TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng cao nhất lần lượt là

Lời giải: Bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại do cấu trúc tinh thể và số electron tự do. Trong khi đó, Crom (Cr) là kim loại có độ cứng cao nhất, vượt trội hơn cả Vonfram (W) trên các thang đo độ cứng vật liệu.

Câu 2: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

Lời giải: Kim loại tác dụng với dung dịch axit HCl phải là kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học. Trong các kim loại đã cho, Cu (đồng) đứng sau hiđro, do đó nó không phản ứng với dung dịch HCl. Các kim loại còn lại như Cr, Fe, Al đều đứng trước hiđro và tác dụng được với HCl.

Câu 3: Ở nhiệt độ thường, kim loại Mg không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Kim loại Mg là kim loại hoạt động, có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng và phản ứng với axit. Tuy nhiên, Mg đứng sau Na trong dãy hoạt động hóa học nên Mg không thể đẩy Na ra khỏi dung dịch muối NaNO3. Do đó, Mg không phản ứng với dung dịch NaNO3 ở nhiệt độ thường.

Câu 4: Kim loại nào sau đây có được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

Lời giải: Phương pháp thủy luyện dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu, đứng sau nhôm trong dãy điện hóa. Đồng (Cu) là kim loại kém hoạt động, có thể điều chế bằng cách dùng kim loại mạnh hơn như sắt (Fe) để đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối của nó. Các kim loại như Al, Mg, K đều là kim loại hoạt động mạnh và thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Câu 5: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc, nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau đây để khử độc thủy ngân?

Lời giải: Thủy ngân rất độc và dễ bay hơi, gây nguy hiểm cho sức khỏe. Để khử độc thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ, người ta thường rắc bột lưu huỳnh (S) lên trên vì lưu huỳnh có khả năng tác dụng với thủy ngân tạo thành hợp chất HgS không bay hơi và ít độc hơn, giúp dễ dàng thu gom và xử lý.

Câu 6: Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường?

Lời giải: Kim loại Ba là kim loại kiềm thổ, có tính khử mạnh nên tác dụng được với nước ở điều kiện thường, tạo thành bari hiđroxit và giải phóng khí hiđro. Các kim loại Ag, Fe, Cu đều không phản ứng với nước ở điều kiện thường.

Câu 7: Chất nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch kiềm?

Lời giải: Al2O3 là oxit lưỡng tính, có khả năng tác dụng với cả dung dịch axit mạnh (tạo muối và nước) và dung dịch kiềm mạnh (tạo muối aluminat và nước). Các chất còn lại như AlCl3, Al(NO3)3, Al2(SO4)3 là muối của nhôm, chúng không tác dụng với dung dịch axit mà chỉ phản ứng với dung dịch kiềm.

Câu 8: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

Lời giải: Canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước với công thức hóa học là CaSO4.2H2O trong tự nhiên được gọi là “thạch cao sống”. Đây là một khoáng vật phổ biến, có nhiều ứng dụng trong xây dựng, y tế và nông nghiệp. “Thạch cao nung” là sản phẩm thu được khi nung “thạch cao sống” ở nhiệt độ nhất định để mất một phần nước (CaSO4.0,5H2O).

Câu 9: Natri hiđroxit được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ, … Công thức của natri hiđroxit là

Lời giải: Natri hiđroxit, còn gọi là xút ăn da, là một bazơ mạnh có công thức hóa học là NaOH. Chất này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất xà phòng, tơ nhân tạo và tinh chế quặng nhôm, phù hợp với thông tin đã cho trong câu hỏi.

Câu 10: Thành phần chính của quặng manhetit là

Lời giải: Quặng manhetit là một loại quặng sắt quan trọng, có thành phần hóa học chính là oxit sắt từ, công thức là $Fe_3O_4$. Đây là loại quặng có hàm lượng sắt cao nhất trong tự nhiên, khoảng 72,4%.

Câu 11: Khi cho H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 sẽ có hiện tượng:

Lời giải: Khi thêm H2SO4 loãng (cung cấp H+) vào dung dịch K2CrO4 (chứa ion $CrO_{4}^{2-}$ màu vàng), sẽ xảy ra phản ứng chuyển dịch cân bằng. Ion cromat ($CrO_{4}^{2-}$, màu vàng) sẽ chuyển hóa thành ion đicromat ($Cr_{2}O_{7}^{2-}$, màu da cam) theo phương trình $2CrO_{4}^{2-} + 2H^{+} \rightleftharpoons Cr_{2}O_{7}^{2-} + H_{2}O$. Do đó, dung dịch sẽ chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

Câu 12: Trong thành phần của khí than ướt và khí than khô (khí lò gas) đều có khí X. X không màu, không mùi, rất độc; X có tính khử mạnh và được sử dụng trong quá trình luyện gang. X là khí nào sau đây?

Lời giải: Khí carbon monoxide (CO) là chất khí không màu, không mùi và rất độc. Đây là một thành phần quan trọng trong khí than ướt và khí than khô, đồng thời có tính khử mạnh. CO được sử dụng rộng rãi trong quá trình luyện gang trong lò cao, nơi nó khử các oxit sắt thành sắt kim loại.

Câu 13: Chất béo (triglixerit hay triaxylglixerol) không tan trong dung môi nào sau đây?

Lời giải: Chất béo là hợp chất hữu cơ có bản chất không phân cực. Theo quy tắc “chất tương tự hòa tan chất tương tự”, chất béo không tan trong dung môi phân cực như nước. Ngược lại, chúng tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực như clorofom, hexan hay benzen.

Câu 14: Chất nào sau đây tác dụng với metylaxetat?

Lời giải: Metylaxetat là một este. Este có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (còn gọi là phản ứng xà phòng hóa). Trong các lựa chọn, NaOH là một bazơ mạnh sẽ tác dụng với metylaxetat để tạo thành muối natri axetat và metanol.

Câu 15: Trong máu người có một lượng chất X với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%. Chất X là

Lời giải: Trong máu người, glucozơ (đường huyết) là loại đường đơn có nồng độ được duy trì khá ổn định ở mức khoảng 0,1%. Đây là nguồn năng lượng chính cho cơ thể và việc giữ mức đường huyết ổn định là rất quan trọng đối với sức khỏe.

Câu 16: Ở điều kiện thường chất nào sau đây tồn tại trạng thái rắn?

Lời giải: Trong các chất đã cho, alanin ($CH_3CH(NH_2)COOH$) là một amino axit. Các amino axit tồn tại ở trạng thái ion lưỡng cực (zwitterion) nên có nhiệt độ nóng chảy cao và thường ở trạng thái rắn kết tinh ở điều kiện thường. Các chất còn lại như trimetylamin (khí), triolein (lỏng) và anilin (lỏng) đều là chất lỏng hoặc khí ở điều kiện thường.

Câu 17: Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly là

Lời giải: Liên kết peptit được hình thành giữa nhóm cacboxyl của một amino axit này với nhóm amino của amino axit kế tiếp. Trong một phân tử peptit được tạo thành từ n gốc amino axit, số liên kết peptit sẽ là $n-1$. Phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly được cấu tạo từ 4 gốc amino axit, do đó có $4 - 1 = 3$ liên kết peptit.

Câu 18: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, … PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

Lời giải: PVC (Polyvinyl clorua) là một loại polime quan trọng, được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp monome vinyl clorua (CH₂=CHCl). Monome này có tên hóa học là cloeten, có chứa liên kết đôi C=C. Quá trình trùng hợp xảy ra tại liên kết đôi, tạo thành chuỗi polime dài (–CH₂–CHCl–)n, chính là PVC.

Câu 19: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

Lời giải: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion. Trong các lựa chọn, NaCl là muối của kim loại kiềm và gốc axit mạnh, nên là chất điện li mạnh. Các chất còn lại như CH3COOH là chất điện li yếu, H2O là chất điện li rất yếu, còn C2H5OH là chất không điện li.

Câu 20: Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là

Lời giải: Etanol có công thức hóa học là C₂H₅OH. Tên gọi thông thường hoặc tên gọi khác của etanol trong hóa học là ancol etylic. Các lựa chọn khác như phenol, etanal, và axit fomic là các hợp chất hóa học khác nhau, không phải là tên gọi của etanol.

Câu 21: Trong các chất: Fe3O4, Fe(NO3)2, Fe2O3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là

Lời giải: Các chất có cả tính oxi hóa và tính khử là những chất có nguyên tố sắt ở trạng thái oxi hóa trung gian, có khả năng vừa nhường vừa nhận electron. Trong số các chất đã cho, Fe3O4 (Fe ở cả +2 và +3), Fe(NO3)2 (Fe ở +2) và FeSO4 (Fe ở +2) đáp ứng tiêu chí này, trong khi Fe2O3 và Fe2(SO4)3 với Fe ở +3 chỉ có tính oxi hóa. Do đó, có 3 chất thỏa mãn yêu cầu.

Câu 22: Este nào sau đây không thể điều chế được bằng phản ứng este hóa?

Lời giải: Phản ứng este hóa là phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol. Vinyl axetat (CH₃COOCH=CH₂) là este của axit axetic và ancol không bền là ancol vinylic (CH₂=CH-OH), ancol này sẽ tự chuyển vị thành anđehit axetic (CH₃CHO). Do đó, vinyl axetat không thể điều chế bằng phản ứng este hóa trực tiếp mà phải dùng phương pháp đặc biệt.

Câu 23: Hoà tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của m là

Lời giải: Phương trình phản ứng giữa nhôm và axit clohidric là $2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2$. Số mol khí H2 thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là $n_{H_2} = \frac{3.36}{22.4} = 0.15 \text{ mol}$. Theo tỉ lệ phản ứng, số mol Al đã tham gia là $n_{Al} = \frac{2}{3} n_{H_2} = \frac{2}{3} \times 0.15 = 0.1 \text{ mol}$. Từ đó, khối lượng nhôm là $m_{Al} = 0.1 \times 27 = 2.70 \text{ gam}$.

Câu 24: Hỗn hợp X gồm hai chất có cùng số mol. Cho X vào nước dư, thấy tan hoàn toàn và thu được dung dịch Y chứa một chất tan. Cho tiếp dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được chất rắn gồm hai chất. Chất rắn X có thể gồm

Lời giải: Xét đáp án C, khi cho hỗn hợp gồm Fe và Fe2(SO4)3 có cùng số mol vào nước, xảy ra phản ứng $Fe + Fe_2(SO_4)_3 \rightarrow 3FeSO_4$. Do tỉ lệ mol 1:1 nên hai chất phản ứng vừa đủ và tan hết, tạo dung dịch Y chỉ chứa một chất tan là $FeSO_4$. Khi cho $Ba(OH)_2$ dư vào dung dịch Y, xảy ra phản ứng $FeSO_4 + Ba(OH)_2 \rightarrow Fe(OH)_2\downarrow + BaSO_4\downarrow$, thu được chất rắn gồm hai chất là $Fe(OH)_2$ và $BaSO_4$.

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong bình kín chứa khí O2 (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng oxi tham gia phản ứng bằng khối lượng oxit trừ đi khối lượng kim loại ban đầu. Khối lượng oxi là $30,2 - 17,4 = 12,8$ gam. Số mol oxi là $12,8 / 32 = 0,4$ mol, vậy thể tích oxi (đktc) là $0,4 imes 22,4 = 8,96$ lít.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu A không đúng. Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, chứ không phải của etylen glicol. Etylen glicol là ancol hai chức, trong khi glixerol là ancol ba chức, phù hợp để tạo thành trieste với axit béo.

Câu 27: Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu C sai. Trong phản ứng tráng bạc, glucozơ là chất khử, bị oxi hóa bởi $AgNO_3$ trong dung dịch $NH_3$ để tạo thành axit gluconic, còn $AgNO_3$ bị khử thành $Ag$. Do đó, việc nói “glucozơ oxi hóa $AgNO_3$ thành Ag” là không chính xác về mặt thuật ngữ hóa học.

Câu 28: Thủy phân 136,8 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được m gam fructozơ. Giá trị của m là

Lời giải: Phân tử khối của saccarozơ ($C_{12}H_{22}O_{11}$) là 342 g/mol, của fructozơ ($C_6H_{12}O_6$) là 180 g/mol. Số mol saccarozơ ban đầu là $136,8 / 342 = 0,4$ mol. Với hiệu suất thủy phân 75%, số mol saccarozơ đã phản ứng là $0,4 imes 0,75 = 0,3$ mol. Theo phản ứng thủy phân, 1 mol saccarozơ tạo ra 1 mol fructozơ, vậy khối lượng fructozơ thu được là $0,3 imes 180 = 54$ gam.

Câu 29: Cho amin đơn chức X tác dụng với HNO3 loãng thu được muối amoni Y trong đó nitơ chiếm 22,95% về khối lượng. Vậy công thức phân tử của amin là

Lời giải: Gọi M là khối lượng mol của amin X. Phản ứng giữa amin đơn chức X và $HNO_3$ tạo ra muối amoni $X.HNO_3$. Trong muối này có 2 nguyên tử nitơ, ta có phương trình: $\frac{2 \times 14}{M + 63} \times 100 = 22,95$, giải ra ta được $M \approx 59$ g/mol. Trong các đáp án, công thức $C_3H_9N$ có khối lượng mol là $12 \times 3 + 9 + 14 = 59$, do đó đây là đáp án chính xác.

Câu 30: Cho các polime gồm: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) nilon-6,6; (4) tơ nitron. Số polime thuộc loại polime tổng hợp là

Lời giải: Các polime được phân loại thành polime thiên nhiên, bán tổng hợp và tổng hợp. Trong danh sách đã cho, tơ tằm là polime thiên nhiên, tơ visco là polime bán tổng hợp. Chỉ có nilon-6,6 và tơ nitron (tơ olon) là các polime tổng hợp, do đó có 2 polime tổng hợp.

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam P rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol KOH. Sau khi các phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m + 9,72 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Lời giải: Coi quá trình phản ứng là $P \rightarrow H_3PO_4$, sau đó axit này tác dụng với dung dịch KOH. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng trung hòa: $m_{H_3PO_4} + m_{KOH} = m_{chất rắn} + m_{H_2O}$. Trong đó, số mol nước tạo thành bằng số mol KOH đã phản ứng ($n_{H_2O} = n_{KOH} = 0,15$ mol) và khối lượng chất rắn là $m + 9,72$ gam. Thay các giá trị vào phương trình $98 \cdot \frac{m}{31} + 0,15 \cdot 56 = (m + 9,72) + 0,15 \cdot 18$, giải ra ta được $m = 1,86$ gam.

Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3. (b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH. (c) Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2. (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (e) Hoà tan hỗn hợp rắn gồm Na và Al (có cùng số mol) vào lượng nước dư. (f) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeCl2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch thu được chứa một muối tan

Lời giải: Các thí nghiệm mà dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa một muối tan là (b), (e) và (f). Cụ thể: (b) sục $CO_2$ dư vào $NaOH$ chỉ tạo muối $NaHCO_3$; (e) Na và Al có cùng số mol phản ứng vừa đủ với nhau trong nước dư tạo thành muối $NaAlO_2$; (f) sục $Cl_2$ dư vào $FeCl_2$ sẽ oxi hóa toàn bộ $Fe^{2+}$ thành $Fe^{3+}$ tạo muối $FeCl_3$ duy nhất. Do đó, có 3 thí nghiệm thỏa mãn.

Câu 33: Hỗn hợp A gồm ankan X, anken Y, amin no hai chức mạch hở Z. Tỉ khối của A so với H2 bằng 385/29. Đốt cháy hoàn toàn 6,496 lít A thu được 9,632 lít CO2 và 0,896 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Phần trăm khối lượng của anken có trong A gần nhất với:

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta tính được $n_A = 0,29$ mol, $m_A = 7,7$ g, $n_{CO_2} = 0,43$ mol, và $n_{N_2} = 0,04$ mol. Do amin Z no, hai chức, mạch hở nên $n_{amin Z} = n_{N_2} = 0,04$ mol và khi đốt cháy thì $n_{H_2O} - n_{CO_2} = 2n_Z$. Áp dụng mối liên hệ mol cho cả hỗn hợp ($n_{H_2O} - n_{CO_2} = n_{ankan} + 2n_{amin}$), ta tìm được $n_{ankan} = 0,2$ mol và suy ra $n_{anken} = 0,05$ mol. Biện luận phương trình bảo toàn C, ta xác định được anken Y là $C_3H_6$, từ đó tính được phần trăm khối lượng của Y là $\frac{0,05 \times 42}{7,7} \times 100\% \approx 27,3\%.$

Câu 34: Cho các nhận xét sau đây: (a) Hợp chất CH3COONH3CH3 có tên gọi là metyl aminoaxetat. (b) Cho glucozơ vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thấy cốc chuyển sang màu đen, có bọt khí sinh ra. (c) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. (d) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản chỉ thu được hỗn hợp các α-aminoaxit. (e) Fructozơ và glucozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. (g) Hidro hóa hoàn toàn triolein (bằng H2, xúc tác Ni, đun nóng) thu được tristearin. Số nhận xét đúng là

Lời giải: Các nhận xét đúng là (b), (d), (e) và (g), do đó có tổng cộng 4 nhận xét đúng. Nhận xét (a) sai vì tên gọi đúng của CH3COONH3CH3 là “metylamoni axetat”. Nhận xét (c) sai vì anilin là một bazơ rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 35: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước thu được 3,024 lít khí (đktc), dung dịch Y và chất rắn không tan Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch CuSO4 dư, kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch có khối lượng giảm đi 1,38 gam. Cho từ từ 55 ml dung dịch HCl 2M vào Y thu được 5,46 gam chất rắn. Giá trị của m là

Lời giải: Từ phản ứng của chất rắn Z với dung dịch CuSO₄, ta tính được số mol Al dư là 0,02 mol. Khi cho dung dịch Y tác dụng với HCl, lượng kết tủa thu được cho thấy $Al(OH)_3$ đã bị hòa tan một phần, từ đó suy ra dung dịch Y chứa $Ba(AlO_2)_2$ (0,04 mol). Kết hợp các dữ kiện và bảo toàn nguyên tố, ta tính được khối lượng hỗn hợp ban đầu là $m = 8,58$ gam.

Câu 36: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và axit metacrylic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 70 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, thu được 5 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch tăng thêm 0,22 gam. Giá trị của m là

Lời giải: Từ dữ kiện hấp thụ sản phẩm cháy, ta tính được số mol $CO_2$ là 0,09 mol và số mol $H_2O$ là 0,07 mol. Khối lượng hỗn hợp X bằng tổng khối lượng các nguyên tố cấu thành: $m_X = m_C + m_H + m_O$. Dựa vào công thức của các chất trong X, ta suy ra mối liên hệ về số mol oxi: $n_O \text{(trong X)} = n_{H_2O} - (n_{CO_2} - n_{H_2O}) = 0,07 - (0,09 - 0,07) = 0,05$ mol, do đó $m_X = 12 \times 0,09 + 2 \times 0,07 + 16 \times 0,05 = 2,02$ gam.

Câu 37: Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O­4 và CuO, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Cho m gam X tan hoàn toàn vào V ml dung dịch Y gồm H2SO4 1,65M và NaNO3 1M, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3,66m gam muối trung hòa và 1,792 lít khí NO (đktc). Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,22 mol KOH. Giá trị của V là

Lời giải: Ta thiết lập một hệ phương trình bằng cách áp dụng các định luật bảo toàn như bảo toàn electron, bảo toàn điện tích và bảo toàn khối lượng muối. Một điểm quan trọng cần lưu ý là dung dịch Z chứa muối trung hòa bao gồm cả ion $NO_3^-$ từ $NaNO_3$ còn dư sau phản ứng. Từ việc giải hệ phương trình với các ẩn là m, V và số mol $NH_4^+$, ta xác định được giá trị của V là 400 ml.

Câu 38: Cho m gam chất béo X chứa các triglixerit và axit béo tự do tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 69,78 gam hỗn hợp muối của các axit béo no. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 6,06 mol O2. Giá trị của m là

Lời giải: Áp dụng phương pháp quy đổi, ta coi hỗn hợp X tương đương với hỗn hợp gồm các axit béo no (với tổng số mol gốc -COO là $n_{NaOH} = 0,25$ mol), glixerol ($b$ mol) và nước ($-3b$ mol). Dựa vào phản ứng xà phòng hóa và bảo toàn khối lượng, ta tìm được khối lượng axit béo là 64,28 g. Kết hợp với dữ kiện đốt cháy (6,06 mol $O_2$), ta giải được số mol glixerol là $b = 0,08$ mol, từ đó suy ra khối lượng của X là $m = m_{axit} + m_{glixerol} + m_{nước} = 64,28 + 92 imes 0,08 + 18 imes (-3 imes 0,08) = 67,32$ gam.

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí CO2. Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O. Phân tử khối của Z là

Lời giải: Bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt cháy E, ta tính được $n_{CO_2} = 0,24$ mol và $n_{H_2O} = 0,19$ mol. Từ việc đốt cháy chất rắn T (gồm muối và NaOH dư) thu được 0,01 mol $H_2O$, ta suy ra axit tạo nên các este không chứa nguyên tử hydro, đó là axit oxalic $(COOH)_2$. Dựa vào bảo toàn nguyên tố C và H cho hỗn hợp E, ta xác định được hai ancol là $CH_3OH$ và $C_2H_5OH$. Do đó, este Z có phân tử khối lớn nhất là đietyl oxalat $((C_2H_5OOC)_2)$ với M = 146.

Câu 40: Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau: Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều. Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10 - 15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh. Bước 3: Cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh. Cho các phát biểu sau: (a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng este hóa. (b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp. (c) Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệm lớn ở bước 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa. (d) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín. (e) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Đây là thí nghiệm điều chế este isoamyl axetat (mùi chuối chín) từ ancol isoamylic và axit axetic. Tất cả các phát biểu đã cho đều chính xác: (a) Phản ứng este hóa cần đun nóng; (b) Este ít tan trong nước nên tách lớp; (c) Dùng NaCl bão hòa để tăng hiệu suất tách lớp (hiện tượng salting out); (d) Sản phẩm có mùi chuối chín đặc trưng; (e) H2SO4 đặc vừa là chất xúc tác, vừa hút nước để chuyển dịch cân bằng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Minh Đức
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Tiên Du 1
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.