TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi lần 2 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Số cách chọn 5 học sinh trong một lớp có 25 học sinh nam và 16 học sinh nữ là

Lời giải: Để chọn 5 học sinh từ một lớp có tổng số học sinh là 25 nam + 16 nữ = 41 học sinh, ta sử dụng công thức tổ hợp vì thứ tự chọn không quan trọng. Số cách chọn sẽ là tổ hợp chập 5 của 41, ký hiệu là $C_{41}^5$.

Câu 2: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có: ${{u}_{1}}=-0,1;\,\,d=0,1$. Số hạng thứ 7 của cấp số cộng này là

Lời giải: Để tìm số hạng thứ 7 của cấp số cộng, ta sử dụng công thức tổng quát ${{u}_{n}}={{u}_{1}}+\left( n-1 \right)d$. Với ${{u}_{1}}=-0,1$, $d=0,1$ và $n=7$, ta có ${{u}_{7}}=-0,1+6\cdot 0,1=-0,1+0,6=0,5$. Vậy số hạng thứ 7 của cấp số cộng là 0,5, tương ứng với phương án C.

Câu 3: Cho hàm số $y=h\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 3: Cho hàm số $y=h\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, ta thấy đạo hàm y' mang dấu âm (–) trên khoảng \left( -1;\ 1 \right)$. Điều này chứng tỏ hàm số nghịch biến trên khoảng \left( -1;\ 1 \right)$. Các phương án A, B, D đều sai do không phản ánh đúng sự biến thiên của hàm số trên các khoảng tương ứng.

Câu 4: Cho hàm số $y=h\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình sau Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 4: Cho hàm số $y=h\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình sau Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm y' đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua x = 4. Điều này chứng tỏ hàm số đạt cực tiểu tại x = 4 với giá trị cực tiểu là y = -2.

Câu 5: Cho hàm số $y=g\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau Khi đó số điểm cực trị của hàm số $y=g\left( x \right)$ là

Câu 5: Cho hàm số $y=g\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau Khi đó số điểm cực trị của hàm số $y=g\left( x \right)$ là
Lời giải: Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm $y'$, các điểm cực trị của hàm số là những điểm tại đó $y'$ đổi dấu. Ta thấy $y'$ đổi dấu từ âm sang dương tại $x_1$, từ dương sang âm tại $x_2$ (dù đạo hàm không xác định nhưng $g(x)$ vẫn xác định trên $\mathbb{R}$ và đạo hàm đổi dấu), và từ âm sang dương tại $x_3$. Vậy hàm số có 3 điểm cực trị.

Câu 6: Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{{ - 2x - 1}}{{x - 1}}$ có phương trình lần lượt là

Lời giải: Với hàm số dạng $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ (với $cx+d \neq 0$), tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình là $x = -d/c$ và tiệm cận ngang có phương trình là $y = a/c$. Áp dụng vào hàm số $y=\frac{{ - 2x - 1}}{{x - 1}}$, ta có $a=-2, c=1, d=-1$. Suy ra tiệm cận đứng là $x=1$ (nghiệm của mẫu số) và tiệm cận ngang là $y=\frac{-2}{1}=-2$ (tỷ số các hệ số của x).

Câu 7: Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Câu 7: Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta có thể nhận thấy các đặc điểm sau: 1. Nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên, suy ra hệ số của $x^3$ phải dương ($a > 0$). Điều này loại bỏ các phương án A và B. 2. Đồ thị cắt trục Oy tại điểm $(0; 1)$. Cả hai hàm số ở phương án C và D đều thỏa mãn $y(0) = 1$. 3. Đồ thị có điểm cực đại tại $x=0$ và điểm cực tiểu tại $x>0$. Xét hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 1$ (phương án D), ta có $y' = 3x^2 - 6x = 3x(x-2)$. Cho $y' = 0$, ta được $x=0$ hoặc $x=2$. Đây là hai hoành độ của các điểm cực trị, với cực đại tại $x=0$ và cực tiểu tại $x=2$, khớp hoàn toàn với hình vẽ đã cho.

Câu 8: Đồ thị hàm số $y=-4{{x}^{4}}-5{{x}^{2}}$ cắt trục hoành tại bao nhiêu điểm?

Lời giải: Để tìm số giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành, ta đặt $y=0$. Phương trình trở thành $-4x^4 - 5x^2 = 0$. Ta có thể đặt $x^2$ làm nhân tử chung, thu được $x^2(-4x^2 - 5) = 0$. Từ đó, $x^2 = 0$ (cho $x=0$) hoặc $-4x^2 - 5 = 0$. Phương trình $-4x^2 - 5 = 0$ tương đương với $x^2 = -rac{5}{4}$, không có nghiệm thực. Vậy, đồ thị hàm số chỉ cắt trục hoành tại một điểm duy nhất là $x=0$.

Câu 9: Cho a là số thực dương khác 2. Tính $I={{\log }_{\frac{a}{2}}}\left( \frac{{{a}^{2}}}{4} \right)$.

Lời giải: Để tính giá trị của biểu thức I, ta biến đổi biểu thức bên trong logarit: $\frac{{{a}^{2}}}{4} = {{\left( \frac{a}{2} \right)}^{2}}$. Khi đó, biểu thức trở thành $I={{\log }_{\frac{a}{2}}}{{\left( \frac{a}{2} \right)}^{2}}$. Áp dụng quy tắc logarit ${{\log }_{b}}{{x}^{n}}=n{{\log }_{b}}x$ và ${{\log }_{b}}b=1$, ta có $I = 2{{\log }_{\frac{a}{2}}}\left( \frac{a}{2} \right) = 2 \times 1 = 2$.

Câu 10: Đạo hàm của hàm số $y={{2021}^{x}}$ là:

Lời giải: Đạo hàm của hàm số mũ có dạng $y = a^x$ được tính theo công thức $(a^x)' = a^x \ln a$. Áp dụng công thức này cho hàm số $y = {{2021}^{x}}$, ta thu được đạo hàm là $y' = {{2021}^{x}} \ln 2021$. Vì vậy, đáp án đúng là D.

Câu 11: Cho biểu thức $P=\sqrt[4]{{{x}^{5}}}$, với x>0. Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

Lời giải: Để chuyển đổi biểu thức căn thức $\sqrt[n]{{{x}^{m}}}$ về dạng lũy thừa, ta sử dụng công thức ${{x}^{\frac{m}{n}}}$. Áp dụng công thức này cho biểu thức $P=\sqrt[4]{{{x}^{5}}}$, ta có $P = {x^{\frac{5}{4}}}$. Do đó, mệnh đề D là đúng.

Câu 12: Tìm tập nghiệm S của phương trình ${{2}^{x+1}}=8$.

Lời giải: Để tìm tập nghiệm của phương trình ${{2}^{x+1}}=8$, ta biến đổi vế phải về cùng cơ số với vế trái. Vì $8={{2}^{3}}$, phương trình trở thành ${{2}^{x+1}}={{2}^{3}}$. Khi hai vế có cùng cơ số, ta đồng nhất các số mũ để có $x+1=3$, từ đó suy ra $x=2$. Vậy, tập nghiệm $S$ của phương trình là $\left\{ 2 \right\}$.

Câu 13: Nghiệm của phương trình ${{\log }_{2}}\left( 2x-2 \right)=3$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $2x-2 > 0$, suy ra $x > 1$. Chuyển phương trình logarit về dạng mũ, ta có $2x-2 = {{2}^{3}} = 8$. Giải phương trình tuyến tính $2x = 10$, ta được $x = 5$, nghiệm này thỏa mãn điều kiện xác định.

Câu 14: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=3{{x}^{2}}+2x+5$ là

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=3{{x}^{2}}+2x+5$, ta áp dụng quy tắc tìm nguyên hàm cho từng số hạng. Nguyên hàm của $3x^2$ là $x^3$, của $2x$ là $x^2$, và của $5$ là $5x$. Do đó, họ nguyên hàm là $F\left( x \right) = {x^3} + {x^2} + 5x + C$, với $C$ là hằng số tích phân, trùng khớp với đáp án C.

Câu 15: Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\cos \left( 2-3x \right)$.

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\cos \left( 2-3x \right)$, ta áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản cho hàm số dạng $\cos (ax+b)$. Theo công thức $\int \cos(ax+b) dx = \frac{1}{a}\sin(ax+b) + C$, với $a = -3$. Do đó, họ nguyên hàm là $ -\frac{1}{3}\sin(2-3x) + C$.

Câu 16: Cho $\int\limits_{a}^{c}{f\left( x \right)\text{d}x}=17$ và $\int\limits_{b}^{c}{f\left( x \right)\text{d}x}=-11$ với a<b<c. Tính $I=\int\limits_{a}^{b}{f\left( x \right)\text{d}x}$.

Lời giải: Theo tính chất của tích phân, ta có thể tách tích phân từ $a$ đến $c$ thành tổng của tích phân từ $a$ đến $b$ và từ $b$ đến $c$, tức là $\int\limits_{a}^{c}{f\left( x \right)\text{d}x} = \int\limits_{a}^{b}{f\left( x \right)\text{d}x} + \int\limits_{b}^{c}{f\left( x \right)\text{d}x}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $17 = I + (-11)$. Từ đó, ta tìm được $I = 17 + 11 = 28$.

Câu 17: Tính tích phân $I=\int\limits_{-1}^{1}{(4{{x}^{3}}-3)\text{d}x}$.

Lời giải: Để tính tích phân $I=\int\limits_{-1}^{1}{(4{{x}^{3}}-3)\text{d}x}$, ta tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = 4x^3 - 3$, là $F(x) = x^4 - 3x$. Áp dụng Định lý cơ bản của Giải tích, ta tính $I = F(1) - F(-1) = (1^4 - 3 \cdot 1) - ((-1)^4 - 3 \cdot (-1)) = (1 - 3) - (1 + 3) = -2 - 4 = -6$. Vậy giá trị của tích phân là $I = -6$.

Câu 18: Số phức liên hợp của số phức $w=1-2i$ là

Lời giải: Số phức liên hợp của một số phức $z = a + bi$ là số phức có phần thực giữ nguyên và phần ảo đối dấu, tức là $\bar{z} = a - bi$. Áp dụng định nghĩa này, số phức liên hợp của $w=1-2i$ là $1-(-2i) = 1+2i$. Do đó, đáp án đúng là A.

Câu 19: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=2+3i, {{z}_{2}}=-4-5i$. Số phức $z={{z}_{1}}+{{z}_{2}}$ là

Lời giải: Để tìm số phức tổng $z={{z}_{1}}+{{z}_{2}}$, ta cộng phần thực với phần thực và phần ảo với phần ảo của hai số phức đã cho. Cụ thể, $z=(2+(-4)) + (3+(-5))i = (2-4) + (3-5)i = -2 - 2i$. Vậy số phức $z$ là $-2-2i$, tương ứng với đáp án D.

Câu 20: Cho số phức $w=2-3i$. Điểm biểu diễn số phức liên hợp của w có tọa độ là

Lời giải: Cho số phức $w = 2 - 3i$. Số phức liên hợp của $w$, ký hiệu là $\bar{w}$, được xác định bằng cách đổi dấu phần ảo, tức là $\bar{w} = 2 + 3i$. Điểm biểu diễn của một số phức $a + bi$ trên mặt phẳng tọa độ là điểm có tọa độ $(a;b)$, vậy điểm biểu diễn số phức $\bar{w} = 2 + 3i$ là $(2;3)$.

Câu 21: Cho khối lăng trụ có diện tích đáy là ${{a}^{2}}$ và chiều cao bằng 2a. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối lăng trụ được tính theo công thức V = S_đáy * h, trong đó S_đáy là diện tích đáy và h là chiều cao. Với diện tích đáy là ${{a}^{2}}$ và chiều cao bằng 2a, thể tích khối lăng trụ là V = ${{a}^{2}}$ * 2a = 2a³. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 22: Tính thể tích V của khối lập phương $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$, biết BB'=2m.

Lời giải: Trong khối lập phương $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$, cạnh BB' chính là độ dài cạnh của khối lập phương. Do đó, độ dài cạnh của khối lập phương là $a = 2m$. Thể tích V của khối lập phương được tính bằng công thức $V = {a^3} = {(2m)^3} = 8{m^3}$.

Câu 23: Công thức tính thể tích V của khối trụ có bán kính đáy r và chiều cao h là:

Lời giải: Thể tích V của một khối trụ được tính bằng công thức diện tích đáy nhân với chiều cao của nó. Với bán kính đáy là r và chiều cao là h, diện tích đáy hình tròn là πr², do đó công thức tính thể tích khối trụ chính xác là V = πr²h.

Câu 24: Một hình nón có bán kính đáy $r=4\,cm$ và độ dài đường sinh $l=3\,cm.$ Diện tích xung quanh của hình nón đó bằng

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình nón được tính bằng công thức $S_{xq} = \pi r l$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $l$ là độ dài đường sinh. Với $r=4\,cm$ và $l=3\,cm$, ta có $S_{xq} = \pi \cdot 4 \cdot 3 = 12\pi\,cm^2$. Do đó, đáp án chính xác là A.

Câu 25: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $A\left( 5;3;4 \right)$ và $B\left( 3;1;0 \right).$ Tìm tọa độ điểm I biết A đối xứng với B qua I.

Lời giải: Vì điểm A đối xứng với điểm B qua điểm I nên I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Áp dụng công thức tính tọa độ trung điểm, ta có tọa độ điểm I là: $I\left( \frac{5+3}{2}; \frac{3+1}{2}; \frac{4+0}{2} \right) = I\left( 4;2;2 \right).$

Câu 26: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tâm và bán kính của mặt cầu $\left( S \right):{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}+4x-2y+6z+5=0$ là

Lời giải: Phương trình mặt cầu có dạng tổng quát là ${{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2ax-2by-2cz+d=0$, với tâm $I(a,b,c)$ và bán kính $R=\sqrt{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}-d}$. Từ phương trình đã cho ${{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}+4x-2y+6z+5=0$, ta suy ra $-2a=4 \Rightarrow a=-2$; $-2b=-2 \Rightarrow b=1$; $-2c=6 \Rightarrow c=-3$ và $d=5$. Vậy, tâm mặt cầu là $I(-2; 1; -3)$ và bán kính $R=\sqrt{{{\left( -2 \right)}^{2}}+{{1}^{2}}+{{\left( -3 \right)}^{2}}-5}=\sqrt{4+1+9-5}=\sqrt{9}=3$.

Câu 27: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng $\Delta :\left\{ \begin{align}& x=1+t \\& y=1+t \\& z=1+2t \\\end{align} \right.$. Điểm nào sau đây thuộc $\Delta $

Lời giải: Để xác định một điểm có thuộc đường thẳng $\Delta$ hay không, ta thay tọa độ của điểm đó vào phương trình tham số của đường thẳng. Nếu tìm được một giá trị $t$ duy nhất thỏa mãn cả ba phương trình, thì điểm đó thuộc đường thẳng. Khi thay tọa độ điểm $M(2;2;3)$ vào phương trình, ta được $2 = 1+t$, $2 = 1+t$, $3 = 1+2t$, từ đó suy ra $t=1$ cho cả ba phương trình, vậy điểm $M(2;2;3)$ thuộc đường thẳng $\Delta$.

Câu 28: Một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng $x+2y+3z+4=0$ là?

Lời giải: Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng $Ax+By+Cz+D=0$. Một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng này là $\overrightarrow n \left( {A;B;C} \right)$. Đối với mặt phẳng $x+2y+3z+4=0$, ta có $A=1$, $B=2$, $C=3$. Do đó, một véctơ pháp tuyến là $\overrightarrow n \left( {1;2;3} \right)$.

Câu 29: Chọn ngẫu nhiên 2 số trong 10 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tích là một số chẵn là:

Lời giải: Tổng số cách chọn 2 số từ 10 số nguyên dương đầu tiên là C(10, 2) = 45 cách. Tích của hai số là số chẵn khi ít nhất một số là chẵn; ta tính xác suất của biến cố đối là chọn được hai số đều là số lẻ. Trong 10 số đầu tiên có 5 số lẻ ({1, 3, 5, 7, 9}), số cách chọn 2 số lẻ là C(5, 2) = 10, vậy xác suất tích lẻ là 10/45 = 2/9. Do đó, xác suất để chọn được hai số có tích là số chẵn là 1 - 2/9 = 7/9.

Câu 30: Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên $\mathbb{R}$?

Lời giải: Để hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\), đạo hàm của nó phải luôn âm trên \(\mathbb{R}\). Xét hàm số \(y = - {x^3} + {x^2} - x\), ta có đạo hàm \(y' = -3x^2 + 2x - 1\). Vì \(\Delta' = 1^2 - (-3)(-1) = -2 < 0\) và hệ số \(a = -3 < 0\), nên \(y' < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Do đó, hàm số \(y = - {x^3} + {x^2} - x\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Câu 31: Gọi $M,\,m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\frac{x+1}{2x-1}$ trên đoạn $\left[ -2;\,0 \right]$. Giá trị biểu thức 5M+m bằng:

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $\left[ -2;\,0 \right]$, ta tính đạo hàm của hàm số. Ta có $y' = \frac{-3}{(2x-1)^2} < 0$ với mọi $x \ne \frac{1}{2}$, suy ra hàm số nghịch biến trên đoạn $\left[ -2;\,0 \right]$. Khi đó, giá trị lớn nhất $M = y(-2) = \frac{1}{5}$ và giá trị nhỏ nhất $m = y(0) = -1$. Vậy, giá trị biểu thức $5M+m = 5\left(\frac{1}{5}\right) + (-1) = 1-1 = 0$.

Câu 32: Tập nghiệm S của bất phương trình ${{\left( \frac{1}{2} \right)}^{{{x}^{2}}-4x}}<8$ là:

Lời giải: Đầu tiên, biến đổi bất phương trình về cùng cơ số: ${{\left( \frac{1}{2} \right)}^{{{x}^{2}}-4x}}<8 \Leftrightarrow {{\left( \frac{1}{2} \right)}^{{{x}^{2}}-4x}}-3$. Chuyển vế ta được ${{x}^{2}}-4x+3>0$, phân tích thành $(x-1)(x-3)>0$. Từ đó, tập nghiệm của bất phương trình là $S = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)$.

Câu 33: Cho $\int\limits_{1}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x=-3}, \int\limits_{2}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x=5}$ và $\int\limits_{1}^{5}{g\left( x \right)\text{d}x=6}$. Tính tích phân $I=\int\limits_{1}^{5}{\left[ 2.f\left( x \right)-g\left( x \right) \right]\text{d}x}$.

Lời giải: Để tính tích phân $I=\int\limits_{1}^{5}{\left[ 2.f\left( x ight)-g\left( x ight) \right]\text{d}x}$, ta sử dụng các tính chất của tích phân. Đầu tiên, tính $\int\limits_{1}^{5}{f\left( x ight)\text{d}x} = \int\limits_{1}^{2}{f\left( x ight)\text{d}x} + \int\limits_{2}^{5}{f\left( x ight)\text{d}x} = -3 + 5 = 2$. Sau đó, áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có $I = 2\int\limits_{1}^{5}{f\left( x ight)\text{d}x} - \int\limits_{1}^{5}{g\left( x ight)\text{d}x} = 2 \cdot 2 - 6 = 4 - 6 = -2$.

Câu 34: Tính môđun số phức nghịch đảo của số phức $z={{\left( 1-2i \right)}^{2}}$

Lời giải: Đầu tiên, ta tính số phức $z = {{\left( 1-2i \right)}^{2}} = 1 - 4i + 4{{i}^{2}} = 1 - 4i - 4 = -3 - 4i$. Sau đó, ta tính môđun của $z$ là $|z| = \sqrt{{{\left( -3 \right)}^{2}} + {{\left( -4 \right)}^{2}}} = \sqrt{9+16} = \sqrt{25} = 5$. Môđun của số phức nghịch đảo của $z$ là $|\frac{1}{z}| = \frac{1}{|z|} = \frac{1}{5}$.

Câu 35: Cho hình lăng trụ đều $ABC.{A}'{B}'{C}'$ có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng $a\sqrt{3}$. Góc giữa đường thẳng ${B}'C$ với mặt phẳng đáy bằng

Lời giải: Góc giữa đường thẳng ${B}'C$ và mặt phẳng đáy $(ABC)$ chính là góc giữa ${B}'C$ và hình chiếu của nó lên mặt phẳng đáy, là $BC$. Do đó, ta cần tìm góc $\widehat{{B}'CB}$. Xét tam giác vuông ${B}'BC$ tại $B$, ta có cạnh bên ${B}'B = a\sqrt{3}$ và cạnh đáy $BC = a$. Từ đó, ta có $\tan(\widehat{{B}'CB}) = \frac{{B}'B}{BC} = \frac{a\sqrt{3}}{a} = \sqrt{3}$, suy ra góc $\widehat{{B}'CB} = 60^\circ$.

Câu 36: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng 3 và độ dài cạnh bên bằng $2\sqrt{3}$ (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ S đến mặt phẳng $\left( ABC \right)$ bằng

Câu 36: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng 3 và độ dài cạnh bên bằng $2\sqrt{3}$ (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ S đến mặt phẳng $\left( ABC \right)$ bằng
Lời giải: Gọi H là tâm của tam giác đều ABC, khi đó SH chính là khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC). Vì ABC là tam giác đều cạnh 3 nên bán kính đường tròn ngoại tiếp là $AH = \frac{2}{3} \cdot \frac{3\sqrt{3}}{2} = \sqrt{3}$. Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông SAH, ta có $SH = \sqrt{SA^2 - AH^2} = \sqrt{(2\sqrt{3})^2 - (\sqrt{3})^2} = \sqrt{12 - 3} = 3$.

Câu 37: Trong không gian Oxyz, mặt cầu tâm có tâm là $I\left( 2;2;2 \right)$ và đi qua điểm $M\left( 6;5;2 \right)$ có phương trình là:

Lời giải: Phương trình mặt cầu có tâm $I(a;b;c)$ là ${\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}$. Với tâm $I(2;2;2)$, phương trình có dạng ${\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = {R^2}$. Bán kính $R$ là khoảng cách từ $I$ đến điểm $M(6;5;2)$, ta tính được $R^2 = IM^2 = {\left( {6 - 2} \right)^2} + {\left( {5 - 2} \right)^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = {4^2} + {3^2} + {0^2} = 16 + 9 = 25$. Vậy phương trình mặt cầu là ${\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 25$.

Câu 38: Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua gốc tọa độ O và điểm $B\left( 1;2;3 \right)$ có phương trình tham số là:

Lời giải: Đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0;0) và điểm B(1;2;3) sẽ có vectơ chỉ phương là $\vec{OB} = (1;2;3)$. Khi đó, với điểm đi qua O(0;0;0) và vectơ chỉ phương $(1;2;3)$, phương trình tham số của đường thẳng là $\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 2t\\z = 3t\end{array} \right.$. Điều này khớp với phương án A.

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ có đồ thị $y={f}'\left( x \right)$ cho như hình dưới đây. Đặt $g\left( x \right)=2f\left( x \right)-{{\left( x+1 \right)}^{2}}$. Mệnh đề nào dưới đây đúng.

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ có đồ thị $y={f}'\left( x \right)$ cho như hình dưới đây. Đặt $g\left( x \right)=2f\left( x \right)-{{\left( x+1 \right)}^{2}}$. Mệnh đề nào dưới đây đúng.
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'\left( x \right) = 2f'\left( x \right) - 2\left( x+1 \right)$. Xét phương trình $g'\left( x \right)=0 \Leftrightarrow f'\left( x \right)=x+1$. Dựa vào đồ thị, nghiệm của phương trình là hoành độ giao điểm của đồ thị $y=f'\left( x \right)$ và đường thẳng $y=x+1$, ta được các nghiệm là $x=-3; x=1; x=3$. Lập bảng biến thiên dựa vào dấu của $g'\left( x \right)$ (xét vị trí tương đối của hai đồ thị), ta thấy hàm số $g(x)$ đồng biến trên khoảng $(-3;1)$ và nghịch biến trên khoảng $(1;3)$, do đó giá trị lớn nhất của $g(x)$ trên đoạn $\left[ { - 3;3} \right]$ đạt được tại $x=1$.

Câu 40: Có bao nhiêu số nguyên dương x sao cho ứng với mỗi x có không quá 10 số nguyên y thỏa mãn $\left( {{3}^{y+3}}-3 \right)\left( {{3}^{y}}-x \right)>0\,\,?$

Lời giải: Do bất phương trình đã cho có vô số nghiệm y với mọi x nguyên dương, ta xét trường hợp đề bài có lỗi và bất phương trình đúng là $(3^{y+3}-3)(3^y-x)<0$. Điều này tương đương với $-2 < y < \log_3 x$. Để có không quá 10 số nguyên y, tập nghiệm nguyên của y (bắt đầu từ -1) không được chứa số 9, suy ra $\log_3 x \le 9$, hay $x \le 3^9 = 19683$. Vì x là số nguyên dương, có 19683 giá trị của x thỏa mãn.

Câu 41: Cho hàm số $y=f\left( x \right)=1, y=g\left( x \right)=\left| x \right|$. Giá trị $I=\int\limits_{-1}^{2}{\min \left\{ f\left( x \right);g\left( x \right) \right\}}\text{d}x$

Lời giải: Hàm số cần lấy tích phân là $y=\min\{1, |x|\}$. Ta chia khoảng tích phân $[-1, 2]$ thành hai khoảng: trên $[-1, 1]$ thì $|x| \le 1$ nên $\min\{1, |x|\} = |x|$, và trên $[1, 2]$ thì $|x| \ge 1$ nên $\min\{1, |x|\} = 1$. Do đó, tích phân được tính bằng $I = \int\limits_{-1}^{1} |x| dx + \int\limits_{1}^{2} 1 dx = 1 + 1 = 2$.

Câu 42: Có tất cả bao nhiêu số phức z mà phần thực và phần ảo của nó trái dấu đồng thời thỏa mãn $\left| z+\overline{z} \right|+\left| z-\overline{z} \right|=4$ và $\left| z-2-2i \right|=3\sqrt{2}.$

Lời giải: Đặt z = x + yi (x, y ∈ ℝ). Từ giả thiết, ta có phương trình của tập hợp điểm biểu diễn z là hình vuông |x| + |y| = 2 và đường tròn (x - 2)² + (y - 2)² = 18. Yêu cầu phần thực và phần ảo trái dấu (xy < 0) nghĩa là điểm biểu diễn z phải nằm ở góc phần tư thứ II hoặc IV. Khi giải hệ phương trình tương ứng với mỗi trường hợp, ta tìm được một giao điểm ở góc phần tư thứ II và một giao điểm ở góc phần tư thứ IV. Vậy có tất cả 2 số phức thỏa mãn.

Câu 43: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A và có $AB=a,\,BC=a\sqrt{3}$. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right)$. Tính thể tích V của khối khóp S.ABC.

Lời giải: Xét tam giác vuông ABC, ta có $AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=a\sqrt{2}$, do đó diện tích đáy là $S_{ABC}=\frac{1}{2}AB \cdot AC=\frac{a^2\sqrt{2}}{2}$. Vì (SAB) là tam giác đều và vuông góc với đáy, đường cao của chóp là $h=SH=\frac{a\sqrt{3}}{2}$ với H là trung điểm AB. Vậy thể tích khối chóp là $V=\frac{1}{3}S_{ABC} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{a^3\sqrt{6}}{12}$.

Câu 44: Ông An cần làm một đồ trang trí như hình vẽ. Phần dưới là một phần của khối cầu bán kính $20\ cm$ làm bằng gỗ đặc, bán kính của đường tròn phần chỏm cầu bằng $10\ cm$. Phần phía trên làm bằng lớp vỏ kính trong suốt. Biết giá tiền của $1\ {{m}^{2}}$ kính như trên là 1.500.000 đồng, giá triền của $1\ {{m}^{3}}$ gỗ là 100.000.000 đồng. Hỏi số tiền (làm tròn đến hàng nghìn) mà ông An mua vật liệu để làm đồ trang trí là bao nhiêu.

Câu 44: Ông An cần làm một đồ trang trí như hình vẽ. Phần dưới là một phần của khối cầu bán kính $20\ cm$ làm bằng gỗ đặc, bán kính của đường tròn phần chỏm cầu bằng $10\ cm$. Phần phía trên làm bằng lớp vỏ kính trong suốt. Biết giá tiền của $1\ {{m}^{2}}$ kính như trên là 1.500.000 đồng, giá triền của $1\ {{m}^{3}}$ gỗ là 100.000.000 đồng. Hỏi số tiền (làm tròn đến hàng nghìn) mà ông An mua vật liệu để làm đồ trang trí là bao nhiêu.
Lời giải: Gọi R là bán kính khối cầu và r là bán kính đường tròn đáy của chỏm cầu, ta có R = 20 cm, r = 10 cm. Chiều cao của chỏm cầu gỗ là h = R - √(R² - r²) = 20 - 10√3 cm. Phần kính phía trên là lớp vỏ của chỏm cầu đối xứng. Áp dụng công thức tính thể tích chỏm cầu bằng gỗ và diện tích mặt cong bằng kính, ta tính được chi phí cho mỗi phần. Tổng chi phí mua vật liệu là khoảng 1.005.000 đồng.

Câu 45: Trong không gian Oxyz, cho ba đường thẳng $d:\frac{x}{1}=\frac{y}{1}=\frac{z+1}{-2},{{\Delta }_{1}}:\frac{x-3}{2}=\frac{y}{1}=\frac{z-1}{1},{{\Delta }_{2}}:\frac{x-1}{1}=\frac{y-2}{2}=\frac{z}{1}$. Đường thẳng $\Delta $ vuông góc với d đồng thời cắt ${{\Delta }_{1}},{{\Delta }_{2}}$ tương ứng tại H,K sao cho $HK=\sqrt{27}$. Phương trình của đường thẳng $\Delta $ là

Lời giải: Gọi H(3+2t₁, t₁, 1+t₁) ∈ Δ₁ và K(1+t₂, 2+2t₂, t₂) ∈ Δ₂. Từ điều kiện Δ vuông góc với d, ta có tích vô hướng của véc-tơ HK và véc-tơ chỉ phương của d bằng 0, suy ra một phương trình liên hệ giữa t₁ và t₂. Kết hợp với điều kiện độ dài HK = √27, ta giải hệ phương trình và tìm được t₁ = -1, t₂ = -3, từ đó xác định được tọa độ H(1; -1; 0) và véc-tơ chỉ phương của Δ là (1; 1; 1), suy ra phương trình đường thẳng Δ cần tìm.

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên tập số thực và có $f\left( -1 \right)=0$. Hàm số ${f}'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ: Hàm số $g(x)=\left| 2f\left( x-1 \right)-{{x}^{2}} \right|$ đồng biến trên khoảng nào?

Câu 46: Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên tập số thực và có $f\left( -1 \right)=0$. Hàm số ${f}'\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ: Hàm số $g(x)=\left| 2f\left( x-1 \right)-{{x}^{2}} \right|$ đồng biến trên khoảng nào?
Lời giải: Xét hàm số $h(x) = 2f(x-1) - x^2$, ta có $g(x) = |h(x)|$. Ta tính đạo hàm $h'(x) = 2f'(x-1) - 2x$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(t)$ và so sánh với đường thẳng $y=t+1$, ta xác định được dấu của $h'(x)$, cụ thể $h'(x) 0 \Leftrightarrow h'(x) < 0$, suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng $(0, 1)$ và $(3, +\infty)$. Đối chiếu với các đáp án, ta chọn khoảng $(3, +\infty)$.

Câu 47: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m\in \left( -2020;2020 \right)$ để $2{{\text{a}}^{\sqrt{{{\log }_{a}}b}}}\text{ - }{{\text{b}}^{\sqrt{{{\log }_{b}}a}}}>m\sqrt{{{\log }_{a}}b}+1$ với a,b là các số thực lớn hơn 1?

Lời giải: Ta biến đổi và chứng minh được bất phương trình tương đương với $a^{\sqrt{\log_a b}} > m\sqrt{\log_a b} + 1$. Đặt $t = \sqrt{\log_a b}$ (với $t>0$), bất phương trình trở thành $a^t > mt + 1$, điều kiện này phải thỏa mãn với mọi $a>1$ và $t>0$. Điều này dẫn đến điều kiện $m \le \ln a$ với mọi $a>1$, suy ra $m \le 0$. Các giá trị nguyên của $m$ trong khoảng $(-2020; 2020)$ thỏa mãn $m \le 0$ là $\{-2019, -2018, ..., 0\}$, do đó có $2020$ giá trị.

Câu 48: Cho hàm số bậc 3 $f\left( x \right)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ và đường thẳng d: $g\left( x \right)=mx+n$ có đồ thị như hình vẽ. Nếu phần tô màu đen có diện tích bằng $\frac{1}{2}$, thì phần gạch chéo có diện tích bằng bao nhiêu?

Câu 48: Cho hàm số bậc 3 $f\left( x \right)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ và đường thẳng d: $g\left( x \right)=mx+n$ có đồ thị như hình vẽ. Nếu phần tô màu đen có diện tích bằng $\frac{1}{2}$, thì phần gạch chéo có diện tích bằng bao nhiêu?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy đường thẳng d đi qua các điểm $(-2, 0)$ và $(-1, 1)$, nên có phương trình $g(x) = x+2$. Xét hiệu $h(x) = f(x) - g(x)$, ta thấy $h(x)$ có các nghiệm là hoành độ giao điểm $x=-1$, $x=0$. Giả sử giao điểm thứ ba có hoành độ $x=1$, ta có $h(x) = a(x^3-x)$. Diện tích phần tô màu là $\int_{-1}^{0} a(x^3-x)dx = \frac{1}{2}$, từ đó tính được $a=2$. Suy ra $f(x) = g(x) + h(x) = (x+2) + 2(x^3-x) = 2x^3 - x + 2$. Diện tích phần gạch chéo cần tìm là $S = \int_{0}^{1} f(x)dx = \int_{0}^{1} (2x^3 - x + 2)dx = 2$.

Câu 49: Xét các số phức ${{z}_{1}},\text{ }{{z}_{2}}$ thỏa $\left| {{z}_{1}}+1-2i \right|+\left| {{z}_{1}}-3-3i \right|=2\left| {{z}_{2}}-1-\frac{5}{2}i \right|=\sqrt{17}.$ Giá trị lớn nhất của $P=\left| {{z}_{1}}-{{z}_{2}} \right|+\left| {{z}_{1}}+2-i \right|$ bằng

Lời giải: Gọi M₁, M₂ lần lượt là các điểm biểu diễn số phức z₁, z₂. Từ giả thiết, ta suy ra M₁ thuộc đoạn thẳng AB với A(-1; 2), B(3; 3) và M₂ thuộc đường tròn (C) tâm I(1; 5/2) bán kính R = √17/2, với I là trung điểm AB. Biểu thức P = |z₁ - z₂| + |z₁ + 2 - i| được viết lại là P = M₁M₂ + M₁C với C(-2; 1). Áp dụng bất đẳng thức, P ≤ M₁I + R + M₁C, giá trị lớn nhất của (M₁I + M₁C) trên đoạn AB đạt được tại B, do đó Pₘₐₓ = (BI + BC) + R = √17/2 + √29 + √17/2 = √17 + √29.

Câu 50: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm $A\left( 1;2;-3 \right),B\left( \frac{3}{2};\frac{3}{2};-\frac{1}{2} \right),C\left( 1;1;4 \right),D\left( 5;3;0 \right).$ Gọi $\left( {{S}_{1}} \right)$ là mặt cầu tâm A bán kính bằng $3,\left( {{S}_{2}} \right)$ là mặt cầu tâm B bán kính bằng $\frac{3}{2}.$ Có bao nhiêu mặt phẳng tiếp xúc với 2 mặt cầu $\left( {{S}_{1}} \right),\left( {{S}_{2}} \right)$ đồng thời song song với đường thẳng đi qua C và D.

Lời giải: Gọi mặt phẳng cần tìm là (P) có véc-tơ pháp tuyến **n**. Do (P) song song với đường thẳng CD nên véc-tơ pháp tuyến **n** của (P) vuông góc với véc-tơ chỉ phương của CD. Thêm vào đó, vì (P) tiếp xúc với hai mặt cầu (S1) và (S2), khoảng cách từ tâm A và B đến (P) phải bằng bán kính tương ứng. Từ các điều kiện trên, ta lập được một hệ phương trình và giải hệ này sẽ tìm được hai bộ nghiệm, tương ứng với hai mặt phẳng thỏa mãn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi minh hoạ năm 2023 của Bộ GD&ĐT
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Minh Xuân
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tiên Du 1 lần 3
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi thử của Trường Chu Văn An năm 2023
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Hà Huy Tập năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.