TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của prôtêin?

Lời giải: Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu có vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu trúc của prôtêin, axit nuclêic và các chất hữu cơ quan trọng khác. Các axit amin, đơn vị cấu tạo nên prôtêin, đều chứa nguyên tố nitơ trong nhóm amin của chúng. Vì vậy, nitơ là thành phần không thể thiếu của prôtêin trong cơ thể thực vật.

Câu 2: Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?

Lời giải: Châu chấu là đại diện cho lớp côn trùng, chúng hô hấp bằng hệ thống ống khí. Hệ thống này bao gồm các ống dẫn khí phân nhánh khắp cơ thể, đưa oxy trực tiếp đến các tế bào. Trong khi đó, thỏ, thằn lằn và ếch đồng chủ yếu hô hấp bằng phổi, riêng ếch đồng còn có thể hô hấp qua da và niêm mạc miệng.

Câu 3: Trong tế bào, nuclêôtit loại timin là đơn phần cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

Lời giải: Timin (T) là một trong bốn loại bazơ nitơ đặc trưng, chỉ có mặt trong cấu trúc của phân tử ADN (Axit deoxyribonucleic). Trong khi đó, các phân tử ARN (như rARN và mARN) không chứa timin mà thay vào đó là uraxin (U). Prôtêin lại là đại phân tử được cấu tạo từ các axit amin, không phải nuclêôtit.

Câu 4: Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

Lời giải: Giả thuyết siêu trội cho rằng kiểu gen dị hợp tử (ví dụ Aa) có ưu thế vượt trội so với các kiểu gen đồng hợp tử (AA và aa). Do đó, ưu thế lai sẽ biểu hiện cao nhất ở đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử lớn nhất. Phép lai C (aabb × AABB) tạo ra đời con 100% có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen (AaBb), nên sẽ cho ưu thế lai cao nhất.

Câu 5: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lạc ở vi khuẩn E. coli, prôtêin nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactôzơ?

Lời giải: Prôtêin ức chế được tổng hợp từ gen điều hòa (gen I) của operon Lac một cách liên tục, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của lactôzơ trong môi trường. Chức năng của prôtêin này là bám vào vùng vận hành, ngăn cản phiên mã các gen cấu trúc khi môi trường không có lactôzơ, đảm bảo sự điều hòa hoạt động của operon.

Câu 6: Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

Lời giải: Đột biến chuyển đoạn là dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, trong đó một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và gắn vào một nhiễm sắc thể khác, hoặc chuyển vị trí trong cùng một nhiễm sắc thể. Các dạng đột biến còn lại như lệch bội, đa bội và dị đa bội đều là các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi số lượng chứ không phải cấu trúc của chúng.

Câu 7: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Lời giải: Nhân tố sinh thái vô sinh là những yếu tố vật lý và hóa học của môi trường, không sống. Trong các lựa chọn, ánh sáng là một yếu tố vật lý không sống, tác động đến quá trình quang hợp và các hoạt động sống khác của sinh vật. Các phương án còn lại (chim sâu, sâu ăn lá lúa, cây lúa) đều là các sinh vật sống, do đó chúng là nhân tố sinh vật (hữu sinh).

Câu 8: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gen?

Lời giải: Thể đồng hợp 2 cặp gen là cơ thể mà cả hai cặp gen đang xét đều ở trạng thái đồng hợp tử. Trong các lựa chọn, kiểu gen “AAbb” thể hiện sự đồng hợp ở cả gen A (AA) và gen b (bb). Các lựa chọn còn lại đều có ít nhất một cặp gen dị hợp.

Câu 9: Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ giữa các loài?

Lời giải: Cộng sinh là mối quan hệ sinh thái giữa hai loài khác nhau, trong đó cả hai bên đều có lợi hoặc ít nhất một bên có lợi và bên kia không bị hại, thể hiện sự hỗ trợ lẫn nhau. Các mối quan hệ còn lại như kí sinh, ức chế - cảm nhiễm và cạnh tranh đều là quan hệ đối kháng hoặc gây hại cho ít nhất một bên.

Câu 10: Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gen nào sau đây sai?

Lời giải: Gen được xét nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, có nghĩa là trên nhiễm sắc thể Y không có alen tương ứng. Vì vậy, cách viết kiểu gen $X^A Y^A$ là sai, vì alen không thể tồn tại trên nhiễm sắc thể Y. Các cách viết $X^A X^a$, $X^a X^a$ (con cái) và $X^A Y$ (con đực) là đúng.

Câu 11: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây định hướng quá trình tiến hóa?

Lời giải: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên là nhân tố duy nhất có vai trò định hướng quá trình tiến hóa. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi, từ đó làm tăng tần số alen có lợi và loại bỏ alen có hại khỏi quần thể. Nhờ đó, quần thể ngày càng thích nghi hơn với môi trường sống.

Câu 12: Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen là A và A. Nếu tần số alen A là 0,4 thì tần số alen a của quần thể này là:

Lời giải: Trong một quần thể, tổng tần số của các alen của một gen luôn bằng 1. Với gen có 2 alen A và a, ta có tần số alen A (p) + tần số alen a (q) = 1. Do đó, nếu tần số alen A là 0,4 thì tần số alen a là $1 - 0,4 = 0,6$.

Câu 13: Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gen Ab trong ống nghiệm tạo nên các mô đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hóa có thể tạo được các cây có kiểu gen

Lời giải: Hạt phấn có kiểu gen Ab là giao tử đơn bội. Khi nuôi cấy hạt phấn này tạo thành mô đơn bội, kiểu gen của mô sẽ là Ab. Sau đó, gây lưỡng bội hóa (nhân đôi bộ nhiễm sắc thể) sẽ tạo ra cây lưỡng bội có kiểu gen AAbb.

Câu 14: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

Lời giải: Giao phối không ngẫu nhiên (như tự thụ phấn, giao phối cận huyết) chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể (tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dị hợp tử) mà không làm thay đổi tần số alen. Các nhân tố khác như đột biến, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có khả năng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Câu 15: Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể có tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ

Lời giải: Hiện tượng các cá thể cái trong cùng một quần thể tranh giành nơi thuận lợi để làm tổ là biểu hiện của mối quan hệ cạnh tranh cùng loài. Mối quan hệ này xảy ra khi các cá thể cùng loài cùng khai thác một nguồn tài nguyên khan hiếm như thức ăn, không gian sống hoặc nơi sinh sản.

Câu 16: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại

Lời giải: Loài người xuất hiện ở Đại Tân sinh, đây là đại gần nhất trong lịch sử phát triển của sinh giới. Đại Tân sinh được mệnh danh là “kỷ nguyên của động vật có vú” và chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các loài động vật có vú, trong đó có sự tiến hóa của bộ linh trưởng dẫn đến sự xuất hiện của loài người.

Câu 17: Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là A, a và B, b. Cơ thể nào sau đây là thể một?

Lời giải: Thể một là một dạng đột biến lệch bội, trong đó cơ thể bị thiếu mất một nhiễm sắc thể ở một cặp tương đồng, được kí hiệu là $2n-1$. Trong kiểu gen AaB, cặp nhiễm sắc thể chứa gen A là lưỡng bội bình thường (Aa), trong khi cặp nhiễm sắc thể chứa gen B chỉ có một chiếc (B), điều này thể hiện đặc điểm của thể một.

Câu 18: Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?

Lời giải: Cấu trúc tuổi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phản ánh tỉ lệ các nhóm tuổi khác nhau (trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản) và cho biết tiềm năng phát triển của quần thể trong tương lai. Các đặc trưng còn lại như thành phần loài, loài ưu thế hay loài đặc trưng là các đặc trưng của quần xã sinh vật, không phải quần thể.

Câu 19: Có thể sử dụng nguyên liệu nào sau đây để chiết rút diệp lục?

Lời giải: Diệp lục (chlorophyll) là sắc tố quang hợp chính tạo nên màu xanh của cây, tập trung nhiều nhất trong lá cây tươi. Do đó, lá xanh tươi là nguyên liệu thích hợp nhất và phổ biến nhất để chiết rút diệp lục phục vụ các thí nghiệm hoặc nghiên cứu.

Câu 20: Một gen tác động đến sự biểu hiện của 2 hay nhiều tính trạng khác nhau được gọi là:

Lời giải: Gen đa hiệu là hiện tượng một gen có khả năng tác động đến sự biểu hiện của hai hay nhiều tính trạng khác nhau trong cùng một cơ thể. Ví dụ điển hình là bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người, do một gen gây ra nhưng biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau như thiếu máu, suy thận và tổn thương lá lách.

Câu 21: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là:

Lời giải: Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài đó ($n$). Với bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là $2n = 24$, suy ra số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội là $n = 24/2 = 12$. Do đó, số nhóm gen liên kết của loài này là 12.

Câu 22: Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra 1 loại giao tử?

Lời giải: Cơ thể chỉ tạo ra 1 loại giao tử khi nó thuần chủng (đồng hợp tử) về tất cả các cặp gen đang xét. Trong các lựa chọn, kiểu gen aaBB là đồng hợp tử cho cả cặp gen A/a (aa) và B/b (BB), do đó nó chỉ tạo ra một loại giao tử duy nhất là aB. Các kiểu gen khác đều dị hợp tử ít nhất một cặp gen nên sẽ tạo ra từ 2 loại giao tử trở lên.

Câu 23: Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa + Sâu ăn lá lúa + Ếch đồng + Rắn hổ mang + Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật nào thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 3?

Lời giải: Trong chuỗi thức ăn đã cho, cây lúa là sinh vật sản xuất. Sâu ăn lá lúa là sinh vật tiêu thụ bậc 1, ếch đồng ăn sâu nên là sinh vật tiêu thụ bậc 2. Rắn hổ mang ăn ếch đồng nên được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Câu 24: Trong hệ mạch của thú, vận tốc máu lớn nhất ở

Lời giải: Vận tốc máu trong hệ mạch của thú lớn nhất ở động mạch chủ. Điều này là do động mạch chủ là mạch máu lớn nhất nhận máu trực tiếp từ tâm thất, có đường kính lớn và gần với lực bơm của tim nhất. Khi máu chảy qua các tiểu động mạch và đặc biệt là mao mạch, tổng tiết diện của hệ mạch tăng lên rất nhiều, làm cho vận tốc máu giảm xuống đáng kể để tạo điều kiện trao đổi chất hiệu quả.

Câu 25: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể ba?

Lời giải: Thể ba là dạng đột biến lệch bội có bộ nhiễm sắc thể $2n+1$, tức là trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường có thêm một nhiễm sắc thể ở một cặp nào đó. Sự kết hợp giữa giao tử $n$ (bình thường) với giao tử $n+1$ (bất thường do không phân li một cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân) sẽ tạo ra hợp tử có bộ nhiễm sắc thể $2n+1$, phát triển thành thể ba.

Câu 26: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất?

Lời giải: Phép lai AaBb x AaBb, mỗi cặp gen đều cho 2 loại kiểu hình (trội và lặn) do cả hai bố mẹ đều dị hợp tử. Do đó, tổng số kiểu hình ở đời con là $2 \times 2 = 4$ kiểu hình. Các phép lai còn lại chỉ tạo ra 1 kiểu hình ở ít nhất một cặp gen, nên chỉ cho $1 \times 2 = 2$ kiểu hình ở đời con.

Câu 27: Trong các phương thức hình thành loài mới, hình thành loài khác khu vực địa lí

Lời giải: Hình thành loài khác khu vực địa lí (allopatric speciation) diễn ra khi các quần thể bị chia cắt bởi rào cản địa lí, ngăn chặn sự trao đổi gen. Qua thời gian dài, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các yếu tố tiến hóa khác, các quần thể này dần tích lũy sự khác biệt di truyền và hình thành các giai đoạn chuyển tiếp trước khi trở thành loài mới hoàn toàn. Do đó, quá trình này thường diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

Câu 28: Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? I. Hạn chế sử dụng và xả thải túi nilon ra môi trường. II. Tăng cường sử dụng các nguồn tài nguyên không tái sinh. III. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên. IV. Chống xói mòn và chống xâm nhập mặn cho đất.

Lời giải: Các biện pháp giúp bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên bao gồm: I. Hạn chế sử dụng và xả thải túi nilon, III. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, và IV. Chống xói mòn, xâm nhập mặn cho đất. Biện pháp II (Tăng cường sử dụng các nguồn tài nguyên không tái sinh) là sai vì điều này gây cạn kiệt tài nguyên và không đảm bảo phát triển bền vững. Do đó, có 3 biện pháp đúng.

Câu 29: Phép lai P: $\mathop = \limits_{Ab}^{AB} x\mathop = \limits_{ab}^{ab} $, thu được F1. Cho biết quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Lời giải: Phép lai trong đề bài là phép lai phân tích. Cơ thể dị hợp 2 cặp gen liên kết (giả sử là $\frac{AB}{ab}$) khi giảm phân có xảy ra hoán vị gen sẽ tạo ra tối đa 4 loại giao tử. Cơ thể đồng hợp lặn $\frac{ab}{ab}$ tạo ra 1 loại giao tử, do đó số loại kiểu gen tối đa ở F1 là 4 × 1 = 4.

Câu 30: Một loài thực vật, alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B; Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Hai cơ thể có kiểu gen nào sau đây đều được gọi là thể đột biến?

Lời giải: Theo đề bài, alen A trội bị đột biến thành alen a lặn, và alen b lặn bị đột biến thành alen B trội. Một cơ thể được gọi là thể đột biến khi nó biểu hiện kiểu hình của alen đột biến, tức là có kiểu hình khác so với kiểu hình hoang dã ban đầu (A_bb). Kiểu hình đột biến “a” xuất hiện ở kiểu gen aa, kiểu hình đột biến “B” xuất hiện ở kiểu gen BB hoặc Bb. Trong các lựa chọn, cặp kiểu gen Aabb có kiểu hình A_bb, giống kiểu hình hoang dã nên không phải thể đột biến. Do đó, loại trừ phương án A và B. Cặp AABB (kiểu hình A_B_) và aabb (kiểu hình a_bb) đều biểu hiện kiểu hình đột biến, nên chúng đều là thể đột biến.

Câu 31: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,64 AA : 0,27 Aa : 0,09 aa. Cho biết cặp gen này quy định 1 tính trạng và alen A trội hoàn toàn so với alen A. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này? I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả các thế hệ. II. Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị thay đổi. III. Nếu có tác động của đột biến thì tần số alen A có thể bị thay đổi. IV. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

Lời giải: Phát biểu I sai vì quần thể P không ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg (tần số kiểu gen thực tế khác với $p^2$, $2pq$, $q^2$). Do đó, sau một thế hệ ngẫu phối, tần số kiểu gen sẽ thay đổi để đạt cân bằng. Các phát biểu II, III, IV đều đúng vì chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình, đột biến làm thay đổi tần số alen, và các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen khỏi quần thể.

Câu 32: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới. Cho biết loài A và loài B là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này? I. Các loài C, G, F, D thuộc cùng một bậc dinh dưỡng. II. Nếu loài E bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần xã thì số lượng cá thể của loài F chắc chắn tăng lên. III. Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn. IV. Số chuỗi thức ăn mà loài M tham gia bằng số chuỗi thức ăn mà loài B tham gia.

Câu 32: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới. Cho biết loài A và loài B là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này? I. Các loài C, G, F, D thuộc cùng một bậc dinh dưỡng. II. Nếu loài E bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần xã thì số lượng cá thể của loài F chắc chắn tăng lên. III. Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn. IV. Số chuỗi thức ăn mà loài M tham gia bằng số chuỗi thức ăn mà loài B tham gia.
Lời giải: Ta có các phân tích sau: Phát biểu (I) đúng vì các loài C, D, F, G đều là sinh vật tiêu thụ bậc 1 (thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2). Phát biểu (III) đúng vì có 7 chuỗi thức ăn trong lưới (3 chuỗi từ A và 4 chuỗi từ B). Phát biểu (II) sai vì khi E bị loại bỏ, F tuy giảm cạnh tranh nhưng lại có thể bị M ăn nhiều hơn, nên số lượng F chưa chắc tăng. Phát biểu (IV) sai vì M tham gia 7 chuỗi, còn B tham gia 4 chuỗi. Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 33: Gen D ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau: - Mạch không làm khuôn: 5'... ATG ... GTG XAT ... XGA ... GTA TAA ... - Mạch làm khuôn: 3'... TAX ... XAX GTA ... GXT ... XAT ATT ... Số thứ tự nuclêôtit trên mạch làm khuôn: 1 150 151 181 898 Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi các côđon: 5'GUU3, 5'GUX3, 5'GUA3, 5'GUG3; axit amin histiđin chỉ được mã hóa bởi các côđon: 5'XAU3, 5’XAX3”; chuỗi pôlipeptit do gen D quy định tổng hợp có 300 axit amin. Có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen D quy định tổng hợp? I. Đột biến thay thế cặp G - X ở vị trí 181 bằng cặp A - T. II. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit ở vị trí 150. III. Đột biến thay thế cặp G - X ở vị trí 151 bằng cặp X - G. IV. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit ở vị trí 898.

Lời giải: Phân tích cho thấy nuclêôtit ở vị trí 150 là vị trí thứ 3 trong bộ ba mã hóa, còn các vị trí 151, 181, 898 đều là vị trí thứ nhất. Đột biến thay thế ở vị trí 150 (vị trí thứ ba của côđon 5’GUG3’ mã hóa Valin) sẽ tạo ra các côđon mới như 5’GUU3’, 5’GUX3’, 5’GUA3’ vốn cũng mã hóa cho Valin, do đó đây là đột biến đồng nghĩa không làm thay đổi chuỗi pôlipeptit. Các trường hợp đột biến còn lại đều làm thay đổi axit amin (sai nghĩa) hoặc tạo ra bộ ba kết thúc (vô nghĩa), làm thay đổi cấu trúc sản phẩm.

Câu 34: Một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gen nằm trên NST thường có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành các phép lại sau: Phép lai Thế hệ P Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (%) Đỏ Vàng Nâu Trắng 1 Cá thể mắt đỏ v Cá thể mắt nâu 25 25 50 0 2 Cá thể mắt vàng x Cá thể mắt vàng 0 75 0 25 Cho cá thể mắt nâu ở thế hệ P của phép lại 1 giao phối với 1 trong 2 cá thể mắt vàng ở thế hệ P của phép lai 2, thu được đời con. Theo lí thuyết, đời con có thể có tỉ lệ

Lời giải: Từ phép lai 2 (Vàng × Vàng → 3 Vàng : 1 Trắng), ta suy ra alen quy định mắt vàng ($A_2$) trội hơn alen mắt trắng ($A_4$) và P có kiểu gen $A_2A_4$. Từ phép lai 1, ta xác định được thứ tự trội lặn đầy đủ là Nâu ($A_3$) > Đỏ ($A_1$) > Vàng ($A_2$) > Trắng ($A_4$), với kiểu gen của P là Đỏ $A_1A_2 imes$ Nâu $A_3A_4$. Khi lai cá thể mắt nâu P1 ($A_3A_4$) với cá thể mắt vàng P2 ($A_2A_4$), đời con có tỉ lệ kiểu hình là 2 Nâu ($A_3A_2, A_3A_4$) : 1 Vàng ($A_2A_4$) : 1 Trắng ($A_4A_4$), tức là 50% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt trắng.

Câu 35: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. II. Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới. III. Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ NST song nhị bội. IV. Quá trình hình thành loài mới có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

Lời giải: Tất cả các phát biểu trên đều đúng. Hình thành loài có thể xảy ra theo con đường khác khu vực địa lí (cách li địa lí) hoặc cùng khu vực địa lí (cách li sinh thái, lai xa và đa bội hóa). Các dạng đột biến (đảo đoạn), cơ chế (lai xa và đa bội hóa) và các nhân tố tiến hóa (yếu tố ngẫu nhiên) đều có thể tham gia vào quá trình hình thành nên loài mới.

Câu 36: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b và D, d nằm trên 2 cặp NST, mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 3 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 có 12 loại kiểu gen. Theo lí thuyết, cây có 1 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ

Lời giải: Vì F1 thu được 12 loại kiểu gen = 4 × 3, suy ra có 2 cặp gen liên kết hoàn toàn và 1 cặp gen phân li độc lập, đồng thời kiểu gen của 2 cây P phải khác nhau về kiểu liên kết, ví dụ: $P: \frac{AB}{ab}Dd \times \frac{Ab}{aB}Dd$. Cây có 1 alen trội gồm các kiểu gen Aabbdd và aaBbdd, tỉ lệ mỗi loại là $(\frac{1}{4}) \times (\frac{1}{4}) = \frac{1}{16}$. Do đó, tổng tỉ lệ cây có 1 alen trội ở F1 là $\frac{1}{16} + \frac{1}{16} = \frac{2}{16} = 12,5\%$.

Câu 37: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài; 2 gen này trên 2 cặp NST. Trong 1 quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 27% cây hoa vàng, quả tròn; 9% cây hoa vàng, quả dài; còn lại là các cây hoa đỏ, quả tròn và các cây hoa đỏ, quả dài. Theo lí thuyết, trong số cây hoa đỏ, quả tròn của quần thể này, tỉ lệ cây đồng hợp 1 cặp gen là:

Lời giải: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình trong quần thể cân bằng, ta tính được tần số các alen: $q(a)=0,6; p(A)=0,4$ và $s(b)=0,5; r(B)=0,5$. Tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn (A_B_) trong quần thể là $(1 - q^2) imes (1 - s^2) = (1-0,36) imes (1-0,25) = 0,48$. Tỉ lệ cây đồng hợp 1 cặp gen có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn (AABb + AaBB) là $p^2 imes 2rs + 2pq imes r^2 = 0,16 imes 0,5 + 0,48 imes 0,25 = 0,2$. Do đó, tỉ lệ cần tìm là $0,2 / 0,48 = 5/12$.

Câu 38: Cho sơ đồ phả hệ sau Cho biết bệnh M do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm trên NST thường quy định; bệnh N do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định; Người 11 có bố và mẹ không bị bệnh M nhưng có em gái bị bệnh M. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh M và bị bệnh N của cặp 10 -11 là:

Câu 38: Cho sơ đồ phả hệ sau Cho biết bệnh M do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm trên NST thường quy định; bệnh N do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định; Người 11 có bố và mẹ không bị bệnh M nhưng có em gái bị bệnh M. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh M và bị bệnh N của cặp 10 -11 là:
Lời giải: Từ phả hệ suy ra bệnh M do gen lặn trên NST thường quy định (gọi là alen a) và bệnh N do gen lặn trên NST giới tính X quy định (gọi là alen b). Ta xác định được kiểu gen của cặp vợ chồng 10 và 11 về cả hai bệnh: người 10 là (1/3AA:2/3Aa)(3/4$X^{B}X^{B}$:1/4$X^{B}X^{b}$) và người 11 là (1/3AA:2/3Aa)$X^{B}Y$. Xác suất sinh con không bị bệnh M (A-) là $1 - P(aa) = 1 - (2/3 imes 2/3 imes 1/4) = 8/9$. Xác suất sinh con trai bị bệnh N ($X^{b}Y$) là $(1/4 imes 1/2) imes 1/2 = 1/16$. Do hai gen phân li độc lập, xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh M và bị bệnh N là $8/9 imes 1/16 = 1/18$.

Câu 39: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; 2 cặp gen này nằm trên NST thường; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Phép lai Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ x Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ, thu được F1 có 17,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi không thuần chủng chiếm tỉ lệ

Lời giải: Từ tỉ lệ F1, ta suy ra kiểu gen của P là ♀$\frac{AB}{ab}X^DX^d$ × ♂$\frac{AB}{ab}X^DY$ với tần số hoán vị gen f = 20%. Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B- $X^DX^-$) ở F1 có tỉ lệ là $0,7 \times 0,5 = 0,35$. Trong đó, tỉ lệ ruồi cái thuần chủng ($\frac{AB}{AB}X^DX^D$) là $0,2 \times 0,25 = 0,05$, do đó tỉ lệ ruồi không thuần chủng trong nhóm này là $1 - \frac{0,05}{0,35} = \frac{6}{7}$.

Câu 40: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định; chiều cao cây do 1 gen có 2 alen là D và d quy định. Phép lại P: Cây hoa đỏ, thân cao x Cây hoa đỏ, thân cao, thu được F1 có tỉ lệ 6 cây hoa đỏ, thân cao : 5 cây hoa hồng, thân cao :1 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân cao: 3 cây hoa đỏ, thân thấp. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen ở F1 có thể là trường hợp nào sau đây?

Lời giải: Phân tích tỉ lệ kiểu hình F1, ta có: tỉ lệ màu hoa là 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng (tương tác gen 9:6:1), và tỉ lệ chiều cao là 3 cao : 1 thấp. Điều này cho thấy P dị hợp về cả 3 cặp gen (AaBbDd), nhưng tỉ lệ kiểu hình chung khác với quy luật phân li độc lập, chứng tỏ có hiện tượng liên kết gen. Số loại kiểu gen của phép lai hai cặp gen dị hợp liên kết có hoán vị là 10, cặp gen phân li độc lập còn lại cho 3 kiểu gen, do đó tổng số loại kiểu gen ở F1 là 10 × 3 = 30.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đống Đa
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Mai
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.