TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Sơn Tây năm 2023 lần 1

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Sơn Tây năm 2023 lần 1 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Sơn Tây năm 2023 lần 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường?

Lời giải: Natri (Na) là một kim loại kiềm, có tính khử rất mạnh nên tác dụng dễ dàng với nước ở điều kiện thường, tạo thành dung dịch NaOH và giải phóng khí $H_2$. Các kim loại Zn, Fe, Cu đều không tác dụng với nước ở điều kiện thường.

Câu 2: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Lời giải: Chất “lưỡng tính” là chất vừa có khả năng phản ứng với axit vừa có khả năng phản ứng với bazơ. Trong các lựa chọn, Al2O3 (nhôm oxit) là oxit lưỡng tính điển hình, nó có thể tác dụng với cả axit mạnh và bazơ mạnh. Các chất còn lại như KOH là bazơ mạnh, H2SO4 là axit mạnh và Na2O là oxit bazơ, không có tính chất lưỡng tính.

Câu 3: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

Lời giải: Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ đều là các cacbohiđrat. Cả ba chất này đều có khả năng bị thủy phân trong môi trường axit (hoặc với sự xúc tác của enzim) để tạo ra các đường đơn giản hơn. Cụ thể, tinh bột và xenlulozơ thủy phân tạo glucozơ, còn saccarozơ thủy phân cho glucozơ và fructozơ.

Câu 4: Tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm là

Lời giải: Kim loại kiềm thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $ns^1$. Do có một electron duy nhất ở lớp ngoài cùng và năng lượng ion hóa thấp, chúng rất dễ nhường electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Vì vậy, tính chất hóa học cơ bản và đặc trưng nhất của kim loại kiềm là tính khử mạnh.

Câu 5: Este X có công thức phân tử C4H6O2. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri axetat và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

Lời giải: Este X có công thức phân tử C4H6O2. Khi thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư thu được natri axetat (CH3COONa), chứng tỏ gốc axit của este là CH3COO-. Với công thức C4H6O2, phần còn lại của gốc rượu phải là C2H3-, vậy este là CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat). Khi thủy phân CH3COOCH=CH2, sản phẩm thu được là CH3COONa và ancol vinylic (CH2=CHOH). Ancol vinylic là một enol không bền, ngay lập tức chuyển hóa thành anđehit axetic (CH3CHO) bền hơn. Vậy chất hữu cơ Y là CH3CHO.

Câu 6: Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

Lời giải: Trong các kim loại được liệt kê, đồng (Cu) là kim loại dẫn điện tốt nhất. Mặc dù bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất nói chung, nhưng đồng có khả năng dẫn điện vượt trội so với vàng (Au), nhôm (Al) và sắt (Fe).

Câu 7: Thí nghiệm nào sau đây có thể thu được muối sắt (III) sau phản ứng?

Lời giải: Oxit sắt từ (Fe₃O₄) có thể coi là hỗn hợp của FeO và Fe₂O₃. Khi tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng, Fe₃O₄ sẽ tạo ra cả muối sắt (II) và muối sắt (III) theo phương trình: Fe₃O₄ + 4H₂SO₄ → FeSO₄ + Fe₂(SO₄)₃ + 4H₂O.

Câu 8: Anilin có công thức là

Lời giải: Anilin là một amin thơm có công thức hóa học là C₆H₅NH₂. Trong phân tử anilin, nhóm amino (–NH₂) được gắn trực tiếp vào vòng benzen. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 9: Dung dịch chất nào sau đây làm đổi màu quì tím?

Lời giải: Dung dịch metylamin (CH3NH2) là một bazơ yếu, có khả năng nhận proton và làm dung dịch quỳ tím chuyển sang màu xanh. Alanin và valin là các amino axit trung tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quỳ tím. Anilin là một bazơ rất yếu, không đủ mạnh để làm đổi màu quỳ tím.

Câu 10: Kim loại Al phản ứng với dung dịch chứa chất nào sau đây?

Lời giải: Kim loại Al phản ứng với dung dịch NaHSO4 vì NaHSO4 là muối axit, khi tan trong nước sẽ phân li ra ion $H^+$. Al là kim loại có tính khử mạnh, có thể tác dụng với axit giải phóng khí hiđro. Các dung dịch muối còn lại như Na2SO4, MgCl2, NaNO3 đều không phản ứng với Al trong điều kiện thường.

Câu 11: Khí X có tính chất: rất độc, không màu, ít tan trong nước, cháy trong không khí sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong. Khí X là

Lời giải: Khí CO (carbon monoxide) có tính chất rất độc, không màu, ít tan trong nước. Đặc biệt, CO cháy trong không khí tạo ra khí CO2 (2CO + O2 → 2CO2), và khí CO2 này chính là chất làm đục nước vôi trong (CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O). Những tính chất này hoàn toàn phù hợp với mô tả của khí X.

Câu 12: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

Lời giải: Kali photphat ($K_3PO_4$) được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu vì ion photphat ($PO_4^{3-}$) tạo kết tủa với các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ có trong nước cứng. Các kết tủa như $Ca_3(PO_4)_2$ và $Mg_3(PO_4)_2$ không tan, do đó loại bỏ các ion gây cứng nước ra khỏi dung dịch.

Câu 13: Polime có công thức (-CH2-CH(CN)-)n là

Lời giải: Polime có công thức $$(- ext{CH}_2- ext{CH}( ext{CN})-)_n$$ được hình thành từ monome là acrylonitril ($$ ext{CH}_2= ext{CH}- ext{CN}$$). Polime này có tên gọi là poliacrilonitril (PAN), còn được biết đến với tên thương mại là tơ olon. Do đó, đáp án B là chính xác.

Câu 14: Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Fe?

Lời giải: Để một ion có thể oxi hóa kim loại Fe, nó phải có tính oxi hóa mạnh hơn Fe. Theo dãy điện hóa, ion $Ag^+$ ($E^0_{Ag^+/Ag} = +0.80V$) có tính oxi hóa mạnh hơn $Fe^{2+}$ ($E^0_{Fe^{2+}/Fe} = -0.44V$), nên $Ag^+$ có thể oxi hóa Fe. Các ion $Ca^{2+}$, $Al^{3+}$, $Na^+$ là ion của kim loại có tính khử mạnh hơn Fe, do đó chúng không thể oxi hóa Fe.

Câu 15: Kim loại Ba tác dụng với nước thu được khí H2 và dung dịch làm xanh giấy quỳ tím. Dung dịch trên chứa chất nào sau đây?

Lời giải: Khi kim loại Ba tác dụng với nước sẽ xảy ra phản ứng: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2. Dung dịch thu được chứa bari hiđroxit (Ba(OH)2), đây là một bazơ mạnh làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Câu 16: Đun nóng tristearin trong dung dịch KOH (vừa đủ) thu được glixerol và chất X. Chất X có công thức là

Lời giải: Tristearin là trieste của glixerol với axit stearic, có công thức hóa học là $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$. Khi đun nóng tristearin trong dung dịch KOH (phản ứng xà phòng hóa), sẽ thu được glixerol và muối kali của axit stearic. Do đó, chất X chính là $C_{17}H_{35}COOK$ (kali stearat).

Câu 17: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Lời giải: Phương pháp điện phân nóng chảy thường dùng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh từ Li đến Al, bao gồm các kim loại nhóm IA và IIA. Canxi (Ca) là kim loại kiềm thổ hoạt động mạnh nên được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc oxit của nó. Các kim loại như Fe, Ag, Cu là kim loại kém hoạt động hơn, thường được điều chế bằng các phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện hoặc điện phân dung dịch.

Câu 18: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch kiềm?

Lời giải: Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính, do đó nó có khả năng tác dụng với dung dịch kiềm mạnh để tạo thành muối cromit. Cụ thể, Cr(OH)3 phản ứng với NaOH tạo ra Na[Cr(OH)4]. Các chất CrO và Cr(OH)2 là bazơ nên không tác dụng với dung dịch kiềm, còn Cr2O3 là oxit lưỡng tính nhưng khả năng phản ứng với dung dịch kiềm ở điều kiện thường kém hơn Cr(OH)3.

Câu 19: Chất nào sau đây không tạo được kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

Lời giải: Khi cho dung dịch AgNO3 vào các dung dịch muối halogenua hoặc muối photphat, các ion Ag+ sẽ kết hợp với các ion tương ứng tạo thành kết tủa. Cụ thể, AgCl, Ag3PO4 và AgBr đều là các kết tủa không tan trong nước. Tuy nhiên, AgF là muối bạc halogenua duy nhất tan được trong nước, do đó NaF không tạo kết tủa khi phản ứng với AgNO3.

Câu 20: Cho metyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được chất hữu cơ X. Chất X có khả năng tác dụng với Na. Chất X là chất nào sau đây?

Lời giải: Phản ứng thủy phân este metyl axetat (CH₃COOCH₃) trong dung dịch NaOH dư là phản ứng xà phòng hóa, tạo ra muối natri axetat (CH₃COONa) và ancol metylic (CH₃OH). Trong các sản phẩm hữu cơ thu được, chỉ có ancol metylic (CH₃OH) là chất có nhóm hiđroxyl (-OH) linh động, có khả năng tác dụng với kim loại Na. Vì vậy, chất hữu cơ X chính là CH₃OH.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Phát biểu D là đúng. Tinh bột, sợi bông và tơ tằm đều là các polime có nguồn gốc từ thiên nhiên. Các phát biểu còn lại sai vì tơ visco và xenlulozơ axetat là tơ bán tổng hợp, polietilen và poli(vinyl clorua) được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp, còn tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ hexametylenđiamin và axit ađipic.

Câu 22: Cho 0,1 mol etyl acrylat tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng xà phòng hóa xảy ra: $CH_2=CH-COOC_2H_5 + KOH \rightarrow CH_2=CH-COOK + C_2H_5OH$. Số mol etyl acrylat là 0,1 mol, số mol KOH là $0,15 \times 1 = 0,15$ mol. Sau phản ứng, thu được 0,1 mol muối $CH_2=CH-COOK$ (có $M = 110$) và 0,05 mol KOH dư (có $M = 56$). Cô cạn dung dịch, etanol bay hơi, chất rắn khan gồm $0,1 \times 110 = 11,0$ gam $CH_2=CH-COOK$ và $0,05 \times 56 = 2,8$ gam KOH dư, tổng khối lượng là $11,0 + 2,8 = 13,8$ gam.

Câu 23: Cho sơ đồ phản ứng: (a) X + H2O (xt) → Y (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → Amoni gluconat + Ag + NH4NO3. (c) Y (xt) → E + Z (d) Z + H2O → X + G (ánh sáng, chất diệp lục) X, Y, E lần lượt là

Lời giải: Dựa vào phản ứng (b), Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo amoni gluconat nên Y là glucozơ. Phản ứng (c) là sự lên men glucozơ (Y) tạo ra E là etanol và Z là CO2. Cuối cùng, phản ứng (d) là quá trình quang hợp từ CO2 (Z) tạo ra tinh bột (X), phù hợp với phản ứng (a) thủy phân tinh bột ra glucozơ. Do đó, X, Y, E lần lượt là tinh bột, glucozơ, etanol.

Câu 24: Cho 26,7 gam hỗn hợp gồm valin và glyxin (tỉ lệ mol 1 : 2) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Gọi số mol của valin và glyxin lần lượt là x và 2x mol. Ta có phương trình khối lượng: $117x + 75 \cdot (2x) = 26,7 \Rightarrow x = 0,1$. Tổng số mol amino axit là $n_{\text{hh}} = 0,1 + 2 \cdot 0,1 = 0,3$ mol, khi tác dụng với NaOH sẽ tạo ra 0,3 mol muối và 0,3 mol H₂O. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có $m = m_{\text{amino axit}} + m_{\text{NaOH}} - m_{\text{H}_2\text{O}} = 26,7 + 0,3 \cdot 40 - 0,3 \cdot 18 = 33,3$ gam.

Câu 25: Cho 2,4 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít NO (đktc) (không có khí khác) và dung dịch X. Khối lượng muối thu được có trong dung dịch X là

Lời giải: Ta tính được số mol Mg là 0,1 mol và số mol NO là 0,05 mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta thấy số mol electron Mg nhường (0,2 mol) lớn hơn số mol electron $N^{+5}$ nhận để tạo NO (0,15 mol), chứng tỏ phản ứng có sinh ra muối amoni $NH_4NO_3$. Khối lượng muối trong dung dịch X bao gồm khối lượng $Mg(NO_3)_2$ (0,1 mol) và $NH_4NO_3$ (0,00625 mol), có tổng khối lượng là 15,3 gam.

Câu 26: Nung hỗn hợp X gồm 1,35 gam Al và 8,64 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là

Lời giải: Vì hỗn hợp Y sau phản ứng vẫn chứa toàn bộ lượng nguyên tố Al, Fe, O từ hỗn hợp X ban đầu, nên lượng axit HCl cần để hòa tan Y bằng lượng axit cần để hòa tan X. Dựa vào số mol ban đầu của Al (0,05 mol) và FeO (0,12 mol), ta tính được tổng mol HCl cần dùng là $n_{HCl} = 3n_{Al} + 2n_{FeO} = 0,39$ mol. Từ đó, thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là $V = 0,39 / 2 = 0,195$ lít, tức là 195 ml.

Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đốt dây sắt trong khí clo. (b) Cho Fe vào dung dịch FeCl3. (c) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư). (d) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). (e ) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi). (g) Cho hỗn hợp Cu (x mol) và Fe2O3 (x mol) tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là

Lời giải: Các thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là (b), (d), (e), (g). Cụ thể: (b) $Fe + 2FeCl_3 \to 3FeCl_2$; (d) $Fe + H_2SO_4$ loãng $\to FeSO_4 + H_2$; (e) $Fe + S \to FeS$; (g) $Fe_2O_3 + 3H_2SO_4 \to Fe_2(SO_4)_3 + 3H_2O$, sau đó $Cu + Fe_2(SO_4)_3 \to CuSO_4 + 2FeSO_4$. Các thí nghiệm còn lại (a) và (c) tạo muối sắt (III) do Fe tác dụng với chất oxi hóa mạnh. Vậy có 4 thí nghiệm thỏa mãn.

Câu 28: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%, thể tích axit nitric 68% (có khối lượng riêng 1,52 g/ml) cần đế sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Số mol của xenlulozơ trinitrat là $n = \frac{59,4 \times 10^3}{297} = 200$ mol. Từ phương trình phản ứng, số mol $HNO_3$ cần dùng theo lý thuyết là $n_{HNO_3} = 3 \times 200 = 600$ mol. Do hiệu suất phản ứng là 90% nên lượng $HNO_3$ thực tế cần là $600 / 0,9 = 2000/3$ mol, từ đó khối lượng dung dịch $HNO_3$ 68% là $m_{dd} = \frac{(2000/3) \times 63}{0,68} \approx 61765$ g. Vậy thể tích dung dịch cần dùng là $V = \frac{m_{dd}}{d} = \frac{61765}{1,52} \approx 40635$ ml, tức xấp xỉ 40,63 lít.

Câu 29: Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?

Lời giải: Ở thí nghiệm D, phản ứng giữa $FeCl_3$ và $AgNO_3$ tạo ra $Fe(NO_3)_3$ và kết tủa $AgCl$. Cả hai sản phẩm đều là hợp chất, không có đơn chất nào được tạo thành. Trong khi đó, các thí nghiệm A, B, C đều tạo ra đơn chất ($H_2$ hoặc $Ag$). Vì vậy, D là đáp án chính xác.

Câu 30: Este X có công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn các điều kiện sau: X + H2O (H+, t°) $\rightleftharpoons$ Y1 + Y2 Y1 + O2 (xt, t°) → Y2 + H2O Tên gọi của X là

Lời giải: Este X (C4H8O2) khi thủy phân trong môi trường axit tạo ra ancol Y1 và axit cacboxylic Y2. Phản ứng Y1 bị oxi hóa tạo ra Y2 cho thấy Y1 và Y2 phải có cùng số nguyên tử cacbon, và Y1 là ancol bậc I. Từ công thức C4H8O2, ta suy ra Y1 là C2H5OH (etanol) và Y2 là CH3COOH (axit axetic), vậy X là etyl axetat (CH3COOC2H5).

Câu 31: Cho sơ đồ các phản ứng sau: (1) X1 + H2O → X2 + X3↑ + H2↑ (Điện phân dung dịch có màng ngăn) (2) X2 + X4 → BaCO3 + K2CO3 + H2O (3) X2 + X3 (t°) → X1 + X5 + H2O (4) X4 + X6 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O. Các chất X5, X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

Lời giải: Dựa vào phản ứng (1) là điện phân dung dịch có màng ngăn, ta suy ra X1 là KCl, X2 là KOH và X3 là Cl2. Từ phản ứng (3), cho Cl2 tác dụng với dung dịch KOH ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra KClO3, vậy X5 là KClO3. Từ phản ứng (4), chất X6 tác dụng với Ba(HCO3)2 (X4) tạo ra kết tủa BaSO4, khí CO2 và muối K2SO4 nên X6 phải là KHSO4.

Câu 32: Butagas là một loại khí gas dùng trong sinh hoạt, có hàm lượng phần trăm theo khối lượng các chất như sau: butan 99,4% còn lại là pentan. Khi đốt cháy 1 mol butan, 1 mol pentan thì nhiệt lượng tỏa ra lần lượt là 2654 kJ và 3600 kJ. Để nâng nhiệt độ của 1 gam nước (D = 1 gam/ml) lên 1°C cần 4,16 J. Khối lượng gas cần dùng để đun sôi 2 lít nước nói trên từ 20°C – 100°C là

Lời giải: Nhiệt lượng cần thiết để đun 2 lít nước (2000g) từ 20°C lên 100°C là $Q = m.c.Δt = 2000 \times 4,16 \times (100 - 20) = 665600 \text{ J} = 665,6 \text{ kJ}$. Trong 100g gas có 99,4g butan và 0,6g pentan, nhiệt lượng tỏa ra khi đốt là $Q_{tỏa} = \frac{99,4}{58} \times 2654 + \frac{0,6}{72} \times 3600 \approx 4578,4 \text{ kJ}$. Do đó, khối lượng gas cần dùng là $m_{gas} = \frac{665,6 \times 100}{4578,4} \approx 14,54 \text{ gam}$.

Câu 33: Phân kali clorua sản xuất được từ quặng NaCl.KCl (xinvinit) có độ dinh dưỡng là 50,0% K2O. Hàm lượng % của KCl trong phân bón đó là

Lời giải: Độ dinh dưỡng của phân kali được tính theo hàm lượng % khối lượng của $K_2O$. Với độ dinh dưỡng là $50,0\%\ K_2O$, điều này có nghĩa là trong 100g phân bón có 50,0g $K_2O$. Từ khối lượng mol của $K_2O$ (94 g/mol) và $KCl$ (74,5 g/mol), ta tính được khối lượng $KCl$ tương ứng là $(50,0 \times 2 \times 74,5) / 94 \approx 79,26$g. Vậy, hàm lượng % của $KCl$ trong phân bón đó là 79,26%.

Câu 34: Cho các phát biểu sau: (a) Dầu ăn và mỡ động vật có chứa nhiều triglixerit. (b) Giấm ăn có thể sử dụng để làm giảm mùi tanh của hải sản. (c) Trong môi trường kiềm, dạng tồn tại chủ yếu của glyxin là dạng lưỡng cực. (d) Tơ tằm, tinh bột, bông là các polime thiên nhiên. (e) Nhỏ dung dịch iot vào vết cắt quả chuối xanh, xuất hiện màu xanh tím. (f) Các loại tơ tổng hợp đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b), (d), (e), do đó có 4 phát biểu đúng. Phát biểu (c) sai vì trong môi trường kiềm, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng anion $NH_2-CH_2-COO^-$. Phát biểu (f) sai vì một số tơ tổng hợp như tơ nitron (olon) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp, không phải trùng ngưng.

Câu 35: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là

Lời giải: Ta có số mol các chất: $n_{CO_2} = \frac{2,24}{22,4} = 0,1$ mol; $n_{K_2CO_3} = 0,1 \times 0,2 = 0,02$ mol; $n_{KOH} = 0,1x$ mol. Kết tủa thu được là $BaCO_3$, có số mol là $n_{BaCO_3} = \frac{11,82}{197} = 0,06$ mol, suy ra trong dung dịch Y có $n_{CO_3^{2-}} = 0,06$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cacbon, ta có tổng cacbon ban đầu bằng tổng cacbon trong Y: $n_{CO_2} + n_{K_2CO_3} = n_{CO_3^{2-}(Y)} + n_{HCO_3^-(Y)} \Rightarrow 0,1 + 0,02 = 0,06 + n_{HCO_3^-} \Rightarrow n_{HCO_3^-} = 0,06$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch Y, ta có: $n_{K^+} = 2n_{CO_3^{2-}} + n_{HCO_3^-} \Rightarrow 2 \times 0,02 + 0,1x = 2 \times 0,06 + 0,06 \Rightarrow x = 1,4$.

Câu 36: Cho các phát biểu sau: (a) Hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) tan hết trong nước dư. (b) Đun nóng dung dịch chứa NaHCO3 và CaCl2 có xuất hiện kết tủa. (c) Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương. (d) Khi cho Cu tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 3 muối. (e) Hỗn hợp tecmit dùng để hàn gắn đường ray tàu hỏa có thành phần là Al và Fe2O3. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Cả 5 phát biểu đã cho đều là phát biểu đúng. Các phát biểu (a), (b), (d) mô tả đúng hiện tượng và sản phẩm của các phản ứng hóa học giữa Na, Al với nước; NaHCO₃, CaCl₂ khi đun nóng; và Cu với dung dịch Fe₂(SO₄)₃ dư. Các phát biểu (c) và (e) nêu chính xác ứng dụng của thạch cao nung và thành phần của hỗn hợp tecmit.

Câu 37: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều mạch hở. X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 8,56 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 5,432 lít O2 (đktc) thu được 3,78 gam nước. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,15 mol E với 450 ml dung dịch KOH 0,5M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy 8,56 gam E và phản ứng với brom, ta xác định được số mol các thành phần ancol, axit và este. Biện luận dựa trên tổng số mol C, ta tìm được X, Y là $C_3H_6O$, $C_4H_8O$ và Z là $(COOH)_2$. Khi thủy phân 0,15 mol E trong KOH và cô cạn, phần lỏng hữu cơ thu được là toàn bộ lượng ancol có khối lượng 4,489 gam, giá trị gần nhất là 4,50.

Câu 38: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO3 (0,045 mol) và dung dịch H2SO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol khí H2). Tỉ khối của Z so với O2 là 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 được dung dịch T. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào T thu được tổng 256,04 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Mg trong X là

Lời giải: Từ số mol ($n_Z=0,17$ mol) và tỉ khối của hỗn hợp khí Z, ta xác định được Z chứa $H_2$ (0,02 mol), $CO_2$ (0,115 mol) và $N_2$ (0,035 mol). Kết hợp với các dữ kiện về dung dịch Y (phản ứng với NaOH) và áp dụng các định luật bảo toàn (bảo toàn H+, bảo toàn N, bảo toàn electron), ta tính được số mol Mg trong hỗn hợp X là 0,2 mol. Từ đó, tính được tổng khối lượng hỗn hợp X là 27,206 gam và phần trăm khối lượng của Mg là 17,65%.

Câu 39: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 xM và NaCl yM với điện cực trơ, có màng ngăn, cường độ dòng điện không đổi thu được kết quả như bảng sau: Thời gian điện phân (giây) Thể tích khí thoát ra (lít) Ghi chú t V Chỉ có 1 khí thoát ra 1,5t 1,35V Thu được hỗn hợp 2 khí 2t 1,8V Tỉ lệ x : y là

Lời giải: Đặt số mol khí thoát ra ở thời điểm t là `a` mol, suy ra số mol electron trao đổi là `n_e(t) = 2a`. Dựa vào các dữ kiện ở thời điểm `1,5t` và `2t`, ta xác định được rằng ion $Cl^{-}$ bị điện phân hết trước, sau đó đến $H_2O$ ở anot, rồi đến ion $Cu^{2+}$ bị điện phân hết, cuối cùng là $H_2O$ ở catot. Từ đó tính được số mol ban đầu của $CuSO_4$ là `1,8a` mol và của $NaCl$ là `2,4a` mol, do đó tỉ lệ $x : y = 1,8a : 2,4a = 3 : 4$.

Câu 40: Este X mạch hở, trong phân tử có số liên kết π là 5. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường kiềm, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối và chất hữu cơ Z. Các chất trong Y có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy Z cần dùng 3,5x mol O2, thu được CO2 có số mol ít hơn H2O là x mol. Cho các phát biểu sau: (a) Z hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. (b) X có phản ứng tráng gương. (c) X có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn. (d) Hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X cần tối đa 2 mol H2 xúc tác (Ni, t°). (e) Thuỷ phân X trong dung dịch NaOH thu được xà phòng. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy Z, ta xác định được Z là glixerol $C_3H_5(OH)_3$. Do đó, X là trieste của glixerol, có tổng số liên kết $\pi$ trong các gốc hiđrocacbon là $5 - 3 = 2$. Các phát biểu đúng là: (a) Z là glixerol nên hòa tan được $Cu(OH)_2$; (d) hiđro hóa hoàn toàn X cần 2 mol $H_2$ tương ứng với 2 liên kết $\pi$ ở gốc axit; (e) thủy phân este của glixerol trong NaOH là phản ứng xà phòng hóa. Vậy có tất cả 3 phát biểu đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi thử của sở GD&ĐT Nghệ An năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.