TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho biết: Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong?

Lời giải: Ở hình thức tiêu hóa nội bào, thức ăn được các tế bào nuốt vào và tiêu hóa bên trong. Quá trình này diễn ra chủ yếu trong không bào tiêu hóa, nơi các enzyme thủy phân do lysosome cung cấp sẽ phân giải các chất dinh dưỡng. Đây là đặc điểm của động vật đơn bào và một số động vật đa bào bậc thấp.

Câu 2: Xác định: Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là?

Lời giải: Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là một dạng ứng động không sinh trưởng. Hiện tượng này xảy ra do sự thay đổi sức trương nước của các tế bào chuyên hóa ở gốc cuống lá, không liên quan đến quá trình lớn lên của cây mà chỉ là phản ứng tạm thời với kích thích cơ học.

Câu 3: Hình dưới mô tả 3 dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Trình tự đúng theo thứ tự từ hình a đến hình b rồi đến hình c là:

Câu 3: Hình dưới mô tả 3 dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Trình tự đúng theo thứ tự từ hình a đến hình b rồi đến hình c là:
Lời giải: Hình a mô tả một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và mất đi, đây là đột biến mất đoạn. Hình b cho thấy một đoạn nhiễm sắc thể được nhân đôi và lặp lại, đây là đột biến lặp đoạn. Hình c thể hiện sự trao đổi đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng, đây là đột biến chuyển đoạn. Vậy trình tự đúng là mất đoạn – lặp đoạn – chuyển đoạn.

Câu 4: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

Lời giải: Quy luật phân li của Mendel được giải thích dựa trên cơ sở tế bào học là sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng (mang các alen) trong quá trình giảm phân tạo giao tử. Tiếp đó, sự tổ hợp ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể này trong quá trình thụ tinh sẽ khôi phục lại cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Điều này dẫn đến sự phân li của các alen trong giao tử và sự tổ hợp lại của chúng trong hợp tử, giải thích các tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình theo quy luật.

Câu 5: Tần số trao đổi chéo giữa hai gen liên kết phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Lời giải: Tần số trao đổi chéo giữa hai gen liên kết tỉ lệ thuận với khoảng cách tương đối giữa chúng trên nhiễm sắc thể. Các gen càng nằm xa nhau thì khả năng xảy ra trao đổi chéo giữa chúng càng lớn, dẫn đến tần số hoán vị gen càng cao. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng bản đồ gen.

Câu 6: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:

Lời giải: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ được gọi là ưu thế lai. Đây là một khái niệm quan trọng trong di truyền học và chọn giống, giúp tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao.

Câu 7: Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp:

Lời giải: Cừu Đôli là động vật có vú đầu tiên được nhân bản thành công từ một tế bào xôma trưởng thành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực công nghệ sinh học. Phương pháp được sử dụng để tạo ra cừu Đôli chính là nhân bản vô tính, cụ thể là kỹ thuật chuyển nhân tế bào.

Câu 8: Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về

Lời giải: Bằng chứng sinh học phân tử dựa trên việc so sánh trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng, hoặc trình tự các axit amin trong các protein giữa các loài. Sự giống và khác nhau ở cấp độ phân tử này phản ánh mức độ quan hệ họ hàng và lịch sử tiến hóa của chúng. Điều này cho phép xác định các mối quan hệ tiến hóa sâu sắc mà các bằng chứng hình thái hay phôi học khó có thể làm được.

Câu 9: Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là

Lời giải: Theo học thuyết của Đacuyn, nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa là các biến dị cá thể. Những biến dị này phát sinh một cách ngẫu nhiên, không theo một hướng xác định trong quá trình sinh sản và là cơ sở để chọn lọc tự nhiên hoặc chọn lọc nhân tạo tác động.

Câu 10: Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?

Lời giải: Mật độ, tỉ lệ đực – cái và sức sinh sản đều là những đặc trưng cơ bản của một quần thể sinh vật. Ngược lại, độ đa dạng là đặc trưng của quần xã sinh vật hoặc hệ sinh thái, thể hiện sự phong phú về loài và gen trong một khu vực nhất định, chứ không phải đặc trưng của một quần thể đơn lẻ.

Câu 11: Quần xã sinh vật là:

Lời giải: Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sinh sống trong một không gian và thời gian xác định. Các quần thể này gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái, tạo thành một thể thống nhất và có cấu trúc tương đối ổn định, đáp ứng đúng định nghĩa trong lựa chọn B.

Câu 12: Lưới thức ăn

Lời giải: Lưới thức ăn là một mạng lưới các mối quan hệ dinh dưỡng phức tạp trong quần xã sinh vật. Nó được hình thành từ nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung, qua đó thể hiện sự truyền năng lượng và vật chất đa dạng giữa các loài. Khái niệm này nhấn mạnh sự liên kết và chồng chéo của các chuỗi thức ăn.

Câu 13: Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

Lời giải: Pha sáng của quang hợp là quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học. Năng lượng này được lưu trữ dưới dạng các phân tử ATP và NADPH, là những sản phẩm cần thiết để cung cấp năng lượng cho pha tối tổng hợp đường.

Câu 14: Cho biết: Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit 5'...- XAUAAGAAUXUUGX -...3'. Trình tự nuclêôtit của đoạn ADN đã tạo ra đoạn mARN này là?

Lời giải: Đoạn mARN có trình tự 5'- XAUAAGAAUXUUGX -3'. Mạch mã hóa của ADN sẽ có trình tự tương tự mARN nhưng thay U bằng T, tức là 5'- XATAAGAATXTTGX -3'. Mạch mã gốc của ADN sẽ bổ sung và ngược chiều với mạch mã hóa. Kiểm tra các phương án, chỉ có phương án C cung cấp cặp mạch ADN mà mạch mã hóa khớp với mARN (thay U bằng T) và hai mạch của ADN bổ sung đúng nguyên tắc (A-T, G-C, và X-G).

Câu 15: Sự điều hòa hoạt động của gen tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ nào?

Lời giải: Sự điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, cụ thể là operon Lac ở vi khuẩn E. coli, diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã. Khi môi trường có hoặc không có lactozo, chất cảm ứng sẽ tác động lên protein ức chế, từ đó quyết định việc RNA polimeraza có bám vào vùng khởi động để bắt đầu phiên mã hay không. Các mức độ điều hòa khác ít phổ biến hơn ở sinh vật nhân sơ.

Câu 16: Hình dưới đây mô tả cơ chế gây ra 2 dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể do trao đổi chéo không đều gây nên. Đó là các dạng?

Câu 16: Hình dưới đây mô tả cơ chế gây ra 2 dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể do trao đổi chéo không đều gây nên. Đó là các dạng?
Lời giải: Hình ảnh mô tả sự trao đổi chéo không đều giữa hai nhiễm sắc thể tương đồng. Kết quả là một nhiễm sắc thể bị mất một đoạn (ví dụ, nhiễm sắc thể số 2 mất đoạn C) và nhiễm sắc thể còn lại bị lặp một đoạn tương ứng (ví dụ, nhiễm sắc thể số 3 có hai đoạn C). Do đó, hai dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể được tạo ra là mất đoạn và lặp đoạn.

Câu 17: Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có hai alen quy định. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng ?

Lời giải: Dựa vào kết quả F2 có tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng và mắt trắng chỉ xuất hiện ở ruồi đực, ta kết luận đây là di truyền liên kết với giới tính trên NST X, alen mắt đỏ (A) trội hoàn toàn so với alen mắt trắng (a). Sơ đồ lai từ P đến F2 là: P: $X^A X^A \times X^a Y \to F_1: X^A X^a; X^A Y \to F_2: 1X^A X^A: 1X^A X^a: 1X^A Y: 1X^a Y$. Khi F2 ngẫu phối, tỉ lệ ruồi mắt trắng ($X^aX^a + X^aY$) ở F3 được tính bằng tích giao tử mang alen $X^a$ từ cái và đực, cụ thể là $1/4 \times 1/4 + 1/4 \times 1/2 = 3/16$, suy ra tỉ lệ ruồi mắt đỏ là $1 - 3/16 = 13/16 = 81,25\%$.

Câu 18: Một cặp vợ chồng : người vợ có bố và mẹ đều mù màu, người chồng có bố mù màu và mẹ không mang gen bệnh. Con của họ sinh ra sẽ như thế nào ?

Lời giải: Quy ước gen: $A$ – nhìn màu bình thường, $a$ – mù màu. Bệnh do gen lặn trên NST X. Người vợ có bố mẹ đều mù màu ($X^aY$ và $X^aX^a$) nên kiểu gen của vợ là $X^aX^a$. Người chồng có bố mù màu ($X^aY$), mẹ không mang gen bệnh ($X^AX^A$) nên kiểu gen của chồng là $X^AY$. Phép lai $P: X^aX^a \times X^AY$ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu gen là $1 X^AX^a : 1 X^aY$, tức là tất cả con gái đều không bị bệnh (nhưng mang gen) và tất cả con trai đều bị bệnh.

Câu 19: Một quần thể cân bằng Hacđi – Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen D = 0,3; d= 0,7. Số lượng cá thể có kiểu gen Dd là

Lời giải: Trong một quần thể cân bằng Hacđi – Vanbec, tần số kiểu gen dị hợp tử Dd được tính bằng công thức $2pq$. Với tần số alen D ($p$) là 0,3 và alen d ($q$) là 0,7, tần số kiểu gen Dd là $2 \times 0,3 \times 0,7 = 0,42$. Do đó, số lượng cá thể có kiểu gen Dd trong quần thể gồm 300 cá thể là $300 \times 0,42 = 126$ cá thể.

Câu 20: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Khẳng định đúng là:

Câu 20: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Khẳng định đúng là:
Lời giải: Dựa vào phả hệ, ta thấy cặp vợ chồng ở thế hệ I (số 1 và 2) đều có kiểu hình bình thường nhưng sinh ra con gái ở thế hệ II (số 2) bị bệnh. Điều này chứng tỏ gen gây bệnh là gen lặn. Nếu gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, người bố I-1 phải truyền cho con gái II-2 một alen lặn gây bệnh, do đó người bố cũng phải bị bệnh, điều này mâu thuẫn với phả hệ. Vì vậy, bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.

Câu 21: Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

Lời giải: Các cơ quan tương tự (còn gọi là cơ quan analog) là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện chức năng giống nhau, do các loài sống trong môi trường tương tự nhau nên chịu áp lực chọn lọc tự nhiên giống nhau. Hiện tượng này phản ánh sự tiến hóa đồng quy, tức là sự phát triển của các đặc điểm tương tự ở các loài không có quan hệ họ hàng gần.

Câu 22: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng? (1) Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp. (2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu. (3) Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp. (4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể

Lời giải: Có 1 nhận định không đúng là (2). Các nhận định (1), (3), (4) đều đúng về các nguồn biến dị theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. Nhận định (2) không đúng vì nguồn biến dị sơ cấp là đột biến, trong khi nguồn biến dị thứ cấp (biến dị tổ hợp) được tạo ra qua giao phối mới là nguồn nguyên liệu chủ yếu và trực tiếp cho chọn lọc tự nhiên ở các loài sinh sản hữu tính.

Câu 23: Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là?

Lời giải: Đại Tân sinh là đại địa chất gần đây nhất, được đặc trưng bởi sự phồn thịnh vượt trội của các loài cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và đặc biệt là sự xuất hiện và phát triển của loài người. Đây là kỷ nguyên của các loài động vật có vú và chim, thay thế vị trí thống trị của khủng long từ đại Trung sinh.

Câu 24: Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là:

Lời giải: Mục đích chính của việc thực hiện Pháp lệnh Dân số ở Việt Nam là nhằm đảm bảo quy mô, cơ cấu và phân bố dân số hợp lý để nâng cao chất lượng cuộc sống. Điều này trực tiếp hướng tới việc bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Câu 25: Đặc điểm của hình tháp dân số trẻ là gì?

Lời giải: Hình tháp dân số trẻ có đặc điểm là đáy rộng, thể hiện tỉ lệ sinh cao; các cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn, cho thấy tỉ lệ tử vong cao ở các nhóm tuổi trẻ và tuổi thọ trung bình thấp. Đây là cấu trúc dân số điển hình ở các quốc gia đang phát triển.

Câu 26: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau : Quần thể A B C D Diện tích khu phân bố (ha) 200 240 160 185 Mật độ (cá thể/ha) 15 21 18 17 Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thế đều không thay đổi, không có xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể A có kích thước nhỏ nhất. II. Kích thước quần thể D lớn hơn kích thước quần thể C. III. Quần thể D có kích thước lớn nhất. IV. Kích thước quần thể C lớn hơn kích thước quần thể B.

Lời giải: Kích thước quần thể được tính bằng cách nhân diện tích khu phân bố với mật độ cá thể. Ta có kích thước quần thể A = $200 \times 15 = 3000$; B = $240 \times 21 = 5040$; C = $160 \times 18 = 2880$; D = $185 \times 17 = 3145$. Dựa trên các giá trị này, chỉ có phát biểu II là đúng (“Kích thước quần thể D lớn hơn kích thước quần thể C” vì $3145 > 2880$). Các phát biểu còn lại đều sai.

Câu 27: Rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ, đồng ruộng, rừng cây bụi?

Lời giải: Rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ, đồng ruộng và rừng cây bụi đều là những ví dụ điển hình về các hệ sinh thái khác nhau. Mỗi hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của chúng, tương tác với nhau tạo thành một thể thống nhất. Các kiểu môi trường sống này đều có thể tìm thấy ở Việt Nam.

Câu 28: Trong hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp năng lượng cao nhất cho con người (sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau) ?

Lời giải: Theo quy luật 10% năng lượng, mỗi khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn, năng lượng bị thất thoát khoảng 90% và chỉ có 10% được chuyển hóa. Do đó, chuỗi thức ăn càng ngắn (ít bậc dinh dưỡng) thì năng lượng đến sinh vật tiêu thụ cuối cùng (con người) càng cao. Trong các lựa chọn, chuỗi “Thực vật → người” là chuỗi ngắn nhất, chỉ với 2 bậc dinh dưỡng.

Câu 29: Hình bên mô tả chiều dẫn truyền xung thần kinh. Loại nơron và hướng dẫn truyền của xung thần kinh là gì?

Câu 29: Hình bên mô tả chiều dẫn truyền xung thần kinh. Loại nơron và hướng dẫn truyền của xung thần kinh là gì?
Lời giải: Hình ảnh mô tả một nơron có thân nơron và các sợi nhánh ở một đầu, với xung thần kinh dẫn truyền từ thân nơron dọc theo sợi trục ra ngoài. Cấu trúc này điển hình cho nơron li tâm (nơron vận động), có chức năng dẫn truyền xung thần kinh từ hệ thần kinh trung ương (tủy sống hoặc não) đến các cơ quan phản ứng (cơ, tuyến), tức là “hướng ra từ tủy sống”.

Câu 30: Các nhà khoa học đã phát hiện ra khi để chung áo prôtêin của thể ăn khuẩn T2 và ADN của thể ăn khuẩn T4 thì tạo được một thể ăn khuẩn ghép. Nếu ta cho thể ăn khuẩn ghép đó cảm nhiễm vào một vi khuẩn, các thể ăn khuẩn nhân bản lên trong tế bào vật chủ sẽ có?

Lời giải: Thí nghiệm này chứng minh vai trò của ADN là vật chất di truyền. Khi thể ăn khuẩn ghép cảm nhiễm vào vi khuẩn, nó sẽ tiêm ADN của T4 vào tế bào chủ. ADN của T4 mang thông tin di truyền để tổng hợp nên cả ADN và vỏ prôtêin của T4, do đó các thể ăn khuẩn mới được tạo thành sẽ có cấu trúc hoàn chỉnh của T4.

Câu 31: Ở một loài giao phối, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,6; a là 0,4 và tần số B là 0,7; b là 0,3.Trong quần thể này, loại kiểu hình thân cao, hoa trắng có tỉ lệ là:

Lời giải: Do quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và hai cặp gen phân li độc lập, ta tính tỉ lệ của từng kiểu hình riêng. Tỉ lệ kiểu hình thân cao (A-) là $1 - q(a)^2 = 1 - (0,4)^2 = 0,84$. Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng (bb) là $q(b)^2 = (0,3)^2 = 0,09$. Vì vậy, tỉ lệ loại kiểu hình thân cao, hoa trắng (A-bb) trong quần thể này là tích của tỉ lệ hai kiểu hình trên: $0,84 \times 0,09 = 0,0756 = 7,56%$.

Câu 32: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa chiếm 0,1, còn lại kiểu gen AA và Aa. Sau 5 thế hệ tự phối bắt buộc, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,01875. Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể ban đầu là

Lời giải: Áp dụng công thức tính tỉ lệ kiểu gen dị hợp qua các thế hệ tự phối: $H_n = H_0 imes (\frac{1}{2})^n$, trong đó $H_0$ là tỉ lệ dị hợp ban đầu và $n$ là số thế hệ. Từ dữ kiện đề bài, ta có $0,01875 = H_0 imes (\frac{1}{2})^5$, suy ra tỉ lệ Aa ban đầu là $H_0 = 0,6$. Vì tổng các tỉ lệ kiểu gen bằng 1 và tỉ lệ aa ban đầu là 0,1, nên tỉ lệ AA ban đầu là $1 - 0,6 - 0,1 = 0,3$.

Câu 33: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: $\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}x\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y$ thu được F1. Ở F1 có tổng số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 53,75%. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 có số có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta tính được tỉ lệ kiểu gen $rac{ab}{ab}$ ở F1 là 0,2, suy ra tỉ lệ kiểu hình A-B- là 0,7. Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-XDX_) là 0,7 × 1/2 = 0,35. Tỉ lệ ruồi cái đồng hợp 3 cặp gen ($rac{AB}{AB}X^D X^D$) bằng tỉ lệ P($rac{ab}{ab}$) × P($X^D X^D$) = 0,2 × 1/4 = 0,05. Vậy, tỉ lệ cần tìm là 0,05/0,35 = 1/7.

Câu 34: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có đồng thời cả hai loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Alen D quy định dạng hoa kép trội hoàn toàn so với alen d quy định dạng hoa đơn. Cho cây dị hợp tử 3 cặp gen P lai với cây chưa biết kiểu gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 5% cây hoa đỏ, dạng hoa kép : 20% cây hoa đỏ, dạng hoa đơn : 45% cây hoa trắng, dạng hoa kép : 30% cây hoa trắng, dạng hoa đơn. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các gen quy định tính trạng màu hoa và gen quy định tính trạng dạng hoa di truyền phân li độc lập. II. Tần số hoán vị gen ở cây P là 20%. III. Cây P dị hợp tử 3 cặp gen là $\frac{{AD}}{{ad}}Bb$ hoặc $Aa\frac{{BD}}{{bd}}$. IV. Đời con có kiểu gen dị hợp tử 3 cặp gen chiếm 5%.

Lời giải: Phân tích tỉ lệ kiểu hình đời con: (Đỏ:Trắng) = (5%+20%):(45%+30%) = 1:3 và (Kép:Đơn) = (5%+45%):(20%+30%) = 1:1. Điều này cho thấy phép lai là P(AaBbDd) × (aabbdd). Vì tỉ lệ kiểu hình thu được (5:20:45:30) khác tỉ lệ phân li độc lập (1:1:3:3), suy ra có hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen (phát biểu I sai). Từ tỉ lệ kiểu hình của phép lai phân tích, ta suy ra tỉ lệ giao tử của P, và tính được tần số hoán vị gen là 20% (II đúng), kiểu gen của P ở dị hợp tử chéo (III sai), và tỉ lệ đời con có kiểu gen dị hợp 3 cặp gen (AaBbDd) bằng tỉ lệ giao tử ABD là 5% (IV đúng). Vậy có 2 phát biểu đúng là II và IV.

Câu 35: Cho cây hoa đỏ (P) có kiểu gen AaBbD d tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 27 cây hoa đỏ : 37 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số cây hoa đỏ ở F1, số cây đồng hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ

Lời giải: Từ tỉ lệ F1 là 27 đỏ : 37 trắng (tổng 64 tổ hợp), ta suy ra kiểu gen quy định hoa đỏ là A-B-D- (chiếm tỉ lệ $27/64$). Các cây hoa đỏ đồng hợp tử về một cặp gen bao gồm AABbDd, AaBBDd, AaBbDD có tổng tỉ lệ là $3 imes (1/4 imes 2/4 imes 2/4) = 12/64 = 3/16$. Do đó, tỉ lệ cần tìm trong tổng số cây hoa đỏ là $(3/16) : (27/64) = 4/9$.

Câu 36: Quan sát một tháp sinh thái, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây.

Lời giải: Tháp sinh thái là mô hình biểu diễn cấu trúc dinh dưỡng của một quần xã sinh vật. Thông qua việc quan sát tháp sinh thái, chúng ta có thể nhận biết được các bậc dinh dưỡng (như sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2...) và mối quan hệ về năng lượng, sinh khối hoặc số lượng giữa chúng. Do đó, tháp sinh thái cung cấp thông tin quan trọng về mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và cấu trúc tổng thể của quần xã.

Câu 37: Ở một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao của cây do các gen trội không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định. Trong kiểu gen, sự có mặt của mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất (P), thu được F1, cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 9 loại kiểu hình. Biết rằng cây thấp nhất của loài này cao 70 cm, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây cao nhất của loài này cao 110 cm II. Ở F2 cây mang 2 alen trội chiếm 7/64 III. Ở F2 cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 35/128 IV. Ở F2 có 81 loại kiểu gen khác nhau.

Lời giải: F2 có 9 loại kiểu hình nên tính trạng do 4 cặp gen tương tác cộng gộp ($2n+1 = 9 \implies n=4$). Cây thấp nhất (aabbddee) cao 70cm, mỗi alen trội thêm 5cm, vậy cây cao nhất (AABBDDEE) cao $70+8 \times 5 = 110$cm, nên I đúng. Áp dụng các công thức tính toán cho phép lai 4 cặp gen, ta thấy các phát biểu II (tỉ lệ cây 2 alen trội là $C_{8}^{2}/4^4=7/64$), III (tỉ lệ cây 90cm có 4 alen trội là $C_{8}^{4}/4^4=35/128$) và IV (số kiểu gen là $3^4=81$) đều chính xác.

Câu 38: Ở một loài thực vật, xét 4 cặp gen quy định 4 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, khoảng cách giữa cặp gen Aa và Bb là 40 cM; giữa Dd và Ee là 20 cM. Phép lai P: $\frac{{AbDE}}{{abde}} \times \frac{{AbDe}}{{aBDe}}$, tạo ra F1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) F1 có 64 tổ hợp giao tử với 40 loại kiểu gen (2) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 17,5% (3) F1 có 28 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình (4) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 45% (5) Có 3 loại kiểu gen dị hợp về cả 4 cặp gen chiếm 5%

Lời giải: Ta phân tích phép lai P: $\frac{{AbDE}}{{abde}} \times \frac{{AbDe}}{{aBDe}}$ thành hai cặp lai riêng biệt: (1) $\frac{Ab}{ab} \times \frac{Ab}{aB}$ với tần số hoán vị 40% và (2) $\frac{DE}{de} \times DDee$ với tần số hoán vị 20% (áp dụng cho cơ thể 1). Theo phân tích này, phát biểu (1) là đúng (số tổ hợp giao tử = 16×4=64; số kiểu gen = 10×4=40), trong khi các phát biểu (2), (3), (4), (5) đều sai khi tính toán chi tiết tỉ lệ kiểu hình, số kiểu gen và kiểu hình. Vì vậy, có tổng cộng 4 phát biểu sai.

Câu 39: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: ♀ $\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}x\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y$ ♂ thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng nêu trên chiếm 4%. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng ?

Lời giải: Ta có tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng $\frac{{ab}}{{ab}}{X^d}Y = 4\%$. Suy ra tỉ lệ kiểu gen $\frac{{ab}}{{ab}} = 4\% : (1/4) = 16\%$, và tần số hoán vị gen f = 20%. Xét dự đoán D, tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội được tính toán là $0,16 \times 0,25 + 0,36 \times 0,5 + 0,16 \times 0,25 = 0,26 = 26\%$. Do đó, dự đoán D đưa ra tỉ lệ 36% là không chính xác.

Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên? (1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X. (2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3. (3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2. (4) xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16; 17 là 9/14.

Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên? (1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X. (2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3. (3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2. (4) xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16; 17 là 9/14.
Lời giải: Dựa vào phả hệ, cặp vợ chồng I-3 và I-4 không bị bệnh nhưng sinh con gái II-8 bị bệnh, suy ra bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định. Do đó, (1) sai. Ta có (2) và (3) đúng dựa trên phân tích kiểu gen của các cá thể liên quan. (4) sai vì xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh (kiểu gen AA) của cặp 16-17 là 5/14. Như vậy, có 2 nhận định đúng là (2) và (3).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn Trân năm 2023
  3. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 1
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Diêu
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Hướng Hoá năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.