TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Huỳnh Văn Nghệ năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Huỳnh Văn Nghệ năm 2022 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Huỳnh Văn Nghệ năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Với $a$ là số thực dương bất kỳ, khẳng định nào dưới đây đúng?

Lời giải: Áp dụng công thức cơ bản của lôgarit cho lũy thừa, ta có $\log(x^n) = n\log(x)$ với điều kiện $x > 0$. Do đó, với $a$ là số thực dương, ta có $\log(a^4) = 4\log(a)$. Các phương án khác đều là các biến đổi sai.

Câu 2: Nguyên hàm của hàm số $y = {2^x}$ là:

Lời giải: Đây là bài toán tìm nguyên hàm của một hàm số mũ cơ bản. Áp dụng công thức tính nguyên hàm cho hàm số mũ $\int a^x dx = \dfrac{a^x}{\ln a} + C$ (với $a > 0, a \neq 1$), ta thay $a=2$ vào công thức và được kết quả là $\int 2^x dx = \dfrac{2^x}{\ln 2} + C$.

Câu 3: Cho mặt cầu $\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0$. Tính bán kính $R$ của mặt cầu $\left( S \right)$.

Lời giải: Phương trình mặt cầu $(S)$ có dạng tổng quát $x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$. Từ phương trình đã cho, ta xác định được các hệ số $a=1, b=-2, c=-1$ và $d=-3$, do đó bán kính mặt cầu được tính bằng công thức $R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d} = \sqrt{1^2 + (-2)^2 + (-1)^2 - (-3)} = \sqrt{9} = 3$.

Câu 4: Cho $f\left( x \right),g\left( x \right)$ là hai hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$. Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

Lời giải: Mệnh đề A là sai vì tích phân của một tích các hàm số không bằng tích các tích phân của từng hàm số đó. Đây là một lỗi sai rất phổ biến, trong khi các mệnh đề B, C và D đều là các tính chất cơ bản và chính xác của tích phân xác định.

Câu 5: Cho mặt phẳng $\left( P \right):3x - y + 2 = 0$. Véc tơ nào trong các véc tơ dưới đây là một véc tơ pháp tuyến của $\left( P \right)?$

Lời giải: Một mặt phẳng có phương trình tổng quát dạng $Ax + By + Cz + D = 0$ sẽ nhận véc tơ $\vec{n}=(A; B; C)$ làm một véc tơ pháp tuyến. Đối chiếu với phương trình mặt phẳng $(P): 3x - y + 2 = 0$, ta xác định được các hệ số $A=3$, $B=-1$ và $C=0$. Vì vậy, một véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$ là $\vec{n}=(3; -1; 0)$.

Câu 6: Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Câu 6: Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
Lời giải: Dựa vào hình dạng đồ thị, ta xác định đây là đồ thị của hàm số bậc ba, nên loại phương án A và C. Vì nhánh phải của đồ thị đi lên ($x \to +\infty, y \to +\infty$), nên hệ số của $x^3$ phải là số dương, do đó ta loại tiếp phương án B. Vậy hàm số cần tìm là $y = {x^3} - 3x + 1$.

Câu 7: Cho hàm số $y = \dfrac{{x + 1}}{{2x - 2}}$. Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Xét hàm số $y = \dfrac{x+1}{2x-2}$. Ta có $\lim_{x \to \pm\infty} y = \lim_{x \to \pm\infty} \dfrac{x+1}{2x-2} = \dfrac{1}{2}$, suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng $y = \dfrac{1}{2}$. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là nghiệm của phương trình mẫu số $2x - 2 = 0 \Leftrightarrow x=1$. Do đó, khẳng định A là đúng.

Câu 8: Cho hình nón có bán kính đáy bằng $a$ và độ dài đường sinh bằng $2a.$ Diện tích xung quanh hình nón đó bằng

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình nón được tính theo công thức $S_{xq} = \pi r l$, với $r$ là bán kính đáy và $l$ là độ dài đường sinh. Thay các giá trị đã cho từ đề bài là $r=a$ và $l=2a$ vào công thức, ta được $S_{xq} = \pi \cdot a \cdot 2a = 2\pi a^2$.

Câu 9: Tập xác định của hàm số $y = {x^4} - 2018{x^2} - 2019$ là

Lời giải: Hàm số đã cho $y = {x^4} - 2018{x^2} - 2019$ là một hàm đa thức. Hàm đa thức luôn xác định với mọi giá trị của $x$ thuộc tập hợp số thực $\mathbb{R}$, do đó tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} = \left( { - \infty ; + \infty } \right)$.

Câu 10: Cho hình trụ có chiều cao bằng $2a$, bán kính đáy bằng $a.$ Diện tích xung quanh hình trụ bằng

Lời giải: Diện tích xung quanh của hình trụ được tính theo công thức $S_{xq} = 2\pi rh$. Với chiều cao $h = 2a$ và bán kính đáy $r = a$, ta thay vào công thức sẽ có $S_{xq} = 2\pi \cdot a \cdot 2a = 4\pi a^2$.

Câu 11: Một hộp đựng 9 thẻ được đánh số $1;2;3;4;5;6;7;8;9$. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai thẻ và nhân hai số ghi trên hai thẻ lại với nhau. Tính xác suất để kết quả thu được là một số chẵn.

Lời giải: Số cách chọn ngẫu nhiên 2 thẻ từ 9 thẻ là $C_9^2 = 36$. Tích hai số ghi trên thẻ là một số chẵn khi có ít nhất một thẻ là số chẵn. Ta xét biến cố đối là tích hai số là một số lẻ, xảy ra khi cả hai thẻ rút được đều là số lẻ. Trong 9 thẻ có 5 thẻ lẻ ({1, 3, 5, 7, 9}), số cách rút được 2 thẻ lẻ là $C_5^2 = 10$, vậy xác suất để tích hai số là số chẵn là $1 - \dfrac{10}{36} = \dfrac{26}{36} = \dfrac{13}{18}$.

Câu 12: Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$, biết $AB = a,AC = 2a$ và $A'B = 3a$. Tính thể tích của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$.

Lời giải: Vì lăng trụ đã cho là lăng trụ đứng nên chiều cao $h = AA' = \sqrt{A'B^2 - AB^2} = \sqrt{(3a)^2 - a^2} = 2a\sqrt{2}$. Diện tích đáy là tam giác vuông $ABC$ có $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}a \cdot 2a = a^2$. Do đó, thể tích của khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot h = a^2 \cdot 2a\sqrt{2} = 2\sqrt{2}a^3$.

Câu 13: Tập nghiệm của bất phương trình ${2^{3x}} < {\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^{ - 2x - 6}}$ là

Lời giải: Ta đưa bất phương trình về cùng cơ số 2. Ta có $(\frac{1}{2})^{-2x-6} = (2^{-1})^{-2x-6} = 2^{2x+6}$. Bất phương trình trở thành $2^{3x} 1$ nên bất phương trình tương đương với $3x < 2x+6$, giải ra ta được $x < 6$. Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $(-\infty; 6)$.

Câu 14: Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số $y = \dfrac{{ax + b}}{{cx + d}}$ với $a,b,c,d$ là các số thực. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 14: Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số $y = \dfrac{{ax + b}}{{cx + d}}$ với $a,b,c,d$ là các số thực. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng $x=2$, suy ra tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{2\}$. Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; 2)$ và $(2; +\infty)$. Do đó, đạo hàm của hàm số phải nhỏ hơn 0 trên tập xác định, tức là $y' < 0, \forall x \ne 2$.

Câu 15: Cho ba điểm $A\left( {2;1; - 1} \right);B\left( { - 1;0;4} \right);C\left( {0; - 2; - 1} \right)$ . Phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông góc với BC là

Lời giải: Vì mặt phẳng cần tìm đi qua A và vuông góc với BC nên nó nhận vectơ $\vec{BC} = (1; -2; -5)$ làm vectơ pháp tuyến. Áp dụng công thức phương trình mặt phẳng đi qua điểm $A(2;1;-1)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (1; -2; -5)$, ta có phương trình là $1(x - 2) - 2(y - 1) - 5(z + 1) = 0$, hay $x - 2y - 5z - 5 = 0$.

Câu 16: Giá trị lớn nhất của hàm số $y = f\left( x \right) = {x^4} - 4{x^2} + 5$ trên đoạn $\left[ { - 2;3} \right]$ bằng

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[-2;3]$, ta tính đạo hàm $y' = 4x^3 - 8x$. Giải phương trình $y' = 0$ ta được các nghiệm $x=0$, $x=\sqrt{2}$, $x=-\sqrt{2}$, các nghiệm này đều thuộc đoạn $[-2;3]$. Ta tính giá trị của hàm số tại các điểm cực trị và hai đầu mút: $f(-2)=5$, $f(3)=50$, $f(0)=5$, $f(-\sqrt{2})=1$, $f(\sqrt{2})=1$. So sánh các giá trị này, ta thấy giá trị lớn nhất là 50.

Câu 17: Cho $\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx} = 2018$. Tính tích phân $I = \int\limits_0^2 {\left[ {f\left( {2x} \right) + f\left( {4 - 2x} \right)} \right]dx} $ .

Lời giải: Ta tách tích phân ban đầu thành tổng hai tích phân $I = \int\limits_0^2 {f(2x)dx} + \int\limits_0^2 {f(4 - 2x)dx}$. Sử dụng phương pháp đổi biến số, tích phân thứ nhất (đặt $t=2x$) và tích phân thứ hai (đặt $t=4-2x$) đều có giá trị bằng $\frac{1}{2}\int\limits_0^4 {f(t)dt} = \frac{2018}{2} = 1009$. Vậy $I = 1009 + 1009 = 2018$.

Câu 18: Cho tam giác $ABC$ có $A\left( {1; - 2;0} \right);B\left( {2;1; - 2} \right);C\left( {0;3;4} \right)$. Tìm tọa độ điểm D để tứ giác $ABCD$ là hình bình hành.

Lời giải: Để tứ giác $ABCD$ là hình bình hành, ta cần có điều kiện vectơ $\vec{AB} = \vec{DC}$. Ta tính được $\vec{AB} = (1; 3; -2)$; gọi $D(x; y; z)$ thì $\vec{DC} = (-x; 3-y; 4-z)$. Từ đó, ta giải hệ phương trình tương ứng và tìm được tọa độ điểm $D(-1; 0; 6)$.

Câu 19: Tích tất cả các nghiệm của phương trình $\log _3^2x - 2{\log _3}x - 7 = 0$ là

Lời giải: Đặt $t = {\log _3}x$, phương trình đã cho trở thành $t^2 - 2t - 7 = 0$. Gọi $x_1, x_2$ là hai nghiệm của phương trình ban đầu, khi đó $t_1 = \log_3 x_1$ và $t_2 = \log_3 x_2$ là hai nghiệm của phương trình bậc hai. Theo định lý Vi-ét, ta có $t_1 + t_2 = \log_3 x_1 + \log_3 x_2 = 2$, suy ra $\log_3 (x_1 \cdot x_2) = 2$, do đó tích các nghiệm là $x_1 \cdot x_2 = 3^2 = 9$.

Câu 20: Cho $a > 0;a \ne 1$ và ${\log _a}x = - 1;{\log _a}y = 4$. Tính $P = {\log _a}\left( {{x^2}{y^3}} \right)$

Lời giải: Áp dụng các tính chất của logarit, ta biến đổi biểu thức $P = {\log _a}({x^2}{y^3}) = {\log _a}{x^2} + {\log _a}{y^3} = 2{\log _a}x + 3{\log _a}y$. Thay các giá trị đã cho ${\log _a}x = - 1$ và ${\log _a}y = 4$ vào, ta tính được $P = 2( - 1) + 3(4) = 10$.

Câu 21: Gọi $F\left( x \right) = \left( {a{x^2} + bx + c} \right){e^x}$ là một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = {\left( {x - 1} \right)^2}{e^x}$. Tính $S = a + 2b + c$.

Lời giải: Vì $F\left( x \right)$ là một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)$, nên ta có $F'\left( x \right) = f\left( x \right)$. Ta tính đạo hàm $F'\left( x \right) = \left( {2ax + b} \right){e^x} + \left( {a{x^2} + bx + c} \right){e^x} = \left[ {a{x^2} + \left( {2a + b} \right)x + \left( {b + c} \right)} \right]{e^x}$. Đồng nhất hệ số với $f\left( x \right) = {\left( {x - 1} \right)^2}{e^x} = \left( {{x^2} - 2x + 1} \right){e^x}$, ta được $a=1, b=-4, c=5$. Vậy $S = a + 2b + c = 1 + 2\left( { - 4} \right) + 5 = -2$.

Câu 22: Cho số thực $m > 1$ thỏa mãn $\int\limits_1^m {\left| {2mx - 1} \right|dx = 1} $. Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Vì $m > 1$ và $x \in [1, m]$ nên $x \ge 1 > \frac{1}{2m}$, do đó biểu thức $2mx-1 > 0$. Tích phân đã cho trở thành $\int\limits_1^m {(2mx - 1)dx} = [mx^2 - x] \Big|_1^m = m^3 - 2m + 1$. Từ phương trình $m^3 - 2m + 1 = 1$, ta tìm được $m = \sqrt{2}$ (do $m>1$), giá trị này thuộc khoảng $(1;3)$.

Câu 23: Cho khối chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$, tam giác $SAB$ cân tại $S$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, $SA = 2a$. Tính theo $a$ thể tích khối chóp $S.ABCD$.

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB. Do tam giác SAB cân tại S và mặt phẳng (SAB) vuông góc với đáy nên đường cao của khối chóp là $SH$. Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông $SAH$, ta có $SH = \sqrt{SA^2 - AH^2} = \sqrt{(2a)^2 - (\frac{a}{2})^2} = \frac{a\sqrt{15}}{2}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3}SH \cdot S_{ABCD} = \frac{1}{3} \cdot \frac{a\sqrt{15}}{2} \cdot a^2 = \frac{a^3\sqrt{15}}{6}$.

Câu 24: Cho đa giác đều có $2018$ đỉnh. Hỏi có bao nhiêu hình chữ nhật có 4 đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho?

Lời giải: Một hình chữ nhật có 4 đỉnh là các đỉnh của một đa giác đều thì hai đường chéo của nó phải là hai đường kính của đường tròn ngoại tiếp đa giác đó. Vì đa giác đều có 2018 đỉnh (số chẵn) nên số đường kính nối các cặp đỉnh đối diện là $2018/2 = 1009$. Do đó, số hình chữ nhật có thể tạo thành chính là số cách chọn 2 đường kính bất kỳ từ 1009 đường kính này, tức là $C_{1009}^2$.

Câu 25: Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng ${60^0}$. Tính thể tích của khối chóp $S.ABCD$ theo $a$.

Lời giải: Gọi O là tâm của đáy ABCD, SO là chiều cao của hình chóp và góc giữa cạnh bên SA với mặt đáy là góc $\widehat{SAO} = 60^0$. Ta có $AO = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{a\sqrt 2}{2}$, suy ra chiều cao $SO = AO \cdot \tan{60^0} = \dfrac{a\sqrt 2}{2} \cdot \sqrt 3 = \dfrac{a\sqrt 6}{2}$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot SO = \dfrac{1}{3} \cdot a^2 \cdot \dfrac{a\sqrt 6}{2} = \dfrac{a^3\sqrt 6}{6}$.

Câu 26: Cho hàm số $y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3\,\,khi\,\,x \ge 1\\5 - x\,\,\,\,khi\,\,\,x < 1\end{array} \right.$. Tính$I = 2\int\limits_0^{\dfrac{\pi }{2}} {f\left( {\sin x} \right)\cos xdx} + 3\int\limits_0^1 {f\left( {3 - 2x} \right)dx} $.

Lời giải: Ta tính riêng hai tích phân thành phần. Đối với tích phân thứ nhất, ta đặt $t = \sin x$, tính được $2\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( {\sin x} \right)\cos xdx} = 9$. Đối với tích phân thứ hai, ta đặt $u = 3 - 2x$, tính được $3\int\limits_0^1 {f\left( {3 - 2x} \right)dx} = 22$. Vậy giá trị của biểu thức cần tìm là $I = 9 + 22 = 31$.

Câu 27: Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số $m$ để hàm số $y = \dfrac{1}{4}{x^4} + mx - \dfrac{3}{{2x}}$ đồng biến trên khoảng $\left( {0; + \infty } \right)$?

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = x^3 + m + \dfrac{3}{2x^2}$. Để hàm số đồng biến trên khoảng $(0; +∞)$ thì $y' \ge 0$ với mọi $x > 0$, tương đương $m \ge -x^3 - \dfrac{3}{2x^2}$. Khảo sát hàm số $g(x) = -x^3 - \dfrac{3}{2x^2}$ trên $(0; +∞)$, ta tìm được $\max_{(0; +∞)} g(x) = g(1) = -\dfrac{5}{2}$, suy ra $m \ge -\dfrac{5}{2}$. Vì $m$ là số nguyên âm nên $m \in \{-2; -1\}$, do đó có 2 giá trị thỏa mãn.

Câu 28: Gọi $m,n$ là hai giá trị thực thỏa mãn: giao tuyến của hai mặt phẳng $\left( {{P_m}} \right):mx + 2y + nz + 1 = 0$ và $\left( {{Q_m}} \right):x - my + nz + 2 = 0$ vuông góc với mặt phẳng $\left( \alpha \right):4x - y - 6z + 3 = 0$. Tính $m + n$.

Lời giải: Véc-tơ pháp tuyến của $(P_m)$ và $(Q_m)$ lần lượt là $\vec{n}_1=(m; 2; n)$ và $\vec{n}_2=(1; -m; n)$. Véc-tơ chỉ phương của giao tuyến là $\vec{u} = [\vec{n}_1, \vec{n}_2] = (2n+mn; n-mn; -m^2-2)$. Giao tuyến vuông góc với $(\alpha)$ nên véc-tơ chỉ phương $\vec{u}$ cùng phương với véc-tơ pháp tuyến $\vec{n}_\alpha=(4; -1; -6)$, từ đó ta có tỉ lệ thức $\frac{2n+mn}{4} = \frac{n-mn}{-1} = \frac{-m^2-2}{-6}$, giải hệ này ta được $m=2, n=1$. Vậy $m+n = 3$.

Câu 29: Cho điểm $M\left( {1;2;5} \right)$, mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua điểm $M$ cắt trục tọa độ $Ox;Oy;Oz$ tại $A,B,C$ sao cho $M$ là trực tâm của tam giác $ABC.$ Phương trình mặt phẳng $\left( P \right)$ là

Lời giải: Do mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M$ và cắt các trục tọa độ $Ox, Oy, Oz$ tại $A, B, C$ sao cho $M$ là trực tâm của tam giác $ABC$, nên $OM$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$. Vì vậy, mặt phẳng $(P)$ nhận véc-tơ $\vec{OM} = (1; 2; 5)$ làm véc-tơ pháp tuyến và đi qua điểm $M(1;2;5)$. Phương trình mặt phẳng $(P)$ là $1(x-1) + 2(y-2) + 5(z-5) = 0$ hay $x + 2y + 5z - 30 = 0$.

Câu 30: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AB = a,BC = a\sqrt 3 ,SA = a$ và $SA$ vuông góc với đáy $ABCD$. Tính $\sin \alpha $ với $\alpha $ là góc tạo bởi đường thẳng $BD$ và mặt phẳng $\left( {SBC} \right)$.

Lời giải: Gọi $\alpha$ là góc giữa đường thẳng $BD$ và mặt phẳng $(SBC)$, ta có $\sin \alpha = \dfrac{d(D, (SBC))}{BD}$. Do $AD \parallel BC$ nên $d(D, (SBC)) = d(A, (SBC)) = AH$, với $AH \perp SB$ tại $H$. Ta tính được đường chéo $BD = \sqrt{AB^2 + AD^2} = 2a$ và đường cao $AH = \dfrac{SA \cdot AB}{\sqrt{SA^2 + AB^2}} = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}$, do đó $\sin \alpha = \dfrac{AH}{BD} = \dfrac{a\sqrt{2}/2}{2a} = \dfrac{\sqrt{2}}{4}$.

Câu 31: Cho hàm số bậc ba $y = f\left( x \right)$ có đồ thị $\left( C \right)$ như hình vẽ, đường thẳng $d$ có phương trình $y = x - 1.$ Biết phương trình $f(x) = 0$ có ba nghiệm ${x_1} < {x_2} < {x_3}$. Giá trị của ${x_1}{x_3}$ bằng

Câu 31: Cho hàm số bậc ba $y = f\left( x \right)$ có đồ thị $\left( C \right)$ như hình vẽ, đường thẳng $d$ có phương trình $y = x - 1.$ Biết phương trình $f(x) = 0$ có ba nghiệm ${x_1} < {x_2} < {x_3}$. Giá trị của ${x_1}{x_3}$ bằng
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy phương trình $f(x) = x-1$ có các nghiệm là $x=-1$, $x=3$ và một nghiệm $x_0$. Do đó, ta có thể viết $f(x) - (x-1) = a(x+1)(x-3)(x-x_0)$. Vì đồ thị đi qua gốc tọa độ nên $f(0)=0$, thay $x=0$ vào ta được $f(0)-(0-1) = a(1)(-3)(-x_0)$, suy ra $1 = 3ax_0$. Mặt khác, do $f(0)=0$ nên $f(x)$ có dạng $f(x) = ax(x-x_1)(x-x_3)$. Bằng cách đồng nhất hệ số của hai biểu thức cho $f(x)$, ta tìm được $x_1x_3 = -2$.

Câu 32: Thiết diện qua trục của một hình nón là một tam giác đều cạnh có độ dài $2a$. Thể tích của khối nón là

Lời giải: Thiết diện qua trục của hình nón là một tam giác đều có cạnh bằng $2a$, do đó hình nón có bán kính đáy $r = \dfrac{2a}{2} = a$ và đường sinh $l = 2a$. Chiều cao của khối nón chính là chiều cao của tam giác đều: $h = \dfrac{2a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$. Thể tích của khối nón được tính theo công thức $V = \dfrac{1}{3}\pi r^2 h = \dfrac{1}{3}\pi a^2 (a\sqrt{3}) = \dfrac{\pi a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 33: Cho $f\left( x \right) = {\left( {{e^x} + {x^3}\cos x} \right)^{2018}}$ . Giá trị của $f''\left( 0 \right)$ là

Lời giải: Đặt $u(x) = {e^x} + {x^3}\cos x$. Ta có $f(x) = {\left[ {u\left( x \right)} \right]^{2018}}$, suy ra $f'\left( x \right) = 2018{\left[ {u\left( x \right)} \right]^{2017}}u'\left( x \right)$ và $f''\left( x \right) = 2018 \cdot 2017{\left[ {u\left( x \right)} \right]^{2016}}{\left[ {u'\left( x \right)} \right]^2} + 2018{\left[ {u\left( x \right)} \right]^{2017}}u''\left( x \right)$. Ta tính được $u(0)=1$, $u'(0)=1$ và $u''(0)=1$, do đó thay $x=0$ vào biểu thức của $f''(x)$, ta có $f''\left( 0 \right) = 2018 \cdot 2017 \cdot {1^{2016}} \cdot {1^2} + 2018 \cdot {1^{2017}} \cdot 1 = 2018(2017+1) = {2018^2}$.

Câu 34: Gọi $S$ là tập hợp tất cả các giá trị của tham số $m \in \mathbb{Z}$ và phương trình ${\log _{mx - 5}}\left( {{x^2} - 6x + 12} \right) = {\log _{\sqrt {mx - 5} }}\sqrt {x + 2} $ có nghiệm duy nhất. Tìm số phân tử của $S$.

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x > -2$, $mx - 5 > 0$ và $mx - 5 \ne 1$. Biến đổi phương trình ta được $x^2 - 6x + 12 = x + 2 \Leftrightarrow x^2 - 7x + 10 = 0$, suy ra hai nghiệm tiềm năng là $x=2$ và $x=5$. Để phương trình có nghiệm duy nhất, chỉ một trong hai nghiệm này thỏa mãn điều kiện, dẫn đến trường hợp $m=2$ là giá trị nguyên duy nhất thỏa mãn, do đó tập $S$ có 1 phần tử.

Câu 35: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A$ và $B,AB = BC = a;{\rm{ }}AD = 2a.$ Tam giác $SAD$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp tam giác $S.ABC.$

Lời giải: Để tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABC, ta cần xác định bán kính R của mặt cầu này. Bằng cách chọn hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp, ta xác định được tọa độ các đỉnh $S(0; a; a\sqrt{3})$, $A(0; 0; 0)$, $B(a; 0; 0)$, $C(a; a; 0)$. Từ đó, ta tìm được bình phương bán kính mặt cầu ngoại tiếp là $R^2 = \frac{5a^2}{4}$, suy ra diện tích mặt cầu cần tìm là $S = 4\pi R^2 = 5\pi a^2$.

Câu 36: Đồ thị hàm số $y = \dfrac{{1 - \sqrt {4 - {x^2}} }}{{{x^2} - 2x - 3}}$ có số đường tiệm cận đứng là $m$ và số đường tiệm cận ngang là $n$. Giá trị của $m + n$ là

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = [-2; 2]$ do điều kiện $4 - x^2 \ge 0$. Vì tập xác định là một đoạn hữu hạn nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang, suy ra $n = 0$. Xét phương trình mẫu số $x^2 - 2x - 3 = 0$, ta được hai nghiệm $x = -1$ và $x = 3$; trong đó chỉ có $x = -1$ thuộc tập xác định. Do giới hạn của hàm số tại $x=-1$ là vô cùng nên đồ thị có một tiệm cận đứng là $x=-1$, suy ra $m = 1$. Vậy $m + n = 1 + 0 = 1$.

Câu 37: Một hình trụ có bán kính đáy bằng chiều cao và bằng $a.$ Một hình vuông $ABCD$ có $AB;{\rm{ }}CD$ là 2 dây cung của 2 đường tròn đáy và mặt phẳng $(ABCD)$ không vuông góc với đáy. Diện tích hình vuông đó bằng

Lời giải: Gọi x là độ dài cạnh hình vuông ABCD, diện tích hình vuông là $S=x^2$. Gọi d là khoảng cách từ tâm mỗi đường tròn đáy đến dây cung tương ứng (AB hoặc CD), ta có $d^2 = a^2 - (\frac{x}{2})^2 = a^2 - \frac{x^2}{4}$. Do mặt phẳng (ABCD) nghiêng, ta có mối quan hệ giữa cạnh hình vuông, chiều cao hình trụ ($h=a$) và khoảng cách d: $x^2 = h^2 + (2d)^2$. Thay các giá trị vào, ta có $x^2 = a^2 + 4(a^2 - \frac{x^2}{4}) \Rightarrow x^2 = a^2 + 4a^2 - x^2 \Rightarrow 2x^2 = 5a^2$. Vậy diện tích hình vuông là $S = x^2 = \frac{5a^2}{2}$.

Câu 38: Gọi $\left( S \right)$ là mặt cầu đi qua $4$ điểm $A\left( {2;0;0} \right),B\left( {1;3;0} \right),C\left( { - 1;0;3} \right),D\left( {1;2;3} \right)$. Tính bán kính $R$ của $\left( S \right)$.

Lời giải: Gọi phương trình mặt cầu $(S)$ có dạng $x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$. Bằng cách thay tọa độ của bốn điểm A, B, C, D vào phương trình, ta lập được một hệ phương trình tuyến tính bốn ẩn a, b, c, d. Giải hệ này, ta tìm được tâm của mặt cầu là $I(0; 1; 1)$ và $d = -4$, từ đó suy ra bán kính $R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d} = \sqrt{0^2 + 1^2 + 1^2 - (-4)} = \sqrt{6}$.

Câu 39: Cho hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 4$ có đồ thị $\left( C \right)$ , đường thẳng $(d):y = m(x + {\rm{ }}1)$ với $m$ là tham số, đường thẳng $\left( \Delta \right):y = 2x - 7.$ Tìm tổng tất cả các giá trị của tham số $m$ để đường thẳng $\left( d \right)$ cắt đồ thị $\left( C \right)$ tại 3 điểm phân biệt $A( - 1;0);{\rm{ }}B;{\rm{ }}C$ sao cho $B,C$ cùng phía với $\Delta $ và $d(B;\Delta ){\rm{ }} + d(C;\Delta ){\rm{ }} = {\rm{ }}6\sqrt 5 .$

Lời giải: Phương trình hoành độ giao điểm là $(x+1)(x^2 - 4x + 4 - m) = 0$. Để có 3 giao điểm phân biệt, phương trình $x^2 - 4x + 4 - m = 0$ cần có 2 nghiệm phân biệt khác $-1$, suy ra $m>0$ và $m \ne 9$. Từ giả thiết $B, C$ cùng phía với $\Delta$ và $d(B;\Delta ) + d(C;\Delta ) = 6\sqrt 5 $, ta biến đổi được phương trình $|-6m-6|=30$. Giải phương trình này ta được $m=4$ (thỏa mãn) hoặc $m=-6$ (loại), do đó tổng các giá trị cần tìm là 4.

Câu 40: Cho hai số thực $a,b$ thỏa mãn $\dfrac{1}{4} < b < a < 1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P = {\log _a}\left( {b - \dfrac{1}{4}} \right) - {\log _{\frac{a}{b}}}\sqrt b $.

Lời giải: Đầu tiên, ta biến đổi biểu thức $P$ theo logarit cơ số $b$. Sau đó, ta chứng minh được bất đẳng thức $\log_b(b - \frac{1}{4}) \ge 2$ bằng cách sử dụng hằng đẳng thức $(b - \frac{1}{2})^2 \ge 0$. Từ đó, ta có $P \ge \dfrac{2}{\log_b a} + \dfrac{1}{2(1 - \log_b a)}$, và bằng cách khảo sát hàm số tương ứng, ta tìm được giá trị nhỏ nhất của biểu thức là $\frac{9}{2}$.

Câu 41: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a,SAB$ là tam giác đều và $\left( {SAB} \right)$ vuông góc với $\left( {ABCD} \right).$ Tính $\cos \varphi $ với $\varphi $ là góc tạo bởi $(SAC)$ và $(SCD).$

Lời giải: Đây là bài toán tính góc giữa hai mặt phẳng trong hình học không gian, có thể giải hiệu quả bằng phương pháp tọa độ hóa. Sau khi thiết lập một hệ trục tọa độ thích hợp, ta tìm được vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng $(SAC)$ và $(SCD)$. Áp dụng công thức tính cosin của góc giữa hai vectơ pháp tuyến này, ta thu được kết quả là $\dfrac{5}{7}$.

Câu 42: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Gọi $S$ là tập tất cả các giá trị nguyên dương của tham số $m$ để hàm số $y = \left| {f\left( {x - 2018} \right) + m} \right|$ có $5$ điểm cực trị. Tổng tất cả các giá trị của tập $S$ bằng

Câu 42: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Gọi $S$ là tập tất cả các giá trị nguyên dương của tham số $m$ để hàm số $y = \left| {f\left( {x - 2018} \right) + m} \right|$ có $5$ điểm cực trị. Tổng tất cả các giá trị của tập $S$ bằng
Lời giải: Đặt $g(x) = f(x-2018)+m$. Số điểm cực trị của hàm số $y=|g(x)|$ bằng số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ cộng với số giao điểm (không phải điểm tiếp xúc) của đồ thị $g(x)$ với trục $Ox$. Do $g(x)$ có 3 điểm cực trị (giống $f(x)$), để $y=|g(x)|$ có 5 điểm cực trị thì đồ thị $g(x)$ phải cắt trục $Ox$ tại đúng 2 điểm phân biệt. Dựa vào đồ thị $f(x)$, các giá trị cực trị của $g(x)$ là $2+m$, $-3+m$ và $-6+m$. Điều kiện để đồ thị $g(x)$ cắt trục $Ox$ tại 2 điểm là giá trị cực tiểu lớn hơn phải không âm và giá trị nhỏ nhất phải âm, tức là $-3+m \ge 0$ và $-6+m < 0$. Giải hệ bất phương trình ta được $3 \le m < 6$. Vì $m$ là số nguyên dương nên $m \in \{3, 4, 5\}$, do đó tổng các giá trị của $m$ là $3+4+5=12$.

Câu 43: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a,$ khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $\left( {SBC} \right)$ là $\dfrac{{a\sqrt {15} }}{5}$ , khoảng cách giữa $SA,BC$ là $\dfrac{{a\sqrt {15} }}{5}$ . Biết hình chiếu của $S$ lên mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ nằm trong tam giác $ABC,$ tính thể tích khối chóp $S.ABC$.

Lời giải: Gọi $H$ là hình chiếu của $S$ lên mặt phẳng $(ABC)$. Từ hai giả thiết về khoảng cách bằng nhau là $d(A, (SBC)) = d(SA, BC) = \dfrac{a\sqrt {15} }{5}$, ta tính được chiều cao của khối chóp là $SH = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$. Do đó, thể tích khối chóp $V_{S.ABC} = \dfrac{1}{3}S_{ABC} \cdot SH = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{2} = \dfrac{a^3}{8}$.

Câu 44: Cho ${\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}} + {\mathop{\rm cosx}\nolimits} = \frac{1}{2}$ và $0 < x < \frac{\pi }{2}.$ Tính giá trị của ${\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}.$

Lời giải: Từ giả thiết $\sin x + \cos x = \frac{1}{2}$, ta bình phương hai vế được $(\sin x + \cos x)^2 = \frac{1}{4}$, suy ra $1 + 2\sin x \cos x = \frac{1}{4}$. Khi đó, $\sin x$ và $\cos x$ là nghiệm của phương trình bậc hai $t^2 - \frac{1}{2}t - \frac{3}{8} = 0$, giải ra ta được hai nghiệm là $t = \frac{1 + \sqrt{7}}{4}$ và $t = \frac{1 - \sqrt{7}}{4}$. Do điều kiện $0 < x 0$, vì vậy ta chọn giá trị dương là $\sin x = \frac{1 + \sqrt{7}}{4}$.

Câu 45: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác $ABC$ vuông cân ở $B$ , $AC = a\sqrt {2.} $ $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ và $SA = a.$ Gọi $G$ là trọng tâm của tam giác $SBC$ Một mặt phẳng đi qua hai điểm $A,G$ và song song với $BC$ cắt $SB,\,SC$ lần lượt tại $B'$ và $C'$ . Thể tích khối chóp $S.AB'C'$bằng:

Lời giải: Vì tam giác $ABC$ vuông cân tại $B$ có $AC = a\sqrt{2}$, ta tính được $AB=BC=a$ và thể tích khối chóp $S.ABC$ là $V_{S.ABC}=\frac{a^3}{6}$. Do mặt phẳng $(AB'C')$ đi qua trọng tâm $G$ của tam giác $SBC$ và song song với $BC$, ta có tỉ lệ $\frac{SB'}{SB} = \frac{SC'}{SC} = \frac{2}{3}$. Áp dụng công thức tỉ số thể tích, ta có $V_{S.AB'C'} = \frac{SA}{SA} \cdot \frac{SB'}{SB} \cdot \frac{SC'}{SC} \cdot V_{S.ABC} = 1 \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{a^3}{6} = \frac{2a^3}{27}$.

Câu 46: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để phương trình $\log _3^23x + {\log _3}x + m - 1 = 0$ có đúng 2 nghiệm phân biệt thuộc khoảng $\left( {0;1} \right).$

Lời giải: Điều kiện $x>0$. Phương trình đã cho tương đương với $(1+\log_3 x)^2 + \log_3 x + m - 1 = 0 \Leftrightarrow \log_3^2 x + 3\log_3 x + m = 0$. Đặt $t = \log_3 x$, do $x \in (0;1)$ nên $t 0$, tổng $S = -3 0$. Kết hợp các điều kiện ta được $0 < m < \frac{9}{4}$.

Câu 47: Cho tam giác $ABC$ cân tại $A,$ góc $\angle BAC = {120^0}$ và $AB = 4cm.$ Tính thể tích khối tròn xoay lớn nhất có thể khi ta quay tam giác $ABC$ xung quanh đường thẳng chứa một cạnh của tam giác $ABC$

Lời giải: Để tìm thể tích lớn nhất, ta so sánh thể tích khối tròn xoay khi quay tam giác ABC quanh cạnh bên AB và quanh cạnh đáy BC. Thể tích khi quay quanh cạnh bên AB là $V_{AB} = 16\pi$ cm³, còn thể tích khi quay quanh cạnh đáy BC là $V_{BC} = \frac{16\pi\sqrt{3}}{3}$ cm³. Vì $16\pi > \frac{16\pi\sqrt{3}}{3}$, thể tích lớn nhất là $16\pi$ cm³.

Câu 48: Cho hàm số $y = f\left( x \right) = \,a\,{x^3} + b{x^2} + cx + d$ có đồ thị hàm số như hình bên dưới đây: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình ${f^2}\left( x \right) - \left( {m + 5} \right)\left| {f\left( x \right)} \right| + 4m + 4 = 0$ có 7 nghiệm phân biệt?

Câu 48: Cho hàm số $y = f\left( x \right) = \,a\,{x^3} + b{x^2} + cx + d$ có đồ thị hàm số như hình bên dưới đây: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình ${f^2}\left( x \right) - \left( {m + 5} \right)\left| {f\left( x \right)} \right| + 4m + 4 = 0$ có 7 nghiệm phân biệt?
Lời giải: Đặt $t = \left| {f\left( x \right)} \right|$ với $t \ge 0$, phương trình đã cho trở thành ${t^2} - \left( {m + 5} \right)t + 4m + 4 = 0$. Phương trình này có hai nghiệm là $t=4$ và $t=m+1$, do đó ta có $\left| {f\left( x \right)} \right| = 4$ hoặc $\left| {f\left( x \right)} \right| = m + 1$. Dựa vào các điểm đặc biệt trên đồ thị như cực đại tại $(-2, 0)$, đi qua $(1, 0)$ và cực tiểu có giá trị $-4$, ta xác định được hàm số là $f(x)=(x+2)^2(x-1)$ và phương trình $|f(x)|=4$ có 3 nghiệm phân biệt. Để phương trình ban đầu có 7 nghiệm, phương trình $|f(x)|=m+1$ phải có 4 nghiệm phân biệt, điều này xảy ra khi $0 < m+1 < 4$, hay $-1 < m < 3$. Do $m$ là số nguyên, ta có $m \in \{0; 1; 2\}$, vậy có 3 giá trị của $m$ thỏa mãn.

Câu 49: Có bao nhiêu giá trị thực của tham số $m$ để phương trình $\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x - m} \right) = 0$ có 3 nghiệm phân biệt lập thành cấp số nhân tăng?

Lời giải: Phương trình có ba nghiệm là $1, 3, m$. Để ba nghiệm này phân biệt và lập thành một cấp số nhân tăng, chúng phải thỏa mãn tính chất của cấp số nhân và được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Ta có ba trường hợp: dãy là $1, 3, m$ cho $m=9$; dãy là $m, 1, 3$ cho $m=1/3$; và dãy là $1, m, 3$ cho $m=\sqrt{3}$. Vậy có tất cả 3 giá trị của $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 50: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 50: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ: Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số có đạo hàm $y'$ đổi dấu tại hai điểm $x = -1$ và $x = 1$. Cụ thể, tại $x = -1$, $y'$ đổi dấu từ “+” sang “-”, cho thấy hàm số đạt cực đại tại điểm này. Tương tự, tại $x = 1$, $y'$ cũng đổi dấu từ “+” sang “-”, cho thấy hàm số đạt cực đại tại đây. Điểm $x = 0$ có dấu gạch đôi biểu thị hàm số không xác định hoặc không liên tục tại đó, nên không phải là điểm cực trị. Vậy, hàm số có tổng cộng hai điểm cực trị.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Cù Huy Cận năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tiên Du 1 lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Cần Thạnh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.