TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Trần Khai Nguyên

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Trần Khai Nguyên giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 online – Đề thi của Trường THPT Trần Khai Nguyên

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Diện tích của mặt cầu có bán kính bằng $5$ là

Lời giải: Công thức tính diện tích của mặt cầu có bán kính $R$ là $S = 4\pi R^2$. Với bán kính đã cho là $R = 5$, ta thay vào công thức để tính diện tích mặt cầu: $S = 4\pi \cdot 5^2 = 100\pi$.

Câu 2: Trong không gian $Oxyz$, cho tam giác $ABC$ có $A\left( -1;2;0 \right)$, $B\left( 3;1;1 \right)$ và $C\left( 1;6;5 \right)$. Trọng tâm tam giác $ABC$ có tọa độ là

Lời giải: Tọa độ trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$ được tính bằng công thức trung bình cộng tọa độ của ba đỉnh $A, B, C$. Áp dụng công thức, ta có $x_G = \frac{x_A+x_B+x_C}{3} = \frac{-1+3+1}{3} = 1$; $y_G = \frac{y_A+y_B+y_C}{3} = \frac{2+1+6}{3} = 3$; $z_G = \frac{z_A+z_B+z_C}{3} = \frac{0+1+5}{3} = 2$. Vậy tọa độ trọng tâm tam giác $ABC$ là $(1;3;2)$.

Câu 3: Cho $\int\limits_{0}^{2}{f\left( x \right)dx}=4$; $\int\limits_{0}^{2}{g\left( x \right)dx}=1$. Tích phân $\int\limits_{0}^{2}{\left[ f\left( x \right)-2g\left( x \right) \right]dx}$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có thể tách tích phân của một hiệu thành hiệu các tích phân. Do đó, $\int\limits_{0}^{2}{\left[ f\left( x \right)-2g\left( x \right) \right]dx} = \int\limits_{0}^{2}{f\left( x \right)dx} - 2\int\limits_{0}^{2}{g\left( x \right)dx}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được kết quả là $4 - 2 \cdot 1 = 2$.

Câu 4: Một khối trụ có bán kính đáy bằng $2$ và chiều cao bằng $3$. Thể tích khối trụ bằng

Lời giải: Thể tích của khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi r^2 h$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Với bán kính đáy $r=2$ và chiều cao $h=3$, ta có thể tích khối trụ là $V = \pi \times 2^2 \times 3 = 12\pi$.

Câu 5: Cho các số phức $z=\,-1+2i,\,w=\,3-i$. Phần ảo của số phức ${{s}_{z}}=\,z.\overline{w}$ bằng

Lời giải: Ta có số phức liên hợp của $w=3-i$ là $\overline{w}=3+i$. Khi đó, ta tính tích $s_z=z.\overline{w} = (-1+2i)(3+i) = -3-i+6i+2i^2 = -3+5i-2 = -5+5i$. Vậy phần ảo của số phức $s_z$ là $5$.

Câu 6: Cho hàm số bậc bốn $y=\,f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình $f(x)=\,1$ là

Câu 6: Cho hàm số bậc bốn $y=\,f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình $f(x)=\,1$ là
Lời giải: Số nghiệm thực của phương trình $f(x) = 1$ là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = f(x)$ và đường thẳng nằm ngang $y = 1$. Quan sát đồ thị, ta thấy đường thẳng $y = 1$ cắt đồ thị hàm số tại một điểm khi đồ thị đi xuống từ vô cực bên trái, một điểm tại cực đại địa phương có giá trị $y=1$, và một điểm khi đồ thị đi lên từ cực tiểu thứ hai. Như vậy, có tổng cộng ba giao điểm phân biệt, nên phương trình có ba nghiệm thực.

Câu 7: Cho số phức $z=\,2-3i$. Điểm biểu diễn của số phức $\overline{z}$ là

Lời giải: Cho số phức $z=\,2-3i$, số phức liên hợp của $z$ là $\overline{z}=\,2+3i$. Điểm biểu diễn của số phức $\overline{z}$ trên mặt phẳng tọa độ có hoành độ là phần thực (bằng 2) và tung độ là phần ảo (bằng 3), do đó điểm biểu diễn là $N(2;\,3)$.

Câu 8: Cho hàm số $y=\,f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu đạo hàm như hình dưới. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 8: Cho hàm số $y=\,f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu đạo hàm như hình dưới. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Hàm số $y=f(x)$ đạt cực trị tại các điểm mà đạo hàm $y'$ đổi dấu khi đi qua điểm đó. Từ bảng xét dấu đạo hàm $y'$: - Tại $x=-1$, $y'$ đổi dấu từ “+” sang “-”. Do đó, $x=-1$ là một điểm cực trị (cực đại). - Tại $x=0$, $y'$ đổi dấu từ “-” sang “+”. Do đó, $x=0$ là một điểm cực trị (cực tiểu). - Tại $x=1$, $y'$ đổi dấu từ “+” sang “-”. Mặc dù $y'$ không xác định tại $x=1$ (kí hiệu “||”), nhưng hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ nên $x=1$ vẫn là một điểm cực trị (cực đại). - Tại $x=2$, $y'$ đổi dấu từ “-” sang “+”. Do đó, $x=2$ là một điểm cực trị (cực tiểu). Vậy hàm số đã cho có tổng cộng 4 điểm cực trị.

Câu 9: Tập nghiệm của phương trình ${{3}^{{{x}^{2}}-3x}}=1$ là

Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với $3^{x^2-3x} = 3^0$. Do đó, ta có $x^2-3x=0 \Leftrightarrow x(x-3)=0$. Phương trình có hai nghiệm là $x=0$ và $x=3$. Vậy tập nghiệm của phương trình là $\left\{ 0;3 \right\}$.

Câu 10: Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 2 chữ số phân biệt?

Lời giải: Để tạo một số tự nhiên có 2 chữ số phân biệt, chữ số hàng chục có 9 cách chọn (từ 1 đến 9) vì không thể là 0. Chữ số hàng đơn vị phải khác chữ số hàng chục đã chọn, nên còn lại 9 cách chọn từ 10 chữ số (0 đến 9). Vậy, có tổng cộng $9 \times 9 = 81$ số tự nhiên gồm 2 chữ số phân biệt.

Câu 11: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên Giá trị cực đại của hàm số đã cho

Câu 11: Cho hàm số bậc ba $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên Giá trị cực đại của hàm số đã cho
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy hàm số đạt cực đại tại điểm có hoành độ $x=1$. Giá trị cực đại của hàm số tại điểm này là giá trị $y$ tương ứng, tức là $y=3$. Do đó, giá trị cực đại của hàm số là $y=3$.

Câu 12: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm ${f}'\left( x \right)={{x}^{2}}\left( {{x}^{2}}-4 \right),\forall x\in \mathbb{R}$. Hàm số đã cho đồng biến trên những khoảng nào dưới đây?

Lời giải: Để xác định khoảng đồng biến của hàm số, ta cần tìm các giá trị của $x$ sao cho ${f}'\left( x \right) > 0$. Ta có bất phương trình ${{x}^{2}}\left( {{x}^{2}}-4 \right) > 0$, vì ${{x}^{2}}\ge 0$ với mọi $x$, bất phương trình tương đương với ${{x}^{2}}-4>0$ và $x \neq 0$, tức là $x>2$ hoặc $x<-2$. Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng $\left( -\infty ;-2 \right)$ và $\left( 2;+\infty \right)$, nên phương án D là đáp án đúng.

Câu 13: Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\frac{2x-1}{x+2}$ là

Lời giải: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số được tìm bằng cách giải phương trình mẫu số bằng 0. Với hàm số $y=\frac{2x-1}{x+2}$, ta có phương trình mẫu số là $x+2=0$, suy ra $x=-2$. Do đó, đường thẳng $x=-2$ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

Câu 14: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi $a$, $A$ lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của $f\left( x \right)$ trên đoạn $\left[ -5;1 \right]$. Giá trị của $a-2A$ bằng

Câu 14: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi $a$, $A$ lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của $f\left( x \right)$ trên đoạn $\left[ -5;1 \right]$. Giá trị của $a-2A$ bằng
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta xác định giá trị cực tiểu của hàm số trên khoảng mở chứa nó là $a = -1$ và giá trị cực đại của hàm số trên khoảng mở chứa nó là $A = 1$. Thay các giá trị này vào biểu thức $a-2A$, ta được $a-2A = -1 - 2(1) = -3$. Do đó, giá trị cần tìm là $-3$.

Câu 15: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ thỏa mãn ${{u}_{4}}-{{u}_{1}}=6$. Công sai của $\left( {{u}_{n}} \right)$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng $u_n = u_1 + (n-1)d$, ta có $u_4 = u_1 + (4-1)d = u_1 + 3d$. Theo giả thiết, $u_4 - u_1 = 6$, do đó ta có $(u_1 + 3d) - u_1 = 6$, suy ra $3d = 6$. Vậy công sai của cấp số cộng là $d = 2$.

Câu 16: Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A\left( 1;1;2 \right)$ và $B\left( -1;3;3 \right)$. Một véc-tơ chỉ phương của đường thẳng $AB$ có tọa độ là

Lời giải: Một véc-tơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$ chính là véc-tơ $\vec{AB}$. Ta tính tọa độ của véc-tơ $\vec{AB}$ bằng cách lấy tọa độ điểm $B$ trừ đi tọa độ điểm $A$: $\vec{AB}=\left( -1-1;3-1;3-2 \right)=\left( -2;2;1 \right)$. Vì vậy, véc-tơ có tọa độ $\left( -2;2;1 \right)$ là một véc-tơ chỉ phương của đường thẳng $AB$.

Câu 17: Giả sử $a$, $b$ là các số thực dương tùy ý, ${{\log }_{4}}\left( {{a}^{6}}{{b}^{2}} \right)$ bằng

Lời giải: Áp dụng các quy tắc logarit của một tích và logarit của một lũy thừa, ta có ${{\log }_{4}}(a^6 b^2) = {{\log }_{4}}(a^6) + {{\log }_{4}}(b^2) = 6{{\log }_{4}}a + 2{{\log }_{4}}b$. Tiếp theo, ta dùng công thức đổi cơ số: $6 \frac{{{\log }_{2}}a}{{{\log }_{2}}4} + 2 \frac{{{\log }_{2}}b}{{{\log }_{2}}4} = 6 \frac{{{\log }_{2}}a}{2} + 2 \frac{{{\log }_{2}}b}{2} = 3{{\log }_{2}}a + {{\log }_{2}}b$.

Câu 18: Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Dựa vào bảng nguyên hàm cơ bản, ta có mệnh đề $\int{\cos xdx}=\sin x+C$ là đúng vì đạo hàm của $(\sin x + C)$ là $\cos x$. Các phương án còn lại sai vì: $\int{{{e}^{-x}}dx}=-{{e}^{-x}}+C$, $\int{\sin xdx}=-\cos x+C$ và $\int{{{2}^{x}}dx}=\frac{{{2}^{x}}}{\ln 2}+C$.

Câu 19: Đạo hàm của hàm số $f\left( x \right)={{3}^{2-x}}$

Lời giải: Để tìm đạo hàm của hàm số $f\left( x \right)={{3}^{2-x}}$, ta áp dụng công thức đạo hàm của hàm số mũ hợp $(a^u)' = u' \cdot a^u \cdot \ln a$. Với $a=3$ và $u=2-x$, ta có $u' = -1$, suy ra đạo hàm là $f'(x) = (-1) \cdot 3^{2-x} \cdot \ln 3 = -3^{2-x}\ln 3$.

Câu 20: Cho khối lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$ có tất cả các cạnh bằng $\sqrt{2}$. Cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy góc ${{60}^{\circ }}$. Tính thể tích khối lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$.

Lời giải: Gọi độ dài cạnh của khối lăng trụ là $a = \sqrt{2}$. Diện tích đáy là diện tích của tam giác đều cạnh a, $S_{đáy} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$. Chiều cao của khối lăng trụ được tính bằng $h = a \cdot \sin(60^{\circ}) = \frac{a\sqrt{3}}{2}$. Do đó, thể tích của khối lăng trụ là $V = S_{đáy} \cdot h = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = \frac{3a^3}{8}$.

Câu 21: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $\sqrt{2}$, cạnh bên $SA=2$ và vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa $SC$ và mặt phẳng $\left( ABCD \right)$ bằng

Lời giải: Do $SA \perp (ABCD)$ nên $AC$ là hình chiếu của $SC$ lên mặt phẳng $(ABCD)$, suy ra góc giữa $SC$ và $(ABCD)$ là góc $\widehat{SCA}$. Đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $\sqrt{2}$ nên đường chéo $AC = \sqrt{2} \cdot \sqrt{2} = 2$. Xét tam giác $SAC$ vuông tại $A$, ta có $\tan \widehat{SCA} = \frac{SA}{AC} = \frac{2}{2} = 1$, do đó góc cần tìm bằng $45^\circ$.

Câu 22: Trong không gian $Oxyz,$ mặt phẳng đi qua ba điểm $A\left( 1;-2;1 \right),\,\,B\left( 4;-5;1 \right)$ và $C\left( 2;0;2 \right)$ có phương trình là

Lời giải: Ta tính tọa độ hai vectơ nằm trong mặt phẳng là $\vec{AB}=(3;-3;0)$ và $\vec{AC}=(1;2;1)$. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABC)$ là tích có hướng của hai vectơ trên, $\vec{n} = [\vec{AB}, \vec{AC}] = (-3;-3;9)$, hay ta có thể chọn vectơ cùng phương đơn giản hơn là $\vec{n'} = (1;1;-3)$. Vậy phương trình mặt phẳng đi qua điểm $A(1;-2;1)$ có dạng $1(x-1) + 1(y+2) - 3(z-1) = 0 \Leftrightarrow x+y-3z+4=0$.

Câu 23: Diện tích xung quanh của hình nón có chiều cao bằng bán kính đáy và bằng $\sqrt{2}$ là

Lời giải: Theo đề bài, hình nón có chiều cao $h = \sqrt{2}$ và bán kính đáy $r = \sqrt{2}$. Áp dụng định lý Pytago, ta tính được độ dài đường sinh của hình nón là $l = \sqrt{h^2 + r^2} = \sqrt{(\sqrt{2})^2 + (\sqrt{2})^2} = \sqrt{4} = 2$. Do đó, diện tích xung quanh của hình nón được tính bằng công thức $S_{xq} = \pi rl = \pi \cdot \sqrt{2} \cdot 2 = 2\sqrt{2}\pi$.

Câu 24: Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và $\int\limits_{0}^{1}{f\left( 1-2x \right)}\,dx=\frac{1}{3}.$ Tích phân $\int\limits_{-1}^{1}{f\left( x \right)}\,dx$ bằng

Lời giải: Để tính tích phân cần tìm, ta sử dụng phương pháp đổi biến số cho giả thiết $\int\limits_{0}^{1}{f\left( 1-2x \right)}\,dx=\frac{1}{3}.$ Đặt $t=1-2x$, suy ra $dt=-2dx$ hay $dx = -\frac{1}{2}dt$. Đổi cận: khi $x=0$ thì $t=1$, khi $x=1$ thì $t=-1$. Do đó, ta có $\frac{1}{3} = \int\limits_{1}^{-1}{f\left( t \right)}\left( -\frac{1}{2} \right)dt = \frac{1}{2}\int\limits_{-1}^{1}{f\left( t \right)}dt = \frac{1}{2}\int\limits_{-1}^{1}{f\left( x \right)}dx$, từ đó suy ra $\int\limits_{-1}^{1}{f\left( x \right)}dx = \frac{2}{3}$.

Câu 25: Cho các số thực dương $a,\,\,b$ thỏa mãn ${{a}^{4}}{{b}^{3}}=1.$ Giá trị của ${{\log }_{a}}\frac{{{a}^{2}}}{{{b}^{3}}}$ bằng

Lời giải: Áp dụng các quy tắc logarit, ta có $\log_a \frac{a^2}{b^3} = \log_a a^2 - \log_a b^3 = 2 - 3\log_a b$. Từ giả thiết $a^4 b^3 = 1$, lấy logarit cơ số $a$ hai vế ta được $\log_a(a^4 b^3) = \log_a 1$, suy ra $4 + 3\log_a b = 0$, hay $\log_a b = -\frac{4}{3}$. Thay giá trị này vào, ta được kết quả là $2 - 3(-\frac{4}{3}) = 2 + 4 = 6$.

Câu 26: Trong không gian $Oxyz,$ cho mặt phẳng $\left( P \right):x-2y+2z-3=0.$ Phương trình đường thẳng $d$ đi qua điểm $M\left( 2;2;3 \right)$ và vuông góc với mặt phẳng $\left( P \right)$ là

Lời giải: Mặt phẳng $(P): x-2y+2z-3=0$ có một vectơ pháp tuyến là $\vec{n}=(1; -2; 2)$. Vì đường thẳng $d$ vuông góc với mặt phẳng $(P)$, nên vectơ chỉ phương của $d$ phải cùng phương với $\vec{n}$, ta có thể chọn vectơ chỉ phương là $\vec{u}=(-1; 2; -2)$. Do đường thẳng $d$ đi qua điểm $M(2; 2; 3)$ nên phương trình của nó là $\frac{x-2}{-1}=\frac{y-2}{2}=\frac{z-3}{-2}$.

Câu 27: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right)={{x}^{2}}+x-2$. Hỏi hàm số $g\left( x \right)=f\left( {{x}^{2}}-3 \right)$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = (x^2-3)' \cdot f'(x^2-3) = 2x \cdot f'(x^2-3)$. Để tìm điểm cực trị, ta giải phương trình $g'(x)=0$, tương đương với $x=0$ hoặc $f'(x^2-3)=0$. Từ phương trình $f'(x) = x^2+x-2=0$ có hai nghiệm là $x=1$ và $x=-2$, ta tiếp tục giải $x^2-3=1$ (cho nghiệm $x=\pm 2$) và $x^2-3=-2$ (cho nghiệm $x=\pm 1$). Tổng cộng ta có 5 nghiệm phân biệt là $x \in \{0; \pm 1; \pm 2\}$, do đó hàm số đã cho có 5 điểm cực trị.

Câu 28: Gọi $S$ là tập hợp gồm 18 điểm được đánh dấu trong bàn cờ ô ăn quan như nhìn bên. Chọn ngẫu nhiên 2 điểm thuộc $S$, xác suất để đường thẳng đi qua hai điểm được chọn không chức cạnh của bất kì hình vuông nào trong ô bàn cờ là

Câu 28: Gọi $S$ là tập hợp gồm 18 điểm được đánh dấu trong bàn cờ ô ăn quan như nhìn bên. Chọn ngẫu nhiên 2 điểm thuộc $S$, xác suất để đường thẳng đi qua hai điểm được chọn không chức cạnh của bất kì hình vuông nào trong ô bàn cờ là
Lời giải: Tổng số điểm là 18, số phần tử của không gian mẫu là $n(\Omega) = C_{18}^2 = 153$. Gọi A là biến cố “đường thẳng đi qua hai điểm được chọn không chứa cạnh của bất kì hình vuông nào”. Khi đó, biến cố đối $\bar{A}$ là đường thẳng qua 2 điểm được chọn có chứa cạnh của hình vuông, tức là 2 điểm đó cùng nằm trên một hàng ngang hoặc một cột dọc. Số cách chọn 2 điểm cùng hàng là $3 \cdot C_6^2 = 45$ và số cách chọn 2 điểm cùng cột là $6 \cdot C_3^2 = 18$. Do đó $n(\bar{A}) = 45 + 18 = 63$, suy ra $P(\bar{A}) = \frac{63}{153} = \frac{7}{17}$. Vậy xác suất cần tìm là $P(A) = 1 - P(\bar{A}) = 1 - \frac{7}{17} = \frac{10}{17}$.

Câu 29: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có độ dài cạnh bằng $\sqrt{6}$. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng $BD$ và $CC'$ bằng

Lời giải: Ta có đường thẳng $CC'$ song song với mặt phẳng $(BDD'B')$ chứa đường thẳng $BD$. Do đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng $BD$ và $CC'$ bằng khoảng cách từ điểm $C$ đến mặt phẳng $(BDD'B')$. Khoảng cách này chính là độ dài đoạn thẳng $CO$, với $O$ là tâm của hình vuông đáy $ABCD$, và được tính bằng $CO = \frac{AC}{2} = \frac{a\sqrt{2}}{2} = \frac{\sqrt{6} \cdot \sqrt{2}}{2} = \sqrt{3}$.

Câu 30: Gọi ${{z}_{1}},{{z}_{2}}$ là các nghiệm phức của phương trình ${{z}^{2}}-4z+13=0$, trong đó ${{z}_{2}}$ có phần ảo dương. Môđun của số phức $u=2{{z}_{1}}-{{z}_{2}}$ bằng

Lời giải: Phương trình ${{z}^{2}}-4z+13=0$ có hai nghiệm phức là $z=2+3i$ và $z=2-3i$. Theo đề bài, ${{z}_{2}}$ có phần ảo dương nên ${{z}_{2}}=2+3i$ và ${{z}_{1}}=2-3i$. Từ đó, ta tính được $u=2{{z}_{1}}-{{z}_{2}}=2(2-3i)-(2+3i)=2-9i$, và môđun của $u$ bằng $|u|=\sqrt{2^2 + (-9)^2}=\sqrt{85}$.

Câu 31: Gọi $\left( D \right)$ là hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=0,y=x$ và $y=\sqrt{x+2}$. Diện tích $S$ của $\left( D \right)$ được tính theo công thức nào dưới đây?

Lời giải: Ta tìm các giao điểm của các đường cong: $y=\sqrt{x+2}$ và $y=0$ tại $x=-2$; $y=x$ và $y=0$ tại $x=0$; $y=\sqrt{x+2}$ và $y=x$ tại $x=2$. Diện tích $S$ của hình phẳng $(D)$ được tính bằng diện tích hình thang cong giới hạn bởi $y=\sqrt{x+2}$, trục $Ox$, $x=-2$, $x=2$ trừ đi diện tích tam giác vuông giới hạn bởi $y=x$, trục $Ox$ và $x=2$. Do đó, ta có $S=\int\limits_{-2}^{2}{\sqrt{x+2}\text{d}x}-\int\limits_{0}^{2}{x\text{d}x}=\int\limits_{-2}^{2}{\sqrt{x+2}\text{d}x}-2$.

Câu 32: Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{\sqrt{x+2}-1}{{{x}^{2}}-4}$ là

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = [-2, +\infty) \setminus \{2\}$. Ta có $\lim_{x \to +\infty} y = 0$ nên đồ thị có tiệm cận ngang là $y=0$. Xét $\lim_{x \to 2} y = \infty$ và $\lim_{x \to -2^+} y = \infty$, do đó đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng là $x=2$ và $x=-2$. Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là $1+2=3$.

Câu 33: Cho hàm số bậc bốn $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Hỏi phương trình $f\left( 1-x \right)=1$ có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng $\left( 0;\,+\infty \right)$?

Câu 33: Cho hàm số bậc bốn $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình bên. Hỏi phương trình $f\left( 1-x \right)=1$ có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng $\left( 0;\,+\infty \right)$?
Lời giải: Đặt $t = 1-x$. Phương trình đã cho trở thành $f(t)=1$. Vì ta tìm nghiệm $x$ thuộc khoảng $(0;\,+\infty)$ nên $x>0$, suy ra $1-x < 1$, hay $t<1$. Dựa vào đồ thị, phương trình $f(t)=1$ có 4 nghiệm phân biệt, trong đó có 3 nghiệm thỏa mãn điều kiện $t<1$. Do đó, phương trình ban đầu có 3 nghiệm thuộc khoảng $(0;\,+\infty)$.

Câu 34: Cho hàm số bậc bốn $y=f\left( x \right)$ có đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ như hình bên. Hỏi hàm số $g\left( x \right)=f\left( x+1 \right)-{{x}^{2}}-2x$ đồng biến trên khoảng nào sau đây?

Câu 34: Cho hàm số bậc bốn $y=f\left( x \right)$ có đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ như hình bên. Hỏi hàm số $g\left( x \right)=f\left( x+1 \right)-{{x}^{2}}-2x$ đồng biến trên khoảng nào sau đây?
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = f'(x+1) - 2x - 2 = f'(x+1) - 2(x+1)$. Hàm số $g(x)$ đồng biến khi và chỉ khi $g'(x) > 0$, tức là $f'(x+1) > 2(x+1)$. Đặt $t=x+1$, bất phương trình trở thành $f'(t) > 2t$. Dựa vào đồ thị, ta thấy đường thẳng $y=2t$ cắt đồ thị $y=f'(t)$ tại các điểm có hoành độ $t=-1, t=0, t=2$. Bất phương trình $f'(t) > 2t$ nghiệm đúng khi đồ thị $y=f'(t)$ nằm phía trên đường thẳng $y=2t$, tức là khi $t \in (-1;0) \cup (2;+\infty)$. Do đó, $-1 < x+1 2$, suy ra $x \in (-2;-1)$ hoặc $x > 1$. Đối chiếu với các phương án, ta chọn đáp án D.

Câu 35: Giả sử $z,w$ là hai số phức thỏa mãn $\left| z \right|=\left| w \right|=\frac{5}{2},\,\,\,\left| z-w \right|=4$. Trên mặt phẳng $Oxy$ gọi $M,N$ lần lượt là điểm biểu diễn số phức $z+w$ và $3z+w$. Diện tích tam giác $OMN$ bằng bao nhiêu.

Lời giải: Gọi A và B lần lượt là các điểm biểu diễn cho số phức $z$ và $w$. Từ giả thiết, ta có tam giác OAB cân tại O với các cạnh $OA = OB = \frac{5}{2}$ và $AB = |z-w| = 4$. Diện tích tam giác OMN (với M, N lần lượt là điểm biểu diễn $z+w$ và $3z+w$) có thể chứng minh được bằng hai lần diện tích tam giác OAB, tức là $S_{OMN} = 2S_{OAB}$. Ta tính được diện tích tam giác OAB bằng $S_{OAB} = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot \sqrt{(\frac{5}{2})^2 - 2^2} = 3$, do đó $S_{OMN} = 2 \cdot 3 = 6$.

Câu 36: Giả sử $a,b$ là các số thực dương. Gọi ${{V}_{1}}$ là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường thẳng $y=a\sqrt{x}$, $y=0$, $x=1$ quanh trục $Ox$; ${{V}_{2}}$ là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường thẳng $y=b{{x}^{2}},y=0,x=1$ quanh trục $Ox$. Biết ${{V}_{2}}=10{{V}_{1}}$, giá trị $\frac{a}{b}$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức tính thể tích vật thể tròn xoay, ta có $V_1 = \pi \int_{0}^{1} (a\sqrt{x})^2 dx = \frac{\pi a^2}{2}$ và $V_2 = \pi \int_{0}^{1} (bx^2)^2 dx = \frac{\pi b^2}{5}$. Theo giả thiết $V_2=10V_1$, ta có phương trình $\frac{\pi b^2}{5} = 10 \cdot \frac{\pi a^2}{2}$, tương đương với $\frac{b^2}{5} = 5a^2$. Từ đó suy ra $\frac{a^2}{b^2} = \frac{1}{25}$, và do $a, b$ là các số thực dương nên $\frac{a}{b} = \frac{1}{5}$.

Câu 37: Số nghiệm nguyên của bất phương trình $\left( {{3}^{{{x}^{2}}-1}}-{{27}^{x+1}} \right)\left[ {{\log }_{3}}\left( x+8 \right)-2 \right]\le 0$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $x + 8 > 0$, suy ra $x > -8$. Ta giải bất phương trình bằng cách lập bảng xét dấu cho hai biểu thức $3^{x^2-1} - 27^{x+1}$ và $\log_3(x+8) - 2$. Tập nghiệm của bất phương trình là $S = (-8; -1] \cup [1; 4]$. Vì x là số nguyên nên ta có các nghiệm là -7, -6, -5, -4, -3, -2, -1, 1, 2, 3, 4, do đó có tất cả 11 nghiệm nguyên.

Câu 38: Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\frac{x-1}{3}=\frac{y}{-2}=\frac{z+1}{1}$ và hai điểm $A\left( 2;0;3 \right),B\left( 4;2;1 \right)$ Điểm $M$ trên $d$ sao cho độ dài của vectơ $\overrightarrow{u}=\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}$ nhỏ nhất. Tọa độ của điểm $M$ là

Lời giải: Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB, ta có tọa độ I(3; 1; 2). Khi đó, $\overrightarrow{u}=\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=2\overrightarrow{MI}$, do đó độ dài $|\overrightarrow{u}|$ nhỏ nhất khi và chỉ khi độ dài đoạn thẳng MI nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi M là hình chiếu vuông góc của điểm I lên đường thẳng d, giải điều kiện vuông góc $\overrightarrow{IM} \cdot \overrightarrow{u_d} = 0$ ta tìm được M có tọa độ $\left( \frac{5}{2};-1;-\frac{1}{2} \right)$.

Câu 39: Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta :\frac{x-5}{3}=\frac{y}{2}=\frac{z+25}{-2}$ và điểm $M\left( 2;3;-1 \right)$. Mặt phẳng $\left( P \right):2x+by+cz+d=0$ chứa đường thẳng $\Delta $. Khi khoảng cách từ $M$ đến $\left( P \right)$ lớn nhất, giá trị của $b+c+d$ bằng

Lời giải: Gọi $K$ là hình chiếu vuông góc của $M$ trên đường thẳng $\Delta$. Khoảng cách từ $M$ đến mặt phẳng $(P)$ chứa $\Delta$ lớn nhất khi $(P)$ nhận véc tơ $\vec{MK}$ làm véc tơ pháp tuyến. Ta tìm được tọa độ $K(-4; -6; -19)$, suy ra $\vec{MK} = (-6; -9; -18)$, do đó véc tơ pháp tuyến của $(P)$ là $\vec{n} = (2; 3; 6)$, suy ra $b=3, c=6$. Vì $(P)$ đi qua điểm $A(5;0;-25)$ thuộc $\Delta$, ta có $2(5)+3(0)+6(-25)+d=0 \Rightarrow d=140$, vậy $b+c+d = 3+6+140=149$.

Câu 40: Gọi $m$ là giá trị nhỏ nhất của hàm số $f(x)=\frac{ax+32-a}{{{2}^{x}}},(a\in \mathbb{R})$ trên đoạn $\left[ -2;1 \right]$. Hỏi có bao nhiêu số nguyên đương $a$ để $m\ge 16?$

Lời giải: Ta xét hàm số $f(x)=\frac{ax+32-a}{2^x}$ trên đoạn $[-2;1]$. Phân tích đạo hàm $f'(x)$ cho thấy điểm cực trị của hàm số là điểm cực đại, do đó giá trị nhỏ nhất $m$ trên đoạn $[-2;1]$ chỉ có thể đạt tại các đầu mút. Ta tính được $f(-2) = 128 - 12a$ và $f(1) = 16$, suy ra $m = \min\{128-12a, 16\}$. Theo yêu cầu bài toán $m \ge 16$, ta có bất phương trình $128 - 12a \ge 16 \Leftrightarrow a \le \frac{28}{3} \approx 9,33$. Vì $a$ là số nguyên dương nên $a \in \{1; 2; \dots; 9\}$, vậy có 9 giá trị thỏa mãn.

Câu 41: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B,\,AB=1$ và $AC=2$. Cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa hai mặt phẳng $\left( SAC \right)$ và $\left( SBC \right)$ bằng ${{60}^{0}}$. Thể tích của khối chóp $S.ABC$ bằng

Lời giải: Ta tính được cạnh $BC=\sqrt{AC^2-AB^2}=\sqrt{3}$, suy ra diện tích đáy $S_{ABC}=\frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{\sqrt{3}}{2}$. Bằng cách dựng hình và sử dụng các hệ thức lượng, từ giả thiết góc giữa hai mặt phẳng $(SAC)$ và $(SBC)$ bằng $60^0$, ta tính được chiều cao $SA = \frac{\sqrt{2}}{2}$. Do đó, thể tích của khối chóp là $V = \frac{1}{3}SA \cdot S_{ABC} = \frac{1}{3} \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{\sqrt{6}}{12}$.

Câu 42: Cho mặt cầu có bán kính bằng $3$. Một khối nón có chiều cao thay đổi sao cho đỉnh và đường tròn đáy cùng thuộc mặt cầu đã cho. Khi thể tích khối nón lớn nhất thì chiều cao của nó bằng

Lời giải: Gọi $R=3$ là bán kính mặt cầu, $h$ là chiều cao và $r$ là bán kính đáy của khối nón. Ta có mối liên hệ $r^2 = h(2R-h) = h(6-h)$. Thể tích khối nón là $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h = \frac{1}{3}\pi h^2(6-h)$, khảo sát hàm số này trên khoảng $(0; 6)$, ta thấy thể tích đạt giá trị lớn nhất khi $h=4$.

Câu 43: Cho hai hàm số $f\left( x \right)=a{{x}^{4}}+b{{x}^{3}}+c{{x}^{2}}+d$ và $g\left( x \right)=kx+d$ (với $a,b,c,d,k\in \mathbb{R}$). Đặt $h\left( x \right)=f'\left( x \right)+g'\left( x \right)$. Biết rằng đồ thị hàm số $y=h\left( x \right)$ như hình vẽ bên dưới và $h\left( 2 \right)=-2$. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số $y=f\left( x \right)$ và $y=g\left( x \right)$ gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 43: Cho hai hàm số $f\left( x \right)=a{{x}^{4}}+b{{x}^{3}}+c{{x}^{2}}+d$ và $g\left( x \right)=kx+d$ (với $a,b,c,d,k\in \mathbb{R}$). Đặt $h\left( x \right)=f'\left( x \right)+g'\left( x \right)$. Biết rằng đồ thị hàm số $y=h\left( x \right)$ như hình vẽ bên dưới và $h\left( 2 \right)=-2$. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số $y=f\left( x \right)$ và $y=g\left( x \right)$ gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị hàm số $y=h(x)$ và giả thiết $h(2)=-2$, ta xác định được $h(x)=f'(x)+g'(x)=2x^3-7x^2+5x$. Đặt $H(x)=f(x)-g(x)$, ta suy ra $H'(x)=h(x)$ và $H(x)=\int h(x)dx = \frac{1}{2}x^4-\frac{7}{3}x^3+\frac{5}{2}x^2$. Phương trình hoành độ giao điểm $H(x)=0$ có các nghiệm $x=0$, $x=\frac{5}{3}$, $x=3$. Diện tích hình phẳng cần tìm là $S=\int_{0}^{3}\left| H(x) \right|dx = \int_{0}^{\frac{5}{3}}H(x)dx - \int_{\frac{5}{3}}^{3}H(x)dx \approx 1,736$, giá trị này gần nhất với $1,74$.

Câu 44: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ sau: Đặt $g\left( x \right)=f\left[ \frac{1}{2}{{\left( f\left( x \right) \right)}^{2}}-f\left( x \right) \right]$. Phương trình ${g}'\left( x \right)=0$ có bao nhiêu nghiệm phân biệt?

Câu 44: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ sau: Đặt $g\left( x \right)=f\left[ \frac{1}{2}{{\left( f\left( x \right) \right)}^{2}}-f\left( x \right) \right]$. Phương trình ${g}'\left( x \right)=0$ có bao nhiêu nghiệm phân biệt?
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số hợp là $g'(x) = f'(x)(f(x)-1) \cdot f'(\frac{1}{2}(f(x))^2-f(x))$. Phương trình $g'(x)=0$ xảy ra khi $f'(x)=0$, hoặc $f(x)=1$, hoặc $f'(\frac{1}{2}(f(x))^2-f(x))=0$. Dựa vào bảng biến thiên, ta giải các phương trình này và đếm số nghiệm phân biệt: $f'(x)=0$ cho 2 nghiệm; $f(x)=1$ cho 1 nghiệm mới; các trường hợp còn lại ($f(x) \in \{0, 2, -1, 3\}$) cho thêm 4 nghiệm mới. Tổng cộng có $2+1+4=7$ nghiệm phân biệt.

Câu 45: Có bao nhiêu cặp số nguyên $\left( x;\,y \right);\,y\in \left[ 0;\,{{2021}^{3}} \right]$ thỏa mãn phương trình ${{\log }_{4}}\left( x+\frac{1}{2}+\sqrt{x+\frac{1}{4}} \right)={{\log }_{2}}\left( y-x \right)$?

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x \ge 0$ và $y > x$ với $x, y$ là các số nguyên. Biến đổi phương trình ta được $y = x + \frac{1}{2} + \sqrt{x+\frac{1}{4}}$; để $x, y$ nguyên thì $x$ phải có dạng $k(k+1)$ và $y$ có dạng $(k+1)^2$ với $k$ là số nguyên không âm. Từ điều kiện $y \in [0, 2021^3]$, ta có $(k+1)^2 \le 2021^3 \implies k+1 \le \sqrt{2021^3} \approx 90854,15$, do đó $k+1$ có thể nhận $90854$ giá trị nguyên dương, tương ứng với $90854$ cặp $(x, y)$ thỏa mãn.

Câu 46: Phương trình $\sqrt{2021+{{\log }_{8}}x}-\sqrt{4{{\log }_{8}}x}={{\log }_{2}}x-2021$ có bao nhiêu nghiệm nguyên?

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $x \ge 1$. Đặt $t = {\log }_{8}x$ ($t \ge 0$), phương trình được biến đổi thành $(\sqrt{2021+t})^2 + \sqrt{2021+t} = (2\sqrt{t})^2 + 2\sqrt{t}$. Xét hàm số đặc trưng $f(y) = y^2 + y$ đồng biến trên $[0, +\infty)$, ta suy ra $\sqrt{2021+t} = 2\sqrt{t}$, giải ra được $t = \frac{2021}{3}$. Từ đó, ta tìm được nghiệm duy nhất $x = 8^{\frac{2021}{3}} = 2^{2021}$, đây là một số nguyên, do đó phương trình có một nghiệm nguyên.

Câu 47: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông, $AB=1$, cạnh bên $SA=1$ và vuông góc với mặt phẳng đáy $\left( ABCD \right)$. Kí hiệu $M$ là điểm di động trên đoạn $CD$ và $N$ là điểm di động trên đoạn $CB$sao cho $\widehat{MAN}=45{}^\circ $. Thể tích nhỏ nhất của khối chóp $S.AMN$ là

Lời giải: Thể tích khối chóp $S.AMN$ là $V = \frac{1}{3}SA \cdot S_{\triangle AMN}$, với $SA=1$ không đổi nên ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của diện tích tam giác $AMN$. Đặt $DM=m, BN=n$, từ giả thiết $\widehat{MAN}=45^\circ$, ta suy ra diện tích $S_{\triangle AMN} = \frac{1-mn}{2}$ với $m, n$ thỏa mãn $m+n+mn=1$. Diện tích $S_{\triangle AMN}$ nhỏ nhất khi tích $mn$ lớn nhất, xảy ra khi $m=n=\sqrt{2}-1$, từ đó tính được thể tích nhỏ nhất là $\frac{\sqrt{2}-1}{3}$.

Câu 48: Xét các số thực $a$ thay đổi thỏa mãn $\left| a \right|\le 2$ và ${{z}_{1}}$, ${{z}_{2}}$ là các nghiệm phức của phương trình ${{z}^{2}}-az+1=0$. Gọi $A\left( \frac{7}{2};2 \right)$ và $M$, $N$ lần lượt là điểm biểu diễn số phức ${{z}_{1}}$ và ${{z}_{2}}$. Giá trị lớn nhất của diện tích tam giác $AMN$ bằng

Lời giải: Vì $|a|\le 2$ nên phương trình $z^2-az+1=0$ có hai nghiệm phức liên hợp $z_1, z_2$ với các điểm biểu diễn $M, N$ nằm trên đường tròn đơn vị và có hoành độ $x=\frac{a}{2}$. Diện tích tam giác $AMN$ được tính theo công thức $S(a) = \frac{1}{2}MN \cdot d(A,MN) = \frac{1}{4}(7-a)\sqrt{4-a^2}$. Khảo sát hàm số $S(a)$ trên đoạn $[-2, 2]$, ta tìm được giá trị lớn nhất là $\frac{15\sqrt{15}}{16}$ khi $a = -\frac{1}{2}$.

Câu 49: Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho điểm $A\left( 2\ ;\ 1\ ;\ 3 \right)$ và mặt phẳng $\left( P \right):x+my+\left( 2m+1 \right)z-m-2=0$, với $m$ là tham số. Gọi $H\left( a;b;c \right)$ là hình chiếu vuông góc của điểm $A$ trên $\left( P \right)$. Khi khoảng cách từ điểm $A$ đến $\left( P \right)$ lớn nhất; tính $a+b$.

Lời giải: Ta viết lại phương trình mặt phẳng $(P)$ dưới dạng $m(y+2z-1)+(x+z-2)=0$. Điều này cho thấy họ mặt phẳng $(P)$ luôn chứa một đường thẳng cố định $d$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $y+2z-1=0$ và $x+z-2=0$. Khoảng cách từ điểm $A$ đến $(P)$ đạt giá trị lớn nhất khi hình chiếu $H$ của $A$ trên $(P)$ trùng với hình chiếu của $A$ trên đường thẳng $d$. Bằng cách tìm hình chiếu của $A$ lên $d$, ta xác định được tọa độ điểm $H(\frac{3}{2};0;\frac{1}{2})$, do đó $a+b = \frac{3}{2} + 0 = \frac{3}{2}$.

Câu 50: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm là ${f}'\left( x \right)=\left( {{x}^{2}}+9x \right)\left( {{x}^{2}}-9 \right),$với mọi $x\in \mathbb{R}$. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $g\left( x \right)=f\left( \left| {{x}^{3}}+3x \right|+2m-{{m}^{2}} \right)$ có không quá $6$ điểm cực trị?

Lời giải: Ta có đạo hàm ${f}'(x) = (x^2+9x)(x^2-9)=0$ có 4 nghiệm phân biệt. Số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ bằng tổng số điểm cực trị của hàm trong dấu giá trị tuyệt đối và số nghiệm của phương trình $f'(\left| {{x}^{3}}+3x \right|+2m-{{m}^{2}})=0$. Bằng cách biện luận số nghiệm theo tham số $m$ để tổng số điểm cực trị không vượt quá 6, ta tìm được 7 giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn là: -2, -1, 0, 1, 2, 3, và 4.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Quý Cáp năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Đồng Đậu lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.