TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Quang Trung

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Quang Trung giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Quang Trung

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hấp thụ hết 7, lít khí CO2 (đktc) vào đung dịch hỗn hợp X gồm 0.4 mol KOH, 0,3 mol NaOH và 0,4 mol K2CO3 thu được dung dich Y. Cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của % là

Lời giải: Ta có số mol kết tủa $BaCO_3$ là $n_{BaCO_3} = 39,4 / 197 = 0,2$ mol, suy ra dung dịch Y chứa 0,2 mol ion $CO_3^{2-}$. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch Y, ta có $n_{HCO_3^-} = (n_{K^+} + n_{Na^+}) - 2n_{CO_3^{2-}} = (1,2 + 0,3) - 2 imes 0,2 = 1,1$ mol. Cuối cùng, bảo toàn nguyên tố Carbon, ta có $n_{CO_2} + n_{K_2CO_3} = n_{CO_3^{2-}} + n_{HCO_3^-}$, suy ra $n_{CO_2} = (0,2 + 1,1) - 0,4 = 0,9$ mol, vậy thể tích $V = 0,9 imes 22,4 = 20,16$ lít.

Câu 2: Chất X có công thức C6H10O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được chất Y và hỗn hợp ancol Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc thu được metyl etyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được chất T. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Dữ kiện đun Z với H2SO4 đặc thu được metyl etyl ete cho thấy Z là hỗn hợp gồm metanol (CH3OH) và etanol (C2H5OH). Vì X (C6H10O4) là este thủy phân ra Z, nên X phải là este của axit đicacboxylic với hai ancol này, có cấu tạo là CH3OOC-CH2-COOC2H5. Do đó, chất Y (muối thu được sau phản ứng với NaOH) là NaOOC-CH2-COONa, có công thức phân tử là C3H2O4Na2.

Câu 3: Trộn các dung dịch: BaCl2 và NaHSO4 , FeCl3 và Na2S, BaCl2 và NaHCO3, Al2(SO4)3 và Ba(OH)2 (dư); CuCl2 và NH3 (dư). Số cặp dung dịch thu được kết tủa sau phản ứng kết thúc là:

Lời giải: Có 3 cặp chất phản ứng tạo thành kết tủa sau khi phản ứng kết thúc. Các cặp đó là: BaCl₂ và NaHSO₄ (tạo BaSO₄↓); FeCl₃ và Na₂S (tạo FeS↓ và S↓); Al₂(SO₄)₃ và Ba(OH)₂ dư (tạo BaSO₄↓, vì Al(OH)₃ tan trong kiềm dư). Cặp CuCl₂ và NH₃ dư tạo phức tan, còn cặp BaCl₂ và NaHCO₃ không tạo kết tủa.

Câu 4: Cho hidrocacbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3 . Tên thay thế của hidrocacbon là

Lời giải: Để gọi tên hiđrocacbon CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3 theo danh pháp IUPAC, ta xác định mạch cacbon chính là mạch dài nhất có 5 nguyên tử cacbon (pentan). Đánh số mạch chính từ phía gần nhánh hơn để các nhóm thế có chỉ số vị trí nhỏ nhất. Khi đánh số từ trái sang, hai nhóm metyl nằm ở vị trí 2 và 3, do đó tên gọi đúng là 2,3-đimetylpentan.

Câu 5: Một este A có công thức phân tử là C5H10O2 phản ứng với dung dịch NaOH, được một ancol không bị oxi hóa bởi CuO, đun nóng. Tên gọi của A là

Lời giải: Theo đề bài, este khi thủy phân trong dung dịch NaOH tạo ra một ancol không bị oxi hóa bởi CuO, điều này chứng tỏ ancol đó là ancol bậc III. Khi xét các đáp án, chỉ có tert-butyl fomat (HCOOC(CH3)3) thủy phân tạo ra ancol tert-butylic ((CH3)3COH), là một ancol bậc III. Các este còn lại đều tạo ra ancol bậc I hoặc bậc II, vốn bị oxi hóa bởi CuO.

Câu 6: Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH ,dung dịch HCl, dung dịch Br2 , dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

Lời giải: Triolein là một triglixerit không no, công thức $(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5$. Các phản ứng xảy ra là: thủy phân trong môi trường axit (với dung dịch $HCl$), thủy phân trong môi trường kiềm (với dung dịch $NaOH$), phản ứng cộng vào liên kết đôi C=C (với dung dịch $Br_2$), và phản ứng transeste hóa (với $CH_3OH$). Vậy có tổng cộng 4 phản ứng xảy ra.

Câu 7: M là kim loại. Phương trình sau đây: Mn+ + ne → M biểu diễn

Lời giải: Phương trình $M^{n+} + ne \rightarrow M$ biểu thị quá trình ion kim loại $M^{n+}$ nhận $n$ electron để tạo thành nguyên tử kim loại $M$ trung hòa. Đây là một quá trình khử ion kim loại. Quá trình khử ion kim loại thành kim loại chính là nguyên tắc cơ bản được áp dụng trong việc điều chế (sản xuất) các kim loại từ quặng hoặc hợp chất của chúng trong công nghiệp.

Câu 8: Axit axetic không tác dụng được với chất nào sau đây?

Lời giải: Axit axetic (CH3COOH) là một axit hữu cơ có khả năng tác dụng với kim loại đứng trước hiđro (như Na), bazơ (như NaOH) và oxit bazơ không tan (như Cu(OH)2). Tuy nhiên, CO2 là một oxit axit và axit axetic không phản ứng với CO2.

Câu 9: Cho phương trình hóa học của các phản ứng sau :

Lời giải: Các phát biểu đúng là (b), (c), (d), (e). Cụ thể, $H_2S$ có tính khử có thể làm mất màu dung dịch $KMnO_4$, Crôm có tính khử mạnh hơn sắt, $FeCl_2$ phản ứng với $AgNO_3$ tạo kết tủa và $NaOH$ làm kết tủa $CaCO_3$ từ $Ca(HCO_3)_2$. Phát biểu (a) và (g) là sai vì $CO_2$ dư có thể hòa tan $CaCO_3$ và Kali (K) là kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy so với Na, Mg, Fe.

Câu 10: Chất nào là amin? (1) CH3−NH2; (2) CH3−NH−CH2−CH3; (3) CH3−NH−CO−CH3; (4) NH2−(CH3)2−NH2; (5) (CH3)2NC6H5; (6) NH2−CO−NH2; (7) CH3−CO−NH2 ; (8) CH3−C6H4−NH2

Lời giải: Amin là hợp chất hữu cơ có nguyên tử nitơ liên kết trực tiếp với gốc hiđrocacbon (gốc alkyl hoặc aryl), không chứa nhóm carbonyl. Các chất (1) CH₃−NH₂, (2) CH₃−NH−CH₂−CH₃, (4) NH₂−(CH₂)₂−NH₂, (5) (CH₃)₂NC₆H₅ và (8) CH₃−C₆H₄−NH₂ đều là amin. Các chất (3) CH₃−NH−CO−CH₃, (6) NH₂−CO−NH₂, (7) CH₃−CO−NH₂ là amit vì nhóm nitơ liên kết trực tiếp với nhóm cacbonyl.

Câu 11: Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N ) và Y (CxNtO5N2 ), trong đó X không chứa chức este, Y là muối củaα - amino axit no vớ axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa dủ với 100ml dung dịch NaOH 1,2M. Đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 thể khí điều kiện thường. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị m và a lần lượt là

Lời giải: Khí amin bậc ba thu được là trimetylamin (0,03 mol), suy ra chất X là muối của axit oxalic với trimetylamin ($n_X = 0,03$ mol). Khi tác dụng với HCl, chỉ có X phản ứng nên a = 0,03 mol và tạo ra 2,7g axit oxalic, điều này xác nhận cấu tạo của X. Dựa vào tổng mol NaOH (0,12 mol) và dữ kiện số C của X và Y bằng nhau (x=5), ta xác định Y là muối nitrat của Valin ($n_Y=0,03$ mol). Do đó, giá trị m = $0,03 \times (149 + 180) = 9,87$ gam.

Câu 12: Phát biểu không đúng là

Lời giải: Phát biểu không đúng là B vì CrO và Cr(OH)₂ chỉ có tính bazơ, có khả năng tác dụng với axit mà không tác dụng với dung dịch kiềm. Các hợp chất Cr₂O₃ và Cr(OH)₃ mới có tính chất lưỡng tính, tức là vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với dung dịch kiềm.

Câu 13: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3

Lời giải: Dãy Fe, Ni, Sn đều là các kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học, do đó chúng tác dụng được với dung dịch HCl. Đồng thời, cả ba kim loại này cũng đều đứng trước bạc (Ag) trong dãy điện hóa, nên chúng có thể đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc nitrat. Các lựa chọn khác chứa các chất không thỏa mãn cả hai điều kiện trên.

Câu 14: Cho 250 ml dung dịch X chứa Na2CO3và NaHCO3 khi tác dụng với H2SO4 dư cho ra 2,24 lít CO2 (đktc).Cho 500 ml dung dịch X với CaCl2 dư cho ra 16 gam kết tủa. Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3trong dung dịch X lần lượt là

Lời giải: Từ thí nghiệm với CaCl2 dư, ta có $n_{Na_2CO_3}$ (trong 500ml X) $= n_{CaCO_3} = 16/100 = 0,16$ mol, suy ra nồng độ của Na2CO3 là $[Na_2CO_3] = 0,16/0,5 = 0,32$ M. Trong thí nghiệm với H2SO4 dư, tổng số mol CO2 (từ 250ml X) là $2,24/22,4 = 0,1$ mol, mà số mol Na2CO3 trong đó là $0,25 \times 0,32 = 0,08$ mol. Do đó, số mol NaHCO3 là $0,1 - 0,08 = 0,02$ mol, suy ra nồng độ của NaHCO3 là $[NaHCO_3] = 0,02/0,25 = 0,08$ M.

Câu 15: Cho các chất sau: CH3COOCH3,HCOOCH3,HCOOC6H5,CH3COOC2H5 . Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

Lời giải: Nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ có cùng loại liên kết giữa các phân tử (liên kết van der Waals và lưỡng cực–lưỡng cực đối với este) phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng phân tử. Trong các chất đã cho, HCOOCH3 (metyl fomat) có khối lượng phân tử nhỏ nhất (M = 60 g/mol). Do đó, HCOOCH3 sẽ có nhiệt độ sôi thấp nhất.

Câu 16: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:

Lời giải: Khi cho kim loại Ba dư vào dung dịch $Al_2(SO_4)_3$, Ba sẽ phản ứng với nước trước tiên tạo thành $Ba(OH)_2$ và giải phóng khí $H_2$. Sau đó, $Ba(OH)_2$ phản ứng với $Al_2(SO_4)_3$ tạo ra hai kết tủa là $BaSO_4$ và $Al(OH)_3$. Do Ba dư nên $Ba(OH)_2$ tạo thành cũng dư, sẽ hòa tan kết tủa lưỡng tính $Al(OH)_3$, vì vậy sản phẩm cuối cùng thu được có một chất khí ($H_2$) và một chất kết tủa ($BaSO_4$).

Câu 17: Cho các dung dịch: NaOH, KNO3, NH4Cl, FeCl3, H2SO4, Na2SO4. Số dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím là

Lời giải: Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím bao gồm: NaOH (bazơ mạnh làm quỳ hóa xanh), NH4Cl (muối của axit mạnh và bazơ yếu, thủy phân tạo môi trường axit làm quỳ hóa đỏ), FeCl3 (muối của axit mạnh và bazơ yếu, thủy phân tạo môi trường axit làm quỳ hóa đỏ) và H2SO4 (axit mạnh làm quỳ hóa đỏ). Dung dịch KNO3 và Na2SO4 là muối trung hòa của axit mạnh và bazơ mạnh, nên chúng không làm đổi màu quỳ tím. Vậy có tổng cộng 4 dung dịch làm đổi màu quỳ tím.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol?

Lời giải: Phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen. Do đó, phenol thuộc loại hợp chất phenol chứ không phải ancol thơm. Ancol thơm là những ancol có nhóm -OH liên kết với cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen, ví dụ như ancol benzylic.

Câu 19: 9,3 gam 1 ankyl amin cho tác dụng với FeCl3 thu được 10,7 gam kết tuả. CTCT của amin là?

Lời giải: Phản ứng của ankyl amin với nước tạo $OH^-$, sau đó $OH^-$ phản ứng với $FeCl_3$ tạo kết tủa $Fe(OH)_3$. Số mol $Fe(OH)_3$ là $10,7 / 107 = 0,1$ mol, suy ra số mol $OH^-$ là $0,3$ mol, và số mol amin là $0,3$ mol. Khối lượng mol của amin là $9,3 / 0,3 = 31$ g/mol, tương ứng với công thức $CH_3NH_2$ ($12+3+14+2 = 31$). Vậy, đáp án đúng là B.

Câu 20: Nhóm chất đều tác dụng được với nước (khi có mặt chất xúc tác trong điều kiện thích hợp) ?

Lời giải: Các chất trong đáp án D đều là những hợp chất hữu cơ có thể tham gia phản ứng thủy phân khi có mặt nước và xúc tác thích hợp. Cụ thể, xenlulozơ là một polisaccarit, lòng trắng trứng có thành phần chính là protein (polipeptit), và metylfomat là một este. Trong khi đó, các đáp án còn lại đều chứa chất không bị thủy phân như glucozơ, fructozơ (monosaccarit) hoặc valin (amino axit).

Câu 21: Hãy chọn hóa chất để phân biệt anilin, glucozơ và alanin

Lời giải: Dùng dung dịch brom (Br2) có thể phân biệt được cả ba chất. Khi cho dung dịch brom vào ba mẫu thử, anilin sẽ tạo ra kết tủa trắng (2,4,6-tribromanilin), glucozơ sẽ làm mất màu dung dịch brom, còn alanin không có hiện tượng phản ứng. Dựa vào các hiện tượng quan sát được, ta có thể dễ dàng nhận biết từng chất.

Câu 22: Dùng chất nào để phân biệt glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic?

Lời giải: Để phân biệt glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic, ta dùng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Ở nhiệt độ thường, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam do có nhiều nhóm -OH kề nhau, còn anđehit axetic không phản ứng. Khi đun nóng các dung dịch sau phản ứng, glucozơ và anđehit axetic đều tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O do có nhóm anđehit, trong khi saccarozơ không có hiện tượng gì.

Câu 23: Để tách riêng lấy từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, anilin, phenol, ta có thể dùng thêm các dung dịch

Lời giải: Để tách hỗn hợp, ta dựa vào tính chất axit-bazơ của các chất. Đầu tiên, dùng dung dịch HCl để hòa tan anilin (tính bazơ) và tách ra khỏi hỗn hợp. Sau đó, dùng dung dịch NaOH để hòa tan phenol (tính axit) và tách ra khỏi benzen. Benzen không phản ứng với cả hai dung dịch trên nên sẽ được thu lại sau cùng.

Câu 24: Cho các phát biểu sau: (a) mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol (b) Fructozo có nhiều trong mật ong (c) Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa các aminoaxit là liên kết peptit (d) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên (e) Cao su Buna-S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (f) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau (g) Protein dạng sợi dễ dàng tan trong nước tạo thành dung dịch keo (h) Amilozo và amylopectin đều có các liên kết α – 1,4 – glicozit Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (b), (c), (d), (h), do đó có 4 phát biểu đúng. Các phát biểu sai là: (a) vì este của phenol tạo ra hai muối và nước; (e) vì cao su Buna-S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp; (f) vì tinh bột và xenlulozo có hệ số polime hóa khác nhau nên không phải là đồng phân; (g) vì protein dạng sợi không tan trong nước.

Câu 25: Đốt m gam X gồm 3 ancol no,hai chức thuộc cùng dãy đồng đẳng được 4,48 lit khí CO2 (dktc) và 5,4g H2O.Giá trị của m là?

Lời giải: Ancol no, hai chức, mạch hở có công thức chung là $C_nH_{2n+2}O_2$. Khi đốt cháy, số mol ancol bằng hiệu số mol nước và số mol $CO_2$. Ta có $n_{CO_2} = 0.2$ mol, $n_{H_2O} = 0.3$ mol, suy ra $n_{ancol} = 0.3 - 0.2 = 0.1$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho các nguyên tố, khối lượng của ancol là $m = m_C + m_H + m_O = (0.2 imes 12) + (0.3 imes 2 imes 1) + (0.1 imes 2 imes 16) = 2.4 + 0.6 + 3.2 = 6.2$ gam.

Câu 26: Để đốt m gam hỗn hợp X gồm 4 ancol no, đơn chức, mạch hở thì cần V lít O2(đktc) thu được 6,16 gam CO2 và 3,24 gam H2O. V có giá trị bao nhiêu?

Lời giải: Ta có số mol $CO_2$ là $n_{CO_2} = \frac{6,16}{44} = 0,14$ mol và số mol $H_2O$ là $n_{H_2O} = \frac{3,24}{18} = 0,18$ mol. Do hỗn hợp gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở nên $n_{ancol} = n_{H_2O} - n_{CO_2} = 0,18 - 0,14 = 0,04$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Oxi, ta có $n_{O(\text{trong ancol})} + 2n_{O_2} = 2n_{CO_2} + n_{H_2O}$, suy ra $0,04 + 2n_{O_2} = 2 \times 0,14 + 0,18 \Rightarrow n_{O_2} = 0,21$ mol. Vậy thể tích $O_2$ cần dùng ở đktc là $V = 0,21 \times 22,4 = 4,704$ lít.

Câu 27: Cho X, Y,Z,T là bốn chất khác nhau trong các chất sau C6H5NH2, C6H5OH, NH3, C2H5NH2 và có các tính chất ghi trong bảng sau: ChấtXYZTNhiệt độ sôi182,0-33,416,6184,0pH ( dung dịch nồng độ 0,1M)8,811,111,95,4 Nhận định nào sau đây là đúng

Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, ta có thể xác định các chất. Chất T có pH = 5,4 < 7 nên là C6H5OH (phenol, có tính axit); chất Y có nhiệt độ sôi thấp nhất (-33,4°C) nên là NH3. Trong hai amin còn lại, C2H5NH2 có tính bazơ mạnh hơn C6H5NH2, nên Z có pH cao nhất (11,9) là C2H5NH2. Do đó, nhận định “Z là C2H5NH2” là đúng.

Câu 28: Dùng m gam 1 ancol A no, đơn chức cho bình đựng CuO(dư), nung nóng thì khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,16 gam. Hỗn hợp hơi X thu được có tỉ khối với H2 là 22,5. ancol A là gì?

Lời giải: Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng oxi trong CuO đã phản ứng, do đó $n_{\text{ancol}} = n_{H_2O} = n_{\text{sản phẩm hữu cơ}} = \frac{0,16}{16} = 0,01$ mol. Hỗn hợp hơi X gồm sản phẩm hữu cơ và nước có tỉ lệ mol 1:1, nên khối lượng mol trung bình $M_X = \frac{M_{\text{sản phẩm hữu cơ}} + 18}{2} = 22,5 \times 2 = 45$. Suy ra khối lượng mol của sản phẩm hữu cơ là 72 g/mol, ứng với công thức $C_4H_8O$, do đó ancol ban đầu là $C_4H_9OH$.

Câu 29: Đốt 80,08 gam X gồm C3H7OH, C2H5OH và CH3OC3H7 thì ta được 95,76 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là?

Lời giải: Hỗn hợp X gồm các ancol và ete no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là $C_nH_{2n+2}O$. Ta có số mol $H_2O$ là $n_{H_2O} = 95,76 / 18 = 5,32$ mol. Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng và mối quan hệ mol giữa các chất, ta có $m_X = 18n_{H_2O} - 4n_{CO_2}$, suy ra $80,08 = 18 \times 5,32 - 4n_{CO_2}$, giải được $n_{CO_2} = 3,92$ mol. Vậy thể tích $CO_2$ thu được (đktc) là $V = 3,92 \times 22,4 = 87,808$ lít.

Câu 30: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (không chứa nhóm chức nào khác). Cho 0,08 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được ancol etylic nguyên chất và 8,32 gam hỗn hợp chứa 2 muối trong đó có 1 muối tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong X là?

Lời giải: Do $n_{NaOH} > n_X$ (0,1 > 0,08) nên X có este của phenol. Giải hệ phương trình mol, ta có $n_{este của ancol} = 0,06$ mol và $n_{este của phenol} = 0,02$ mol. Sản phẩm có ancol etylic và muối tráng bạc nên 2 este là $HCOOC_2H_5$ và $HCOOC_6H_4R$. Từ khối lượng muối là 8,32 gam, ta tìm được R là gốc $-C_2H_5$, suy ra este lớn hơn là $HCOOC_6H_4C_2H_5$ (M=150). Phần trăm khối lượng của este này là $\frac{0,02 \times 150}{0,06 \times 74 + 0,02 \times 150} \times 100\% \approx 40,32\%$.

Câu 31: Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là?

Lời giải: Phenyl axetat là este của phenol nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2: $CH_3COOC_6H_5 + 2NaOH ightarrow CH_3COONa + C_6H_5ONa + H_2O$. Ta có $n_{phenyl axetat} = 0.1$ mol và $n_{NaOH} = 0.3$ mol, suy ra NaOH dư $0.3 - 0.1 imes 2 = 0.1$ mol. Chất rắn khan thu được gồm $CH_3COONa$ (0,1 mol), $C_6H_5ONa$ (0,1 mol) và $NaOH$ dư (0,1 mol), vậy khối lượng là $m = 0.1 imes 82 + 0.1 imes 116 + 0.1 imes 40 = 23.8$ gam.

Câu 32: Cho 4,2 gam este đơn chức E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối. Công thức cấu tạo của E là

Lời giải: Phản ứng thủy phân este đơn chức bằng NaOH tạo ra muối và ancol. Ta có sự tăng khối lượng muối so với este là $4.76 - 4.2 = 0.56$ gam. Với este HCOOCH3 (M=60), khi phản ứng với NaOH sẽ tạo ra muối HCOONa (M=68), với độ tăng khối lượng mol là $68 - 60 = 8$. Số mol este là $4.2 / 60 = 0.07$ mol. Khối lượng muối tạo thành là $0.07 imes 68 = 4.76$ gam, phù hợp với đề bài. Vậy E là HCOOCH3.

Câu 33: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Ta có khối lượng mol của este X là $M_X = 6,25 \times 16 = 100$ g/mol, suy ra $n_X = 20/100 = 0,2$ mol và số mol KOH là $n_{KOH} = 0,3 \times 1 = 0,3$ mol. Chất rắn khan sau phản ứng gồm muối RCOOK (0,2 mol) và KOH dư ($0,3 - 0,2 = 0,1$ mol), do đó khối lượng muối là $m_{muối} = 28 - 0,1 \times 56 = 22,4$ gam. Từ đó, khối lượng mol của muối là $M_{RCOOK} = 22,4/0,2 = 112$ g/mol, suy ra gốc axit R là $C_2H_5-$. Vậy công thức cấu tạo của X là $CH_3-CH_2-COO-CH=CH_2$.

Câu 34: Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối. Công thức của X là?

Lời giải: Ta có số mol của este X bằng số mol của khí O₂: $n_X = n_{O_2} = 1,6/32 = 0,05$ mol, suy ra khối lượng mol của X là $M_X = 4,4/0,05 = 88$ g/mol. Khi thủy phân 11 gam X (0,125 mol), ta có $n_{muối} = n_X = 0,125$ mol, suy ra khối lượng mol của muối là $M_{muối} = 10,25/0,125 = 82$ g/mol, tương ứng với muối CH₃COONa. Từ đó, gốc axit là CH₃COO– và gốc ancol là C₂H₅–, vậy công thức của este X là CH₃COOC₂H₅.

Câu 35: Khi trùng ngưng 65,5 gam axit $\varepsilon $- aminocaproic thu được m gam polime và 7,2 gam H2O. Hiệu suất của phản ứng trùng ngưng là?

Lời giải: Phương trình phản ứng trùng ngưng: $n H_2N-[CH_2]_5-COOH \rightarrow (-NH-[CH_2]_5-CO-)_n + n H_2O$. Ta có số mol axit $\varepsilon$-aminocaproic ban đầu là $n_{axit} = 65,5 / 131 = 0,5$ mol và số mol $H_2O$ sinh ra là $n_{H_2O} = 7,2 / 18 = 0,4$ mol. Theo phương trình, số mol axit đã phản ứng bằng số mol nước sinh ra, do đó hiệu suất phản ứng là $H = (0,4 / 0,5) \times 100\% = 80\%$.

Câu 36: Khi trùng ngưng a gam axit $\varepsilon $- aminocaproic ngoài aminoaxit dư người ta thu được m gam polime và 2,88 gam H2O. Giá trị của m và a lần lượt là

Lời giải: Phương trình phản ứng trùng ngưng: n H₂N-(CH₂)₅-COOH → [-HN-(CH₂)₅-CO-]ₙ + n H₂O. Ta có số mol H₂O là $n_{H₂O} = \frac{2,88}{18} = 0,16$ mol. Theo phương trình, số mol axit ε-aminocaproic phản ứng và số mol mắt xích polime tạo thành đều bằng số mol H₂O, tức là 0,16 mol. Do đó, khối lượng polime là $m = 0,16 \times (131 - 18) = 18,08$ gam và khối lượng axit đã phản ứng là $a = 0,16 \times 131 = 20,96$ gam.

Câu 37: Hòa tan 16,4g hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp X trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl thu được Y chỉ chứa các muối clorua và 0,896 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, dktc). Mặt khác hòa tan hoàn toàn 16,4g hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối có tổng khối lượng 29,6g. Trộn dung dịch Y với dung dịch Z được dung dịch T. Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào T thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ dữ kiện thí nghiệm 2 (hòa tan X trong HCl), ta lập hệ phương trình và tìm được số mol của các chất trong X: $n_{FeO} = 0,04$ mol, $n_{Fe_3O_4} = 0,05$ mol và $n_{Cu} = 0,03$ mol. Phân tích thí nghiệm 1, bảo toàn electron cho thấy không phải toàn bộ $Fe^{2+}$ bị oxi hóa lên $Fe^{3+}$, do đó dung dịch Y chứa cả $Fe^{2+}$ và $Fe^{3+}$. Khi trộn dung dịch Y và Z rồi cho tác dụng với $AgNO_3$ dư, kết tủa thu được gồm AgCl (từ tổng mol $Cl^-$ là 1,12 mol) và Ag (từ tổng mol $Fe^{2+}$ là 0,18 mol), do đó khối lượng kết tủa là $m = 1,12 \times 143,5 + 0,18 \times 108 = 180,16$ gam, gần nhất với 180,15.

Câu 38: Chia mẫu hợp kim X gồm Zn và Cu thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1 : Cho tác dụng với HCl dư thấy còn lại 1 gam không tan. - Phần 2 : Luyện thêm 4 gam Al thì được hợp kim X trong đó hàm lượng % của Zn trong Y giảm 33,33% so với X. Tính thành phần % của Cu trong hợp kim X biết rằng nếu ngâm hợp kim Y trong dung dịch NaOH một thời gian thì thể tích khí H2 vượt quá 6 lít (đktc).

Lời giải: Khi cho phần 1 tác dụng với HCl dư, chất rắn không tan là Cu, vậy khối lượng Cu trong mỗi phần là 1 gam. Gọi khối lượng Zn trong mỗi phần là x gam, theo đề bài ta có phương trình về sự thay đổi hàm lượng phần trăm của Zn là $\frac{x}{x+1} - \frac{x}{x+1+4} = \frac{33,33}{100}$, giải phương trình ta được x = 5 (thỏa mãn điều kiện về thể tích khí $H_2$ sinh ra khi Y tác dụng với NaOH). Do đó, thành phần % khối lượng của Cu trong hợp kim X là $\frac{1}{5+1} \times 100\% \approx 16,67\%$.

Câu 39: Cho Fe vào NaNO3 và H2SO4 thu được dung dịch X (không chứa muối amoni), hỗn hợp khí Y gồm NO và H2 và chất rắn không tan. Trong dung dịch X chứa các muối?

Lời giải: Hỗn hợp khí thu được có H2 chứng tỏ NO3- đã phản ứng hết và H+ còn dư. Phản ứng còn lại chất rắn không tan, suy ra Fe dư, do đó toàn bộ muối sắt tạo thành trong dung dịch phải ở dạng muối sắt (II) (Fe²⁺). Vì vậy, dung dịch X chứa các ion Fe²⁺, Na⁺ và SO₄²⁻, tương ứng với các muối FeSO₄ và Na₂SO₄.

Câu 40: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:

Lời giải: Khí CO dư chỉ khử được các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học, nên Fe3O4 và CuO bị khử thành kim loại Fe và Cu. Chất rắn Y thu được gồm Al2O3, MgO, Fe, Cu. Khi cho Y vào dung dịch NaOH dư, Al2O3 là oxit lưỡng tính sẽ phản ứng và tan hết, do đó phần không tan Z còn lại là MgO, Fe và Cu.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2022 của bộ GD&ĐT
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi chính thức năm 2018 của bộ GD&ĐT
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.