TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho hai hàm số $y = {\log _a}x,y = {\log _b}x$ (với $a,b$ là hai số thực dương khác $1$) có đồ thị lần lượt là $\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_2}} \right)$ như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?

Câu 1: Cho hai hàm số $y = {\log _a}x,y = {\log _b}x$ (với $a,b$ là hai số thực dương khác $1$) có đồ thị lần lượt là $\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_2}} \right)$ như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, hàm số $\left( {{C_1}} ight)$ ứng với $y = {\log _a}x$ là hàm đồng biến trên khoảng $(0; +\infty)$, suy ra cơ số $a > 1$. Hàm số $\left( {{C_2}} \right)$ ứng với $y = {\log _b}x$ là hàm nghịch biến trên khoảng $(0; +\infty)$, suy ra cơ số $0 < b < 1$. Do đó, khẳng định đúng là $0 < b < 1 < a$.

Câu 2: Hình nón có diện tích xung quanh bằng $24\pi $ và bán kính đường tròn đáy bằng $3$. Đường sinh của hình nón có độ dài bằng:

Lời giải: Công thức tính diện tích xung quanh hình nón là $S = \pi r l$. Thay các giá trị đã cho $S = 24\pi$ và $r = 3$ vào công thức, ta được $24\pi = \pi \times 3 \times l$, suy ra $l = 8$. Do đó, đường sinh của hình nón có độ dài bằng 8.

Câu 3: Tính thể tích $V$ của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng $x = 1$ và $x = 4$, biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng tùy ý vuông góc với trụ $Ox$ tại điểm có hoành độ $x$ $\left( {1 \le x \le 4} \right)$ thì được thiết diện là một hình lục giác đều có độ dài cạnh là $2x$.

Lời giải: Thể tích vật thể được tính bằng tích phân diện tích thiết diện từ x = 1 đến x = 4. Diện tích hình lục giác đều cạnh 2x là $S(x) = \frac{3\sqrt{3}}{2} \cdot (2x)^2 = 6\sqrt{3}x^2$. Tích phân $\int_1^4 6\sqrt{3}x^2 dx = 6\sqrt{3} \cdot \left[\frac{x^3}{3}\right]_1^4 = 126\sqrt{3}$.

Câu 4: Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy là $B$ và chiều cao $h$ được tính bởi công thức

Lời giải: Công thức tính thể tích khối lăng trụ là tích của diện tích đáy và chiều cao, được biểu diễn bằng $V = Bh$. Đây là kiến thức cơ bản trong hình học không gian, khác với công thức hình chóp ($V = \dfrac{1}{3}Bh$) hay hình trụ ($V = \pi r^{2}h$).

Câu 5: Cho $F\left( x \right)$ là một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = \dfrac{1}{{x - 1}}$ thỏa mãn $F\left( 5 \right) = 2$ và $F\left( 0 \right) = 1$. Tính $F\left( 2 \right) - F\left( { - 1} \right).$

Lời giải: Hàm số $f(x) = \dfrac{1}{x-1}$ có điểm gián đoạn tại $x=1$, do đó nguyên hàm $F(x)$ có dạng khác nhau trên các khoảng $x>1$ và $x<1$. Sử dụng điều kiện $F(5)=2$ và $F(0)=1$, ta tính được $F(2) - F(-1) = 1 - 3\ln 2$, đây là đáp án chính xác theo tính toán nguyên hàm với điều kiện ban đầu.

Câu 6: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$. Đồ thị hàm số $y = f'\left( x \right)$ như hình vẽ. Đặt $g\left( x \right) = 3f\left( x \right) - {x^3} + 3x - m$, với $m$ là tham số thực. Điều kiện cần và đủ để bất phương trình $g\left( x \right) \ge 0$ nghiệm đúng với $\forall x \in \left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 } \right]$ là

Câu 6: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$. Đồ thị hàm số $y = f'\left( x \right)$ như hình vẽ. Đặt $g\left( x \right) = 3f\left( x \right) - {x^3} + 3x - m$, với $m$ là tham số thực. Điều kiện cần và đủ để bất phương trình $g\left( x \right) \ge 0$ nghiệm đúng với $\forall x \in \left[ { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 } \right]$ là
Lời giải: Bất phương trình $g(x) \ge 0$ tương đương với $3f(x) - x^3 + 3x - m \ge 0$, hay $m \le 3f(x) - x^3 + 3x$. Để bất phương trình nghiệm đúng với mọi $x \in [-\sqrt{3}, \sqrt{3}]$, ta phải có $m \le \min_{x \in [-\sqrt{3}, \sqrt{3}]} h(x)$, với $h(x) = 3f(x) - x^3 + 3x$. Ta có $h'(x) = 3f'(x) - 3x^2 + 3 = 3[f'(x) - (x^2 - 1)]$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(x)$ và đồ thị parabol $y=x^2-1$, ta thấy $f'(x) \le x^2 - 1$ với mọi $x \in [-\sqrt{3}, \sqrt{3}]$, suy ra $h'(x) \le 0$. Do đó, hàm số $h(x)$ nghịch biến trên $[-\sqrt{3}, \sqrt{3}]$, nên giá trị nhỏ nhất của $h(x)$ trên đoạn này là $h(\sqrt{3}) = 3f(\sqrt{3})$. Vậy điều kiện cần và đủ là $m \le 3f(\sqrt{3})$.

Câu 7: Xét hai số thực $a,b$ dương khác $1$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Mệnh đề D là đúng vì đây là một trong những tính chất cơ bản của logarit tự nhiên. Theo tính chất này, logarit của một lũy thừa bằng số mũ nhân với logarit của cơ số, tức là $\ln(a^b) = b\ln a$ với mọi số thực $a,b$ dương và $a \ne 1$. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán THPT về hàm số logarit.

Câu 8: Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A\left( { - 4;0;1} \right)$ và mặt phẳng $\left( P \right)$: $x - 2y - z + 4 = 0$. Mặt phẳng $\left( Q \right)$ đi qua điểm $A$ và song song với mặt phẳng $\left( P \right)$ có phương trình là

Lời giải: Mặt phẳng (Q) song song với (P) nên có cùng vector pháp tuyến $\vec{n} = (1, -2, -1)$. Phương trình (Q) có dạng $x - 2y - z + D = 0$. Thay tọa độ điểm A(-4;0;1) vào ta được $-4 - 0 - 1 + D = 0$ suy ra $D = 5$, vậy phương trình mặt phẳng (Q) là $x - 2y - z + 5 = 0$.

Câu 9: Trong không gian $Oxyz,$ cho hai mặt phẳng $\left( P \right):x + 2y - 2z - 6 = 0$ và $\left( Q \right):x + 2y - 2z + 3 = 0$. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng $\left( P \right)$ và $\left( Q \right)$ bằng

Lời giải: Hai mặt phẳng $\left( P \right)$ và $\left( Q \right)$ có cùng vector pháp tuyến $(1, 2, -2)$ nên chúng song song với nhau. Áp dụng công thức khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song: $d = \frac{|3 - (-6)|}{\sqrt{1^2 + 2^2 + (-2)^2}} = \frac{9}{\sqrt{9}} = 3$.

Câu 10: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để đồ thị của hàm số $y = {x^3} + \left( {m + 2} \right){x^2} + \left( {{m^2} - m - 3} \right)x - {m^2}$ cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt?

Lời giải: Phương trình được phân tích thành $(x - 1)[x^2 + (m+3)x + m^2] = 0$. Để đồ thị cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt, phương trình bậc hai phải có hai nghiệm phân biệt khác 1, tức là $\Delta > 0$ và $m^2 + m + 4 \neq 0$. Giải điều kiện $\Delta > 0$ ta được $-1 < m < 3$, suy ra các giá trị nguyên của $m$ là 0, 1, 2.

Câu 11: Cho đồ thị $y = f\left( x \right)$ như hình vẽ sau đây. Biết rằng $\int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = a$ và $\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx = b} $. Tính diện tích $S$ của phần hình phẳng được tô đậm.

Câu 11: Cho đồ thị $y = f\left( x \right)$ như hình vẽ sau đây. Biết rằng $\int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = a$ và $\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx = b} $. Tính diện tích $S$ của phần hình phẳng được tô đậm.
Lời giải: Theo định nghĩa, diện tích của phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=f(x)$, trục hoành và các đường thẳng $x=c, x=d$ là $S = \int\limits_c^d {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} $. Từ hình vẽ, trên khoảng $$\left[ { - 2;1} \right]$$ ta có $f\left( x \right) \le 0$, do đó $\int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = a < 0$. Diện tích của phần tô đậm là $S = \int\limits_{ - 2}^1 {\left| {f\left( x ight)} \right|dx} = \int\limits_{ - 2}^1 { - f\left( x ight)dx} = - \int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x ight)dx} = - a$. Tuy nhiên, đáp án $S = -a$ không xuất hiện trong các lựa chọn. Một dạng câu hỏi phổ biến khác là tính tổng diện tích của cả hai miền. Nếu đề bài yêu cầu tính tổng diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị $y=f(x)$ và trục hoành trên đoạn $$\left[ { - 2;2} \right]$$, thì tổng diện tích sẽ là $S_{total} = \int\limits_{ - 2}^1 {\left| {f\left( x ight)} \right|dx} + \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x ight)} ight|dx} = (-a) + b = b - a$. Do đó, với các lựa chọn đã cho, lựa chọn A ($S = b - a$) phù hợp nhất nếu giả định câu hỏi muốn hỏi về tổng diện tích trên $$\left[ { - 2;2} \right]$$ và hình tô đậm chỉ là một phần minh họa sai lệch.

Câu 12: Đường cong trong hình vẽ sau đây là đồ thị của hàm số nào?

Câu 12: Đường cong trong hình vẽ sau đây là đồ thị của hàm số nào?
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta nhận thấy đây là hàm số bậc ba có hệ số $a > 0$ (vì nhánh phải của đồ thị đi lên), do đó loại đáp án A và B. Đồ thị cắt trục tung tại điểm (0; 1) và có hai điểm cực trị là (-1; 3) và (1; -1). Bằng cách tính đạo hàm và thay các giá trị, ta thấy hàm số $y = x^3 - 3x + 1$ ở đáp án C thỏa mãn tất cả các điều kiện trên.

Câu 13: Biết $\int\limits_1^2 {\dfrac{{{x^3}dx}}{{\sqrt {{x^2} + 1} - 1}} = a\sqrt 5 + b\sqrt 2 + c} $ với $a,b,c$ là các số hữu tỉ. Tính $P = a + b + c.$

Lời giải: Tích phân được đơn giản hóa bằng cách nhân liên hợp thành $\int_1^2 x(\sqrt{x^2+1}+1)dx$. Sau khi tính toán, ta thu được kết quả $\frac{5}{3}\sqrt{5} - \frac{2}{3}\sqrt{2} + \frac{3}{2}$, suy ra $a = \frac{5}{3}$, $b = -\frac{2}{3}$, $c = \frac{3}{2}$. Do đó $P = a + b + c = \frac{5}{3} - \frac{2}{3} + \frac{3}{2} = \frac{5}{2}$.

Câu 14: Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = 2{x^3} - 3{x^2} - 12x + 10$ trên đoạn $\left[ { - 3;3} \right]$ là:

Lời giải: Để tìm tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số $y = 2x^3 - 3x^2 - 12x + 10$ trên đoạn $[-3;3]$, ta tính giá trị hàm số tại các điểm tới hạn và điểm biên. Hàm số đạt giá trị lớn nhất là $17$ tại $x = -1$ và giá trị nhỏ nhất là $-35$ tại $x = -3$, do đó tổng cần tìm là $17 + (-35) = -18$.

Câu 15: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 15: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến khi đạo hàm $y'$ mang dấu “+”. Quan sát bảng, ta thấy $y' > 0$ trên các khoảng $( - \infty; - 1)$ và $(0; 1)$. Trong các lựa chọn đã cho, khoảng $(0; 1)$ là đáp án đúng.

Câu 16: Đồ thị hàm số $y = \dfrac{{\sqrt {x + 7} - 3}}{{{x^2} - 2x}}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

Lời giải: Hàm số có mẫu số bằng 0 tại $x=0$ và $x=2$. Tại $x=0$, tử số khác 0 nên đây là tiệm cận đứng. Tại $x=2$, cả tử và mẫu đều bằng 0 nhưng sau khi rút gọn, giới hạn tồn tại hữu hạn nên không phải tiệm cận đứng. Vậy đồ thị chỉ có 1 đường tiệm cận đứng.

Câu 17: Trong không gian $Oxyz,$ cho mặt phẳng $\left( P \right):2x - y + z + 4 = 0.$ Khi đó mặt phẳng $\left( P \right)$ có một véc tơ pháp tuyến là

Lời giải: Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng có dạng $Ax + By + Cz + D = 0$ thì một véc tơ pháp tuyến là $\overrightarrow{n} = (A; B; C)$. Với mặt phẳng $(P): 2x - y + z + 4 = 0$, ta có $A = 2$, $B = -1$, $C = 1$ nên véc tơ pháp tuyến là $\overrightarrow{n} = (2; -1; 1)$.

Câu 18: Cho $a$ là số thực dương bất kì khác $1$. Tính $S = {\log _a}\left( {{a^3}\sqrt[4]{a}} \right)$.

Lời giải: Ta có $a^3\sqrt[4]{a} = a^3 \cdot a^{\frac{1}{4}} = a^{3 + \frac{1}{4}} = a^{\frac{13}{4}}$. Áp dụng tính chất của logarit $\log_a(a^x) = x$, ta được $S = \log_a\left(a^{\frac{13}{4}}\right) = \frac{13}{4}$. Đây là bài toán thuộc chủ đề logarit trong đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán.

Câu 19: Cho một hình trụ có chiều cao bằng $2$ và bán kính đáy bằng $3$. Thể tích khối trụ đã cho bằng

Lời giải: Thể tích khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi r^{2}h$, trong đó $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao. Với $r = 3$ và $h = 2$, ta có $V = \pi \times 3^{2} \times 2 = \pi \times 9 \times 2 = 18\pi$, do đó đáp án đúng là $18\pi$.

Câu 20: Đồ thị hàm số $y = \dfrac{{x + 1}}{{4x - 1}}$ có đường tiệm cận ngang là đường thẳng nào sau đây?

Lời giải: Đường tiệm cận ngang của hàm số phân thức $y = \dfrac{{ax + b}}{{cx + d}}$ được xác định bằng cách tính giới hạn khi $x \to \pm \infty$. Với hàm số $y = \dfrac{{x + 1}}{{4x - 1}}$, ta có $\lim\limits_{x \to \pm \infty} y = \dfrac{1}{4}$, do đó đường tiệm cận ngang là $y = \dfrac{1}{4}$. Các phương án khác là tiệm cận đứng hoặc không phù hợp với tính toán giới hạn.

Câu 21: Tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực $m$ để hàm số $y = \ln \left( {{x^2} + 1} \right) - mx + 1$ đồng biến trên $\mathbb{R}.$

Lời giải: Để hàm số đồng biến trên ℝ, ta cần đạo hàm $y' = \frac{2x}{x^2+1} - m \ge 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Điều này tương đương với $m \le \min\left[\frac{2x}{x^2+1}\right]$ trên ℝ. Giá trị nhỏ nhất của hàm $f(x) = \frac{2x}{x^2+1}$ là $-1$ đạt tại $x = -1$, do đó $m \le -1$. Đáp án C $\left( -\infty ; -1 \right]$ chính xác vì bao gồm cả giá trị $-1$.

Câu 22: Trong không gian $Oxyz$, phương trình của mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua điểm $B\left( {2;1; - 3} \right)$, đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng $\left( Q \right):x + y + 3z = 0,\left( R \right):2x - y + z = 0$ là:

Lời giải: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) được xác định bằng tích có hướng của hai vectơ pháp tuyến từ (Q) và (R), cho kết quả là (4, 5, -3). Phương trình mặt phẳng đi qua điểm B(2;1;-3) với vectơ pháp tuyến này là $4x + 5y - 3z - 22 = 0$, khớp hoàn toàn với đáp án C.

Câu 23: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz,$ cho mặt phẳng $\left( P \right):x - 2y + 2z - 2 = 0$ và điểm $I\left( { - 1;2; - 1} \right)$. Viết phương trình mặt cầu $\left( S \right)$ có tâm $I$ và cắt mặt phẳng $\left( P \right)$ theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng $5.$

Lời giải: Ta tính khoảng cách từ tâm I(-1;2;-1) đến mặt phẳng (P) là d = 3. Áp dụng công thức r² = R² - d² với r = 5, ta được R² = 25 + 9 = 34. Do đó phương trình mặt cầu cần tìm là (x + 1)² + (y - 2)² + (z + 1)² = 34, tương ứng với đáp án D.

Câu 24: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho $\overrightarrow a = \overrightarrow i + 3\overrightarrow j - 2\overrightarrow k $. Tọa độ của véc tơ $\overrightarrow a $ là

Lời giải: Trong hệ tọa độ Oxyz, các vector đơn vị $\overrightarrow i$, $\overrightarrow j$, $\overrightarrow k$ lần lượt có tọa độ (1;0;0), (0;1;0), (0;0;1). Do đó vector $\overrightarrow a = \overrightarrow i + 3\overrightarrow j - 2\overrightarrow k$ sẽ có tọa độ (1;3;-2), tương ứng với đáp án D. Đây là kiến thức cơ bản về biểu diễn vector trong không gian tọa độ.

Câu 25: Tìm giá trị cực tiểu ${y_{CT}}$ của hàm số $y = {x^3} - 3{x^2}$

Lời giải: Để tìm giá trị cực tiểu của hàm số $y = x^3 - 3x^2$, ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 - 6x$ và giải phương trình $y' = 0$ được $x = 0$ hoặc $x = 2$. Xét dấu đạo hàm, ta thấy $x = 2$ là điểm cực tiểu và giá trị cực tiểu là $y(2) = 2^3 - 3\times2^2 = 8 - 12 = -4$.

Câu 26: Cho $\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} = 2$. Tính giá trị của tích phân $L = \int\limits_0^3 {\left[ {2f\left( x \right) - {x^2}} \right]dx} $.

Lời giải: Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có $L = 2\int\limits_0^3 f(x)dx - \int\limits_0^3 x^2dx$. Thay giá trị $\int\limits_0^3 f(x)dx = 2$ và tính $\int\limits_0^3 x^2dx = \left[\frac{x^3}{3}\right]_0^3 = 9$, ta được $L = 2 \times 2 - 9 = -5$. Đây là dạng bài tập cơ bản về tính chất tích phân trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 27: Cho cấp số cộng có ${u_1} = - 3;{u_{10}} = 24.$ Tìm công sai $d?$

Lời giải: Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng $u_n = u_1 + (n-1)d$, ta có $u_{10} = -3 + 9d = 24$. Giải phương trình này ta được $9d = 27$ nên $d = 3$. Đây là bài toán cơ bản về tìm công sai trong cấp số cộng từ đề thi thử THPT QG 2022.

Câu 28: Cho phương trình ${2^{2x}} - {5.2^x} + 6 = 0$ có hai nghiệm ${x_1},{x_2}$. Tính $P = {x_1}.{x_2}$.

Lời giải: Đặt $t = 2^x$ ($t > 0$), phương trình trở thành $t^2 - 5t + 6 = 0$ có nghiệm $t_1 = 3$, $t_2 = 2$. Suy ra $x_1 = \log_2 3$, $x_2 = 1$, do đó tích $P = x_1 \cdot x_2 = \log_2 3$. Đây là dạng bài phương trình mũ quen thuộc trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán.

Câu 29: Cho hình chóp $S.ABCD$ đều có $AB = 2$ và $SA = 3\sqrt 2 .$ Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đã cho bằng

Lời giải: Với hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy AB = 2 và cạnh bên SA = 3√2, ta tính được bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy là R₀ = √2 và chiều cao hình chóp là h = 4. Áp dụng công thức bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đều R = (h² + R₀²)/(2h), ta được R = (16 + 2)/(8) = 9/4. Đây là bài toán hình học không gian trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 30: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a$, cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = a\sqrt 6 $. Tính thể tích $V$ của khối chóp $S.ABCD$.

Lời giải: Thể tích khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} \times \text{Diện tích đáy} \times \text{Chiều cao}$. Với đáy là hình vuông cạnh $a$ nên diện tích đáy là $a^2$, chiều cao $SA = a\sqrt{6}$, do đó $V = \frac{1}{3} \times a^2 \times a\sqrt{6} = \frac{a^3\sqrt{6}}{3}$. Đây là công thức cơ bản trong hình học không gian lớp 12.

Câu 31: Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \bot \left( {ABC} \right),$ tam giác $ABC$ vuông ở $B.$ $AH$ là đường cao của $\Delta SAB.$ Tìm khẳng định sai.

Lời giải: Khẳng định sai là “AH ⊥ AC” vì AH là đường cao trong tam giác SAB nên chỉ vuông góc với SB, không có điều kiện nào đảm bảo AH vuông góc với AC. Trong khi đó, các khẳng định khác đều đúng: SA ⊥ BC do SA vuông góc với mặt phẳng đáy, AH ⊥ SC và AH ⊥ BC do BC vuông góc với mặt phẳng SAB.

Câu 32: Từ các chữ số $1;5;6;7$ có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có $4$ chữ số đôi một khác nhau?

Lời giải: Đây là bài toán hoán vị với 4 chữ số khác nhau. Số lượng các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau được lập từ 4 chữ số đã cho chính là số hoán vị của 4 phần tử, tính bằng công thức $4! = 4 \times 3 \times 2 \times 1 = 24$. Do đó, đáp án đúng là $24$ số.

Câu 33: Biết bất phương trình ${\log _5}\left( {{5^x} - 1} \right).{\log _{25}}\left( {{5^{x + 1}} - 5} \right) \le 1$ có tập nghiệm là đoạn $\left[ {a;b} \right]$. Giá trị của $a + b$ bằng

Lời giải: Giải bất phương trình logarit bằng cách đặt $t = \log_5(5^x - 1)$, ta thu được tập nghiệm là $\left[\log_5\frac{26}{25}; \log_5 6\right]$. Tính tổng $a + b = \log_5\frac{26}{25} + \log_5 6 = \log_5\frac{156}{25} = \log_5 156 - 2$, tương ứng với đáp án C.

Câu 34: Một người lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn theo quý (3 tháng), lãi suất $2\% $ một quý. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Sau đúng 6 tháng, người đó gửi thêm $100$ triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền người đó nhận được $1$ năm sau khi gửi tiền (cả vốn lẫn lãi) gần nhất với kết quả nào sau đây?

Lời giải: Sau 6 tháng, số tiền từ 100 triệu ban đầu là $100 × (1.02)^2 = 104.04$ triệu. Khi gửi thêm 100 triệu, tổng tiền là 204.04 triệu. Sau 4 quý, tổng số tiền là $204.04 × (1.02)^2 ≈ 212.28$ triệu, gần nhất với đáp án 212 triệu đồng.

Câu 35: Tiếp tuyến với đồ thị hàm số $y = {x^3} + 3{x^2} - 2$ tại điểm có hoành độ bằng $ - 3$ có phương trình là

Lời giải: Để tìm phương trình tiếp tuyến, ta tính đạo hàm $y' = 3x^2 + 6x$ và tại $x = -3$ được hệ số góc $y'(-3) = 9$. Phương trình tiếp tuyến tại điểm $M(-3, -2)$ là $y + 2 = 9(x + 3)$, rút gọn được $y = 9x + 25$.

Câu 36: Cho $\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx = 1} $ và $\int\limits_2^3 {f\left( x \right)dx = - 2.} $ Giá trị của $\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} $ bằng

Lời giải: Theo tính chất cộng tính của tích phân xác định, ta có $\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_2^3 {f\left( x \right)dx}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được $1 + (-2) = -1$. Đây là kết quả đúng theo tính chất cơ bản của tích phân trong toán học.

Câu 37: Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B$, $BC = 2a$, $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = 2a\sqrt 3 $. Gọi $M$ là trung điểm của $AC$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $SM$ bằng

Lời giải: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AB và SM được tính bằng cách dựng mặt phẳng qua SM và song song với AB. Áp dụng công thức tính khoảng cách trong hình chóp với các dữ kiện đã cho, ta thu được kết quả $\dfrac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}$. Đây là bài toán hình học không gian điển hình trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 38: Trong không gian $Oxyz,$ cho mặt cầu $\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4$ và hai điểm $A\left( { - 1;2; - 3} \right);B\left( {5;2;3} \right)$. Gọi $M$ là điểm thay đổi trên mặt cầu $\left( S \right)$. Tính giá trị lớn nhất của biểu thức $2M{A^2} + M{B^2}.$

Lời giải: Ta tìm được điểm K(1,2,-1) sao cho biểu thức 2MA² + MB² = 3|MK|² + 48. Giá trị lớn nhất đạt được khi M nằm trên đường thẳng IK và xa K nhất, với |MK|max = |IK| + R = 3 + 2 = 5. Thay vào ta được giá trị lớn nhất là 3×5² + 48 = 123.

Câu 39: Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa $24g$ hương liệu, $9$ lít nước và $210g$ đường để pha chế nước cam và nước táo. Để pha chế $1$ lít nước cam cần $30g$ đường, $1$ lít nước và $1g$ hương liệu; còn để pha chế $1$ lít nước táo, cần $10g$ đường, $1$ lít nước và $4g$ hương liệu. Mỗi lít nước cam nhận được $60$ điểm và mỗi lít nước táo nhận được $80$ điểm. Gọi $x,y$ lần lượt là số lít nước cam và nước táo mà mỗi đội cần pha chế sao cho tổng điểm đạt được là lớn nhất. Tính $T = 2{x^2} + {y^2}$.

Lời giải: Bài toán được giải bằng phương pháp quy hoạch tuyến tính với các ràng buộc về hương liệu, nước và đường. Điểm tối ưu đạt được khi pha chế 4 lít nước cam và 5 lít nước táo, cho tổng điểm 640. Khi đó $T = 2\times4^2 + 5^2 = 32 + 25 = 57$.

Câu 40: Sân trường có một bồn hoa hình tròn tâm $O.$ Một nhóm học sinh lớp 12 được giao thiết kế bồn hoa, nhóm này định chia bồn hoa thành bốn phần bởi hai đường parabol có cùng đỉnh $O$ và đối xứng nhau qua $O$ (như hình vẽ). Hai đường parabol cắt đường tròn tại bốn điểm $A,B,C,D$ tạo thành một hình vuông có cạnh bằng $4m.$ Phần diện tích ${S_1},{S_2}$ dùng để trồng hoa, phần diện tích ${S_3},{S_4}$ dùng để trồng cỏ. Biết kinh phí trồng hoa là $150.000$ đồng/$1{m^2},$ kinh phí để trồng cỏ là $100.000$ đồng/$1{m^2}.$ Hỏi nhà trường cần bao nhiêu tiền để trồng bồn hoa đó? (Số tiền làm tròn đến hàng chục nghìn)

Câu 40: Sân trường có một bồn hoa hình tròn tâm $O.$ Một nhóm học sinh lớp 12 được giao thiết kế bồn hoa, nhóm này định chia bồn hoa thành bốn phần bởi hai đường parabol có cùng đỉnh $O$ và đối xứng nhau qua $O$ (như hình vẽ). Hai đường parabol cắt đường tròn tại bốn điểm $A,B,C,D$ tạo thành một hình vuông có cạnh bằng $4m.$ Phần diện tích ${S_1},{S_2}$ dùng để trồng hoa, phần diện tích ${S_3},{S_4}$ dùng để trồng cỏ. Biết kinh phí trồng hoa là $150.000$ đồng/$1{m^2},$ kinh phí để trồng cỏ là $100.000$ đồng/$1{m^2}.$ Hỏi nhà trường cần bao nhiêu tiền để trồng bồn hoa đó? (Số tiền làm tròn đến hàng chục nghìn)
Lời giải: Ta thiết lập hệ trục tọa độ Oxy với O là gốc tọa độ. Từ dữ kiện ABCD là hình vuông cạnh 4m, ta xác định được tọa độ các điểm A(-2,2), B(2,2), C(2,-2), D(-2,-2). Phương trình đường tròn là $x^2+y^2=8$ và hai đường parabol là $y=\frac{1}{2}x^2$ và $y=-\frac{1}{2}x^2$. Diện tích trồng hoa là $S_{hoa} = S_1+S_2 = 2 \int_{-2}^{2} (\sqrt{8-x^2} - \frac{1}{2}x^2) dx = 4\pi + \frac{8}{3} (m^2)$, diện tích trồng cỏ là $S_{cỏ} = S_{tròn} - S_{hoa} = 8\pi - (4\pi + \frac{8}{3}) = 4\pi - \frac{8}{3} (m^2)$. Tổng chi phí là $150.000 \times S_{hoa} + 100.000 \times S_{cỏ} \approx 3.274.926$ đồng, làm tròn đến hàng chục nghìn ta được $3.270.000$ đồng.

Câu 41: Giả sử hàm số $y = f\left( x \right)$ liên tục, nhận giá trị dương trên $\left( {0; + \infty } \right)$ và thỏa mãn $f\left( 1 \right) = 1$, $f\left( x \right) = f'\left( x \right)\sqrt {3x + 1} $, với mọi $x > 0$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Giải phương trình vi phân $f(x) = f'(x)\sqrt{3x+1}$ bằng phương pháp tách biến, ta được $f(x) = e^{\frac{2}{3}\sqrt{3x+1} - \frac{4}{3}}$. Thay $x = 5$ vào, ta có $f(5) = e^{\frac{4}{3}} \approx 3.7937$, nằm trong khoảng $(3;4)$. Do đó mệnh đề $3 < f(5) < 4$ là đúng.

Câu 42: Cho hình $H$ là đa giác đều có $24$ đỉnh. Chọn ngẫu nhiên $4$ đỉnh của $H.$ Tính xác suất sao cho $4$ đỉnh được chọn tạo thành một hình chữ nhật nhưng không phải hình vuông.

Lời giải: Đa giác đều 24 đỉnh có 12 đường kính, số hình chữ nhật tạo được là $C_{12}^2 = 66$. Trong đó có 6 hình vuông (do 24 chia hết cho 4), nên số hình chữ nhật không phải hình vuông là $66 - 6 = 60$. Xác suất cần tìm là $\frac{60}{C_{24}^4} = \frac{60}{10626} = \frac{10}{1771}$.

Câu 43: Cho lăng trụ đều $ABC.EFH$ có tất cả các cạnh bằng $a$. Gọi $S$ là điểm đối xứng của $A$ qua $BH$. Thể tích khối đa diện $ABCSFH$ bằng

Lời giải: Thể tích khối đa diện ABCSFH bằng thể tích lăng trụ đều ABC.EFH trừ đi thể tích tứ diện A.EFH. Lăng trụ có thể tích $\dfrac{{\sqrt 3 {a^3}}}{4}$, tứ diện A.EFH có thể tích $\dfrac{{\sqrt 3 {a^3}}}{12}$, do đó thể tích cần tìm là $\dfrac{{\sqrt 3 {a^3}}}{6}$. Đây là bài toán hình học không gian trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 44: Ông $A$ dự định sử dụng hết $5{m^2}$ kính để làm bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Lời giải: Bài toán yêu cầu tìm thể tích lớn nhất của bể cá hình hộp chữ nhật không nắp với diện tích kính cố định 5m² và chiều dài gấp đôi chiều rộng. Sau khi lập hàm thể tích và tìm cực trị bằng đạo hàm, ta thu được thể tích lớn nhất xấp xỉ 1,01m³. Đây là bài toán ứng dụng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất trong hình học không gian.

Câu 45: Gọi $S$ là tập hợp các giá trị thực của tham số $m$ sao cho phương trình ${x^9} + 3{x^3} - 9x = m + 3\sqrt[3]{{9x + m}}$ có đúng hai nghiệm thực. Tính tổng các phần tử của $S$.

Lời giải: Bằng phương pháp đặt ẩn phụ và xét tính đơn điệu của hàm số, ta quy bài toán về tìm m sao cho phương trình $m = x^9 - 9x$ có đúng 2 nghiệm thực. Tập hợp các giá trị m thỏa mãn là $S = \{8, -8\}$ và tổng các phần tử của S bằng 0.

Câu 46: Cho $x;y$ là các số thực thỏa mãn ${\log _4}\left( {x + y} \right) + {\log _4}\left( {x - y} \right) \ge 1.$ Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P = 2x - y.$

Lời giải: Từ điều kiện $\log_4(x+y) + \log_4(x-y) \ge 1$, ta suy ra $x^2 - y^2 \ge 4$ và $x > |y|$. Sử dụng phương pháp đặt tham số $x = 2\sec\theta$, $y = 2\tan\theta$, ta tìm được giá trị nhỏ nhất của $P = 2x - y$ là $2\sqrt{3}$ khi $\sin\theta = \frac{1}{2}$ và $\cos\theta = \frac{\sqrt{3}}{2}$.

Câu 47: Cho $k,\,\,n$$\,(k < n)$ là các số nguyên dương. Mệnh đề nào sau đây SAI?

Lời giải: Mệnh đề D sai vì công thức đúng của chỉnh hợp là $A_n^k = \dfrac{n!}{(n-k)!}$ và tổ hợp là $C_n^k = \dfrac{n!}{k!(n-k)!}$. Từ đó suy ra mối quan hệ đúng là $A_n^k = (n-k)!.C_n^k$ chứ không phải $n!.C_n^k$ như trong mệnh đề D.

Câu 48: Cho hình lăng trụ $ABC.\,A'B'C'$ có thể tích bằng $V$. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $BB'$, điểm $N$ thuộc cạnh $CC'$ sao cho $CN = 2C'N$. Tính thể tích khối chóp $A.\,BCNM$ theo $V$.

Lời giải: Thể tích khối chóp A.BCNM được tính bằng cách lấy thể tích lăng trụ trừ đi thể tích các khối chóp còn lại. Ta có $V_{A.BCNM} = V - (V_{A.A'B'C'} + V_{A.B'C'M} + V_{A.C'MN})$, với $V_{A.A'B'C'} = V/3$, $V_{A.B'C'M} = V/12$, $V_{A.C'MN} = V/18$, nên $V_{A.BCNM} = V - (V/3 + V/12 + V/18) = 7V/18$.

Câu 49: Cho hàm số $y = {x^3} - 3x + 1$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Đạo hàm của hàm số là $y' = 3x^2 - 3 = 3(x-1)(x+1)$. Khi xét dấu đạo hàm, ta thấy $y' > 0$ trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$, do đó hàm số đồng biến trên các khoảng này. Các phương án khác không chính xác vì không phù hợp với bảng biến thiên của hàm số bậc ba.

Câu 50: Cho tứ diện $ABCD$, gọi ${G_1},\,{G_2}$ lần lượt là trọng tâm các tam giác $BCD$ và $ACD$. Mệnh đề nào sau đây SAI?

Lời giải: Mệnh đề C sai vì đoạn thẳng $G_1G_2$ thực chất bằng $\dfrac{1}{3}AB$ chứ không phải $\dfrac{2}{3}AB$. Điều này được suy ra từ tính chất đường trung bình trong hình học không gian, khi $G_1$ và $G_2$ là trọng tâm của các tam giác $BCD$ và $ACD$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Bội Châu
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Kiệm năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.