TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm lần 2 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một tổ học sinh có 5 học sinh nam và 7 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn 4 học sinh của tổ đó tham gia đội xung kích

Lời giải: Bài toán yêu cầu chọn 4 học sinh từ tổng số học sinh của tổ để tham gia đội xung kích mà không quan tâm đến thứ tự. Tổng số học sinh trong tổ là $5 ext{ (nam)} + 7 ext{ (nữ)} = 12$ học sinh. Vì vậy, số cách chọn là một tổ hợp chập 4 của 12 phần tử, ký hiệu là $C_{12}^4$.

Câu 2: Cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có số hạng tổng quát ${{u}_{n}}=2n+3.$ Số hạng thứ 10 có giá trị bằng

Lời giải: Để tìm số hạng thứ 10 của cấp số cộng, chúng ta thay $n=10$ vào công thức số hạng tổng quát đã cho. Khi đó, ${{u}_{10}}=2(10)+3=20+3=23$. Vậy giá trị của số hạng thứ 10 là 23.

Câu 3: Hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình bên. Hàm số $y=f\left( x \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 3: Hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình bên. Hàm số $y=f\left( x \right)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số $y=f(x)$ đồng biến khi đạo hàm $y'$ mang dấu dương. Trong bảng, $y' > 0$ trên khoảng $\left( {0;2} \right)$. Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng $\left( {0;2} \right)$.

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đạt cực tiểu tại điểm

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đạt cực tiểu tại điểm
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm $y'$ đổi dấu từ âm sang dương khi $x$ đi qua $0$. Điều này cho thấy hàm số đạt cực tiểu tại điểm $x=0$. Giá trị cực tiểu tương ứng là $y=1$.

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}.$ Biết rằng hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Đặt $g\left( x \right)=f\left( x \right)+x.$ Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực đại và bao nhiêu điểm cực tiểu?

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}.$ Biết rằng hàm số $y=f'\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Đặt $g\left( x \right)=f\left( x \right)+x.$ Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực đại và bao nhiêu điểm cực tiểu?
Lời giải: Ta có $g(x) = f(x) + x$, suy ra đạo hàm $g'(x) = f'(x) + 1$. Số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ là số nghiệm của phương trình $g'(x) = 0$, tương đương với $f'(x) = -1$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(x)$ đã cho, ta kẻ đường thẳng $y=-1$ và thấy nó cắt đồ thị tại ba điểm phân biệt. Do đó hàm số $g(x)$ có ba điểm cực trị, trong đó có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu, dựa vào sự đổi dấu của $g'(x)$ tại các giao điểm.

Câu 6: Tìm phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{x-3}{3x-2}.$

Lời giải: Để tìm phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{x-3}{3x-2}$, ta xét giới hạn của hàm số khi $x \to \pm \infty$. Với hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất có dạng $y=\frac{ax+b}{cx+d}$, đường tiệm cận ngang là $y=\frac{a}{c}$. Trong trường hợp này, $a=1$ và $c=3$, nên phương trình đường tiệm cận ngang là $y=\frac{1}{3}$.

Câu 7: Đường cong trong hình bên phải là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Câu 7: Đường cong trong hình bên phải là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Lời giải: Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị có tiệm cận đứng là đường thẳng $x = -1$ và tiệm cận ngang là đường thẳng $y = 1$. Ngoài ra, đồ thị là một đường cong đi lên (đồng biến) trên từng khoảng xác định của nó. Xét hàm số ở đáp án A, $y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}$: có tiệm cận đứng $x = -1$, tiệm cận ngang $y = 1$. Đạo hàm của hàm số là $y' = \frac{{1.(x + 1) - 1.(x - 1)}}{{{{(x + 1)}^2}}} = \frac{2}{{{{(x + 1)}^2}}} > 0$ với mọi $x \ne -1$, chứng tỏ hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. Các hàm số còn lại không thỏa mãn đầy đủ các điều kiện về tiệm cận và tính đơn điệu như đồ thị đã cho.

Câu 8: Tọa độ giao điểm của đồ thị các hàm số $y=\frac{{{x}^{2}}-2x-3}{x-2}$ và y=x+1 là

Lời giải: Để tìm tọa độ giao điểm, ta xét phương trình hoành độ giao điểm $\frac{x^2 - 2x - 3}{x - 2} = x + 1$ với điều kiện $x \neq 2$. Giải phương trình ta được $x^2 - 2x - 3 = (x+1)(x-2) \Leftrightarrow x^2 - 2x - 3 = x^2 - x - 2 \Leftrightarrow x = -1$ (thỏa mãn điều kiện). Với $x = -1$, ta có $y = -1 + 1 = 0$, vậy tọa độ giao điểm là $(-1; 0)$.

Câu 9: Với a là số thực dương tùy ý, ${{\log }_{3}}\left( 3a \right)$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức lôgarit của một tích, ta có ${{\log }_{3}}\left( 3a \right) = {{\log }_{3}}3 + {{\log }_{3}}a$. Vì ${{\log }_{3}}3 = 1$, nên biểu thức sẽ bằng $1 + {{\log }_{3}}a$. Đây là một kiến thức cơ bản về lôgarit thường gặp trong các bài toán đại số.

Câu 10: Tính đạo hàm của hàm số $y=\sin 2x+{{3}^{x}}.$

Lời giải: Để tính đạo hàm của hàm số $y=\sin 2x+{{3}^{x}},$ ta áp dụng các quy tắc đạo hàm cơ bản. Đạo hàm của $\sin 2x$ là $2\cos 2x$ và đạo hàm của ${{3}^{x}}$ là ${{3}^{x}}\ln 3.$ Vậy, $y' = 2\cos 2x + {{3}^{x}}\ln 3.$

Câu 11: Cho $0<a\ne 1;\alpha ,\beta \in \mathbb{R}.$ Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Lời giải: Mệnh đề D đúng vì theo quy tắc lũy thừa, $\sqrt{{{a^\alpha }}} = {{( {{a^\alpha }} )}^{\frac{1}{2}}} = {{a}^{\alpha \cdot \frac{1}{2}}} = {{a}^{\frac{\alpha }{2}}}$. Tương tự, ${{\left( {\sqrt a } \right)}^\alpha } = {{\left( {{{a}^{\frac{1}{2}}}} \right)}^\alpha } = {{a}^{\frac{1}{2} \cdot \alpha }} = {{a}^{\frac{\alpha }{2}}}$. Do đó hai vế bằng nhau. Các mệnh đề A, B, C đều sai vì không tuân theo các quy tắc tính lũy thừa cơ bản.

Câu 12: Tìm nghiệm của phương trình ${{\log }_{25}}\left( x+1 \right)=\frac{1}{2}.$

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x+1 > 0 \Rightarrow x > -1$. Áp dụng định nghĩa logarit, phương trình ${{\log }_{25}}\left( x+1 \right)=\frac{1}{2}$ tương đương với $x+1 = {{25}^{\frac{1}{2}}}$. Từ đó ta có $x+1 = 5$, suy ra $x=4$. Giá trị $x=4$ thỏa mãn điều kiện $x > -1$ nên là nghiệm của phương trình.

Câu 13: Tìm nghiệm thực của phương trình ${{2}^{x}}=7.$

Lời giải: Để tìm nghiệm thực của phương trình ${{2}^{x}}=7,$ chúng ta sử dụng định nghĩa của logarit. Nếu $a^x = b$ (với $a > 0, a \ne 1, b > 0$), thì $x = {{\log }_{a}}b$. Áp dụng vào phương trình đã cho, ta có $x = {{\log }_{2}}7.$

Câu 14: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=2{{x}^{2}}+x+1$ là

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x)=2x^2+x+1$, ta áp dụng quy tắc tìm nguyên hàm cơ bản. Nguyên hàm của $2x^2$ là $\frac{2}{3}x^3$, nguyên hàm của $x$ là $\frac{1}{2}x^2$, và nguyên hàm của $1$ là $x$. Vậy, họ nguyên hàm của hàm số đã cho là $\frac{2x^3}{3} + \frac{x^2}{2} + x + C$, trong đó $C$ là hằng số tích phân.

Câu 15: Hàm số $f\left( x \right)=\cos \left( 4x+7 \right)$ có một nguyên hàm là

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\cos \left( 4x+7 \right)$, ta áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản của hàm cosin. Nguyên hàm của $\cos(ax+b)$ là $\frac{1}{a}\sin(ax+b) + C$. Với hàm số đã cho, ta có $a=4$ và $b=7$, do đó một nguyên hàm là $\frac{1}{4}\sin \left( {4x + 7} \right) + C$. Đối chiếu với các phương án, phương án B là $\frac{1}{4}\sin \left( {4x + 7} \right) - 3$ là một nguyên hàm hợp lệ (với hằng số $C = -3$). Do đó, đáp án B là chính xác.

Câu 16: Cho $I=\int\limits_{-2}^{3}{\frac{2x-3}{x-4}dx}=a+b\ln 6$ với $a,b\in \mathbb{Z}.$ Tính a-b.

Lời giải: Để tính tích phân $I$, ta phân tích biểu thức dưới dấu tích phân: $\frac{2x-3}{x-4} = 2 + \frac{5}{x-4}$. Từ đó, ta có $I = \left[2x + 5\ln|x-4|\right]_{-2}^{3}$. Thay cận vào, ta được $I = (6 + 5\ln 1) - (-4 + 5\ln 6) = 10 - 5\ln 6$. So sánh với dạng $a+b\ln 6$, ta tìm được $a=10$ và $b=-5$, suy ra $a-b = 10 - (-5) = 15$.

Câu 17: Tích phân $\int\limits_{0}^{3}{\left( 2x+1 \right)dx}$ bằng

Lời giải: Để tính tích phân xác định $\int\limits_{0}^{3}{\left( 2x+1 \right)dx}$, ta tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = 2x+1$. Nguyên hàm là $F(x) = x^2+x$. Áp dụng Định lý Newton-Leibniz, ta có $F(3) - F(0) = (3^2+3) - (0^2+0) = (9+3) - 0 = 12$.

Câu 18: Cho số phức $z=1+2i.$ Mô-đun của $z$ là

Lời giải: Số phức đã cho là $z=1+2i$. Mô-đun của số phức $z=a+bi$ được tính theo công thức $|z|=\sqrt{a^2+b^2}$. Áp dụng công thức này cho $z=1+2i$, ta có mô-đun của $z$ là $|z|=\sqrt{1^2+2^2}=\sqrt{1+4}=\sqrt{5}.

Câu 19: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=2-7i$ và ${{z}_{2}}=-4+i.$ Điểm biểu diễn số phức ${{z}_{1}}+{{z}_{2}}$ trên mặt phẳng tọa độ là điểm nào dưới đây?

Lời giải: Để tìm số phức ${{z}_{1}}+{{z}_{2}}$, ta cộng phần thực với phần thực và phần ảo với phần ảo của hai số phức đã cho. Ta có ${{z}_{1}}+{{z}_{2}} = (2-7i) + (-4+i) = (2-4) + (-7+1)i = -2-6i$. Điểm biểu diễn số phức $z=a+bi$ trên mặt phẳng tọa độ là điểm có tọa độ $(a;b)$, vậy điểm biểu diễn số phức $-2-6i$ là $Q(-2;-6)$.

Câu 20: Điểm M trong hình bên dưới là điểm biểu diễn của số phức

Câu 20: Điểm M trong hình bên dưới là điểm biểu diễn của số phức
Lời giải: Trong mặt phẳng phức, điểm M biểu diễn số phức $z = a + bi$ có tọa độ là $(a, b)$. Dựa vào hình vẽ, điểm M có hoành độ là $-3$ và tung độ là $-2$. Do đó, điểm M biểu diễn số phức $z = -3 - 2i$.

Câu 21: Cho hình trụ có diện tích đáy là $B,$ chiều cao là $h$ và thể tích là $V.$ Chọn công thức đúng?

Lời giải: Thể tích của hình trụ được tính bằng công thức lấy diện tích đáy nhân với chiều cao của nó. Trong trường hợp này, diện tích đáy là $B$ và chiều cao là $h$, do đó công thức đúng là $V = Bh$.

Câu 22: Thể tích $V$ của khối lăng trụ có chiều cao bằng $h$ và diện tích đáy bằng $B$ là

Lời giải: Công thức tính thể tích của một khối lăng trụ là tích của diện tích đáy và chiều cao của nó. Theo đề bài, diện tích đáy là $B$ và chiều cao là $h$, do đó thể tích $V$ của khối lăng trụ được tính bằng $V = Bh$. Đây là kiến thức cơ bản trong chương trình hình học không gian.

Câu 23: Tính thể tích khối trụ có bán kính $R=3,$ chiều cao $h=5.$

Lời giải: Thể tích khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi R^2 h$. Với bán kính $R=3$ và chiều cao $h=5$, ta thay số vào công thức. Kết quả là $V = \pi \cdot 3^2 \cdot 5 = \pi \cdot 9 \cdot 5 = 45\pi$. Do đó, đáp án đúng là A.

Câu 24: Mặt cầu bán kính R nội tiếp trong một hình lập phương. Hãy tính thể tích V của hình lập phương đó.

Lời giải: Khi một mặt cầu nội tiếp trong một hình lập phương, đường kính của mặt cầu sẽ bằng với độ dài cạnh của hình lập phương. Do đó, độ dài cạnh của hình lập phương là $a = 2R$. Thể tích của hình lập phương được tính bằng công thức $V = a^3$, suy ra $V = (2R)^3 = 8R^3$.

Câu 25: Hình chiếu vuông góc của điểm $M\left( 1;2;-4 \right)$ trên mặt phẳng Oxy là điểm có tọa độ?

Lời giải: Hình chiếu vuông góc của một điểm $M(x_0; y_0; z_0)$ trên mặt phẳng Oxy là điểm có tọa độ $(x_0; y_0; 0)$. Áp dụng công thức này, điểm $M(1;2;-4)$ sẽ có hình chiếu vuông góc trên mặt phẳng Oxy là $M'(1;2;0)$.

Câu 26: Trong không gian tọa độ Oxyz, xác định phương trình mặt cầu có tâm $I\left( 3;-1;2 \right)$ và tiếp xúc mặt phẳng $\left( P \right):x+2y-2z=0.$

Lời giải: Phương trình mặt cầu có tâm $I\left( 3;-1;2 \right)$ có dạng ${\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = R^2$. Vì mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng $\left( P ight):x+2y-2z=0,$ nên bán kính $R$ chính là khoảng cách từ tâm $I$ đến mặt phẳng $(P)$. Ta tính được $R = \frac{|3+2(-1)-2(2)|}{\sqrt{1^2+2^2+(-2)^2}} = \frac{|3-2-4|}{\sqrt{1+4+4}} = \frac{|-3|}{3} = 1$. Vậy phương trình mặt cầu là ${\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 1^2 = 1.$

Câu 27: Trong không gian Oxyz, mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua điểm $A\left( -1;2;0 \right)$ và nhận $\overrightarrow{n}=\left( -1;0;2 \right)$ làm một véc tơ pháp tuyến có phương trình là

Lời giải: Phương trình mặt phẳng đi qua điểm $A(x_0; y_0; z_0)$ và nhận véc tơ pháp tuyến $\overrightarrow{n}=(a;b;c)$ có dạng $a(x-x_0) + b(y-y_0) + c(z-z_0) = 0$. Với điểm $A(-1;2;0)$ và véc tơ pháp tuyến $\overrightarrow{n}=(-1;0;2)$, phương trình mặt phẳng $(P)$ là $-1(x - (-1)) + 0(y - 2) + 2(z - 0) = 0$, tương đương với $-x - 1 + 2z = 0$ hay $x - 2z + 1 = 0$. Vậy, đáp án D là chính xác.

Câu 28: Trong không gian $Oxyz,$ một véc-tơ chỉ phương của đường thẳng chứa trục $Oy$ có tọa độ là

Lời giải: Trục $Oy$ trong không gian $Oxyz$ là đường thẳng đi qua gốc tọa độ $O(0;0;0)$ và song song với véc-tơ đơn vị $\vec{j}=(0;1;0)$. Do đó, một véc-tơ chỉ phương của trục $Oy$ phải có dạng $(0; k; 0)$ với $k \neq 0$. Trong các phương án đã cho, véc-tơ $(0;2020;0)$ thỏa mãn điều kiện này.

Câu 29: Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có An và Bình, đứng ngẫu nhiên thành một hàng. Xác suất để An và Bình đứng cạnh nhau là

Lời giải: Tổng số cách sắp xếp 10 học sinh thành một hàng là $10!$. Để An và Bình đứng cạnh nhau, ta coi An và Bình là một khối duy nhất, có $2!$ cách sắp xếp An và Bình trong khối đó. Khi đó, có 9 “phần tử” để sắp xếp (8 học sinh còn lại và khối An-Bình), tức là có $9!$ cách. Vậy, xác suất để An và Bình đứng cạnh nhau là $\frac{9! \times 2!}{10!} = \frac{2}{10} = \frac{1}{5}$.

Câu 30: Đường cong ở hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

Câu 30: Đường cong ở hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?
Lời giải: Đồ thị là của hàm số bậc ba vì nó có hai điểm cực trị (một cực đại và một cực tiểu). Dựa vào nhánh cuối cùng của đồ thị, khi $x \to -\infty$, $y \to -\infty$ và khi $x \to +\infty$, $y \to +\infty$, suy ra hệ số của $x^3$ phải dương. Trong các lựa chọn, chỉ có đáp án A: $y = {x^3} - 3{x^2} + 3$ là hàm số bậc ba với hệ số của $x^3$ dương. Kiểm tra thêm, $y' = 3x^2 - 6x = 3x(x-2)$, có các cực trị tại $x=0$ và $x=2$, phù hợp với hình dạng đồ thị đã cho.

Câu 31: Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\frac{x-1}{x+1}$ trên đoạn $\left[ 0;3 \right]$ là:

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = \frac{1(x+1) - (x-1)1}{(x+1)^2} = \frac{2}{(x+1)^2}$. Với $x \in \left[ 0;3 \right]$, ta thấy $y' > 0$, suy ra hàm số đồng biến trên đoạn này. Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số đạt được tại $x=0$, với $y(0) = \frac{0-1}{0+1} = -1$.

Câu 32: Tập nghiệm S của bất phương trình ${{\log }_{2}}\left( x-1 \right)<3$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x-1 > 0 \Leftrightarrow x > 1$. Với cơ số 2 lớn hơn 1, ta có ${{\log }_{2}}\left( x-1 \right)<3 \Leftrightarrow x-1 < {{2}^{3}} \Leftrightarrow x-1 < 8 \Leftrightarrow x < 9$. Kết hợp điều kiện xác định, tập nghiệm của bất phương trình là $S = \left( 1;9 ight)$.

Câu 33: Biết $\int\limits_{2}^{3}{\frac{{{x}^{2}}-3x+2}{{{x}^{2}}-x+1}dx}=a\ln 7+b\ln 3+c\ln 2+d$ (với a,b,c,d là các số nguyên). Tính giá trị của biểu thức $T=a+2{{b}^{2}}+3{{c}^{3}}+4{{d}^{4}}.$

Lời giải: Ta thực hiện biến đổi biểu thức dưới dấu tích phân bằng cách chia đa thức, ta được $\frac{{{x}^{2}}-3x+2}{{{x}^{2}}-x+1} = 1 - \frac{2x-1}{{{x}^{2}}-x+1}$. Do đó, tích phân đã cho bằng $[x - \ln(x^2-x+1)]_{2}^{3} = (3-\ln 7) - (2-\ln 3) = 1 + \ln 3 - \ln 7$. Đồng nhất hệ số với biểu thức $a\ln 7+b\ln 3+c\ln 2+d$, ta tìm được $a=-1, b=1, c=0, d=1$, từ đó tính được $T=a+2b^{2}+3c^{3}+4d^{4}=5$.

Câu 34: Mô-đun của số phức $z=\left( 1+2i \right)\left( 2-i \right)$ là

Lời giải: Đầu tiên, ta nhân hai số phức $1+2i$ và $2-i$ để tìm số phức $z$. Ta có $z = (1+2i)(2-i) = 1 \cdot 2 + 1 \cdot (-i) + 2i \cdot 2 + 2i \cdot (-i) = 2 - i + 4i - 2i^2 = 2 + 3i - 2(-1) = 2 + 3i + 2 = 4 + 3i$. Sau đó, mô-đun của số phức $z = a+bi$ được tính bằng công thức $|z| = \sqrt{a^2 + b^2}$. Áp dụng công thức, ta được $|z| = \sqrt{4^2 + 3^2} = \sqrt{16+9} = \sqrt{25} = 5$. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 35: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh $a,\widehat{ABC}={{60}^{0}},$ cạnh bên $SA=\sqrt{2}a$ và SA vuông góc với đáy. Tính góc giữa SB và (SAC).

Lời giải: Gọi O là giao điểm của AC và BD. Do $SA \perp (ABCD)$ và $BO \perp AC$ (tính chất hình thoi), ta suy ra $BO \perp (SAC)$, nên góc giữa SB và (SAC) là góc $\widehat{BSO}$. Xét tam giác SBO vuông tại O, ta có $SB = \sqrt{SA^2+AB^2} = a\sqrt{3}$ và $BO = \frac{a\sqrt{3}}{2}$, do đó $\sin \widehat{BSO} = \frac{BO}{SB} = \frac{1}{2}$. Vậy góc cần tìm bằng $30^o$.

Câu 36: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB=AA'=a,AC=2a. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng $\left( ACD' \right)$ là

Lời giải: Vì ABCD là hình chữ nhật, ta có $BC = \sqrt{AC^2 - AB^2} = \sqrt{(2a)^2-a^2}=a\sqrt{3}$, suy ra $AD=a\sqrt{3}$. Gắn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc A, ta có các tọa độ $D(0;a\sqrt{3};0)$ và mặt phẳng $(ACD')$ có phương trình $\sqrt{3}x - y + \sqrt{3}z = 0$. Áp dụng công thức tính khoảng cách, ta được $d(D, (ACD')) = \frac{|-a\sqrt{3}|}{\sqrt{3+1+3}} = \frac{a\sqrt{21}}{7}$.

Câu 37: Tìm độ dài đường kính của mặt cầu S có phương trình ${{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2y+4z+2=0.$

Lời giải: Phương trình mặt cầu đã cho là ${{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}-2y+4z+2=0$. Để tìm bán kính, ta đưa về dạng chính tắc: $x^2 + (y-1)^2 + (z+2)^2 = 1^2 + (-2)^2 - 2 = 1+4-2 = 3$. Từ đó suy ra bán kính mặt cầu là $R=\sqrt{3}$. Vậy độ dài đường kính của mặt cầu là $D=2R=2\sqrt{3}$.

Câu 38: Cho đường thẳng $\Delta $ đi qua điểm $M\left( 2;0;-1 \right)$ và có véc-tơ chỉ phương $\overrightarrow{a}=\left( 4;-6;2 \right).$ Phương trình tham số của đường thẳng $\Delta $ là

Lời giải: Phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M(x_0; y_0; z_0)$ và có véc-tơ chỉ phương $\overrightarrow{u}=(u_1; u_2; u_3)$ là $\left\{ \begin{array}{l}x = x_0 + u_1t\\y = y_0 + u_2t\\z = z_0 + u_3t\end{array} \right.$. Đường thẳng $\Delta$ đi qua $M(2;0;-1)$ và có véc-tơ chỉ phương $\overrightarrow{a}=(4;-6;2)$. Ta có thể chọn véc-tơ chỉ phương $\overrightarrow{u} = \frac{1}{2}\overrightarrow{a} = (2;-3;1)$ để phương trình đơn giản hơn nhưng vẫn biểu diễn cùng một đường thẳng. Vậy, phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ là $\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = - 3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.$. Đây chính là đáp án A.

Câu 39: Giá trị lớn nhất của hàm số $y=4{{x}^{2}}+\frac{1}{x}-2$ trên đoạn $\left[ -1;2 \right]$ bằng

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{0\}$. Do $x=0$ thuộc đoạn $[-1; 2]$ nên hàm số không liên tục trên đoạn này. Khi xét giới hạn của hàm số khi $x$ tiến đến $0$ từ phía bên phải, ta có $\lim_{x \to 0^+} y = \lim_{x \to 0^+} (4x^2 + \frac{1}{x} - 2) = +\infty$, do đó hàm số không có giá trị lớn nhất trên đoạn đang xét.

Câu 40: Bất phương trình ${{9}^{x}}-2\left( x+5 \right){{3}^{x}}+9\left( 2x+1 \right)\ge 0$ có tập nghiệm là $S=\left[ a;b \right]\cup \left[ c;+\infty \right).$ Tính tổng a+b+c

Lời giải: Bất phương trình đã cho tương đương với $(3^x - 9)(3^x - (2x+1)) \ge 0$. Giải bất phương trình tích này bằng cách xét hai trường hợp (hai thừa số cùng không âm hoặc cùng không dương), ta tìm được tập nghiệm là $S=[0;1]\cup [2;+\infty)$. Dựa vào dạng tập nghiệm của đề bài $S=\left[ a;b \right]\cup \left[ c;+\infty \right)$, ta xác định được $a=0$, $b=1$, $c=2$, do đó tổng $a+b+c = 0+1+2=3$.

Câu 41: Giá trị của tích phân $I=\int\limits_{0}^{1}{\frac{x}{x+1}dx}$ là

Lời giải: Để tính tích phân $I=\int\limits_{0}^{1}{\frac{x}{x+1}dx}$, ta biến đổi biểu thức dưới dấu tích phân thành $1 - \frac{1}{x+1}$. Khi đó, nguyên hàm của hàm số là $x - \ln|x+1|$. Áp dụng công thức Newton-Leibniz với cận từ 0 đến 1, ta được $I = (1 - \ln 2) - (0 - \ln 1) = 1 - \ln 2$.

Câu 42: Cho số phức $z=a+bi\left( a,b\in \mathbb{R} \right)$ thỏa mãn phương trình $\frac{\left( \left| z \right|-1 \right)\left( 1+iz \right)}{z-\frac{1}{z}}=i.$ Tính P=a+b.

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $z \neq 0$ và $|z| \neq 1$. Biến đổi mẫu số $z-\frac{1}{\bar{z}} = \frac{z(|z|^2-1)}{|z|^2}$ và rút gọn phương trình, ta được $|z|^2(1+iz) = iz(|z|+1)$. Điều này dẫn đến việc phần thực của z phải bằng 0, tức $a=0$. Thay $z=bi$ vào phương trình, ta giải được $b=1+\sqrt{2}$ (thỏa mãn điều kiện). Vậy $P = a+b = 1+\sqrt{2}$.

Câu 43: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông tại $A,AC=a,\widehat{ACB}={{60}^{0}}.$ Đường chéo BC' của mặt bên $\left( BCC'B' \right)$ tạo với mặt phẳng ACC'A' một góc bằng ${{30}^{0}}$. Tính thể tích khối lăng trụ theo a.

Lời giải: Xét tam giác vuông ABC, ta có $AB = AC \cdot \tan(60^\circ) = a\sqrt{3}$. Hình chiếu của BC' lên mặt phẳng (ACC'A') là AC' nên góc giữa BC' và (ACC'A') là $\widehat{BC'A} = 30^\circ$, suy ra $AC' = \frac{AB}{\tan(30^\circ)} = 3a$. Từ đó, chiều cao lăng trụ $h=CC'=\sqrt{AC'^2-AC^2} = 2a\sqrt{2}$ và thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot h = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot h = \frac{1}{2} (a\sqrt{3}) \cdot a \cdot (2a\sqrt{2}) = a^3\sqrt{6}$.

Câu 44: Mặt tiền của một ngôi biệt thự có 8 cây cột hình trụ tròn, tất cả đều có chiều cao bằng 4,2 m. Trong số các cây đó có 2 cây cột trước đại sảnh đường kính bằng 40 cm, 6 cây cột còn lại phân bố đều hai bên đại sảnh và chúng đều có đường kính bằng 26 cm. Chủ nhà thuê nhân công để sơn các cây cột bằng sơn giả đá biết giá thuê là 380000 đồng/1m2 (kể cả vật liệu sơn và nhân công thi công). Hỏi người chủ phải chi ít nhất bao nhiêu tiền để sơn hết các cây cột nhà đó (đơn vị đồng)? (lấy $\pi =3,14159$).

Lời giải: Diện tích bề mặt cần sơn của hai cây cột đường kính 40 cm là $S_1 = 2 \times (2 \pi r_1 h) = 2 \times 2 \times 3,14159 \times 0,2 \times 4,2 \approx 10,5558 \text{ m}^2$. Diện tích cần sơn của sáu cây cột đường kính 26 cm là $S_2 = 6 \times (2 \pi r_2 h) = 6 \times 2 \times 3,14159 \times 0,13 \times 4,2 \approx 20,5753 \text{ m}^2$. Tổng diện tích cần sơn là $S = S_1 + S_2 \approx 10,5558 + 20,5753 = 31,1311 \text{ m}^2$. Chi phí phải trả là $31,1311 \times 380000 \approx 11.830.018 \text{ đồng}$, gần nhất với đáp án A.

Câu 45: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng $d:\frac{x-3}{1}=\frac{y-3}{3}=\frac{z}{2}$ và mặt phẳng $\left( P \right):x+y-z+3=0.$ Đường thẳng $\Delta $ đi qua $A\left( 1;2;-1 \right)$, cắt d và song song với mặt phẳng $\left( P \right)$ có phương trình là phương trình nào dưới đây?

Lời giải: Gọi giao điểm của đường thẳng $\Delta$ và đường thẳng $d$ là $B$. Vì $B \in d$ nên tọa độ của $B$ có thể được tham số hóa là $B(3+t; 3+3t; 2t)$. Vectơ chỉ phương của $\Delta$ chính là vectơ $\vec{AB} = (t+2; 3t+1; 2t+1)$. Do $\Delta$ song song với mặt phẳng $(P)$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n}_P=(1;1;-1)$, ta có điều kiện $\vec{AB} \cdot \vec{n}_P = 0$, giải ra ta được $t=-1$. Với $t=-1$, vectơ chỉ phương của $\Delta$ là $(1; -2; -1)$, từ đó suy ra phương trình đường thẳng cần tìm.

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}.$ Biết rằng đồ thị của hàm số $y=f'\left( x \right)$ được cho bởi hình vẽ bên. Vậy khi đó hàm số $y=g\left( x \right)=f\left( x \right)-\frac{{{x}^{2}}}{2}$ có bao nhiêu điểm cực đại?

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}.$ Biết rằng đồ thị của hàm số $y=f'\left( x \right)$ được cho bởi hình vẽ bên. Vậy khi đó hàm số $y=g\left( x \right)=f\left( x \right)-\frac{{{x}^{2}}}{2}$ có bao nhiêu điểm cực đại?
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = f'(x) - x$. Điểm cực trị của hàm số $g(x)$ là nghiệm của phương trình $g'(x)=0 \Leftrightarrow f'(x)=x$. Hàm số $g(x)$ đạt cực đại tại điểm $x_0$ nếu $g'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua $x_0$, tức là đồ thị $y=f'(x)$ cắt đường thẳng $y=x$ từ trên xuống. Dựa vào hình vẽ, ta thấy tại $x=0$ thì đồ thị $y=f'(x)$ cắt đường thẳng $y=x$ từ trên xuống, do đó hàm số có một điểm cực đại.

Câu 47: Cho bất phương trình ${{\log }_{3a}}11+{{\log }_{\frac{1}{7}}}\left( \sqrt{{{x}^{2}}+3ax+10}+4 \right).{{\log }_{3a}}\left( {{x}^{2}}+3ax+12 \right)\ge 0.$ Giá trị thực của tham số a để bất phương trình trên có nghiệm duy nhất thuộc khoảng nào sau đây?

Lời giải: Đặt $t = \sqrt{x^2+3ax+10}$ với $t \ge 0$. Điều kiện xác định là $a>0, a \ne 1/3$. Khi $a > 1/3$, bất phương trình tương đương $\log_7(t+4)\log_7(t^2+2) \le \log_7 11$, giải ra ta được $t \le 3$. Để bất phương trình có nghiệm $x$ duy nhất thì tập giá trị của $t$ phải giao với nửa khoảng $(-\infty; 3]$ tại một điểm duy nhất, tức là $\min t = 3$, suy ra $\min (x^2+3ax+10) = 9$. Điều này dẫn đến phương trình $10 - \frac{9a^2}{4} = 9$, giải ra ta được $a = \frac{2}{3}$, thuộc khoảng $(0;1)$.

Câu 48: Cho parabol $\left( P \right):y={{x}^{2}}+2$ và hai tiếp tuyến của $\left( P \right)$ tại các điểm $M\left( -1;3 \right)$ và $N\left( 2;6 \right)$. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi $\left( P \right)$ và hai tiếp tuyến đó bằng

Lời giải: Phương trình tiếp tuyến của $(P)$ tại $M(-1;3)$ là $y=-2x+1$ và tại $N(2;6)$ là $y=4x-2$. Giao điểm của hai tiếp tuyến là $I(\frac{1}{2}; 0)$. Diện tích hình phẳng cần tìm được tính bằng tổng hai tích phân $S = \int_{-1}^{1/2} [(x^2+2) - (-2x+1)]dx + \int_{1/2}^{2}[(x^2+2)-(4x-2)]dx = \frac{9}{4}$.

Câu 49: Cho hai số phức ${{z}_{1}},{{z}_{2}}$ thỏa mãn $\left| {{z}_{1}}+5 \right|=5,\left| {{z}_{2}}+1-3i \right|=\left| {{z}_{2}}-3-6i \right|.$ Giá trị nhỏ nhất của $\left| {{z}_{1}}-{{z}_{2}} \right|$ là

Lời giải: Gọi M và N lần lượt là các điểm biểu diễn cho số phức $z_1$ và $z_2$. Theo giả thiết, tập hợp điểm M là đường tròn $(C)$ có tâm $I(-5, 0)$ và bán kính $R=5$; tập hợp điểm N là đường thẳng $(d)$ có phương trình $8x+6y-35=0$. Giá trị nhỏ nhất của $|z_1 - z_2|$ chính là khoảng cách ngắn nhất giữa một điểm trên đường tròn $(C)$ và một điểm trên đường thẳng $(d)$, được tính bằng công thức $|d(I, d) - R| = |\frac{15}{2} - 5| = \frac{5}{2}$.

Câu 50: Hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A với $AB=a,\widehat{ACB}={{30}^{0}}$ và SA=SB=SD với D là trung điểm BC. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC bằng $\frac{3a}{4}.$ Tính cos góc giữa hai mặt phẳng $\left( SAC \right)$ và $\left( SBC \right)$.

Lời giải: Từ giả thiết tam giác ABC vuông tại A và $\widehat{ACB}={{30}^{0}}$, ta tính được các cạnh của tam giác đáy và xác định D là tâm đường tròn ngoại tiếp. Dựa vào điều kiện SA=SB=SD, ta chứng minh được tam giác ABD là tam giác đều và tìm được hình chiếu của S lên mặt phẳng đáy. Sử dụng dữ kiện về khoảng cách giữa SA và BC, ta tính được chiều cao của hình chóp, sau đó dùng phương pháp tọa độ hóa hoặc vector để tìm góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC), thu được kết quả cosin bằng $\frac{\sqrt {65} }{13}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi thử của Trường Chu Văn An năm 2023
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Võ Trường Toản
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.