TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Nguyễn Đăng Đạo

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Nguyễn Đăng Đạo giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Nguyễn Đăng Đạo

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Số nguyên tử carbon trong phân tử triolein là bao nhiêu?

Lời giải: Triolein là một triglixerit được hình thành từ một phân tử glixerol và ba phân tử axit oleic. Phân tử glixerol có 3 nguyên tử carbon, và mỗi phân tử axit oleic ($C_{17}H_{33}COOH$) có 18 nguyên tử carbon. Do đó, tổng số nguyên tử carbon trong phân tử triolein là $3 + (3 \times 18) = 3 + 54 = 57$.

Câu 2: Câu 2. Hạt nhân nguyên tử K có 19 proton và 20 neutron. Số electron trong nguyên tử K là:

Lời giải: Trong một nguyên tử trung hòa về điện, tổng số electron luôn bằng tổng số proton có trong hạt nhân. Vì hạt nhân nguyên tử K có 19 proton, nên nguyên tử K cũng có 19 electron.

Câu 3: Câu 3. Chất nào sau đây là ester?

Lời giải: Ester là hợp chất hữu cơ có nhóm chức đặc trưng là $-\text{COO}-$. Trong các lựa chọn đã cho, $\text{HCOO}\text{C}_2\text{H}_5$ (etyl fomat) chính là một ester vì có chứa nhóm chức này. Các chất còn lại lần lượt là anđehit, muối amoni của axit cacboxylic và axit cacboxylic.

Câu 4: Câu 4. Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,2 gam muối. Tên gọi của X là

Lời giải: Ta có số mol este X (C4H8O2) là $n_X = \frac{8,8}{88} = 0,1$ mol. Theo phương trình xà phòng hóa, $n_{muối} = n_X = 0,1$ mol, suy ra khối lượng mol của muối là $M_{muối} = \frac{8,2}{0,1} = 82$ g/mol. Muối có dạng RCOONa, nên ta có $M_R + 67 = 82 \Rightarrow M_R = 15$, tức gốc R là CH3-. Do đó, công thức của X là CH3COOC2H5, có tên gọi là etyl axetat.

Câu 5: Câu 5. Trong công nghiệp, người ta tách tinh dầu quả hồi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Anethole là thành phần chính trong tinh dầu quả hồi (chiếm khoảng 85% khối lượng tinh dầu), có mùi thơm nhẹ, là chất lỏng không tan trong nước ở điều kiện thường, là một ether phân tử có vòng benzene. Một trong những ứng dụng của anethole là làm tiền chất để sản xuất thuốc chống cúm Tamiflu. Công thức cấu tạo phân tử của anethole là p-CH3OC6H4CH=CHCH3. Phát biểu nào sau đây không đúng về anethole?

Lời giải: Anethole có công thức cấu tạo là p-CH₃OC₆H₄CH=CHCH₃. Trong phân tử anethole có chứa liên kết đôi C=C ở mạch nhánh, do đó anethole có thể tham gia phản ứng cộng với dung dịch bromine và làm mất màu dung dịch này. Vì vậy, phát biểu anethole “không tác dụng được với nước bromine” là không chính xác.

Câu 6: Câu 6. Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?

Lời giải: Tinh bột và cellulose đều là các polysaccharide, được cấu tạo từ nhiều đơn vị glucose. Do đó, cả hai chất này đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc có xúc tác enzyme, tạo ra các monosaccharide là glucose.

Câu 7: Câu 7. Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?

Lời giải: Saccharose (đường mía) là một loại disaccharid được cấu tạo từ một phân tử glucose và một phân tử fructose. Loại đường này được tìm thấy nhiều nhất trong cây mía và củ cải đường, là nguồn chính để sản xuất đường ăn thương phẩm. Vì vậy, cây mía là đáp án chính xác.

Câu 8: Câu 8. Một nhà máy sản xuất rượu vang sử dụng 500 kg nho cho một mẻ lên men. Giả thiết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%, trong mỗi kg nho chứa 200 gam glucose. Khối lượng (kg) ethanol thu được trong một mẻ lên men là:

Lời giải: Tổng khối lượng glucose có trong 500 kg nho là $500 \text{ kg} \times 200 \text{ gam/kg} = 100 \text{ kg}$. Phản ứng lên men glucose là $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \to 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2$. Từ 180 kg glucose lý thuyết tạo ra 92 kg ethanol, vậy 100 kg glucose lý thuyết tạo ra $100 \times (92/180) \approx 51,11 \text{ kg ethanol}$. Do hiệu suất phản ứng đạt 80%, khối lượng ethanol thu được thực tế là $51,11 \times 80\% = 40,888 \approx 40,89 \text{ kg}$.

Câu 9: Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu C không đúng. Từ kết quả phân tích nguyên tố, ta chỉ có thể xác định được công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ. Để xác định công thức phân tử chính xác, cần phải biết thêm khối lượng phân tử của chất, thường được xác định thông qua phổ khối lượng (MS).

Câu 10: Câu 10. Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là:

Lời giải: Ester ethyl propionate là este được tạo thành từ acid propionic ($\text{C}_2\text{H}_5\text{COOH}$) và ethanol ($\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$). Do đó, công thức hóa học của ethyl propionate là $\text{C}_2\text{H}_5\text{COO}\text{C}_2\text{H}_5$, tương ứng với phương án A. Este này có mùi thơm đặc trưng của quả dứa chín.

Câu 11: Câu 11. Để phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?

Lời giải: Để phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose, có thể sử dụng dung dịch bromine. Glucose là một anđehit (aldohexose) có khả năng làm mất màu dung dịch bromine do nhóm -CHO bị oxi hóa. Trong khi đó, fructose là một xeton (ketohexose) không phản ứng với dung dịch bromine ở điều kiện thường và không làm mất màu bromine.

Câu 12: Câu 12. Các acid phổ biến nào sau đây có mặt trong nước mưa gây ra hiện tượng mưa acid?

Lời giải: Mưa acid chủ yếu hình thành do khí sulfur dioxide ($SO_2$) và các oxit của nitơ ($NO_x$) trong khí quyển phản ứng với nước, oxy và các hóa chất khác. Các phản ứng này tạo ra nitric acid ($HNO_3$) và sulfuric acid ($H_2SO_4$), đây là hai thành phần chính gây ra hiện tượng mưa acid.

Câu 13: Câu 13. Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid?

Lời giải: Lipid là hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, bao gồm dầu, mỡ, sáp. Dầu cá, dầu thực vật và mỡ động vật đều thuộc loại lipid vì chúng là các este của glixerol và axit béo. Trong khi đó, dầu diesel là hỗn hợp các hydrocacbon có nguồn gốc từ dầu mỏ, được dùng làm nhiên liệu và không phải là lipid.

Câu 14: Câu 14. Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega -3 ? A. C₂₂H₃₂O₂ B. C₁₈H₃₂O₂ C. C₂₀H₃₄O₂ D. C₁₈H₃₀O₂

Lời giải: Acid béo omega-3 là các acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên nằm ở vị trí cacbon thứ ba tính từ nhóm metyl cuối mạch. Trong các lựa chọn, C₁₈H₃₀O₂ là công thức của acid alpha-linolenic (ALA), một loại acid béo omega-3 có 18 cacbon và 3 liên kết đôi. Do đó, đáp án D là chính xác. Ngoài ra, C₂₂H₃₂O₂ (DHA) cũng là một acid béo omega-3 phổ biến.

Câu 15: Câu 15. Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được xà phòng gồm hỗn hợp ba muối sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là:

Lời giải: Triglyceride X được tạo thành từ glycerol và ba gốc acid béo khác nhau: oleate, stearate và palmitate. Phân tử glycerol có hai vị trí este ở đầu mạch (số 1, 3) và một vị trí ở giữa (số 2), trong đó vị trí số 2 là duy nhất và khác biệt về mặt cấu trúc. Do đó, số đồng phân cấu tạo sẽ phụ thuộc vào việc gốc acid nào trong ba gốc trên được gắn vào vị trí số 2, dẫn đến có 3 khả năng và tạo ra 3 đồng phân cấu tạo.

Câu 16: Câu 16. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

Lời giải: Glucose là một loại monosaccharide (đường đơn), có công thức phân tử là $C_6H_{12}O_6$. Monosaccharide là carbohydrate không thể thủy phân thành các carbohydrate đơn giản hơn được nữa. Các lựa chọn khác như Saccharose và Maltose là disaccharide, còn Tinh bột là polysaccharide.

Câu 17: Câu 17. Trong nọc ong hoặc dịch đốt của kiến có chứa hợp chất với công thức HCOOH. Chất này gây cảm giác đau, rát khi bị ong, kiến đốt. Khi bị ong đốt, chất nào sau đây có thể sử dụng để bôi vào vết đốt nhằm làm giảm triệu chứng đau, rát trước khi đến cơ sở y tế?

Lời giải: Hợp chất HCOOH (axit fomic) trong nọc ong hoặc dịch đốt của kiến là một axit. Để làm giảm cảm giác đau, rát, cần sử dụng một chất có tính bazơ để trung hòa axit này. Vôi tôi (Ca(OH)₂) là một bazơ yếu, phù hợp để bôi vào vết đốt nhằm trung hòa axit fomic, giúp giảm triệu chứng khó chịu.

Câu 18: Câu 18. Cho các phát biểu sau: (1) Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng. (2) Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen. (3) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều. (4) Có thể dùng nước và quỳ tím để phân biệt các chất lỏng glycerol, formic acid, triolein. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là (1), (3) và (4). (1) Chất giặt rửa tổng hợp dùng được trong nước cứng vì muối của nó với ion Ca²⁺ và Mg²⁺ tan được. (3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) là phản ứng một chiều. (4) Dùng nước để nhận ra triolein (không tan), sau đó dùng quỳ tím nhận ra formic acid (làm quỳ hóa đỏ). Phát biểu (2) sai vì chỉ có triglixerit chứa gốc axit béo không no mới tham gia phản ứng cộng hydrogen.

Câu 19: Câu 1. Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải muối sodium, potassium của các acid béo. Những chất này thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.

Lời giải: Phát biểu A sai vì CH₃(CH₂)₁₄COONa là muối của axit béo, thuộc loại xà phòng, không phải chất giặt rửa tổng hợp. Phát biểu C sai vì gốc hydrocarbon mạch dài (R) là phần kị nước, không phải phần ưa nước của chất giặt rửa. Phát biểu D mô tả chính xác cơ chế hoạt động chung của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp, khi đuôi kị nước thâm nhập vào vết bẩn và phần ưa nước giúp vết bẩn phân tán vào nước để bị rửa trôi.

Câu 20: Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H₂SO₄ đặc, theo mô hình thí nghiệm sau: Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65-70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Câu 20: Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H₂SO₄ đặc, theo mô hình thí nghiệm sau: Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65-70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Lời giải: Trong hệ thống chưng cất, ống sinh hàn (3) có vai trò ngưng tụ hơi. Để đảm bảo hiệu quả ngưng tụ cao nhất, nước làm mát phải được đưa vào từ đường ống phía dưới (1) và chảy ra từ đường ống phía trên (2), giúp toàn bộ khoang làm mát luôn đầy nước lạnh.

Câu 21: Câu 3. Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới đây:

Câu 21: Câu 3. Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới đây:
Lời giải: Phân tích cấu trúc cho thấy X là một disaccharide tạo bởi hai gốc α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside. Đây là công thức cấu tạo của maltose, hay còn gọi là đường mạch nha. Đường mạch nha được sản xuất bằng cách thủy phân tinh bột, vốn có nhiều trong các loại ngũ cốc, do đó phát biểu A là đúng.

Câu 22: Câu 4. Cho các chất sau: ethyl alcohol, acetic acid, phenol, methyl formate.

Lời giải: Các chất có khả năng phản ứng với kim loại natri (Na) là những chất có nhóm hiđroxyl (-OH) linh động như ancol, phenol hoặc nhóm cacboxyl (-COOH) như axit cacboxylic. Trong dãy chất đã cho, có 3 chất thỏa mãn điều kiện này là ethyl alcohol (C₂H₅OH), acetic acid (CH₃COOH), và phenol (C₆H₅OH). Methyl formate là este, không phản ứng với Na.

Câu 23: Câu 1. Cho các chất: Glucose, acetic acid, acetaldehyde, fructose, ethanol, maltose, saccharose. Có bao nhiêu chất phản ứng được với thuốc thử Tollens sinh ra bạc?

Lời giải: Thuốc thử Tollens dùng để nhận biết nhóm anđehit (-CHO) hoặc các chất có tính khử tương tự như các đường khử. Trong các chất đã cho, Glucose, Acetaldehyde, Fructose và Maltose đều có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens sinh ra bạc. Fructose dù là xeton nhưng trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens sẽ chuyển hóa thành anđehit. Như vậy, có tổng cộng 4 chất.

Câu 24: Câu 2. Salicylic acid (2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với alcohol X (có H2SO4 đặc làm xúc tác),thu được chất Y ( công thức C8H8O3, phân tử có nhóm chức ester) dùng làm thuốc giảm đau. Cho các phát biểu sau: (1). X là ethyl alcohol (2). Công thức cấu tạo của Y là (Theo ảnh minh họa )(3). X là chất đơn chức, Y là chất đa chức. (4). 1 mol Y phản ứng tối đa với 2 mol NaOH (trong dung dịch) (4). Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu trên? (1). X là ethyl alcohol (2). Công thức cấu tạo của Y là(Theo ảnh minh họa )(3). X là chất đơn chức, Y là chất đa chức. (4). 1 mol Y phản ứng tối đa với 2 mol NaOH (trong dung dịch) (4). 1 mol Y phản ứng tối đa với 2 mol NaOH (trong dung dịch) Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu trên?

Câu 24: Câu 2. Salicylic acid (2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với alcohol X (có H2SO4 đặc làm xúc tác),thu được chất Y ( công thức C8H8O3, phân tử có nhóm chức ester) dùng làm thuốc giảm đau. Cho các phát biểu sau: (1). X là ethyl alcohol (2). Công thức cấu tạo của Y là (Theo ảnh minh họa )(3). X là chất đơn chức, Y là chất đa chức. (4). 1 mol Y phản ứng tối đa với 2 mol NaOH (trong dung dịch) (4). Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu trên? (1). X là ethyl alcohol (2). Công thức cấu tạo của Y là(Theo ảnh minh họa )(3). X là chất đơn chức, Y là chất đa chức. (4). 1 mol Y phản ứng tối đa với 2 mol NaOH (trong dung dịch) (4). 1 mol Y phản ứng tối đa với 2 mol NaOH (trong dung dịch) Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu trên?
Lời giải: Phản ứng giữa Salicylic acid (C₇H₆O₃) và alcohol X tạo ra Y (C₈H₈O₃) là phản ứng ester hóa, từ đó suy ra X là methanol (CH₃OH). Do đó, phát biểu (1) sai. Công thức cấu tạo của Y trong ảnh là methyl salicylate, là sản phẩm của phản ứng, nên (2) đúng; X là đơn chức, Y là đa chức (chứa nhóm phenol và ester) nên (3) đúng; 1 mol Y phản ứng với 2 mol NaOH (phản ứng ở cả nhóm ester và nhóm phenol) nên (4) đúng. Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 25: Câu 3. Trong quá trình quang hợp, cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp glucose từ khí CO2 và nước. Biến thiên enthalpy của phản ứng quang hợp này là 673 kJ cho 1 mol glucose. Tính năng lượng ánh sáng (kJ) cần có để tạo ra 36 gam glucose, biết hiệu suất của quá trình quang hợp của loại cây này là 20%.

Lời giải: Khối lượng mol của glucose (C6H12O6) là $180 \text{ g/mol}$. Số mol glucose tạo thành là $36 \text{ g} / 180 \text{ g/mol} = 0,2 \text{ mol}$. Năng lượng cần để tổng hợp $0,2 \text{ mol}$ glucose nếu hiệu suất là $100\%$ là $0,2 \text{ mol} \times 673 \text{ kJ/mol} = 134,6 \text{ kJ}$. Vì hiệu suất quang hợp chỉ là $20\%$, nên năng lượng ánh sáng thực tế cần có là $134,6 \text{ kJ} / 0,2 = 673 \text{ kJ}$.

Câu 26: Câu 4. Một loại gương soi có diện tích bề mặt là \( 0,6 \, m^2 \). Để tráng được 250 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là \( 0,2 \, \mu m \) thì cần dùng \( m \) gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là \( 80\% \) và khối lượng riêng của bạc là \( 10,49 \, g/cm^3 \). Giá trị của \( m \) bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Lời giải: Tổng thể tích bạc cần dùng là V = (0,6 m² × 250) × (0,2 × 10⁻⁶ m) = 30 cm³. Khối lượng bạc tương ứng là m_Ag = V × D = 30 × 10,49 = 314,7 g, suy ra n_Ag ≈ 2,914 mol. Dựa vào phương trình phản ứng tráng bạc (1 C₆H₁₂O₆ → 2 Ag) và hiệu suất 80%, khối lượng glucose cần dùng là m = (2,914 ÷ 2) × 180 ÷ 80% ≈ 328 gam.

Câu 27: Câu 5. Thủy phân ester có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường acid thu được formic acid và một alcohol Y. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y bằng bao nhiêu?

Lời giải: Ester có công thức phân tử $ ext{C}_4 ext{H}_8 ext{O}_2$ là một ester no, đơn chức. Khi thủy phân trong môi trường acid thu được formic acid ($ ext{HCOOH}$) có 1 nguyên tử cacbon. Vì vậy, alcohol Y phải có $4 - 1 = 3$ nguyên tử cacbon và là alcohol no, đơn chức, có công thức phân tử $ ext{C}_3 ext{H}_8 ext{O}$. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y là $3 ( ext{C}) + 8 ( ext{H}) + 1 ( ext{O}) = 12$ nguyên tử.

Câu 28: Câu 6. Để sản xuất m tấn xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn),người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Xác định giá trị m (Làm tròn kết quả đến phần trăm)

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: $m_{chất béo} + m_{NaOH} = m_{muối} + m_{glycerol}$. Ta có $n_{NaOH} = 150/40 = 3,75$ kmol, theo phương trình phản ứng $n_{glycerol} = n_{NaOH}/3 = 1,25$ kmol, suy ra $m_{glycerol} = 1,25 \times 92 = 115$ kg. Khối lượng muối xà phòng nguyên chất là $1000 + 150 - 115 = 1035$ kg. Do muối chỉ chiếm 75% khối lượng sản phẩm nên $m = 1035 / 0,75 = 1380$ kg = 1,38 tấn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi thử của sở GD&ĐT Nghệ An năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý T Trọng lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.