọn của biểu thức $P={{a}^{\frac{4}{3}}}\sqrt{a}$ bằng

Lời giải: Để rút gọn biểu thức, ta áp dụng các quy tắc về lũy thừa. Ta có $\sqrt{a} = a^{\frac{1}{2}}$, do đó biểu thức trở thành $P = a^{\frac{4}{3}} \cdot a^{\frac{1}{2}}$. Áp dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số ($x^m \cdot x^n = x^{m+n}$), ta cộng hai số mũ: $P = a^{\frac{4}{3} + \frac{1}{2}} = a^{\frac{8}{6} + \frac{3}{6}} = a^{\frac{11}{6}}$.

Câu 18: Tính thể tích của khối tứ diện ABCD, biết AB,AC,AD đôi một vuông góc và lần lượt có độ dài bằng 2,3,4.

Lời giải: Khối tứ diện ABCD có ba cạnh AB, AC, AD đôi một vuông góc tại đỉnh A được gọi là khối tứ diện vuông. Thể tích của khối tứ diện này được tính bằng công thức $V = \frac{1}{6}AB \cdot AC \cdot AD$. Thay các giá trị đã cho, ta có $V = \frac{1}{6} \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 = \frac{24}{6} = 4$.

Câu 19: Tính thể tích V của khối nón có chiều cao h=a và bán kính đáy $r=a\sqrt{3}$.

Lời giải: Thể tích của khối nón được tính theo công thức $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h$. Với chiều cao $h=a$ và bán kính đáy $r=a\sqrt{3}$, ta thay số vào công thức: $V = \frac{1}{3}\pi (a\sqrt{3})^2 \cdot a = \frac{1}{3}\pi (3a^2)a = \pi a^3$.

Câu 20: Cho hàm số $f\left( x \right)={{\text{e}}^{2x+1}}$. Ta có $f'\left( 0 \right)$ bằng

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số $f\left( x \right)={{\text{e}}^{2x+1}}$ là $f'\left( x \right)=\left( 2x+1 \right)'{{\text{e}}^{2x+1}}=2{{\text{e}}^{2x+1}}$. Thay $x=0$ vào biểu thức đạo hàm, ta được $f'\left( 0 \right)=2{{\text{e}}^{2.0+1}}=2{{\text{e}}^{1}}=2\text{e}$.

Câu 21: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $A\left( 1;1;1 \right)$ và $I\left( 1;2;3 \right).$ Phương trình của mặt cầu tâm I và đi qua A là

Lời giải: Mặt cầu có tâm $I(1;2;3)$ và đi qua điểm $A(1;1;1)$ nên bán kính của mặt cầu chính là độ dài đoạn thẳng IA. Ta tính được bán kính $R = IA = \sqrt{(1-1)^2+(1-2)^2+(1-3)^2} = \sqrt{5}$, suy ra $R^2=5$. Vậy, phương trình mặt cầu cần tìm là ${\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 5$.

Câu 22: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm ${f}'\left( x \right)={{\left( x+1 \right)}^{2}}{{\left( x-2 \right)}^{3}}\left( 2x+3 \right),\,\forall x\in \mathbb{R}$. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

Lời giải: Để tìm số điểm cực trị, ta xét phương trình ${f}'\left( x \right) = {{\left( x+1 \right)}^{2}}{{\left( x-2 \right)}^{3}}\left( 2x+3 \right) = 0$. Phương trình có các nghiệm là $x = -1$ (nghiệm bội 2), $x = 2$ (nghiệm bội 3) và $x = -3/2$ (nghiệm bội 1). Hàm số chỉ đạt cực trị tại các điểm mà đạo hàm đổi dấu, tức là các nghiệm bội lẻ của phương trình ${f}'\left( x \right)=0$. Vì vậy, hàm số có 2 điểm cực trị là $x=2$ và $x=-3/2$.

Câu 23: Cho các số thực dương $a,\,\,b$ thỏa mãn $3\log a+2\log b=1$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Áp dụng các tính chất của logarit, ta có $3\log a+2\log b=1 \Leftrightarrow \log a^3+\log b^2=1$. Điều này tương đương với $\log(a^3b^2)=1$, suy ra $a^3b^2=10^1=10$.

Câu 24: Cho số phức $z=a+bi\,\,\,\left( a,b\in \mathbb{R} \right)$ thỏa mãn $3z-\left( 4+5i \right)\overline{z}=-17+11i.$ Tính ab.

Lời giải: Ta thay $z=a+bi$ và $\overline{z}=a-bi$ vào phương trình đã cho, ta có $3(a+bi)-(4+5i)(a-bi) = -17+11i$. Sau khi rút gọn vế trái và đồng nhất phần thực, phần ảo với vế phải, ta được hệ phương trình: $\begin{cases} -a - 5b = -17 \\ -5a + 7b = 11 \end{cases}$. Giải hệ phương trình này ta tìm được $a=2$ và $b=3$, do đó tích $ab = 6$.

Câu 25: Trong không gian Oxyz, đường thẳng Oz có phương trình là

Lời giải: Trục Oz là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0; 0) và có vectơ chỉ phương là vectơ đơn vị $\vec{k}=(0; 0; 1)$. Do đó, một phương trình tham số của Oz là $\left\{ \begin{array}{l}x=0\\y=0\\z=t\end{array} \right.$. Đáp án D biểu diễn đường thẳng đi qua điểm A(0; 0; 1) và cũng có vectơ chỉ phương $\vec{k}=(0; 0; 1)$ nên nó cũng là phương trình của trục Oz.

Câu 26: Tập hợp tất cả các số thực m để phương trình ${{\log }_{2}}x=m$ có nghiệm là

Lời giải: Phương trình $\log_2 x = m$ có nghiệm khi và chỉ khi $m$ thuộc tập giá trị của hàm số $y = \log_2 x$. Theo lý thuyết, tập giá trị của hàm số logarit $y = \log_a x$ (với $a>0, a \neq 1$) là tập hợp tất cả các số thực $\mathbb{R}$. Do đó, phương trình đã cho có nghiệm với mọi giá trị $m \in \mathbb{R}$.

Câu 27: Tính thể tích V của khối lăng trụ có đáy là một lục giác đều cạnh a và chiều cao của khối lăng trụ 4a.

Lời giải: Thể tích của khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = B \times h$, trong đó B là diện tích đáy và h là chiều cao. Đáy là lục giác đều cạnh a có diện tích $B = 6 \times \frac{a^2\sqrt{3}}{4} = \frac{3a^2\sqrt{3}}{2}$. Với chiều cao $h=4a$, ta có thể tích khối lăng trụ là $V = \frac{3a^2\sqrt{3}}{2} \times 4a = 6a^3\sqrt{3}$.

Câu 28: Tính tích phân $I=\int\limits_{0}^{2}{{{2}^{2018x}}}\text{d}x$.

Lời giải: Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ $\int a^{kx}dx = \frac{a^{kx}}{k \ln a} + C$, ta có nguyên hàm của $2^{2018x}$ là $\frac{2^{2018x}}{2018\ln 2}$. Theo công thức Newton-Leibniz, ta có $I = \left. \frac{2^{2018x}}{2018\ln 2} \right|_{0}^{2} = \frac{2^{2018 \cdot 2}}{2018\ln 2} - \frac{2^{2018 \cdot 0}}{2018\ln 2} = \frac{2^{4036} - 1}{2018\ln 2}$.

Câu 29: Số nghiệm nguyên của bất phương trình ${{2}^{{{x}^{2}}+3\text{x}}}\le 16$ là

Lời giải: Bất phương trình đã cho tương đương với $2^{x^2+3x} \le 2^4$. Vì cơ số $2 > 1$ nên bất phương trình tương đương với $x^2+3x \le 4$, hay $x^2+3x-4 \le 0$. Giải bất phương trình bậc hai này ta được tập nghiệm là $-4 \le x \le 1$. Do x là số nguyên nên các giá trị thỏa mãn là $x \in \{-4, -3, -2, -1, 0, 1\}$, vậy có tất cả 6 nghiệm nguyên.

Câu 30: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 1. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy (ABCD). Tính khoảng cách d từ A đến (SCD).

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB, do tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên SH ⊥ (ABCD) và $SH = \frac{\sqrt{3}}{2}$. Vì AH // CD nên khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SCD) bằng khoảng cách từ H đến mặt phẳng (SCD). Khoảng cách này chính là đường cao HI của tam giác vuông SHK (với K là trung điểm CD), áp dụng hệ thức lượng ta có $HI = \frac{SH \cdot HK}{\sqrt{SH^2 + HK^2}} = \frac{\sqrt{21}}{7}$.

Câu 31: Tìm các số thực $x\,,\,y$ thỏa mãn $x+2y+\left( 2x-2y \right)i=7-4i$.

Lời giải: Hai số phức bằng nhau khi phần thực bằng phần thực và phần ảo bằng phần ảo. Từ đẳng thức đã cho, ta có hệ phương trình gồm $x+2y=7$ (phần thực) và $2x-2y=-4$ (phần ảo). Cộng vế theo vế hai phương trình, ta được $3x=3$, suy ra $x=1$; thay $x=1$ vào phương trình đầu, ta có $1+2y=7$, suy ra $y=3$.

Câu 32: Có 3 bó hoa. Bó thứ nhất có 8 bông hoa hồng, bó thứ hai có 7 bông hoa ly, bó thứ ba có 6 bông hoa huệ. Chọn ngẫu nhiên 7 bông từ ba bó hoa trên để cắm vào lọ. Xác suất để 7 bông hoa được chọn có số hoa hồng bằng số hoa ly là:

Lời giải: Tổng số bông hoa là $8 + 7 + 6 = 21$ bông. Không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên 7 bông từ 21 bông, có $n(\Omega) = C_{21}^7 = 116280$ phần tử. Gọi A là biến cố “số hoa hồng bằng số hoa ly”, ta xét các trường hợp: (1 hồng, 1 ly, 5 huệ), (2 hồng, 2 ly, 3 huệ), và (3 hồng, 3 ly, 1 huệ). Số kết quả thuận lợi là $n(A) = C_8^1C_7^1C_6^5 + C_8^2C_7^2C_6^3 + C_8^3C_7^3C_6^1 = 23856$. Vậy, xác suất cần tìm là $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{23856}{116280} = \frac{994}{4845}$.

Câu 33: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, tam giác SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa hai mặt phẳng $\left( SAB \right)$ và $\left( SAD \right)$ bằng

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB. Do tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên $SH \perp (ABCD)$, suy ra $SH \perp AD$. Vì ABCD là hình chữ nhật nên $AD \perp AB$, từ đó ta có $AD$ vuông góc với mặt phẳng $(SAB)$. Do đường thẳng $AD$ nằm trong mặt phẳng $(SAD)$ nên mặt phẳng $(SAD)$ vuông góc với mặt phẳng $(SAB)$, hay góc giữa chúng bằng $90^o$.

Câu 34: Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=-{{x}^{3}}+3x+1$ trên đoạn $\left[ 0;2 \right]$ bằng

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số $y=-x^3+3x+1$ trên đoạn $[0;2]$, ta tính đạo hàm $y' = -3x^2+3$. Giải phương trình $y'=0$ ta được $x=1$ (thuộc đoạn $[0;2]$) hoặc $x=-1$ (loại). Ta tính các giá trị $y(0)=1$, $y(1)=3$, $y(2)=-1$, suy ra giá trị lớn nhất $M=3$ và giá trị nhỏ nhất $m=-1$, vậy tổng cần tìm là $M+m=3+(-1)=2$.

Câu 35: Biết đường thẳng y=3x+1 cắt đồ thị hàm số $y=\frac{2{{x}^{2}}-2x+3}{x-1}$ tại hai điểm phân biệt A,B. Tính độ dài đoạn thẳng AB?

Lời giải: Để tìm tọa độ giao điểm, ta giải phương trình hoành độ giao điểm $3x+1 = \frac{2x^2-2x+3}{x-1}$. Phương trình này tương đương với $x^2 - 4 = 0$, suy ra $x=2$ hoặc $x=-2$. Từ đó, ta tìm được hai điểm giao là $A(2; 7)$ và $B(-2; -5)$, và tính được độ dài đoạn thẳng $AB = \sqrt{(-2-2)^2 + (-5-7)^2} = \sqrt{160} = 4\sqrt{10}$.

Câu 36: Trong mặt phẳng Oxy, cho hình bình hành ABCD với $A,\text{ }B,\text{ }C$ lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức $1-2i,\text{ }3-i,\text{ }1+2i$ Điểm D là điểm biểu diễn của số phức z nào sau đây?

Lời giải: Vì ABCD là hình bình hành nên ta có đẳng thức vector $\vec{AD} = \vec{BC}$, tương đương với $z_D - z_A = z_C - z_B$ trong biểu diễn số phức. Từ đó, ta có $z_D = z_A + z_C - z_B = (1-2i) + (1+2i) - (3-i) = -1 + i$.

Câu 37: Hàm số $y={{x}^{3}}+3{{x}^{2}}$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Lời giải: Để tìm khoảng nghịch biến của hàm số, ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 + 6x$. Cho $y' = 0$, ta được hai nghiệm là $x = -2$ và $x = 0$. Lập bảng xét dấu cho $y'$, ta thấy $y'$ mang dấu âm trong khoảng $(-2, 0)$, do đó hàm số nghịch biến trên khoảng này.

Câu 38: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\frac{1}{2x-1}$ là

Lời giải: Ta áp dụng công thức tìm nguyên hàm cho hàm số dạng $f(x) = \frac{1}{ax+b}$, có nguyên hàm là $\int \frac{1}{ax+b}dx = \frac{1}{a}\ln|ax+b| + C$. Với hàm số đã cho $f(x) = \frac{1}{2x-1}$, ta có hệ số $a=2$, vì vậy họ nguyên hàm là $\frac{1}{2}\ln|2x-1| + C$.

Câu 39: Cho hàm số $y=\frac{1}{2}{{x}^{2}}$ có đồ thị (P). Xét các điểm A, B thuộc (P) sao cho tiếp tuyến tại A và B vuông góc với nhau. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (P) và đường thẳng AB bằng $\frac{9}{4}$. Gọi $x_{1}^{{}},\,x_{2}^{{}}$ lần lượt là hoành độ của A và B. Giá trị của ${{(x_{1}^{{}}+\,x_{2}^{{}})}^{2}}$ bằng :

Lời giải: Đạo hàm của hàm số là $y' = x$. Vì tiếp tuyến tại $A(x_1, y_1)$ và $B(x_2, y_2)$ vuông góc với nhau nên tích hệ số góc của chúng bằng $-1$, tức là $x_1 x_2 = -1$. Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol và dây cung, ta có $S = \frac{1}{12}(x_2 - x_1)^3 = \frac{9}{4}$, suy ra $|x_2 - x_1| = 3$. Do đó, $(x_1 + x_2)^2 = (x_2 - x_1)^2 + 4x_1x_2 = 3^2 + 4(-1) = 5$.

Câu 40: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;1;1) và hai đường thẳng ${d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 1\\z = 2 - t\end{array} \right.$, ${d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t'\\y = 3 + t'\\z = 0\end{array} \right.$. Phương trình đường thẳng đi qua A vuông góc với d1 và cắt d2 là

Lời giải: Gọi đường thẳng cần tìm là $\Delta$ và giao điểm của $\Delta$ với $d_2$ là $M(3+2t', 3+t', 0)$. Vector chỉ phương của $\Delta$ là $\vec{AM}=(1+2t', 2+t', -1)$ và vector chỉ phương của $d_1$ là $\vec{u_1}=(1, 0, -1)$. Do $\Delta \perp d_1$ nên $\vec{AM} \cdot \vec{u_1} = 0$, giải ra được $t'=-1$, suy ra giao điểm là $M(1, 2, 0)$ và vector chỉ phương của $\Delta$ là $\vec{AM}=(-1, 1, -1)$ hoặc $(1, -1, 1)$. Vậy phương trình đường thẳng $\Delta$ đi qua M và có vector chỉ phương $(1, -1, 1)$ là $\frac{x-1}{1} = \frac{y-2}{-1} = \frac{z}{1}$.

Câu 41: Bồn hoa của một trường X có dạng hình tròn bán kính bằng 8m. Người ta chia bồn hoa thành các phần như hình vẽ dưới đây và có ý định trồng hoa như sau: Phần diện tích bên trong hình vuông ABCD để trồng hoa. Phần diện tích kéo dài từ 4 cạnh của hình vuông đến đường tròn dùng để trồng cỏ. Ở bốn góc còn lại, mỗi góc trồng một cây cọ. Biết AB=4m, giá trồng hoa là 200.000đ/${{m}^{2}}$, giá trồng cỏ là 100.000đ/${{m}^{2}}$, mỗi cây cọ giá 150.000đ. Hỏi cần bao nhiêu tiền để thực hiện việc trang trí bồn hoa đó.

Câu 41: Bồn hoa của một trường X có dạng hình tròn bán kính bằng 8m. Người ta chia bồn hoa thành các phần như hình vẽ dưới đây và có ý định trồng hoa như sau: Phần diện tích bên trong hình vuông ABCD để trồng hoa. Phần diện tích kéo dài từ 4 cạnh của hình vuông đến đường tròn dùng để trồng cỏ. Ở bốn góc còn lại, mỗi góc trồng một cây cọ. Biết AB=4m, giá trồng hoa là 200.000đ/${{m}^{2}}$, giá trồng cỏ là 100.000đ/${{m}^{2}}$, mỗi cây cọ giá 150.000đ. Hỏi cần bao nhiêu tiền để thực hiện việc trang trí bồn hoa đó.
Lời giải: Ta tính chi phí cho từng phần rồi cộng lại. Chi phí trồng hoa trong hình vuông là $4^2 \times 200.000 = 3.200.000$ đồng; chi phí cho 4 cây cọ ở 4 góc là $4 \times 150.000 = 600.000$ đồng. Diện tích trồng cỏ (S_cỏ) là diện tích của 4 phần đối xứng, tính bằng tích phân ta được $S_{cỏ} \approx 94,65 m^2$, chi phí trồng cỏ là $94,65 \times 100.000 \approx 9.465.000$ đồng. Tổng chi phí là $3.200.000 + 600.000 + 9.465.000 = 13.265.000$ đồng.

Câu 42: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$. Biết $4f\left( x \right)-{{\left[ {f}'\left( x \right) \right]}^{2}}={{x}^{2}}+2x, \forall x\in \mathbb{R}$. Tính $\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)}\text{d}x$.

Lời giải: Dựa vào dạng của phương trình $4f(x) - [f'(x)]^2 = x^2 + 2x$, ta giả sử $f(x)$ là một đa thức bậc hai có dạng $f(x) = ax^2 + bx + c$. Bằng phương pháp đồng nhất hệ số, ta tìm được hàm số thỏa mãn là $f(x) = \frac{1}{2}x^2 + x + \frac{1}{4}$. Do đó, ta tính được tích phân cần tìm là $\int\limits_{0}^{1}{f(x)}\text{d}x = \int\limits_{0}^{1}{\left( \frac{1}{2}x^2+x+\frac{1}{4} \right)}\text{d}x = \frac{11}{12}$.

Câu 43: Thể tích V của khối hộp chữ nhật $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ biết $AB=a,\,\,AD=2a,\,\,A{C}'=a\sqrt{14}$ là

Lời giải: Áp dụng công thức tính độ dài đường chéo của khối hộp chữ nhật, ta có $(AC')^2 = AB^2 + AD^2 + (AA')^2$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được $(a\sqrt{14})^2 = a^2 + (2a)^2 + (AA')^2$, từ đó suy ra $14a^2 = 5a^2 + (AA')^2$, giải ra được chiều cao $AA' = 3a$. Thể tích của khối hộp chữ nhật là $V = AB \cdot AD \cdot AA' = a \cdot 2a \cdot 3a = 6a^3$.

Câu 44: Cho $\int\limits_{0}^{1}{\frac{{{x}^{2}}+2x}{{{\left( x+3 \right)}^{2}}}dx}=\frac{a}{4}-4\ln \frac{4}{b}$ với $a,\,\,b$ là các số nguyên dương. Giá trị của a+b bằng

Lời giải: Ta biến đổi biểu thức dưới dấu tích phân: $\frac{x^2+2x}{(x+3)^2} = \frac{(x+3)^2 - 4(x+3) + 3}{(x+3)^2} = 1 - \frac{4}{x+3} + \frac{3}{(x+3)^2}$. Tính tích phân ta được $I = \left[x - 4\ln|x+3| - \frac{3}{x+3}\right]_{0}^{1} = (\frac{1}{4} - 4\ln 4) - (-1 - 4\ln 3) = \frac{5}{4} - 4\ln\frac{4}{3}$. So sánh với dạng $\frac{a}{4}-4\ln \frac{4}{b}$, ta có $a=5, b=3$, do đó $a+b=8$.

Câu 45: S là tập tất cả các số nguyên dương của tham số m sao cho bất phương trình ${{4}^{x}}-m{{2}^{x}}-m+15>0$ có nghiệm đúng với mọi $x\in \left[ 1;2 \right]$. Tính số phần tử của S.

Lời giải: Đặt $t=2^x$, vì $x \in [1;2]$ nên $t \in [2;4]$. Bất phương trình đã cho trở thành $t^2 - mt - m + 15 > 0$, cô lập tham số m ta được $m < \frac{t^2+15}{t+1}$ với mọi $t \in [2;4]$. Điều này yêu cầu $m$ phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất của hàm số $f(t)=\frac{t^2+15}{t+1}$ trên đoạn $[2;4]$. Khảo sát hàm số $f(t)$, ta tìm được $\min_{t \in [2;4]}f(t) = 6$, suy ra $m \le 6$. Vì $m$ là số nguyên dương nên có 6 giá trị của $m$ thỏa mãn là $m \in \{1; 2; 3; 4; 5; 6\}$.

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và không có cực trị, đồ thị của hàm số $y=f\left( x \right)$ là đường cong của hình vẽ bên. Xét hàm số $h\left( x \right)=\frac{1}{2}{{\left[ f\left( x \right) \right]}^{2}}-2x.f\left( x \right)+2{{x}^{2}}$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và không có cực trị, đồ thị của hàm số $y=f\left( x \right)$ là đường cong của hình vẽ bên. Xét hàm số $h\left( x \right)=\frac{1}{2}{{\left[ f\left( x \right) \right]}^{2}}-2x.f\left( x \right)+2{{x}^{2}}$. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy $y=f(x)$ là một đường thẳng đi qua các điểm $(1,2)$ và $(0,5)$, nên có phương trình là $f(x)=-3x+5$. Ta tính đạo hàm $h'(x) = (f'(x)-2)(f(x)-2x) = (-3-2)(-3x+5-2x) = 25x-25$. Giải phương trình $h'(x)=0$ ta được $x=1$. Vì $h''(x)=25>0$ nên hàm số đạt cực tiểu tại $x=1$, giá trị cực tiểu là $h(1)=0$. Vậy đồ thị của hàm số $y=h(x)$ có điểm cực tiểu là $M(1;0)$.

Câu 47: Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số $m\in \mathbb{Z}$ và phương trình ${{\log }_{mx-5}}\left( {{x}^{2}}-6x+12 \right)={{\log }_{\sqrt{mx-5}}}\sqrt{x+2}$ có nghiệm duy nhất. Tìm số phần tử của S.

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > -2$, $mx - 5 > 0$ và $mx-5 \neq 1$. Biến đổi phương trình ta được $x^2 - 6x + 12 = x+2 \iff x^2 - 7x + 10 = 0$, suy ra hai nghiệm tiềm năng là $x=2$ và $x=5$. Để phương trình có nghiệm duy nhất, chỉ một trong hai giá trị này thỏa mãn điều kiện xác định, từ đó ta tìm được các giá trị nguyên của m là $m=2$ và $m=3$, do đó tập S có 2 phần tử.

Câu 48: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right)$ có tâm thuộc mặt phẳng $\left( P \right):x+2y+z-7=0$ và đi qua hai điểm $A\left( 1\,;\,2\,;\,1 \right), B\left( 2\,;\,5\,;\,3 \right)$. Bán kính nhỏ nhất của mặt cầu $\left( S \right)$ bằng

Lời giải: Gọi I là tâm mặt cầu (S). Vì mặt cầu đi qua hai điểm A và B nên tâm I phải nằm trên mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB. Kết hợp với điều kiện tâm I thuộc mặt phẳng (P), ta suy ra I nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng này, là một đường thẳng d. Bán kính mặt cầu R = IA sẽ nhỏ nhất khi I là hình chiếu vuông góc của A lên đường thẳng d, từ đó tính toán được bán kính nhỏ nhất là $R_{min} = \frac{\sqrt{546}}{3}$.

Câu 49: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau. Đồ thị hàm số $y=\left| f\left( x-2017 \right)+2018 \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 49: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau. Đồ thị hàm số $y=\left| f\left( x-2017 \right)+2018 \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Đặt $g(x) = f(x-2017) + 2018$. Số điểm cực trị của hàm số $y = |g(x)|$ bằng số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ cộng với số nghiệm của phương trình $g(x)=0$ không là điểm cực trị của $g(x)$. Dựa vào bảng biến thiên, hàm số $f(x)$ có 2 điểm cực trị nên hàm số $g(x)$ cũng có 2 điểm cực trị. Phương trình $g(x)=0 \Leftrightarrow f(x-2017)=-2018$ có 2 nghiệm phân biệt, trong đó có một nghiệm trùng với điểm cực trị của $g(x)$, nên chỉ tạo thêm 1 điểm cực trị mới. Vậy hàm số đã cho có $2+1=3$ điểm cực trị.

Câu 50: Giả sử ${{z}_{1}},{{z}_{2}}$ là hai trong các số phức thỏa mãn $\left( z-6 \right)\left( 8+\overline{zi} \right)$ là số thực. Biết rằng $\left| {{z}_{1}}-{{z}_{2}} \right|=4$, giá trị nhỏ nhất của $\left| {{z}_{1}}+3{{z}_{2}} \right|$ bằng

Lời giải: Đặt $z = x + yi$. Từ giả thiết $(z-6)(8+\overline{z}i)$ là số thực, ta suy ra tập hợp các điểm biểu diễn số phức $z$ là đường tròn $(C)$ có tâm $I(3;-4)$ và bán kính $R=5$. Gọi $M_1, M_2$ là các điểm biểu diễn cho $z_1, z_2$, khi đó $M_1, M_2$ thuộc $(C)$ và khoảng cách giữa chúng là $|z_1-z_2|=4$. Áp dụng phương pháp hình học véc-tơ, ta tính được giá trị nhỏ nhất của biểu thức $|z_1+3z_2|$ là $20 - 4\sqrt{22}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 3
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Hà Huy Tập năm 2022
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.