TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Sơn Tây

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Sơn Tây giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Sơn Tây

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH_2-OH Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

Lời giải: Tên đúng của alcohol này là 4-methylpentan-1-ol vì mạch chính có 5 cacbon (pentan) với nhóm -OH ở vị trí số 1 và nhóm methyl ở vị trí số 4. Trong danh pháp thay thế, mạch cacbon dài nhất chứa nhóm chức được chọn làm mạch chính và đánh số sao cho nhóm -OH có số chỉ vị trí nhỏ nhất.

Câu 2: Một loại than đá dùng cho nhà máy nhiệt điện có chứa 2% sulfur. Nếu mỗi ngày nhà máy đốt hết 100 tấn than thì một năm (365 ngày) khối lượng sulfur dioxide thải vào khí quyển là

Lời giải: Khối lượng sulfur trong than đá mỗi ngày là $100 \times 2\% = 2$ tấn, trong 1 năm là $2 \times 365 = 730$ tấn. Theo phản ứng $S + O_2 \rightarrow SO_2$, từ 32g S tạo ra 64g $SO_2$ nên 730 tấn S sẽ tạo ra $730 \times \frac{64}{32} = 1460$ tấn $SO_2$, đây chính là đáp án B.

Câu 3: Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ. Hợp chất hữu cơ A có thể là

Câu 3: Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ. Hợp chất hữu cơ A có thể là
Lời giải: Dựa vào phổ khối lượng, ta xác định được pic ion phân tử M⁺ có giá trị m/z = 46. Điều này cho biết phân tử khối của hợp chất hữu cơ A là 46. Trong các đáp án, chỉ có công thức phân tử $C_2H_6O$ có phân tử khối tương ứng là 2×12 + 6×1 + 16 = 46.

Câu 4: Phản ứng giữa sulfur dioxide và oxygen là tỏa nhiệt: $2 \text{SO}_2(g) + \text{O}_2(g) \longrightarrow 2\text{SO}_3(g) \quad \Delta_r H_{298}^{0} = -197 \, \text{kJ}$ Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng $\text{SO}_3(g) \longrightarrow \text{SO}_2(g) + \frac{1}{2} \text{O}_2(g)$

Lời giải: Phản ứng $SO_3(g) \longrightarrow SO_2(g) + \frac{1}{2}O_2(g)$ là phản ứng ngược và có hệ số bằng một nửa so với phản ứng gốc. Do phản ứng gốc tỏa nhiệt $\Delta H = -197 \, \text{kJ}$, nên phản ứng ngược sẽ thu nhiệt với giá trị $\Delta H = +98,5 \, \text{kJ}$.

Câu 5: Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH_2-OH Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

Lời giải: Có sự không khớp trong dữ liệu đầu vào - câu hỏi hỏi về tên gọi alcohol nhưng các lựa chọn lại là hợp chất nitơ. Công thức CH₃-CH(CH₃)-CH₂-CH₂-CH₂-OH là 2-methylpentan-1-ol theo danh pháp thay thế, nhưng không có lựa chọn nào trong A, B, C, D phù hợp với câu trả lời này.

Câu 6: Khi uống rượu có lẫn methanol, methanol có trong rượu được chuyển hoá ở gan tạo thành formic acid gây ngộ độc cho cơ thể, làm suy giảm thị lực và có thể gây mù. Formic acid có công thức cấu tạo là

Lời giải: Formic acid (axit formic) còn được gọi là axit methanoic, có công thức cấu tạo là HCOOH. Đây là sản phẩm chuyển hóa độc hại của methanol trong gan, gây tổn thương thần kinh thị giác dẫn đến suy giảm thị lực và mù lòa. Các công thức khác không phải là formic acid: HCHO là formaldehyde, CH₃OH là methanol, và CH₃COOH là acetic acid.

Câu 7: Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH_2-OH Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

Lời giải: Công thức cấu tạo CH₃-CH(CH₃)-CH₂-CH₂-CH₂-OH là 4-methylpentan-1-ol, một alcohol mạch thẳng no. Trong các lựa chọn, chỉ có A (C₆H₅CH₂OH) là alcohol, cụ thể là benzyl alcohol thường gặp trong các bài tập hóa học. Mặc dù không khớp hoàn toàn với công thức đã cho, đây là lựa chọn hợp lý nhất trong ngữ cảnh này.

Câu 8: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?

Lời giải: Axit axetic ($\text{CH}_3\text{COOH}$) có nhiệt độ sôi cao nhất do có khả năng tạo liên kết hydro mạnh nhất trong nhóm và có thể hình thành dime thông qua liên kết hydro giữa các phân tử. So với ethanol, andehit và butan, axit axetic có lực tương tác phân tử mạnh nhất dẫn đến nhiệt độ sôi cao hơn đáng kể.

Câu 9: Khi trùng hợp CF2=CF2 sẽ thu được hợp chất có tên gọi là teflon. Hợp chất teflon có đặc tính khá bền vững với nhiệt, không thấm nước và giúp giảm ma sát. Vì vậy người ta ứng dụng teflon làm

Lời giải: Teflon (polytetrafluoroethylene) là polymer có tính bền nhiệt, không thấm nước và hệ số ma sát thấp. Những đặc tính này làm cho teflon trở thành vật liệu lý tưởng cho lớp phủ chống dính trên dụng cụ nấu ăn như chảo. Ứng dụng này giúp thực phẩm không bị dính và dễ dàng vệ sinh.

Câu 10: Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hoá - khử?

Lời giải: Phản ứng phân hủy $CaCO_3 \xrightarrow{t^\circ} CaO + CO_2$ không phải là phản ứng oxi hóa - khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Trong phản ứng này, số oxi hóa của Ca (+2), C (+4) và O (-2) đều không thay đổi, đây chỉ là phản ứng phân hủy đơn giản.

Câu 11: Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột, maltose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

Lời giải: Phản ứng tráng gương chỉ xảy ra với các hợp chất có nhóm chức aldehyde hoặc đường khử. Trong dãy chất trên, chỉ có glucose và maltose là những đường khử có khả năng tham gia phản ứng này, còn cellulose, saccharose và tinh bột không có nhóm aldehyde tự do nên không phản ứng.

Câu 12: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Công thức của hai aldehyde trong X là

Lời giải: Với 0,1 mol hỗn hợp aldehyde tạo ra 0,3 mol Ag, tỷ lệ trung bình là 3 mol Ag/1 mol aldehyde. HCHO cho 4 mol Ag/mol, các aldehyde khác cho 2 mol Ag/mol. Hỗn hợp HCHO và CH3CHO là hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở kế tiếp trong dãy đồng đẳng và cho tỷ lệ trung bình chính xác 3:1.

Câu 13: Ester được tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa acetic acid và ethanol có công thức nào sau đây ?

Lời giải: Ester tạo thành từ phản ứng ester hoá giữa acetic acid ($\text{CH}_3\text{COOH}$) và ethanol ($\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$) là ethyl acetate có công thức $\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5$. Đây là một ester quan trọng trong hóa học hữu cơ, có mùi thơm đặc trưng và ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp.

Câu 14: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglyceride X trong dung dịch NaOH, thu được 9,2 gam glycerol và 88,8 gam muối. Phân tử khối của X là

Lời giải: Từ 9,2 gam glycerol (C3H8O3, M = 92) ta có số mol glycerol là 0,1 mol. Theo phương trình xà phòng hóa triglyceride: 1 mol triglyceride tạo ra 1 mol glycerol và 3 mol muối. Từ khối lượng muối 88,8 gam và số mol muối 0,3 mol, tính được phân tử khối muối là 296 g/mol, suy ra phân tử khối triglyceride là 860 g/mol.

Câu 15: Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất thường được sử dụng là

Lời giải: Khi pH hồ bơi quá thấp (môi trường axit), cần sử dụng chất có tính bazơ để trung hòa axit và nâng pH lên mức tiêu chuẩn. $\text{Na}_2\text{CO}_3$ (natri cacbonat) là chất có tính bazơ, khi hòa tan trong nước tạo môi trường kiềm giúp tăng pH hiệu quả. Đây là hóa chất phổ biến và an toàn được sử dụng để điều chỉnh pH trong xử lý nước hồ bơi.

Câu 16: Khối lượng glucose cần dùng để điều chế 1 lít rượu 40° (khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL) với hiệu suất 45% là

Lời giải: Để điều chế 1 lít rượu 40° chứa 320 gam ethanol, theo phản ứng lên men C6H12O6 → 2C2H5OH, khối lượng glucose lý thuyết cần là 626,09 gam. Với hiệu suất 45%, khối lượng glucose thực tế cần là 626,09 ÷ 0,45 = 1391,3 gam, phù hợp với đáp án A.

Câu 17: Một nguyên tử có 16 proton, 18 neutron và 16 electron. Số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử có giá trị lần lượt là

Lời giải: Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số proton, nên Z = 16. Số khối (A) bằng tổng số proton và neutron, nên A = 16 + 18 = 34. Do đó, giá trị lần lượt là 16 và 34, tương ứng với đáp án C.

Câu 18: Tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chất chỉ thị phenolphtalein như sau: - Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl 0,1 M cho vào bình tam giác, thêm 1 – 2 giọt phenolphtalein. - Bước 2: Cho dung dịch NaOH vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0. - Bước 3: Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn độ. - Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Cho các phát biểu sau: (a) Phương pháp này để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid chưa biết nồng độ. (b) Thí nghiệm cần lặp lại ít nhất 3 lần, lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ. (c) Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH đã sử dụng là 12,5 mL thì nồng độ NaOH ban đầu là 0,08 M. (d) Ở bước 4, đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette mắt nhìn hướng từ trên xuống. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là (a), (b) và (c). Phát biểu (a) đúng vì phương pháp chuẩn độ acid-base có thể xác định nồng độ cả acid và base chưa biết. Phát biểu (b) đúng vì trong thực hành phân tích cần lặp lại ít nhất 3 lần để có kết quả chính xác. Phát biểu (c) đúng vì tính toán cho thấy nồng độ NaOH là 0,08 M khi dùng 12,5 mL để trung hòa 10 mL HCl 0,1 M.

Câu 19: Hỗn hợp A gồm glucose và tinh bột. Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: Khuấy trong nước, lọc lấy dung dịch cho phản ứng với AgNO₃ trong dung dịch NH₃ thu được 2,16 gam Ag. Phần 2: Đun nóng với dung dịch H₂SO₄ loãng. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH, sau đó toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO₃ trong dung dịch NH₃ thu được 6,48 gam Ag.

Lời giải: Từ dữ liệu phần 1 thu được 2,16 gam Ag, tính được khối lượng glucose trong 1 phần là 1,8 gam. Phần 2 sau thủy phân thu được 6,48 gam Ag, từ đó tính được khối lượng tinh bột trong 1 phần là 3,24 gam. Tổng khối lượng hỗn hợp A là (1,8 + 3,24) × 2 = 10,08 gam.

Câu 20: Oxi hóa hoàn toàn chất A chỉ tạo thành CO2 và H2O.

Lời giải: Đáp án A đúng vì peak hấp thụ ở 1720 cm⁻¹ trên phổ IR là đặc trưng cho dao động căng của nhóm carbonyl (C=O). Nhóm chức này có mặt trong carboxylic acid, ester, ketone và aldehyde, do đó khi thấy peak này chứng tỏ phân tử A có thể chứa một trong các nhóm chức này.

Câu 21: Cấu trúc của một loại triglyceride (X) được biểu diễn như sau:

Câu 21: Cấu trúc của một loại triglyceride (X) được biểu diễn như sau:
Lời giải: Phân tử triglyceride (X) chứa một gốc acid béo no (palmitic) và hai gốc acid béo không no (oleic và linolenic). Sự chiếm ưu thế của các gốc không no làm (X) có nhiệt độ nóng chảy thấp và tồn tại ở trạng thái lỏng, do đó phát biểu B đúng. Các phát biểu khác không chính xác: C sai vì acid linolenic là omega-3; D sai vì chất béo bị oxi hóa bởi oxygen, không phải bị khử; A sai trong tính toán.

Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng sau: Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức.

Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng sau: Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức.
Lời giải: Dựa trên sơ đồ, quá trình Z bị “men giấm” oxi hóa thành Y là phản ứng đặc trưng của ancol etylic (Z) tạo thành axit axetic (Y). Axit axetic chính là thành phần cơ bản của giấm ăn, do đó phát biểu B là chính xác.

Câu 23: Cho salixylic acid (2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với acetic anhydride, thu được acetylsalixylic acid (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam acetylsalixylic acid cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1 M. Giá trị của V là bao nhiêu lít?

Lời giải: Acetylsalixylic acid có công thức o-CH3COO-C6H4-COOH chứa cả nhóm ester và nhóm carboxylic acid, nên mỗi phân tử phản ứng với 2 phân tử KOH. Với khối lượng mol 180 g/mol, 43,2 gam tương ứng 0,24 mol, cần 0,48 mol KOH trong dung dịch 1M nên thể tích là 0,48 lít.

Câu 24: Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong O2 dư, thu được 15,1 gam hỗn hợp Y gồm các oxide. Hoà tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 36,6 gam muối trung hoà. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tìm giá trị của m?

Lời giải: Áp dụng bảo toàn khối lượng và bảo toàn điện tích. Khối lượng muối bằng khối lượng kim loại cộng khối lượng anion từ axit. Giải hệ phương trình thu được giá trị m = 12,1 gam.

Câu 25: Cho các chất:Có bao nhiêu chất khi bị oxi hoa vởi CuO tạo ra sản phẩm có nhóm chức aldehyde?

Lời giải: CuO oxi hóa ancol bậc 1 thành aldehyde, ancol bậc 2 thành ketone, ancol bậc 3 không phản ứng. Với 4 chất giả định (2 ancol bậc 1, 1 ancol bậc 2, 1 ancol bậc 3) thì có 2 chất tạo ra sản phẩm có nhóm chức aldehyde.

Câu 26: Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: Phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng lên men rượu, phản ứng tạo iodoform, phản ứng thủy phân và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,..).

Lời giải: Trình tự 1234 phản ánh logic từ phản ứng thủy phân (phân hủy chất phức tạp), đến lên men rượu tạo etanol, sau đó là phản ứng tạo iodoform nhận biết etanol, và cuối cùng là phản ứng với thuốc thử Tollens để xác định anđehit có thể hình thành.

Câu 27: Hỗn hợp X gồm CH3COOH và C2H3COOH (tỉ lệ mol 2:1). Lấy 6,4 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được b gam hỗn hợp ester (hiệu suất bằng 80%, các acid phản ứng với tốc độ như nhau). Giá trị của b bằng bao nhiêu?

Lời giải: Đầu tiên tính số mol các acid dựa vào tỉ lệ mol và khối lượng hỗn hợp X. Sau đó xác định acid là chất hết và tính khối lượng ester lý thuyết từ các phản ứng ester hóa. Cuối cùng nhân với hiệu suất 80% để được khối lượng ester thực tế là 7,36 gam.

Câu 28: Một dung dịch có chứa các ion: $\text{Na}^+$ (0,2 mol), $\text{Mg}^{2+}$ (0,1 mol), $\text{Ca}^{2+}$ (0,05 mol), $\text{NO}_3^-$ (0,15 mol) và $\text{Cl}^-$ (x mol). Tính giá trị của x?

Lời giải: Dung dịch luôn trung hòa về điện tích nên tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Tổng điện tích dương là (0,2×1 + 0,1×2 + 0,05×2) = 0,5, tổng điện tích âm là (0,15×1 + x×1) = 0,15 + x. Giải phương trình 0,5 = 0,15 + x thu được x = 0,35 mol.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhật Duật
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hùng Vương
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.