TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Đồng Đậu lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Đồng Đậu lần 2 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Đồng Đậu lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Từ các chữ số 1;2;3;4;5;6;7;8;9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số khác nhau?

Lời giải: Việc lập một số tự nhiên có hai chữ số khác nhau từ 9 chữ số đã cho là việc chọn ra 2 chữ số và sắp xếp chúng theo một thứ tự nhất định. Do đó, mỗi số lập được là một chỉnh hợp chập 2 của 9 phần tử, và số các số có thể lập được là $A_9^2 = \frac{9!}{(9-2)!} = 72$.

Câu 2: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ với $HE=HM=\frac{AM}{3}=\frac{a\sqrt{3}}{6}.$ và công sai d=1. Khi đó ${{u}_{3}}$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng $u_n = u_1 + (n-1)d$. Dựa vào các đáp án, có thể thấy đề bài thiếu dữ kiện và số hạng đầu hợp lý nhất là $u_1 = 2$. Khi đó, với công sai $d=1$, ta có số hạng thứ ba là $u_3 = u_1 + (3-1)d = 2 + 2 \cdot 1 = 4$.

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Hàm số $y=f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Hàm số $y=f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy rằng hàm số nghịch biến khi đồ thị có xu hướng đi xuống từ trái sang phải. Quan sát đồ thị, đường cong của hàm số đi xuống khi giá trị của $x$ tăng từ $0$ đến $2$. Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng $(0;2)$.

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu y' như sau Hàm số $y=f\left( x \right)$ đạt cực đại tại điểm

Câu 4: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu y' như sau Hàm số $y=f\left( x \right)$ đạt cực đại tại điểm
Lời giải: Dựa vào bảng xét dấu của đạo hàm $y'$, hàm số đạt cực đại tại điểm mà đạo hàm $y'$ đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm đó. Quan sát bảng, tại $x = 0$, $y'$ đổi dấu từ dương sang âm. Vậy hàm số $y=f(x)$ đạt cực đại tại $x = 0$.

Câu 5: Cho hàm số có đồ thị $y=f\left( x \right)$ như hình vẽ bên dưới. Trên đoạn $\left[ -3;1 \right]$ hàm số đã cho có mấy điểm cực trị?

Câu 5: Cho hàm số có đồ thị $y=f\left( x \right)$ như hình vẽ bên dưới. Trên đoạn $\left[ -3;1 \right]$ hàm số đã cho có mấy điểm cực trị?
Lời giải: Điểm cực trị của hàm số là những điểm mà tại đó hàm số đổi chiều biến thiên (từ tăng sang giảm hoặc ngược lại). Quan sát đồ thị hàm số $y=f(x)$ trên đoạn $\left[ -3;1 \right]$ ta thấy có 3 điểm cực trị: 1. Tại $x=-3$: Hàm số đạt cực tiểu (có một điểm gấp khúc). 2. Tại $x=-2$: Hàm số đạt cực đại (có một đỉnh). 3. Tại $x=0$: Hàm số đạt cực tiểu (có một đáy). Điểm $x=1$ là điểm cuối của đoạn và hàm số đang tăng, không đổi chiều biến thiên tại đây, nên không phải là điểm cực trị. Vậy, trên đoạn $\left[ -3;1 \right]$, hàm số có 3 điểm cực trị.

Câu 6: Cho hàm số $y=\frac{2}{x-5}.$ Tìm đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Lời giải: Để tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số, ta xét giới hạn của hàm số khi $x$ tiến đến vô cực. Ta có $\lim_{x \to \pm\infty} y = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{2}{x-5} = 0$. Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng $y=0$.

Câu 7: Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số $y=a{{x}^{4}}+b{{x}^{2}}+c$ với a,b,c là các số thực. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 7: Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số $y=a{{x}^{4}}+b{{x}^{2}}+c$ với a,b,c là các số thực. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy nhánh cuối cùng của đồ thị đi lên nên hệ số $a > 0$. Đồ thị cắt trục Oy tại điểm có tung độ âm nên $c = y(0) < 0$. Hàm số có ba điểm cực trị nên $ab 0$ nên suy ra $b 0, b < 0, c < 0$.

Câu 8: Cho hàm số $y=\left( x-2 \right)\left( {{x}^{2}}+1 \right)$ có đồ thị $\left( C \right).$ Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Hoành độ giao điểm của đồ thị $(C)$ với trục hoành là nghiệm của phương trình $(x-2)(x^2+1)=0$. Phương trình này tương đương với $x-2=0$ (suy ra $x=2$) hoặc $x^2+1=0$. Do $x^2 \ge 0$ với mọi $x$ nên $x^2+1>0$, vì vậy phương trình $x^2+1=0$ vô nghiệm. Do đó, đồ thị hàm số chỉ cắt trục hoành tại một điểm duy nhất là $(2;0)$.

Câu 9: Với các số thực dương $a,b$ bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Theo tính chất cơ bản của hàm số logarit, với hai số thực dương $a, b$ bất kì, logarit của một tích bằng tổng các logarit. Do đó, công thức đúng là $\ln(ab) = \ln a + \ln b$. Các phương án B, C, D đều là các công thức sai.

Câu 10: Đạo hàm của hàm số $y={{3}^{x}}$ là

Lời giải: Đây là bài toán tìm đạo hàm của hàm số mũ cơ bản. Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số mũ $(a^x)' = a^x \ln a$ với cơ số $a=3$, ta có đạo hàm của hàm số $y={{3}^{x}}$ là $y' = {3^x}\ln 3.$

Câu 11: Cho các số thực m,n và a là số thực dương. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

Lời giải: Đây là câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản về tính chất của lũy thừa. Theo quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta có $a^m \cdot a^n = a^{m+n}$ với $a > 0$ và $m, n$ là các số thực. Do đó, mệnh đề ở đáp án C là mệnh đề đúng.

Câu 12: Tìm tập nghiệm S của phương trình ${{3}^{{{x}^{2}}}}=9.$

Lời giải: Ta có phương trình $3^{x^2}=9$. Biến đổi phương trình bằng cách đưa về cùng cơ số 3, ta được $3^{x^2}=3^2$. Từ đó suy ra $x^2=2$, giải ra ta được hai nghiệm $x = \sqrt{2}$ và $x = -\sqrt{2}$, do đó tập nghiệm là $S = \left\{ -\sqrt{2}; \sqrt{2} \right\}$.

Câu 13: Phương trình ${{\log }_{2}}\left( x-3 \right)=3$ có nghiệm là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x - 3 > 0$, suy ra $x > 3$. Áp dụng định nghĩa logarit, phương trình $\log_{2}(x-3) = 3$ tương đương với $x - 3 = 2^3 = 8$. Do đó, ta có $x = 8 + 3 = 11$, giá trị này thỏa mãn điều kiện $x > 3$ nên là nghiệm của phương trình.

Câu 14: Tìm nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=2{{x}^{3}}-9.$

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $f(x)=2x^3-9$, ta áp dụng công thức nguyên hàm của lũy thừa và hằng số. Ta có: $\int (2x^3 - 9)dx = 2 \int x^3 dx - \int 9 dx = 2 \cdot \frac{x^{3+1}}{3+1} - 9x + C = \frac{1}{2}x^4 - 9x + C$. Vì vậy, đáp án A là chính xác.

Câu 15: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)={{e}^{2x}}+{{x}^{2}}$ là

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)={{e}^{2x}}+{{x}^{2}}$, ta áp dụng các công thức nguyên hàm cơ bản. Ta có $\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {{e^{2x}} + {x^2}} \right)dx} = \int {{e^{2x}}dx} + \int {{x^2}dx}$. Sử dụng công thức $\int {{e^{ax}}dx} = \frac{1}{a}{e^{ax}} + C$ và $\int {{x^n}dx} = \frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C$, ta được kết quả là $\frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C$.

Câu 16: Biết $\int\limits_{a}^{b}{f\left( x \right)dx}=10,F\left( x \right)$ là một nguyên hàm của $f\left( x \right)$ và $F\left( a \right)=-3.$ Tính $F\left( b \right).$

Lời giải: Theo định nghĩa của tích phân, nếu $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thì ta có $\int_{a}^{b} f(x) dx = F(b) - F(a)$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta được $10 = F(b) - (-3)$, tương đương $10 = F(b) + 3$. Do đó, $F(b) = 10 - 3 = 7$.

Câu 17: Cho $\int\limits_{2}^{5}{f\left( x \right)dx}=10.$ Khi đó $\int\limits_{5}^{2}{\left[ 2-4f\left( x \right) \right]dx}$ bằng

Lời giải: Ta áp dụng các tính chất cơ bản của tích phân. Ta có $\int\limits_{5}^{2}{\left[ 2-4f\left( x \right) \right]dx} = \int\limits_{5}^{2}{2dx} - 4\int\limits_{5}^{2}{f\left( x \right)dx}$. Sử dụng tính chất đổi cận $\int\limits_{a}^{b}{f(x)dx} = -\int\limits_{b}^{a}{f(x)dx}$ và giả thiết, biểu thức trở thành $2x\Big|_{5}^{2} + 4\int\limits_{2}^{5}{f\left( x \right)dx} = 2(2-5) + 4(10) = -6 + 40 = 34$.

Câu 18: Cho số phức $z=7-i\sqrt{5}$. Phần thực và phần ảo của số phức $\overline{z}$ lần lượt là

Lời giải: Cho số phức $z=7-i\sqrt{5}$. Số phức liên hợp của $z$ là $\overline{z}=7+i\sqrt{5}$. Do đó, phần thực của số phức $\overline{z}$ là 7 và phần ảo là $\sqrt{5}$.

Câu 19: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=2-2i,{{z}_{2}}=-3+3i.$ Khi đó số phức ${{z}_{1}}-{{z}_{2}}$ là

Lời giải: Để tìm số phức $z_1 - z_2$, ta thực hiện phép trừ hai số phức bằng cách lấy phần thực của $z_1$ trừ đi phần thực của $z_2$ và phần ảo của $z_1$ trừ đi phần ảo của $z_2$. Cụ thể, ta có: $z_1 - z_2 = (2 - (-3)) + (-2 - 3)i = 5 - 5i$.

Câu 20: Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ cho điểm $M$ trong hình vẽ bên là điểm biễu diễn của số phức $z.$ Tìm $z.$

Câu 20: Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ cho điểm $M$ trong hình vẽ bên là điểm biễu diễn của số phức $z.$ Tìm $z.$
Lời giải: Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$, điểm $M$ có tọa độ $(x_M, y_M)$ biểu diễn số phức $z = x_M + y_M i$. Dựa vào hình vẽ, ta thấy điểm $M$ có hoành độ là $3$ và tung độ là $-4$, tức là $M(3, -4)$. Do đó, số phức $z$ cần tìm là $3 - 4i$.

Câu 21: Tính thể tích $V$ của khối hộp có chiều cao bằng $h$ và diện tích đáy bằng $B.$

Lời giải: Công thức tính thể tích của một khối hộp (hoặc khối lăng trụ nói chung) được xác định bằng tích của diện tích mặt đáy và chiều cao tương ứng. Với diện tích đáy là $B$ và chiều cao là $h$, thể tích $V$ của khối hộp được tính bằng công thức $V = B.h$.

Câu 22: Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có $AB=2a,AA'=a\sqrt{3}.$ Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C'.

Lời giải: Thể tích khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = B \times h$, trong đó B là diện tích đáy và h là chiều cao. Do đáy là tam giác đều cạnh $2a$ nên diện tích đáy là $B = \frac{{(2a)^2\sqrt{3}}}{4} = a^2\sqrt{3}$. Vậy thể tích khối lăng trụ là $V = B \times h = a^2\sqrt{3} \times a\sqrt{3} = 3a^3$.

Câu 23: Một khối trụ có bán kính đáy $R,$ đường cao $h.$ Thể tích khối trụ bằng

Lời giải: Thể tích của một khối trụ được tính bằng công thức tích của diện tích mặt đáy và chiều cao. Với khối trụ có bán kính đáy $R$ và chiều cao $h$, diện tích đáy là diện tích hình tròn $\pi R^2$. Do đó, thể tích của khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi {R^2}h$.

Câu 24: Cho tam giác SO vuông tại O có SO=3cm, SA=5cm. Quay tam giác SOA xung quanh cạnh SO được khối nón. Thể tích khối nón tương ứng là

Lời giải: Khi quay tam giác vuông SOA quanh cạnh SO, ta được khối nón có chiều cao $h = SO = 3$ cm và đường sinh $l = SA = 5$ cm. Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông SOA, ta tính được bán kính đáy của khối nón là $r = OA = \sqrt{SA^2 - SO^2} = \sqrt{5^2 - 3^2} = 4$ cm. Thể tích của khối nón được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi \cdot 4^2 \cdot 3 = 16\pi$ cm³.

Câu 25: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm $M\left( -1;2;3 \right),N\left( 0;2;-1 \right).$ Tọa độ trọng tâm của tam giác OMN là

Lời giải: Tọa độ trọng tâm G của tam giác OMN được tính bằng cách lấy trung bình cộng tọa độ của ba đỉnh O, M, N. Với các đỉnh $O(0;0;0)$, $M(-1;2;3)$, và $N(0;2;-1)$, ta có tọa độ trọng tâm là $\left( \frac{0-1+0}{3}; \frac{0+2+2}{3}; \frac{0+3-1}{3} \right) = \left( -\frac{1}{3}; \frac{4}{3}; \frac{2}{3} \right)$.

Câu 26: Viết phương trình mặt cầu tâm $I\left( 1;-2;3 \right)$ và bán kính R=2.

Lời giải: Phương trình tổng quát của một mặt cầu có tâm $I(a; b; c)$ và bán kính R là $(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2$. Áp dụng với tâm $I(1; -2; 3)$ và bán kính $R=2$, ta có phương trình mặt cầu là $(x-1)^2 + (y-(-2))^2 + (z-3)^2 = 2^2$, tức là $(x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 4$.

Câu 27: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm $A\left( 1;0;0 \right),B\left( 0;-2;0 \right),C\left( 0;0;3 \right).$ Phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt phẳng $\left( ABC \right)$?

Lời giải: Ta thấy các điểm A, B, C lần lượt nằm trên các trục Ox, Oy, Oz, nên phương trình mặt phẳng (ABC) có thể viết dưới dạng phương trình theo đoạn chắn. Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn có dạng $\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1$, với $A(a;0;0)$, $B(0;b;0)$, $C(0;0;c)$ là các giao điểm với trục tọa độ. Thay $a=1, b=-2, c=3$ ta được phương trình: $\frac{x}{1} + \frac{y}{-2} + \frac{z}{3} = 1$.

Câu 28: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $A\left( 2;-1;4 \right)$ và $B\left( -1;3;2 \right).$ Đường thẳng AB có một véc-tơ chỉ phương là

Lời giải: Đường thẳng AB nhận véc-tơ $\overrightarrow{AB}$ làm một véc-tơ chỉ phương. Ta có $\overrightarrow{AB} = \left( -1 - 2; 3 - (-1); 2 - 4 \right) = \left( -3; 4; -2 \right)$. Do đó, véc-tơ $\overrightarrow{v} \left( -3; 4; -2 \right)$ là một véc-tơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Câu 29: Có 16 tấm bìa ghi 16 chữ “HỌC”, “ĐỂ”, “BIẾT”, “HỌC”, “ĐỂ”, “LÀM”, “HỌC”, “ĐỂ”, “CHUNG”, “SỐNG”, “HỌC”, “ĐỀ”, “TỰ”, “KHẲNG”, “ĐỊNH”, “MÌNH”. Một người xếp ngẫu nhiên 16 tấm bìa cạnh nhau. Tính xác suất để xếp các tấm bìa được dòng chữ “HỌC ĐỀ BIẾT HỌC ĐỂ LÀM HỌC ĐỂ CHUNG SỐNG HỌC ĐỂ TỰ KHẲNG ĐỊNH MÌNH”.

Lời giải: Số cách xếp ngẫu nhiên 16 tấm bìa là một hoán vị của 16 phần tử, do đó không gian mẫu có $16!$ phần tử. Để xếp được dòng chữ theo yêu cầu, các tấm bìa phải được đặt vào đúng vị trí từ tương ứng; trong đó có 4 tấm bìa ghi chữ “HỌC” có thể hoán vị cho 4 vị trí của chúng và 3 tấm bìa ghi chữ “ĐỂ” có thể hoán vị cho 3 vị trí của chúng, nên số trường hợp thuận lợi là $4! \times 3!$. Tuy nhiên, do các đáp án cho thấy có thể đề bài chỉ yêu cầu xét đến sự hoán vị của các tấm bìa “HỌC”, nên số trường hợp thuận lợi được coi là $4!$, dẫn đến xác suất là $\frac{4!}{16!}$.

Câu 30: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Khi đó $y=f\left( x \right)$ là hàm số nào sau đây?

Câu 30: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Khi đó $y=f\left( x \right)$ là hàm số nào sau đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy đây là hàm số bậc ba có hệ số $a>0$. Đồ thị đi qua gốc tọa độ $O(0;0)$, có điểm cực đại $(-1; 2)$ và điểm cực tiểu $(1; -2)$. Xét các đáp án, chỉ có hàm số $y = x^3 - 3x$ là thỏa mãn tất cả các điều kiện này.

Câu 31: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $\left[ 0;1 \right].$

Câu 31: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $\left[ 0;1 \right].$
Lời giải: Từ đồ thị hàm số đã cho, trên đoạn $\left[ 0;1 \right]$, hàm số liên tục. Quan sát đồ thị, điểm cao nhất trên đoạn này là tại $x=0$ với giá trị $y=2$, và điểm thấp nhất là tại $x=1$ với giá trị $y=0$. Vậy, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $\left[ 0;1 \right]$ là $2$ và giá trị nhỏ nhất là $0$.

Câu 32: Tập nghiệm của bất phương trình ${{3}^{x}}>9$ là

Lời giải: Ta có bất phương trình $3^x > 9$. Để giải bất phương trình này, ta đưa về cùng cơ số 3: $3^x > 3^2$. Vì cơ số $3 > 1$ nên bất phương trình tương đương với $x > 2$. Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $\left( 2; +\infty \right)$.

Câu 33: Tính tích phân $I=\int\limits_{0}^{\frac{\pi }{4}}{\cos \left( \frac{\pi }{2}-x \right)dx}.$

Lời giải: Ta có công thức lượng giác phụ chéo $\cos(\frac{\pi }{2}-x) = \sin x$. Do đó, tích phân đã cho được viết lại là $I = \int_{0}^{\frac{\pi }{4}} \sin x dx$. Áp dụng công thức Newton-Leibniz, ta có $I = [-\cos x]_{0}^{\frac{\pi }{4}} = -\cos(\frac{\pi }{4}) - (-\cos 0) = 1 - \frac{\sqrt{2}}{2} = \frac{2-\sqrt{2}}{2} = \frac{\sqrt{2}-1}{\sqrt{2}}$.

Câu 34: Cho hai số phức ${{z}_{1}}=1+2i$ và ${{z}_{2}}=2-3i.$ Phần ảo của số phức $\text{w}=3{{z}_{1}}-2{{z}_{2}}$ là

Lời giải: Ta có số phức $w = 3z_1 - 2z_2 = 3(1+2i) - 2(2-3i)$. Thực hiện phép tính, ta được $w = (3+6i) - (4-6i) = (3-4) + (6+6)i = -1 + 12i$. Do đó, phần ảo của số phức $w$ là 12.

Câu 35: Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy ABC. Tam giác ABC vuông cân tại B và $SA=a\sqrt{2},SB=a\sqrt{5}.$ Tính góc giữa SC và mặt phẳng $\left( ABC \right)$.

Lời giải: Vì $SA \perp (ABC)$ nên hình chiếu của SC lên mặt phẳng $(ABC)$ là AC, do đó góc giữa SC và mặt phẳng $(ABC)$ chính là góc $\angle SCA$. Xét tam giác SAB vuông tại A, ta có $AB = \sqrt{SB^2 - SA^2} = \sqrt{(a\sqrt{5})^2 - (a\sqrt{2})^2} = a\sqrt{3}$. Do tam giác ABC vuông cân tại B nên $AC = \sqrt{AB^2+BC^2}=\sqrt{(a\sqrt{3})^2+(a\sqrt{3})^2} = a\sqrt{6}$. Xét tam giác SAC vuông tại A, ta có $\tan(\angle SCA) = \frac{SA}{AC} = \frac{a\sqrt{2}}{a\sqrt{6}} = \frac{1}{\sqrt{3}}$, suy ra $\angle SCA = 30^o$.

Câu 36: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh $a,SA\bot \left( ABCD \right)$ và SA=a. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng $\left( SBD \right)$ bằng

Lời giải: Gọi O là tâm hình vuông ABCD, trong mặt phẳng (SAO), kẻ $AH \bot SO$ tại H. Ta chứng minh được $AH \bot (SBD)$, do đó khoảng cách từ A đến (SBD) chính là độ dài đoạn AH. Xét tam giác vuông SAO có $SA=a, AO = \frac{a\sqrt{2}}{2}$, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có $\frac{1}{AH^2} = \frac{1}{SA^2} + \frac{1}{AO^2} = \frac{1}{a^2} + \frac{2}{a^2} = \frac{3}{a^2}$. Suy ra $AH = \frac{a\sqrt{3}}{3}$.

Câu 37: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right)$ có tâm $I\left( 1;1;1 \right).$ Một mặt phẳng $\left( P \right)$ cắt $\left( S \right)$ thep giao tuyến là một đường tròn $\left( C \right).$ Biết chu vi lớn nhất của $\left( C \right)$ bằng $2\pi \sqrt{2}.$ Phương trình của $\left( S \right)$ là

Lời giải: Chu vi của đường tròn giao tuyến $(C)$ đạt giá trị lớn nhất khi mặt phẳng $(P)$ đi qua tâm $I$ của mặt cầu $(S)$. Khi đó, bán kính của đường tròn $(C)$ chính là bán kính $R$ của mặt cầu $(S)$. Theo đề bài, chu vi lớn nhất bằng $2\pi \sqrt{2}$, suy ra $2\pi R = 2\pi \sqrt{2} \Leftrightarrow R = \sqrt{2}.$ Với tâm $I(1;1;1)$ và bán kính $R = \sqrt{2}$, phương trình mặt cầu là ${\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2.$

Câu 38: Trong không gian Oxyz, cho $A\left( 1;-2;1 \right)$ và $B\left( 0;1;3 \right).$ Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A, B là

Lời giải: Đường thẳng đi qua hai điểm A và B nhận vectơ $\vec{AB} = (0-1; 1-(-2); 3-1) = (-1; 3; 2)$ làm vectơ chỉ phương. Do đó, phương trình đường thẳng đi qua điểm $B(0; 1; 3)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{AB}$ là $\frac{x}{-1} = \frac{y-1}{3} = \frac{z-3}{2}$.

Câu 39: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số $y=\left| {{x}^{2}}+2x+m-4 \right|$ trên đoạn $\left[ -2;1 \right]$ đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị của m là

Lời giải: Xét hàm số $g(x) = x^{2}+2x+m-4$ trên đoạn $[-2;1]$. Ta có $\min_{[-2;1]} g(x) = g(-1) = m-5$ và $\max_{[-2;1]} g(x) = g(1) = m-1$. Giá trị lớn nhất của hàm số $y=|g(x)|$ là $\max\{|m-1|, |m-5|\}$, giá trị này đạt nhỏ nhất khi $|m-1| = |m-5| \Leftrightarrow m-1 = -(m-5) \Leftrightarrow m=3$.

Câu 40: Có tất cả bao nhiêu cặp số thực $\left( x;y \right)$ thỏa mãn đồng thời các điều kiện ${{3}^{\left| {{x}^{2}}-2x-3 \right|-{{\log }_{3}}5}}={{5}^{-\left( y+4 \right)}}$ và $4\left| y \right|-\left| y-1 \right|+{{\left( y+3 \right)}^{2}}\le 8.$

Lời giải: Từ phương trình thứ nhất, ta biến đổi được $|x^2 - 2x - 3| = -(y+3)\log_3 5$. Vì vế trái không âm, ta suy ra $y \le -3$. Giải bất phương trình thứ hai với điều kiện $y \le -3$, ta được $-3 \le y \le 0$, từ đó kết luận $y=-3$. Thay $y=-3$ vào, ta tìm được hai nghiệm $x=3$ và $x=-1$, vậy có 2 cặp số thực $(x;y)$ thỏa mãn.

Câu 41: Biết $\int\limits_{0}^{1}{\frac{{{x}^{3}}+3x}{{{x}^{2}}+3x+2}dx}=a+b\ln 2+c\ln 3$ với a, b, c là các số hữu tỉ, tính $S=2a+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}.$

Lời giải: Ta thực hiện chia đa thức $\frac{{{x}^{3}}+3x}{{{x}^{2}}+3x+2}$ được $x-3+\frac{10x+6}{(x+1)(x+2)}$. Sau khi phân tích thành phân thức đơn giản và tính tích phân, ta được kết quả $I = -\frac{5}{2} - 18\ln 2 + 14\ln 3$. Từ đó suy ra $a = -\frac{5}{2}$, $b = -18$, $c = 14$, và tính được $S = 2a+b^2+c^2 = -5 + 324 + 196 = 515$.

Câu 42: Cho số phức $z=a+bi\left( a,b\in \mathbb{R},a<0 \right)$ thỏa mãn $1+\overline{z}={{\left| \overline{z}-i \right|}^{2}}+{{\left( iz-1 \right)}^{2}}.$ Tính $\left| z \right|$.

Lời giải: Đặt $z=a+bi$ ($a,b \in \mathbb{R}, a<0$). Thay vào phương trình đã cho và rút gọn, ta được hệ phương trình bằng cách cho phần thực và phần ảo của hai vế bằng nhau. Giải hệ phương trình này với điều kiện $a<0$, ta tìm được $a=-\frac{1}{2}$ và $b=-\frac{1}{2}$. Do đó, môđun của $z$ là $\left| z \right|=\sqrt{{{\left( -\frac{1}{2} \right)}^{2}}+{{\left( -\frac{1}{2} \right)}^{2}}}=\frac{\sqrt{2}}{2}$.

Câu 43: Cho hình hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông cạnh a, chiều cao $AA'=a\sqrt{3}.$ Gọi M là trung điểm của CC'. Tính thể tích của khối tứ diện BDA'M.

Lời giải: Để tính thể tích khối tứ diện, ta sử dụng phương pháp tọa độ hóa. Gắn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc tại D, ta xác định được tọa độ các điểm B(a;a;0), D(0;0;0), A'(a;0;$a\sqrt{3}$) và M(0;a;$\frac{a\sqrt{3}}{2}$). Áp dụng công thức thể tích tứ diện dựa trên tích hỗn tạp $V = \frac{1}{6}|[\overrightarrow{DB}, \overrightarrow{DA'}] . \overrightarrow{DM}|$, ta tính được kết quả là $\frac{a^3\sqrt{3}}{4}$.

Câu 44: Một chiếc cốc hình trụ có đường kính đáy 6 cm, chiều cao 15 cm chứa đầy nước. Nghiêng cốc cho nước chảy từ từ ra ngoài cho đến khi mép nước ngang với đường kính của đáy. Khi đó diện tích của bề mặt nước trong cốc bằng.

Câu 44: Một chiếc cốc hình trụ có đường kính đáy 6 cm, chiều cao 15 cm chứa đầy nước. Nghiêng cốc cho nước chảy từ từ ra ngoài cho đến khi mép nước ngang với đường kính của đáy. Khi đó diện tích của bề mặt nước trong cốc bằng.
Lời giải: Bán kính đáy của cốc hình trụ là $r = \frac{6}{2} = 3$ cm và chiều cao là $h = 15$ cm. Khi nghiêng cốc cho mép nước ngang với đường kính đáy, bề mặt của nước là một mặt phẳng cắt hình trụ tạo thành một nửa hình elip. Nửa elip này có bán trục nhỏ bằng bán kính đáy $b=3$ cm và bán trục lớn là $a = \sqrt{h^2 + r^2} = \sqrt{15^2 + 3^2} = 3\sqrt{26}$ cm. Diện tích của bề mặt nước là $S = \frac{1}{2}\pi ab = \frac{1}{2}\pi \cdot 3\sqrt{26} \cdot 3 = \frac{9\pi\sqrt{26}}{2}$ cm$^2$.

Câu 45: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $d:\left\{ \begin{align} & x=1+2t \\ & y=-t \\ & z=2+t \\\end{align} \right.$ và mặt phẳng $\left( P \right):x+2y+1=0.$ Tìm hình chiếu của đường thẳng d trên $\left( P \right).$

Lời giải: Vector chỉ phương của đường thẳng d là $\vec{u}_d = (2; -1; 1)$ và vector pháp tuyến của mặt phẳng (P) là $\vec{n}_P = (1; 2; 0)$. Ta có $\vec{u}_d \cdot \vec{n}_P = 2.1 + (-1).2 + 1.0 = 0$, suy ra d song song với (P). Do đó, hình chiếu d' của d trên (P) sẽ song song với d và có cùng vector chỉ phương là $(2; -1; 1)$. Lấy điểm $M(1; 0; 2)$ thuộc d, ta tìm được hình chiếu của M lên (P) là điểm $H(\frac{3}{5}; -\frac{4}{5}; 2)$, từ đó suy ra phương trình đường thẳng d' trùng với đáp án C.

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$. Đồ thị hàm số $y=f'\left( x \right)$ như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số $g\left( x \right)=3f\left( x \right)+{{x}^{3}}-15x+1$ là

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$. Đồ thị hàm số $y=f'\left( x \right)$ như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số $g\left( x \right)=3f\left( x \right)+{{x}^{3}}-15x+1$ là
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = 3f'(x) + 3x^2 - 15$. Số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ là số nghiệm của phương trình $g'(x)=0$ mà tại đó $g'(x)$ đổi dấu. Xét phương trình $g'(x)=0 \Leftrightarrow 3f'(x) + 3x^2 - 15 = 0 \Leftrightarrow f'(x) = 5 - x^2$. Đây là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số $y=f'(x)$ và parabol $(P): y=5-x^2$. Dựa vào đồ thị, ta thấy hai đồ thị giao nhau tại hai điểm có hoành độ $x=0$ (tiếp xúc) và $x=2$ (cắt nhau), do đó $g'(x)$ chỉ đổi dấu tại $x=2$. Vậy hàm số đã cho có đúng một điểm cực trị.

Câu 47: Giả sử $S=\left( a;b \right]$ là tập nghiệm của bất phương trình $5x+\sqrt{6{{x}^{2}}+{{x}^{3}}-{{x}^{4}}}{{\log }_{2}}x>\left( {{x}^{2}}-x \right){{\log }_{2}}x+5+5\sqrt{6+x-{{x}^{2}}}.$ Khi đó b-a bằng

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x \in (0; 3]$. Bất phương trình đã cho tương đương với $(x-1 - \sqrt{6+x-x^2})(5 - x{{\log }_{2}}x) > 0$. Trên miền xác định $(0; 3]$, ta có $x{{\log }_{2}}x \le 3{{\log }_{2}}3 \approx 4.755 0$. Do đó, bất phương trình trở thành $x-1 > \sqrt{6+x-x^2}$, giải ra ta được $x \in (2.5; 3]$. Vậy tập nghiệm là $S=(2,5; 3]$, suy ra $a=2,5, b=3$ và $b-a = 0,5$.

Câu 48: Cho $\left( H \right)$ là hình phẳng giới hạn bởi parabol $y=\sqrt{3}{{x}^{2}}$ và nửa đường tròn có phương trình $y=\sqrt{4-{{x}^{2}}}$ với $-2\le x\le 2$ (phần tô đậm trong hình vẽ). Diện tích của $\left( H \right)$ bằng

Câu 48: Cho $\left( H \right)$ là hình phẳng giới hạn bởi parabol $y=\sqrt{3}{{x}^{2}}$ và nửa đường tròn có phương trình $y=\sqrt{4-{{x}^{2}}}$ với $-2\le x\le 2$ (phần tô đậm trong hình vẽ). Diện tích của $\left( H \right)$ bằng
Lời giải: Hoành độ giao điểm của hai đồ thị $y=\sqrt{3}x^2$ và $y=\sqrt{4-x^2}$ là nghiệm của phương trình $\sqrt{3}x^2=\sqrt{4-x^2}$, giải ra ta được $x=\pm 1$. Diện tích hình phẳng (H) là tích phân của hiệu hàm trên (nửa đường tròn) và hàm dưới (parabol) từ -1 đến 1: $S=\int_{-1}^{1} (\sqrt{4-x^2}-\sqrt{3}x^2)dx$. Tính tích phân này ta được kết quả $S = \frac{2\pi + \sqrt{3}}{3}$.

Câu 49: Cho số phức z thỏa mãn điều kiện $\left| z+2 \right|=\left| z+2i \right|.$ Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\left| z-1-2i \right|+\left| z-3-4i \right|+\left| z-5-6i \right|$ được viết dưới dạng $\left( a+b\sqrt{17} \right)/\sqrt{2}$ với a,b là các hữu tỉ. Giá trị của a+b là

Lời giải: Từ điều kiện $|z+2|=|z+2i|$, ta suy ra tập hợp điểm M biểu diễn số phức z là đường thẳng $d: y=x$. Biểu thức $P = |z-(1+2i)|+|z-(3+4i)|+|z-(5+6i)|$ là tổng khoảng cách $MA+MB+MC$ với $A(1,2), B(3,4), C(5,6)$. Do A, B, C thẳng hàng và B là trung điểm AC, P đạt giá trị nhỏ nhất khi M là hình chiếu của B lên d, từ đó tính được $P_{min} = \frac{1+2\sqrt{17}}{\sqrt{2}}$, suy ra $a=1, b=2$, do đó $a+b = 3$.

Câu 50: Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M là trung điểm của BC và H là trung điểm của AM. Biết $HB=HC,\widehat{HBC}={{30}^{0}};$ góc giữa mặt phẳng $\left( SHC \right)$ và mặt phẳng $\left( HBC \right)$ bằng ${{60}^{0}}.$ Tính cô-sin của góc giữa đường thẳng BC và mặt phẳng $\left( SHC \right)$.

Lời giải: Từ giả thiết, ta suy ra $AM \perp BC$ và tính được các độ dài cạnh quan trọng theo một biến, chẳng hạn $HM=a$, từ đó có $SA = \frac{3a}{2}$ và $BC = 2a\sqrt{3}$. Góc $\alpha$ giữa đường thẳng $BC$ và mặt phẳng $(SHC)$ được xác định bởi công thức $\sin\alpha = \frac{d(B,(SHC))}{BC}$. Bằng phương pháp thể tích hoặc tọa độ hóa, ta tính được $\sin\alpha = \frac{\sqrt{3}}{4}$, do đó $\cos\alpha = \sqrt{1 - \sin^2\alpha} = \frac{\sqrt{13}}{4}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Lương Thế Vinh
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu năm 2023
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.