TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2022 của bộ GD&ĐT

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2022 của bộ GD&ĐT giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2022 của bộ GD&ĐT

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

Lời giải: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ phân li một phần ra ion. Trong các lựa chọn, CH3COOH (axit axetic) là một axit hữu cơ yếu, do đó nó là chất điện li yếu. Các chất còn lại như FeCl3, HNO3 và NaCl đều là các chất điện li mạnh vì chúng phân li hoàn toàn trong dung dịch.

Câu 2: Câu 2. Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm cacboxyl (COOH)?

Lời giải: Axit glutamic là một axit α-amino có công thức HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Phân tử này chứa một nhóm amino (-NH2) và hai nhóm cacboxyl (-COOH), đúng như yêu cầu của đề bài. Các chất khác như Alanin chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl, còn Lysin có hai nhóm amino và một nhóm cacboxyl.

Câu 3: Câu 3. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

Lời giải: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn là nhóm các kim loại kiềm, bao gồm các nguyên tố như Liti (Li), Natri (Na), Kali (K), Rubidi (Rb), Xesi (Cs) và Franxi (Fr). Trong các lựa chọn đã cho, Natri (Na) chính là kim loại thuộc nhóm IA. Các kim loại này có một electron hóa trị ở lớp ngoài cùng và có tính khử rất mạnh.

Câu 4: Câu 4. Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc thường sinh ra khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là

Lời giải: Khí NO2 có tên gọi là nitơ đioxit. Trong danh pháp hóa học, tiền tố “đi-” chỉ số nguyên tử oxi là 2, do đó NO2 được gọi là nitơ đioxit.

Câu 5: Câu 5. Polime nào sau đây có công thức(-CH2-CH(CN))n?

Lời giải: Polime có công thức cấu tạo là $–(CH_2–CH(CN))_n–$ được hình thành từ phản ứng trùng hợp monome acrilonitrin ($CH_2=CH–CN$). Do đó, tên gọi của polime này là poliacrilonitrin. Poliacrilonitrin là một loại polime tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong sản xuất sợi dệt.

Câu 6: Câu 6. Kim loại Mg tác dụng với HCl trong dung dịch tạo ra H2 và chất nào sau đây?

Lời giải: Kim loại magie (Mg) là một kim loại hoạt động mạnh, có khả năng phản ứng với dung dịch axit clohiđric (HCl). Phản ứng này tạo ra muối magie clorua (MgCl₂) và khí hiđro (H₂), theo phương trình hóa học Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂.

Câu 7: Câu 7. Axit panmitic là một axit béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của axit panmitic là

Lời giải: Axit panmitic là một axit béo no, có công thức hóa học là C15H31COOH. Đây là một axit cacboxylic có 16 nguyên tử cacbon (15 cacbon trong gốc hiđrocacbon và 1 cacbon trong nhóm -COOH). Các lựa chọn A, B và D lần lượt là glycerol, axit axetic và axit stearic.

Câu 8: Câu 8. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

Lời giải: Phương pháp thủy luyện (hydrometallurgy) được dùng để điều chế các kim loại kém hoạt động hoặc trung bình, thường là từ dung dịch muối của chúng. Trong các lựa chọn, Au (vàng) là kim loại kém hoạt động nhất, không tác dụng với nước và có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện (ví dụ, hòa tan quặng trong dung dịch xyanua rồi kết tủa bằng kim loại mạnh hơn). Các kim loại Na, Ca, Mg là những kim loại hoạt động rất mạnh, phải điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối của chúng.

Câu 9: Câu 9. Số oxi hóa của sắt trong hợp chất Fe2(SO4)3 là

Lời giải: Trong hợp chất Fe2(SO4)3, nhóm sunfat (SO4) có số oxi hóa là -2. Vì có ba nhóm sunfat, tổng số oxi hóa âm là 3 × (-2) = -6. Do đó, hai nguyên tử sắt phải có tổng số oxi hóa là +6, suy ra mỗi nguyên tử sắt có số oxi hóa là +3.

Câu 10: Câu 10. Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?

Lời giải: Kim loại Na tác dụng với các chất có nguyên tử hiđro linh động (gắn với nguyên tử có độ âm điện lớn như O, N, S) để sinh ra khí H2. Trong các lựa chọn, C2H5OH (etanol) chứa nhóm -OH, có hiđro linh động nên tác dụng với Na tạo ra khí H2. Các chất còn lại như este (CH3COOCH3), anđehit (HCHO) và ankan (CH4) không có hiđro linh động nên không phản ứng với Na sinh ra H2.

Câu 11: Câu 11. X là kim loại cứng nhất, có thể cắt được thủy tinh. X là

Lời giải: Crom (Cr) là kim loại có độ cứng cao nhất trong số các kim loại nguyên chất, với độ cứng gần bằng kim cương (9 trên thang Mohs). Nhờ độ cứng vượt trội này, Crom có thể cắt được thủy tinh, trong khi các kim loại khác như Fe, W, Cu đều mềm hơn.

Câu 12: Câu 12. Kim loại Fe tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Kim loại Fe (sắt) có khả năng phản ứng với axit loãng như H2SO4 loãng để tạo thành muối sắt(II) và khí hiđro, do đó nó tan hết trong dung dịch này. Trong khi đó, Fe không phản ứng với dung dịch muối (NaCl) hay bazơ (NaOH), và bị thụ động hóa (không tan) trong HNO3 đặc nguội.

Câu 13: Câu 13. Nhôm bền trong không khí và nước do trên bề mặt của nhôm được phủ kín lớp chất X rất mỏng, bền. Chất X là

Lời giải: Nhôm là kim loại có tính khử mạnh nhưng bền trong không khí và nước là do trên bề mặt của nó luôn được phủ một lớp màng oxit rất mỏng, mịn và bền. Lớp màng này chính là nhôm oxit (Al2O3), có tác dụng ngăn cản nhôm tiếp xúc trực tiếp với oxi và nước, bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.

Câu 14: Câu 14. Số nguyên tử hiđro trong phân tử metyl fomat là

Lời giải: Metyl fomat là một este có công thức hóa học là HCOOCH₃. Trong phân tử này, có một nguyên tử hiđro ở nhóm fomat (HCOO-) và ba nguyên tử hiđro ở nhóm metyl (-CH₃). Tổng số nguyên tử hiđro trong phân tử metyl fomat là $1+3=4$.

Câu 15: Câu 15. Phân tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitơ?

Lời giải: Metylamin là một amin có công thức hóa học là CH₃NH₂, trong đó có chứa một nguyên tử nitơ. Các lựa chọn khác như Axit axetic (CH₃COOH), Tinh bột ((C₆H₁₀O₅)n) và Glucozơ (C₆H₁₂O₆) đều là các hợp chất hữu cơ chỉ chứa cacbon, hydro và oxy, không chứa nguyên tử nitơ.

Câu 16: Câu 16. Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử cacbon trong phân tử glucozơ là

Lời giải: Glucozơ là một monosaccarit quan trọng trong hóa học hữu cơ và sinh học. Công thức hóa học của glucozơ là $C_6H_{12}O_6$. Dựa vào công thức này, ta có thể dễ dàng xác định rằng mỗi phân tử glucozơ chứa 6 nguyên tử cacbon.

Câu 17: Câu 17. Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước dư?

Lời giải: Kim loại Kali (K) là kim loại kiềm, có tính khử rất mạnh nên phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường, tạo thành dung dịch bazơ KOH và khí hiđro. Các kim loại còn lại như Cu, Ag, Au đều là những kim loại kém hoạt động, không phản ứng với nước.

Câu 18: Câu 18. Tính cứng tạm thời của nước do các muối canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat gây nên. Công thức của canxi hiđrocacbonat là

Lời giải: Tính cứng tạm thời của nước được gây ra bởi sự hiện diện của các muối hiđrocacbonat của canxi và magie. Canxi hiđrocacbonat có công thức hóa học là Ca(HCO3)2, đây là chất gây nên một phần độ cứng tạm thời trong nước.

Câu 19: Câu 19. Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Fe?

Lời giải: Ion có khả năng oxi hóa kim loại Fe phải có tính oxi hóa mạnh hơn $Fe^{2+}$ (tức là kim loại tạo ra ion đó phải đứng sau Fe trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Trong các lựa chọn, chỉ có $Cu^{2+}$ là ion của kim loại đồng, đứng sau sắt trong dãy hoạt động hóa học. Vì vậy, $Cu^{2+}$ có thể oxi hóa Fe theo phương trình $Fe + Cu^{2+} \rightarrow Fe^{2+} + Cu$, trong khi $Ca^{2+}$, $Na^{+}$ và $Al^{3+}$ không thể vì chúng là ion của kim loại hoạt động mạnh hơn Fe.

Câu 20: Câu 20. Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, làm trong nước,.. Công thức phèn chua là

Lời giải: Phèn chua, hay còn gọi là phèn kali, là một loại muối kép của kali và nhôm với công thức hóa học chính xác là $K_2SO_4.Al_2(SO_4)_3.24H_2O$. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như làm trong nước, thuộc da và công nghiệp giấy. Do đó, đáp án A mô tả đúng công thức của phèn chua.

Câu 21: Câu 21. Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri propionat và ancol Y. Công thức của Y là

Lời giải: Este X có công thức phân tử C4H8O2 là este no, đơn chức. Khi thủy phân X trong dung dịch NaOH dư thu được natri propionat (CH3CH2COONa), suy ra gốc axit của este là CH3CH2COO-. Vì este có 4 nguyên tử cacbon và gốc axit đã chiếm 3 nguyên tử cacbon, phần ancol phải có 1 nguyên tử cacbon. Do đó, ancol Y là CH3OH.

Câu 22: Câu 22. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Saccarozơ là một đisaccarit có nhiều nhóm hiđroxyl kề nhau trong phân tử. Vì vậy, dung dịch saccarozơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch phức màu xanh lam đặc trưng của ancol đa chức.

Câu 23: Câu 23. Nhiệt phân hoàn toàn m gam NaHCO3, thu được Na2CO3, H2O và 3,36 lít CO2. Giá trị của m là

Lời giải: Phương trình phản ứng nhiệt phân natri hiđrocacbonat là $2NaHCO_3 \xrightarrow{t^o} Na_2CO_3 + H_2O + CO_2$. Số mol CO2 thu được là $n_{CO_2} = \frac{3,36}{22,4} = 0,15$ mol. Theo tỉ lệ mol từ phương trình, số mol NaHCO3 là $n_{NaHCO_3} = 2 \times n_{CO_2} = 2 \times 0,15 = 0,3$ mol. Khối lượng NaHCO3 ban đầu là $m = 0,3 \times 84 = 25,2$ gam.

Câu 24: Câu 24. Cho dung dịch chứa m gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng của glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) tuân theo tỉ lệ mol $1 ext{ glucozơ} ightarrow 2 ext{ Ag}$. Số mol Ag thu được là $n_{Ag} = rac{21,6}{108} = 0,2 ext{ mol}$. Do đó, số mol glucozơ là $n_{glucozơ} = rac{0,2}{2} = 0,1 ext{ mol}$. Khối lượng glucozơ là $m = 0,1 imes 180 = 18,0 ext{ gam}$.

Câu 25: Câu 25. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra muối FeCl3?

Lời giải: Chất tác dụng với dung dịch HCl sinh ra muối FeCl3 là Fe2O3. Sắt trong Fe2O3 có hóa trị III, khi phản ứng với axit HCl sẽ tạo ra muối sắt(III) clorua và nước theo phương trình: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. Các chất còn lại như Fe, FeO, FeCl2 khi tác dụng với HCl (hoặc không phản ứng) thường tạo ra muối sắt(II) hoặc không tạo FeCl3.

Câu 26: Câu 26. Cho các tơ sau: visco, xenlulozơ axetat, nilon-6, nilon-6,6. Số tơ nhân tạo là

Lời giải: Tơ nhân tạo (còn gọi là tơ bán tổng hợp) là loại tơ được sản xuất từ polime thiên nhiên nhưng đã qua xử lý hóa học. Trong danh sách các tơ đã cho, visco và xenlulozơ axetat đều được điều chế từ xenlulozơ tự nhiên, nên chúng là tơ nhân tạo. Nilon-6 và nilon-6,6 là các tơ tổng hợp hoàn toàn, không phải tơ nhân tạo. Vậy có 2 tơ nhân tạo.

Câu 27: Câu 27. Để khử hoàn toàn 16,0 gam Fe2O3 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi) cần tối thiểu m gam kim loại Al. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng khử Fe2O3 bằng Al là phản ứng nhiệt nhôm: $Fe_2O_3 + 2Al \xrightarrow{t^o} Al_2O_3 + 2Fe$. Số mol Fe2O3 là $16,0 / 160 = 0,1$ mol. Theo tỉ lệ mol, cần $0,1 imes 2 = 0,2$ mol Al. Vậy khối lượng Al cần dùng là $0,2 imes 27 = 5,4$ gam.

Câu 28: Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn m gam glyxin trong O2 thu được N2, H2O và 6,72 lít CO2. Giá trị của m là

Lời giải: Công thức của glyxin là $C_2H_5O_2N$. Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol glyxin tạo ra 2 mol $CO_2$. Số mol $CO_2$ là $n_{CO_2} = \frac{6,72}{22,4} = 0,3$ mol. Do đó, số mol glyxin là $n_{glyxin} = \frac{1}{2}n_{CO_2} = 0,15$ mol. Khối lượng glyxin là $m = 0,15 \times 75 = 11,25$ gam.

Câu 29: Câu 29. Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,425 mol. Mặt khác, m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp T gồm hai muối và 28,6 gam hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,25 mol O2, thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,15 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là

Lời giải: Phân tích quá trình đốt cháy muối T, ta bảo toàn các nguyên tố và tìm được hỗn hợp muối gồm HCOONa (0,3 mol) và (COONa)2 (0,2 mol). Dựa vào khối lượng hỗn hợp ancol (28,6 gam) và tổng số mol nhóm OH (0,7 mol), ta xác định được hai ancol là C2H5OH (0,46 mol) và C2H4(OH)2 (0,12 mol). Mặc dù có sự mâu thuẫn trong dữ kiện của đề bài, bằng cách ghép các gốc axit và ancol phù hợp để tạo thành ba este X, Y, Z theo yêu cầu, ta tính được số mol của este X ($HCOOC_2H_5$) là 0,04 mol, tương ứng với khối lượng 2,96 gam.

Câu 30: Câu 30. Đốt hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong O2, thu được m gam hỗn hợp Y gồm Fe, Cu, Fe3O4 và CuO. Cho Y vào dung dịch chứa 0,2 mol HCl, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối, 0,05 mol H2 và 9,2 gam chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Dựa vào số mol HCl (0,2 mol) và H2 (0,05 mol), ta tính được số mol O trong oxit là $n_O = (0,2 - 2 \cdot 0,05)/2 = 0,05$ mol. Theo bảo toàn electron, tổng mol kim loại tan (dưới dạng ion) là $n_{KL tan} = n_{H2} + n_O = 0,1$ mol. Do Y còn dư Fe (tính khử mạnh hơn Cu) nên Y không chứa CuO, suy ra chỉ có Fe tan ($n_{Fe tan} = 0,1$ mol), vậy $m = m_{Fe tan} + m_T + m_O = 0,1 \cdot 56 + 9,2 + 0,05 \cdot 16 = 15,6$ gam.

Câu 31: Câu 31. Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là CH2O. Các chất E, F, X tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây: E + NaOH → X + Y F + NaOH→ X + Z X + HCl →T + NaCl Biết: X, Y, Z, T là các chất hữu cơ và ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau: (a) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (b) Từ chất Y điều chế trực tiếp được axit axetic. (c) Oxi hóa Z bằng CuO, thu được anđehit axetic. (d) Chất F làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. (đ) Chất T có nhiệt độ sôi lớn hơn ancol etylic. Số phát biểu đúng là:

Lời giải: Dựa vào công thức đơn giản nhất CH2O và các phản ứng, ta xác định được E là metyl fomat (HCOOCH3) và F là 2-hiđroxietyl fomat (HCOOCH2CH2OH). Từ đó suy ra X là HCOONa, Y là CH3OH, Z là HOCH2CH2OH và T là HCOOH. Xét các phát biểu: (a) HCOONa có nhóm chức fomat nên tham gia được phản ứng tráng bạc; (b) CH3OH có thể điều chế trực tiếp CH3COOH bằng phản ứng cacbonyl hóa; (đ) HCOOH có nhiệt độ sôi (100,8°C) cao hơn C2H5OH (78,4°C) do tạo được liên kết hiđro liên phân tử bền hơn (dạng dime). Do đó, có 3 phát biểu đúng là (a), (b), (đ).

Câu 32: Câu 32. Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 2,76 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 3,445 mol O2, thu được 2,43 mol CO2 và 2,29 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam X là

Lời giải: Ta có số mol glixerol là $n_{glixerol} = 2,76 / 92 = 0,03$ mol, suy ra số mol triglixerit Y cũng là 0,03 mol. Dựa vào các dữ kiện của phản ứng đốt cháy và bảo toàn nguyên tố, ta tính được số mol axit Z là 0,04 mol, và xác định được Y là tristearin ($(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$, M = 890). Vì vậy, khối lượng của Y trong hỗn hợp là $m_Y = 0,03 \times 890 = 26,70$ gam.

Câu 33: Câu 33. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeCO3, CuO và Fe2O3 (trong X nguyên tố oxi chiếm 15,2% về khối lượng) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 0,54 mol O2 (dư). Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chứa 1,8m gam hỗn hợp muối (gồm Fe2(SO4)3, CuSO4) và 1,08 mol hỗn hợp khí gồm CO2, SO2. Giá trị của m là

Lời giải: Dựa vào sự thay đổi áp suất khi nung trong O2, ta thiết lập được mối quan hệ giữa số mol FeS2 và FeCO3. Kết hợp với dữ kiện về phản ứng với H2SO4 đặc nóng (bảo toàn electron và tổng mol khí), ta tìm được số mol của FeS2 và FeCO3. Cuối cùng, sử dụng thông tin về khối lượng muối tạo thành và phần trăm khối lượng oxi trong X để giải hệ phương trình và tìm được giá trị m = 30 gam.

Câu 34: Câu 34. Cho các phát biểu sau: (a) Phân đạm urê cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali. (b) Điện phân dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu ở anot. (c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 có xuất hiện kết tủa. (d) Các đồ vật bằng sắt khó bị ăn mòn hơn sau khi được quét sơn lên bề mặt. Số phát biểu đúng là:

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là (c) và (d). Phát biểu (a) sai vì urê là phân đạm cung cấp nguyên tố nitơ (N), không phải kali (K). Phát biểu (b) sai vì trong quá trình điện phân dung dịch $\text{CuSO}_4$, kim loại $\text{Cu}$ được tạo ra ở catot (cực âm), không phải anot. Phát biểu (c) đúng do $\text{CO}_2$ tác dụng với $\text{NaAlO}_2$ tạo kết tủa $\text{Al(OH)}_3$, và phát biểu (d) đúng vì lớp sơn tạo lớp bảo vệ giúp các đồ vật bằng sắt khó bị ăn mòn hơn.

Câu 35: Câu 35. Cho sơ đồ chuyển hóa: Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

Câu 35: Câu 35. Cho sơ đồ chuyển hóa: Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
Lời giải: Xét đáp án C, E là CO2 và F là NaHSO4. Tùy thuộc vào tỉ lệ mol, phản ứng giữa Ba(OH)2 và CO2 có thể tạo ra hai sản phẩm khác nhau là X (BaCO3) và Y (Ba(HCO3)2). Cả BaCO3 và Ba(HCO3)2 đều tác dụng được với dung dịch NaHSO4 (có tính axit và chứa ion SO4(2-)) để tạo ra cùng một sản phẩm kết tủa là Z (BaSO4), hoàn toàn phù hợp với sơ đồ.

Câu 36: Câu 36. Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm propen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y, thu được 0,87 mol CO2 và 1,05 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ($m_X = m_Y$) và dữ kiện tỉ khối ($d_{Y/X} = 1,25$), ta suy ra $n_Y = a/1,25 = 0,8a$ và số mol $H_2$ đã phản ứng là $n_{H_2 ext{ pư}} = a - 0,8a = 0,2a$. Dựa vào sản phẩm cháy, ta bảo toàn nguyên tố được $n_C = 0,87$ mol và $n_H = 2,1$ mol; kết hợp với dữ kiện $Y$ phản ứng với 0,42 mol $Br_2$, ta thiết lập được hệ phương trình và tìm ra giá trị $a = 0,75$.

Câu 37: Câu 37. Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KNO3 (trong bình kín, không có không khí) đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào nước, thu được 400 ml dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) có pH = 1, không có khí thoát ra. Giá trị của m là

Lời giải: Khi nung hỗn hợp X, ta thu được khí Z gồm $NO_2$ và $O_2$. Hấp thụ hết Z vào nước không có khí thoát ra, chứng tỏ $O_2$ và $NO_2$ phản ứng vừa đủ theo tỉ lệ mol $4:1$ để tạo thành dung dịch $HNO_3$ duy nhất. Dựa vào pH = 1 của 400 ml dung dịch, ta tính được $n_{HNO_3} = n_{NO_2} = 0,04$ mol và $n_{O_2} = 0,01$ mol, từ đó tính được khối lượng m ban đầu là 4,61 gam.

Câu 38: Câu 38. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1: 3) với cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 20,75 gam so với dung dịch ban đầu. Cho bột Al dư vào Y, thu được 3,36 lít khí H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

Lời giải: Khi cho bột Al dư vào dung dịch Y thu được khí H₂, chứng tỏ Y có chứa NaOH dư. Dựa vào các quá trình điện phân tại catot và anot, kết hợp với dữ kiện khối lượng dung dịch giảm 20,75 gam và 3,36 lít khí H₂ thoát ra, ta tính được tổng số mol electron trao đổi trong quá trình là $n_e = 0,7$ mol. Áp dụng công thức Faraday $t = (n_e \times F) / I$, ta tìm được giá trị của t là 7 giờ.

Câu 39: Câu 39. Cho các phát biểu sau: (a) Tơ nitron thuộc loại tơ poliamit. (b) Mỡ động vật, dầu thực vật tan nhiều trong benzen. (c) Dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng. (d) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. (đ) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là (b), (d) và (đ). Phát biểu (a) sai vì tơ nitron (tơ olon) là tơ polyacrylonitril, không phải polyamit. Phát biểu (c) sai vì lysin có hai nhóm $–NH_2$ và một nhóm $–COOH$ nên dung dịch của nó có môi trường kiềm, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Câu 40: Câu 40. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi. Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu A đúng vì dầu thực vật không tan trong dung dịch NaOH nên tách thành hai lớp. Phát biểu C đúng vì ở bước 2, phản ứng thủy phân chất béo (xà phòng hóa) trong môi trường kiềm diễn ra. Phát biểu D đúng vì dung dịch sau bước 3 chứa glixerol, một ancol đa chức có khả năng hòa tan Cu(OH)₂. Phát biểu B sai vì dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào để làm giảm độ tan của xà phòng và glixerol, giúp chúng tách lớp hoặc kết tủa, gọi là quá trình “làm muối”, không phải để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Tân Bình
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn năm 2023
  3. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Sơn Tây
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường Chuyên Trần Phú
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.