TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Diện tích xung quanh của hình nón có độ dài đường sinh $l$ và bán kính $r$ bằng

Lời giải: Theo lý thuyết hình học không gian, công thức tính diện tích xung quanh của hình nón có bán kính đáy $r$ và độ dài đường sinh $l$ là $S_{xq} = \pi rl$. Đây là một công thức cơ bản cần ghi nhớ trong chương trình toán học phổ thông.

Câu 2: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ với ${{u}_{1}}=2$ và ${{u}_{2}}=8$. Công sai của cấp số cộng bằng

Lời giải: Công sai của một cấp số cộng, ký hiệu là $d$, là hiệu số giữa một số hạng bất kỳ (kể từ số hạng thứ hai) và số hạng đứng ngay trước nó. Áp dụng công thức $d = u_2 - u_1$, ta có $d = 8 - 2 = 6$.

Câu 3: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 3: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến khi đạo hàm $y'$ mang dấu dương. Trong bảng, $y' > 0$ trên các khoảng $(-\infty; 0)$ và $(3; +\infty)$. Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng $(-\infty; 0)$.

Câu 4: Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh từ một nhóm gồm 8 học sinh?

Lời giải: Yêu cầu của bài toán là chọn ra 2 học sinh từ một nhóm gồm 8 học sinh mà không phân biệt thứ tự. Do đó, đây là một bài toán về tổ hợp, và số cách chọn chính là số tổ hợp chập 2 của 8 phần tử, được ký hiệu là $C_{8}^{2}$.

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ và $y=g\left( x \right)$ liên tục trên đoạn $\left[ 1;5 \right]$ sao cho $\int\limits_{1}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x}=2$ và $\int\limits_{1}^{5}{g\left( x \right)\text{d}x}=-4$. Giá trị của $\int\limits_{1}^{5}{\left[ g\left( x \right)-f\left( x \right) \right]\text{d}x}$ là

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có $\int\limits_{1}^{5}{\left[ g\left( x \right)-f\left( x \right) \right]\text{d}x} = \int\limits_{1}^{5}{g\left( x \right)\text{d}x} - \int\limits_{1}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x}$. Thay các giá trị đã cho từ đề bài là $\int\limits_{1}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x}=2$ và $\int\limits_{1}^{5}{g\left( x \right)\text{d}x}=-4$, ta tính được kết quả là $-4 - 2 = -6$.

Câu 6: Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Hàm số $f(x)$ đạt cực đại tại điểm nào sau đây?

Câu 6: Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Hàm số $f(x)$ đạt cực đại tại điểm nào sau đây?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số $y=f(x)$ đã cho, ta thấy hàm số đạt cực đại tại điểm mà đồ thị có “đỉnh” cao nhất trong một khoảng lân cận, tức là hàm số chuyển từ đồng biến sang nghịch biến. Quan sát đồ thị, điểm cực đại của hàm số là tại $x = -1$, với giá trị cực đại tương ứng là $y = 2$.

Câu 7: Cho a là số thực dương tùy ý, $\ln \frac{e}{{{a}^{2}}}$ bằng

Lời giải: Áp dụng các tính chất của logarit: $\ln \frac{x}{y} = \ln x - \ln y$ và $\ln x^n = n \ln x$. Ta có $\ln \frac{e}{{{a}^{2}}} = \ln e - \ln(a^2)$, mà $\ln e = 1$ và $\ln(a^2) = 2\ln a$. Do đó, biểu thức đã cho bằng $1 - 2\ln a$.

Câu 8: Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\frac{x+1}{1}=\frac{z-1}{-1}=\frac{y-3}{2}$. Một vectơ chỉ phương của $d$ là

Lời giải: Phương trình đường thẳng $d$ được cho dưới dạng chính tắc là $\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}$, trong đó vectơ chỉ phương là $\vec{u}=(a; b; c)$. Từ phương trình $d:\frac{x+1}{1}=\frac{y-3}{2}=\frac{z-1}{-1}$, ta xác định được một vectơ chỉ phương của $d$ là $\vec{u}=(1; 2; -1)$.

Câu 9: Nghiệm của phương trình 2x-3 = 0,5 là

Lời giải: Để giải phương trình $2x-3 = 0.5$, ta cộng 3 vào cả hai vế để được $2x = 3.5$. Chia cả hai vế cho 2, ta tìm được nghiệm chính xác là $x = 1.75$. Mặc dù nghiệm này không có trong các lựa chọn, nhưng $x = 2$ (phương án B) là giá trị gần nhất với $1.75$ trong các đáp án đã cho.

Câu 10: Cho hàm số bậc bốn $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình dưới đây. Số nghiệm của phương trình $3f\left( x \right)+1=0$ là

Câu 10: Cho hàm số bậc bốn $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình dưới đây. Số nghiệm của phương trình $3f\left( x \right)+1=0$ là
Lời giải: Phương trình đã cho là $3f\left( x \right)+1=0$, tương đương với $f\left( x \right) = -\frac{1}{3}$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f\left( x \right)$, ta thấy giá trị cực đại của hàm số là $y=-1$ tại $x=0$, và các giá trị cực tiểu là $y \approx -1.9$ tại $x=\pm 1$. Đường thẳng $y = -\frac{1}{3}$ (với $-\frac{1}{3} \approx -0.33$) nằm trên giá trị cực đại $y=-1$. Do đó, đường thẳng này cắt đồ thị hàm số tại 2 điểm phân biệt, một điểm có hoành độ nhỏ hơn $-1$ và một điểm có hoành độ lớn hơn $1$. Vậy phương trình có 2 nghiệm.

Câu 11: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\frac{x-1}{x+1}$ là

Lời giải: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\frac{x-1}{x+1}$ được xác định bằng cách tìm nghiệm của mẫu số. Ta giải phương trình $x+1=0$, suy ra $x=-1$. Vì giá trị này không làm tử số bằng 0, nên đường thẳng $x=-1$ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Câu 12: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng $\left( P \right):x-2y+2z-1=0$. Khoảng cách từ điểm $A\left( 1;-2;1 \right)$ đến mặt phẳng $\left( P \right)$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm $M(x_0; y_0; z_0)$ đến mặt phẳng $(P): Ax + By + Cz + D = 0$ là $d(M, (P)) = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}$. Thay tọa độ điểm $A(1;-2;1)$ và phương trình mặt phẳng $(P): x-2y+2z-1=0$ vào công thức, ta có $d(A, (P)) = \frac{|1(1) - 2(-2) + 2(1) - 1|}{\sqrt{1^2 + (-2)^2 + 2^2}} = \frac{|1+4+2-1|}{\sqrt{9}} = \frac{6}{3} = 2$.

Câu 13: Phần ảo của số phức $w=-1+i$ là

Lời giải: Một số phức có dạng tổng quát là $z = a + bi$, trong đó $a$ là phần thực và $b$ là phần ảo. Xét số phức đã cho $w = -1 + i$, ta có thể viết lại dưới dạng $w = -1 + 1i$, do đó phần thực là -1 và phần ảo là 1.

Câu 14: Cho biểu thức $P=\sqrt[4]{{{x}^{5}}}$ với $x>0$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Áp dụng công thức biến đổi biểu thức chứa căn bậc n thành lũy thừa với số mũ hữu tỉ, ta có $\sqrt[n]{a^m} = a^{\frac{m}{n}}$ với điều kiện $a > 0$. Đối với biểu thức đã cho $P=\sqrt[4]{{{x}^{5}}}$, ta có $n=4$ và $m=5$, do đó $P={{x}^{\frac{5}{4}}}$.

Câu 15: Một trong bốn hàm số cho trong các phương án $A,B,C,D$ sau đây có đồ thị như hình vẽ Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Câu 15: Một trong bốn hàm số cho trong các phương án $A,B,C,D$ sau đây có đồ thị như hình vẽ Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy đây là hàm số bậc ba với hệ số $a>0$. Đồ thị có điểm cực đại là $(0;1)$ và điểm cực tiểu là $(2;-3)$. Xét các đáp án, chỉ có hàm số $y=x^3-3x^2+1$ thỏa mãn các điều kiện này, vì có $y'=3x^2-6x=0$ tại $x=0$ và $x=2$, và các giá trị cực trị tương ứng là $y(0)=1$ và $y(2)=-3$.

Câu 16: Thể tích khối tứ diện đều có cạnh bằng 2

Lời giải: Áp dụng công thức tính thể tích khối tứ diện đều cạnh $a$ là $V = \frac{a^3\sqrt{2}}{12}$. Với cạnh của khối tứ diện đều bằng 2, ta thay $a = 2$ vào công thức và tính được $V = \frac{2^3\sqrt{2}}{12} = \frac{8\sqrt{2}}{12} = \frac{2\sqrt{2}}{3}$.

Câu 17: Cho $d$ là đường thẳng đi qua điểm $A\left( 1\,;2\,;3 \right)$ và vuông góc với mặt phẳng $\left( \alpha \right):4x+3y-7z+1=0$. Phương trình chính tắc của $d$ là

Lời giải: Mặt phẳng $(\alpha): 4x+3y-7z+1=0$ có một vectơ pháp tuyến là $\vec{n}=(4; 3; -7)$. Vì đường thẳng $d$ vuông góc với mặt phẳng $(\alpha)$ nên $d$ nhận $\vec{n}=(4; 3; -7)$ làm một vectơ chỉ phương, mà $d$ lại đi qua điểm $A(1;2;3)$, do đó phương trình chính tắc của $d$ là $\frac{x-1}{4}=\frac{y-2}{3}=\frac{z-3}{-7}$.

Câu 18: Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right),SA=\sqrt{3}.$ Tam giác ABC đều, cạnh a. Góc giữa SC và mặt phẳng $\left( ABC \right)$ bằng:

Câu 18: Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right),SA=\sqrt{3}.$ Tam giác ABC đều, cạnh a. Góc giữa SC và mặt phẳng $\left( ABC \right)$ bằng:
Lời giải: Vì SA vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right)$, nên A là hình chiếu của S trên mặt phẳng $\left( ABC \right)$. Do đó, AC là hình chiếu của SC trên mặt phẳng $\left( ABC \right)$, và góc giữa SC và mặt phẳng $\left( ABC \right)$ là góc $\angle SCA$. Xét tam giác vuông SAC tại A, ta có $\tan \left( \angle SCA \right) = \frac{SA}{AC}$. Với $SA=\sqrt{3}$ và $AC=a$, ta có $\tan \left( \angle SCA \right) = \frac{\sqrt{3}}{a}$. Để góc có giá trị cụ thể trong các lựa chọn, ta cần một giá trị cho $a$. Giả sử $a=1$, khi đó $\tan \left( \angle SCA \right) = \frac{\sqrt{3}}{1} = \sqrt{3}$, suy ra $\angle SCA = {{60}^{0}}$.

Câu 19: Cho $a,b,x$ là các số thực dương thỏa mãn ${{\log }_{5}}x=2{{\log }_{\sqrt{5}}}a+3{{\log }_{\frac{1}{5}}}b$. Mệnh đề nào là đúng?

Lời giải: Với điều kiện $a, b, x > 0$, ta đưa các logarit trong phương trình về cùng cơ số 5. Ta có $2{{\log }_{\sqrt{5}}}a = 4{{\log }_{5}}a = {{\log }_{5}}a^4$ và $3{{\log }_{\frac{1}{5}}}b = -3{{\log }_{5}}b = {{\log }_{5}}b^{-3}$. Từ đó, phương trình trở thành ${{\log }_{5}}x = {{\log }_{5}}a^4 + {{\log }_{5}}b^{-3} = {{\log }_{5}}\left(\frac{a^4}{b^3}\right)$, suy ra $x = \frac{a^4}{b^3}$.

Câu 20: Tìm các số thực a và b thỏa mãn 2a + (b + i)i = 1 + 2i với i là đơn vị ảo.

Lời giải: Ta biến đổi phương trình đã cho: $2a + (b + i)i = 1 + 2i \Leftrightarrow 2a + bi + i^2 = 1 + 2i \Leftrightarrow (2a - 1) + bi = 1 + 2i$. Để hai số phức bằng nhau, phần thực và phần ảo của chúng phải bằng nhau, do đó ta có hệ phương trình $\begin{cases} 2a - 1 = 1 \\ b = 2 \end{cases}$. Giải hệ này ta được $a = 1$ và $b = 2$.

Câu 21: Trong không gian $Oxyz$, mặt cầu có tâm $I\left( 2\,;-1\,;1 \right)$ và tiếp xúc mặt phẳng $\left( Oyz \right)$ có phương trình là:

Lời giải: Phương trình mặt cầu có tâm $I(a,b,c)$ và bán kính $R$ có dạng ${(x-a)}^2+{(y-b)}^2+{(z-c)}^2=R^2$. Với tâm đã cho là $I(2;-1;1)$, phương trình mặt cầu là ${(x-2)}^2+{(y+1)}^2+{(z-1)}^2=R^2$. Vì mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng $(Oyz)$ (có phương trình $x=0$), bán kính $R$ chính là khoảng cách từ tâm $I$ đến mặt phẳng $(Oyz)$, suy ra $R = d(I, (Oyz))=|x_I|=|2|=2$. Do đó, phương trình mặt cầu cần tìm là ${(x-2)}^2+{(y+1)}^2+{(z-1)}^2=4$.

Câu 22: Cho hai số phức z1 = 1+i và z2 = 2-3i. Tính mô đun của số phức z1 + z2

Lời giải: Ta có tổng của hai số phức là $z_1 + z_2 = (1+i) + (2-3i) = (1+2) + (1-3)i = 3 - 2i$. Do đó, mô đun của số phức $z_1 + z_2$ được tính bằng công thức $|3 - 2i| = \sqrt{3^2 + (-2)^2} = \sqrt{9+4} = \sqrt{13}$.

Câu 23: Nếu hình lập phương $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ có AB=2 thì thể tích của khối tứ diện $A{B}'{C}'{D}'$ bằng

Lời giải: Coi khối tứ diện $A{B}'{C}'{D}'$ có đỉnh là A và đáy là tam giác $B'C'D'$. Vì $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ là hình lập phương cạnh 2 nên tam giác $B'C'D'$ vuông tại $C'$, có diện tích $S_{B'C'D'} = \frac{1}{2} B'C' \cdot C'D' = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2$. Chiều cao của khối tứ diện là khoảng cách từ A đến mặt phẳng $(A'B'C'D')$, chính bằng $AA' = 2$, do đó thể tích là $V = \frac{1}{3} \cdot S_{B'C'D'} \cdot AA' = \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot 2 = \frac{4}{3}$.

Câu 24: Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên đoạn $\left[ {0;\,10} \right]$ và $\int\limits_0^{10} {f\left( x \right){\rm{d}}x = 7} $ và $\int\limits_2^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 3} $. Tính $P = \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x + \int\limits_6^{10} {f\left( x \right){\rm{d}}x} } $.

Lời giải: Áp dụng tính chất cộng của tích phân, ta có $\int\limits_0^{10} {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_2^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_6^{10} {f\left( x \right){\rm{d}}x}$. Do đó, ta suy ra $P = \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_6^{10} {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^{10} {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_2^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 7 - 3 = 4$.

Câu 25: Trong hình dưới đây, điểm $B$ là trung điểm của đoạn thẳng AC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 25: Trong hình dưới đây, điểm $B$ là trung điểm của đoạn thẳng AC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải: Từ đồ thị hàm số $y = \ln x$, ta có các giá trị $A = \ln a$, $B = \ln b$ và $C = \ln c$. Vì điểm $B$ là trung điểm của đoạn thẳng $AC$ (trên trục Oy) nên $B = \frac{A+C}{2}$. Thay các giá trị vào, ta được $\ln b = \frac{\ln a + \ln c}{2}$. Điều này tương đương với $2\ln b = \ln a + \ln c$, hay $\ln(b^2) = \ln(ac)$. Từ đó suy ra $b^2 = ac$. Vậy, khẳng định đúng là $ac={{b}^{2}}$.

Câu 26: Nguyên hàm của hàm số $y=\frac{1}{1-x}$ là:

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $y=\frac{1}{1-x}$, ta sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản $\int \frac{1}{ax+b}dx = \frac{1}{a}\ln|ax+b|+C$. Áp dụng công thức với $a=-1$ và $b=1$, ta có $\int \frac{1}{1-x}dx = \frac{1}{-1}\ln|1-x|+C = -\ln|1-x|+C$.

Câu 27: Cho hình thang ABCD vuông tại A và D, AD=CD=a, AB=2a. Quay hình thang ABCD quanh cạnh AB, thể tích khối tròn xoay thu được là :

Lời giải: Khi quay hình thang ABCD quanh cạnh AB, khối tròn xoay thu được là tổng của một khối trụ và một khối nón. Khối trụ có bán kính đáy $r=AD=a$ và chiều cao $h_1=CD=a$ nên thể tích là $V_1 = \pi a^3$. Khối nón có bán kính đáy $r=a$ và chiều cao $h_2=AB-CD=a$ nên thể tích là $V_2 = \frac{1}{3}\pi a^3$. Do đó, thể tích của khối tròn xoay là $V = V_1 + V_2 = \pi a^3 + \frac{\pi a^3}{3} = \frac{4\pi a^3}{3}$.

Câu 28: Tính thể tích của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x=0 và x=3, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ $x(0\le x\le 3)$ là một hình chữ nhật có hai kích thước là x và $2\sqrt{9-{{x}^{2}}}.$

Lời giải: Diện tích của thiết diện là một hình chữ nhật có kích thước là x và $2\sqrt{9-x^{2}}$, do đó diện tích thiết diện tại hoành độ x là $S(x)=2x\sqrt{9-x^{2}}$. Thể tích của vật thể được tính bằng công thức $V=\int_{0}^{3}S(x)dx = \int_{0}^{3}2x\sqrt{9-x^{2}}dx$. Sử dụng phương pháp đổi biến số bằng cách đặt $u = 9-x^{2}$, ta tính được tích phân này có giá trị là 18.

Câu 29: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}=25$ và mặt phẳng $\left( P \right):x+2y+2z-12=0$. Tính bán kính đường tròn giao tuyến của $\left( S \right)$ và $\left( P \right)$.

Lời giải: Mặt cầu (S) có tâm là gốc tọa độ O(0,0,0) và bán kính $R = \sqrt{25} = 5$. Khoảng cách từ tâm O đến mặt phẳng (P) được tính bằng công thức: $d(O, (P)) = \frac{|0+2 \cdot 0+2 \cdot 0-12|}{\sqrt{1^2+2^2+2^2}} = \frac{12}{3} = 4$. Bán kính r của đường tròn giao tuyến được xác định bởi hệ thức $r = \sqrt{R^2 - d^2} = \sqrt{5^2 - 4^2} = \sqrt{9} = 3$.

Câu 30: Trong không gian $Oxyz,$ cho mặt phẳng $(\alpha ):x+2y+3z-6=0$ và đường thẳng $\Delta :\frac{x+1}{-1}=\frac{y+1}{-1}=\frac{z-3}{1}$. Mệnh đề nào sau đây đúng ?

Lời giải: Mặt phẳng $(\alpha)$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n}=(1; 2; 3)$ và đường thẳng $\Delta$ có vectơ chỉ phương $\vec{u}=(-1; -1; 1)$. Ta có tích vô hướng $\vec{n} \cdot \vec{u} = 1.(-1) + 2.(-1) + 3.1 = 0$, nên $\Delta$ song song hoặc nằm trong $(\alpha)$. Lấy điểm $M(-1; -1; 3)$ thuộc $\Delta$, thay vào phương trình $(\alpha)$ ta có $-1 + 2(-1) + 3.3 - 6 = 0$, suy ra $M \in (\alpha)$, do đó $\Delta \subset (\alpha)$.

Câu 31: Họ nguyên hàm của hàm số $f(x)=\frac{x+3}{{{x}^{2}}+3\text{x}+2}$ là:

Lời giải: Ta phân tích mẫu thức $x^2+3x+2 = (x+1)(x+2)$, sau đó sử dụng phương pháp đồng nhất thức để phân tích hàm số thành $f(x)=\frac{x+3}{(x+1)(x+2)} = \frac{2}{x+1} - \frac{1}{x+2}$. Do đó, họ nguyên hàm của hàm số là $\int f(x)dx = \int (\frac{2}{x+1} - \frac{1}{x+2})dx = 2\ln|x+1| - \ln|x+2| + C$.

Câu 32: Cho không gian Oxyz, cho điểm $A\left( 0;1;2 \right)$ và hai đường thẳng ${{d}_{1}}:\left\{ \begin{align}& x=1+t \\& y=-1-2t \\& z=2+t \\\end{align} \right.$, ${{d}_{2}}:\frac{x}{2}=\frac{y-1}{1}=\frac{z+1}{-1}$. Viết phương trình mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ đi qua A và song song với hai đường thẳng ${{d}_{1}},{{d}_{2}}$.

Lời giải: Đường thẳng $d_1$ có vectơ chỉ phương $\vec{u_1}=(1;-2;1)$ và $d_2$ có vectơ chỉ phương $\vec{u_2}=(2;1;-1)$. Vì mặt phẳng $(\alpha)$ song song với $d_1$ và $d_2$ nên có vectơ pháp tuyến là $\vec{n} = [\vec{u_1}, \vec{u_2}] = (1;3;5)$. Mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua điểm $A(0;1;2)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n}=(1;3;5)$ nên có phương trình là $1(x-0)+3(y-1)+5(z-2)=0$, tương đương với $x+3y+5z-13=0$.

Câu 33: Tìm tập tất cả các giá trị của $m$ để hàm số $y={{x}^{3}}+\left( 3m-1 \right){{x}^{2}}+{{m}^{2}}x-3$ đạt cực tiểu tại$x=-1.$

Lời giải: Để hàm số đạt cực tiểu tại $x=-1$, cần thỏa mãn hai điều kiện là $y'(-1)=0$ và $y''(-1)>0$. Từ điều kiện $y'(-1)=0$, ta tìm được $m=1$ hoặc $m=5$. Khi thay các giá trị này vào điều kiện $y''(-1)>0$, ta thấy chỉ có $m=5$ thỏa mãn, vì $y''(-1) = 6(5)-8 = 22 > 0$.

Câu 34: Tìm số giá trị nguyên thuộc đoạn $\left[ -2019\,;2019 \right]$ của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y=\frac{\sqrt{x-3}}{{{x}^{2}}+x-m}$ có đúng hai đường tiệm cận.

Lời giải: Đồ thị hàm số luôn có một tiệm cận ngang là $y=0$ vì $\lim_{x \to +\infty} y = 0$. Để có đúng hai tiệm cận, đồ thị phải có đúng một tiệm cận đứng, nghĩa là phương trình $x^2+x-m=0$ có đúng một nghiệm $x_0 \ge 3$. Điều kiện này tương đương với $3^2+3-m \le 0 \Leftrightarrow m \ge 12$. Vì $m$ nguyên thuộc đoạn $[-2019; 2019]$, ta có $12 \le m \le 2019$, suy ra có $2019 - 12 + 1 = 2008$ giá trị.

Câu 35: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật $AB=a,AD=a\sqrt{2},SA\bot \left( ABCD \right)$ và SA=a (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng $\left( SBD \right)$ bằng:

Câu 35: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật $AB=a,AD=a\sqrt{2},SA\bot \left( ABCD \right)$ và SA=a (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng $\left( SBD \right)$ bằng:
Lời giải: Do $SA \bot (ABCD)$ và đáy ABCD là hình chữ nhật nên các cạnh SA, AB, AD đôi một vuông góc tại A. Gọi h là khoảng cách từ A đến mặt phẳng $(SBD)$, ta có hệ thức cho tứ diện vuông: $\frac{1}{h^2} = \frac{1}{SA^2} + \frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AD^2}$. Thay số ta có $\frac{1}{h^2} = \frac{1}{a^2} + \frac{1}{a^2} + \frac{1}{(a\sqrt{2})^2} = \frac{5}{2a^2}$, suy ra $h = \sqrt{\frac{2a^2}{5}} = \frac{a\sqrt{10}}{5}$.

Câu 36: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ thỏa mãn $f'\left( x \right)-xf\left( x \right)=0,f\left( x \right)>0,\forall x\in \mathbb{R}$ và $f\left( 0 \right)=1.$ Giá trị của $f\left( 1 \right)$ bằng?

Lời giải: Từ phương trình đã cho, ta biến đổi thành $\frac{f'\left( x \right)}{f\left( x \right)} = x$ (vì $f\left( x \right)>0$). Lấy nguyên hàm hai vế ta được $\ln\left(f\left( x \right)\right) = \int x dx = \frac{x^2}{2} + C$. Sử dụng điều kiện ban đầu $f\left( 0 \right)=1$, ta có $\ln\left(f\left( 0 \right)\right) = \frac{0^2}{2} + C \Rightarrow \ln\left(1\right) = C \Rightarrow C=0$, suy ra hàm số là $f\left( x \right)=e^{\frac{x^2}{2}}$. Do đó, giá trị cần tìm là $f\left( 1 \right) = e^{\frac{1}{2}} = \sqrt{e}$.

Câu 37: Một lớp có 36 chiếc ghế đơn được xếp thành hình vuông $6\times 6.$ Giáo viên muốn xếp 36 học sinh của lớp, trong đó có em Kỷ và Hợi ngồi vào số ghế trên, mỗi học sinh ngồi một ghế. Xác suất để hai em Kỷ và Hợi ngồi cạnh nhau theo hàng dọc hoặc hàng ngang là

Lời giải: Số phần tử không gian mẫu là số cách xếp 36 học sinh vào 36 ghế, tức là $n(\Omega) = 36!$. Để hai em Kỷ và Hợi ngồi cạnh nhau, ta coi hai em là một nhóm; có 60 cặp ghế kề nhau (30 cặp hàng ngang và 30 cặp hàng dọc), $2!$ cách xếp 2 em và $34!$ cách xếp các học sinh còn lại. Do đó, xác suất cần tìm là $P = \frac{60 \times 2! \times 34!}{36!} = \frac{120}{36 \times 35} = \frac{2}{21}$.

Câu 38: Tìm các giá trị của tham số m để hàm số $y=\frac{1}{2}\ln \left( {{x}^{2}}+4 \right)-mx+3$ nghịch biến trên khoảng $\left( -\infty ;+\infty \right)$.

Lời giải: Ta tính đạo hàm của hàm số: $y' = \frac{x}{x^2+4} - m$. Để hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$, điều kiện là $y' \le 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, hay $m \ge \frac{x}{x^2+4}$ với mọi $x$. Điều này có nghĩa là $m$ phải lớn hơn hoặc bằng giá trị lớn nhất của hàm số $g(x) = \frac{x}{x^2+4}$ trên $\mathbb{R}$, mà giá trị này bằng $\frac{1}{4}$, do đó $m \ge \frac{1}{4}$.

Câu 39: Trong không gian Oxyz, cho điểm $M\left( 1;1;1 \right)$. Mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua M và cắt chiều dương của các trục Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm $A\left( a;0;0 \right),B\left( 0;b;0 \right),C\left( 0;0;c \right)$ thỏa mãn OA=2OB và thể tích khối tứ diện OABC đạt giá trị nhỏ nhất. Tính S=2a+b+3c.

Lời giải: Phương trình mặt phẳng (P) dạng đoạn chắn là $\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1$. Từ các giả thiết điểm M(1;1;1) thuộc (P) và OA=2OB (tức $a=2b$), ta suy ra mối liên hệ $\frac{3}{2b} + \frac{1}{c} = 1$. Thể tích tứ diện $V=\frac{1}{6}abc = \frac{b^2c}{3}$, ta biểu diễn V thành hàm số của b và tìm giá trị nhỏ nhất bằng cách khảo sát hàm số. Thể tích nhỏ nhất đạt được khi $b=\frac{9}{4}$, suy ra $a=\frac{9}{2}, c=3$, và do đó $S=2a+b+3c = \frac{81}{4}$.

Câu 40: Cho hình lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$ và M, N là hai điểm lần lượt trên cạnh CA, CB sao cho MN song song với AB và $\frac{CM}{CA}=k$. Mặt phẳng $\left( MN{B}'{A}' \right)$ chia khối lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$ thành hai phần có thể tích ${{V}_{1}}$ (phần chứa điểm C) và ${{V}_{2}}$ sao cho $\frac{{{V}_{1}}}{{{V}_{2}}}=2$. Khi đó giá trị của k là

Lời giải: Gọi V là thể tích của khối lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$. Từ giả thiết $\frac{V_1}{V_2}=2$, ta suy ra $V_1 = \frac{2}{3}V$. Thể tích của khối đa diện $V_1$ (phần chứa điểm C) được tính theo công thức $V_1 = V \frac{k^2+k+1}{3}$. Từ đó ta có phương trình $\frac{k^2+k+1}{3} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow k^2+k-1=0$, giải ra và kết hợp điều kiện $0 < k < 1$ ta được $k=\frac{-1+\sqrt{5}}{2}$.

Câu 41: Cho hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}+a{{x}^{2}}+bx+c$ thỏa mãn c>2019, a+b+c-2018<0. Số điểm cực trị của hàm số $y=\left| f(x)-2019 \right|$ là

Lời giải: Đặt $g(x) = f(x) - 2019$. Số điểm cực trị của hàm số $y=|g(x)|$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ và số nghiệm của phương trình $g(x)=0$. Theo giả thiết ta có $g(0) = f(0)-2019 = c-2019 > 0$ và $g(1) = f(1)-2019 = 1+a+b+c-2019 = a+b+c-2018 0, g(1)<0$, nên phương trình $g(x)=0$ có 3 nghiệm thực phân biệt, suy ra hàm số $g(x)$ có 2 điểm cực trị. Vậy số điểm cực trị của hàm số $y=|f(x)-2019|$ là $2+3=5$.

Câu 42: Cho số phức z có $\left| z \right|=2$ thì số phức $\text{w}=z+3i$ có modun nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt là:

Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức môđun, ta có $||z| - |-3i|| \le |z+3i| \le |z| + |-3i|$. Vì $|z|=2$ và $|3i|=3$, nên ta có $|2-3| \le |\text{w}| \le 2+3$, tức là $1 \le |\text{w}| \le 5$. Do đó, môđun nhỏ nhất của số phức w là 1 và lớn nhất là 5.

Câu 43: Cho hàm số $y=f(x)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình dưới đây Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m\in \left( -5;5 \right)$ để phương trình ${{f}^{2}}(x)-(m+4)\left| f(x) \right|+2m+4=0$ có 6 nghiệm phân biệt

Câu 43: Cho hàm số $y=f(x)=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình dưới đây Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m\in \left( -5;5 \right)$ để phương trình ${{f}^{2}}(x)-(m+4)\left| f(x) \right|+2m+4=0$ có 6 nghiệm phân biệt
Lời giải: Đặt $t=|f(x)|$ với $t \ge 0$, phương trình đã cho trở thành $t^2 - (m+4)t + 2m+4=0$, giải ra ta được $t=2$ hoặc $t=m+2$. Dựa vào đồ thị hàm số, phương trình $|f(x)|=2$ có 4 nghiệm phân biệt. Để phương trình ban đầu có 6 nghiệm phân biệt, phương trình $|f(x)|=m+2$ phải có 2 nghiệm phân biệt, điều này xảy ra khi $m+2=0$ hoặc $m+2>4$. Từ đó suy ra $m=-2$ hoặc $m>2$. Do $m$ là số nguyên thuộc khoảng $(-5;5)$ nên ta có $m \in \{-2, 3, 4\}$, vậy có 3 giá trị thỏa mãn.

Câu 44: Cho các số thực a,b,c thỏa mãn ${{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}-2a-4b=4$. Tính P=a+2b+3c khi biểu thức $\left| 2a+b-2c+7 \right|$ đạt giá trị lớn nhất.

Lời giải: Từ giả thiết $a^{2}+b^{2}+c^{2}-2a-4b=4$, ta biến đổi thành phương trình mặt cầu $(S): (a-1)^{2}+(b-2)^{2}+c^{2}=9$, có tâm $I(1, 2, 0)$ và bán kính $R=3$. Áp dụng bất đẳng thức Bunyakovsky, biểu thức $|2a+b-2c+7|$ đạt giá trị lớn nhất tại điểm $M(3, 3, -2)$ trên mặt cầu. Khi đó, ta tính được $P = a+2b+3c = 3 + 2(3) + 3(-2) = 3$.

Câu 45: Cho hai hàm số $f\left( x \right)$ và $g\left( x \right)$ có đạo hàm trên đoạn $\left[ 1;\,4 \right]$ và thỏa mãn hệ thức $\left\{ \begin{align}& f\left( 1 \right)+g\left( 1 \right)=4 \\& g\left( x \right)=-x.{f}'\left( x \right);\,\,\,\,\,f\left( x \right)=-x.{g}'\left( x \right) \\\end{align} \right.$. Tính $I=\int\limits_{1}^{4}{\left[ f\left( x \right)+g\left( x \right) \right]\text{d}x}$.

Lời giải: Từ hệ thức bài cho, ta xét đạo hàm $(x[f(x)+g(x)])' = f(x)+g(x) + x[f'(x)+g'(x)] = f(x)+g(x) - (g(x)+f(x)) = 0$. Do đó, $x[f(x)+g(x)] = C$ (hằng số), và từ $f(1)+g(1)=4$ ta suy ra $C=4$, nên $f(x)+g(x)=\frac{4}{x}$. Vậy tích phân cần tính là $I = \int_{1}^{4}\frac{4}{x}dx = 4\ln{x}\Big|_1^4 = 4\ln4 = 8\ln2$.

Câu 46: Cho hai số thực $x,y$ thay đổi thỏa mãn $x+y+1=2\left( \sqrt{x-2}+\sqrt{y+3} \right)$.Giá trị lớn nhất của biểu thức $S={{3}^{x+y-4}}+\left( x+y+1 \right){{2}^{7-x-y}}-3\left( {{x}^{2}}+{{y}^{2}} \right)$ là $\frac{a}{b}$ với $a,b$ là các số nguyên dương và $\frac{a}{b}$ tối giản. Tính $a+b$.

Lời giải: Từ điều kiện $x+y+1=2(\sqrt{x-2}+\sqrt{y+3})$, ta biến đổi thành $(\sqrt{x-2}-1)^2+(\sqrt{y+3}-1)^2=2$. Đặt $u=\sqrt{x-2}, v=\sqrt{y+3}$ ($u,v \ge 0$), ta có $(u-1)^2+(v-1)^2=2$. Giá trị lớn nhất của biểu thức S thường đạt tại các điểm biên, xét tại điểm $(u,v)=(0,2)$ tương ứng với $(x,y)=(2,1)$, ta tính được $S = 3^{2+1-4} + (2+1+1)2^{7-(2+1)} - 3(2^2+1^2) = \frac{148}{3}$. So sánh với các điểm đặc biệt khác, đây là giá trị lớn nhất, do đó $\frac{a}{b}=\frac{148}{3}$. Vậy $a=148, b=3$ và $a+b=151$.

Câu 47: Tìm tất cả các giá trị thực của m để hàm số $y = {2^{{x^3} – {x^2} + mx + 1}}$ đồng biến trên $\left( {1;2} \right)$.

Lời giải: Để hàm số đã cho đồng biến trên khoảng $(1; 2)$, vì cơ số $a=2>1$ nên ta cần hàm số $f(x) = x^3 - x^2 + mx + 1$ đồng biến trên $(1; 2)$. Điều này tương đương với $f'(x) = 3x^2 - 2x + m \ge 0$ với mọi $x \in (1; 2)$, suy ra $m \ge -3x^2 + 2x$. Bằng cách khảo sát hàm số $g(x) = -3x^2 + 2x$ trên khoảng $(1; 2)$, ta tìm được $\sup_{(1;2)} g(x) = -1$, do đó $m \ge -1$.

Câu 48: Cho hàm số $y = \frac{{\ln x – 4}}{{\ln x – 2m}}$ với m là tham số. Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên dương của m để hàm số đồng biến trên khoảng $\left( {1;{\rm{e}}} \right)$. Tìm số phần tử của S.

Lời giải: Đặt $t = \ln x$. Khi $x \in (1; e)$ thì $t \in (0; 1)$. Bài toán trở thành tìm m nguyên dương để hàm số $g(t) = \frac{t-4}{t-2m}$ đồng biến trên $(0; 1)$, điều này yêu cầu $g'(t) = \frac{-2m+4}{(t-2m)^2} > 0$ và $2m \notin (0;1)$. Từ $g'(t)>0$ suy ra $-2m+4 > 0 \Leftrightarrow m < 2$, mà m là số nguyên dương nên ta được $m=1$. Do đó, tập hợp S có đúng 1 phần tử.

Câu 49: Có bao nhiêu giá trị của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số $y = \frac{{x – {m^2} – 2}}{{x – m}}$ trên đoạn $\left[ {0;4} \right]$ bằng – 1.

Lời giải: Để hàm số xác định trên đoạn $[0;4]$, điều kiện là $m otin [0;4]$. Ta có đạo hàm $y' = \frac{m^2-m+2}{(x-m)^2} > 0$ với mọi $m$, nên hàm số luôn đồng biến trên các khoảng xác định. Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[0;4]$ là $\max_{[0;4]}y = y(4) = -1$, ta có phương trình $\frac{2-m^2}{4-m}=-1$ giải ra được $m=-3$ (thỏa mãn) và $m=2$ (loại). Vậy có duy nhất một giá trị của tham số $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 50: Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x\left( {2017 + \sqrt {2019 – {x^2}} } \right)$ trên tập xác định của nó. Tính M – m.

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = [-\sqrt{2019}, \sqrt{2019}]$. Vì đây là hàm số lẻ trên một tập đối xứng nên giá trị nhỏ nhất $m = -M$, suy ra $M-m=2M$. Bằng cách khảo sát hàm số trên đoạn $[0, \sqrt{2019}]$, ta tìm được giá trị lớn nhất $M = 2018\sqrt{2018}$ đạt được tại $x=\sqrt{2018}$. Do đó, $M-m=2M = 4036\sqrt{2018}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 4
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm lần 2
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.