TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Văn Lang

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Văn Lang giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Văn Lang

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = {e^x} - {e^{ - x}}$, trục hoành, đường thẳng x= - 1 và đường thẳng x = 1.

Lời giải: Diện tích hình phẳng được tính bằng công thức $S = \int_{-1}^1 |e^x - e^{-x}| dx$. Vì hàm số $f(x) = e^x - e^{-x}$ là hàm lẻ và đổi dấu tại $x=0$ trên đoạn $[-1, 1]$, ta sẽ chia tích phân thành hai phần: $S = \int_{-1}^0 (e^{-x} - e^x) dx + \int_0^1 (e^x - e^{-x}) dx$. Thực hiện tính toán tích phân ta được kết quả là $S = 2\left( e + \dfrac{1}{e} - 2 \right)$, khớp với phương án C.

Câu 2: Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x\left( {2 + 3{x^2}} \right)$ là:

Lời giải: Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x\left( {2 + 3{x^2}} \right)$, trước hết ta khai triển biểu thức thành $f(x) = 2x + 3x^3$. Tiếp theo, ta tính nguyên hàm của từng thành phần: nguyên hàm của $2x$ là $x^2$ và nguyên hàm của $3x^3$ là $\dfrac{3}{4}x^4$. Kết hợp lại, ta được họ nguyên hàm là $x^2 + \dfrac{3}{4}x^4 + C$, khớp với đáp án A sau khi khai triển.

Câu 3: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số sau $y = {{2x - m} \over {x - 1}}$ đồng biến trên khoảng xác định của nó.

Lời giải: Hàm số $y = \frac{2x - m}{x - 1}$ là hàm số bậc nhất trên bậc nhất có tập xác định $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$. Đạo hàm của hàm số là $y' = \frac{2 \cdot (-1) - (-m) \cdot 1}{(x - 1)^2} = \frac{m - 2}{(x - 1)^2}$. Để hàm số đồng biến trên các khoảng xác định, ta cần $y' > 0$, tức là $m - 2 > 0$, suy ra $m > 2$. Vậy $m \in (2; + \infty )$.

Câu 4: Cho hàm số $y = {x^4} - 2{x^2} + 3$. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên (-2 ; 2) là

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = 4x^3 - 4x$. Giải phương trình $y' = 0$ ta được các nghiệm $x = 0, x = 1, x = -1$ đều thuộc khoảng $(-2; 2)$. Tính các giá trị tại điểm cực trị ta có $y(0) = 3$, $y(1) = y(-1) = 2$ và xét giới hạn tại hai đầu mút $\lim_{x \to \pm 2} y = 11$. Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng $(-2; 2)$ là 2, và hàm số không có giá trị lớn nhất vì không đạt được giá trị 11.

Câu 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Tính chiều cao h của hình chóp S. ABCD, biết thể tích khối chóp S.ABCD là a3.

Lời giải: Thể tích khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} S_{đáy} \cdot h$. Với đáy ABCD là hình vuông cạnh a, diện tích đáy là $S_{đáy} = a^2$. Do đó, ta có $a^3 = \frac{1}{3} a^2 \cdot h$, suy ra chiều cao của hình chóp là $h = 3a$.

Câu 6: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a, tam giác SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Tính thể tích khối chóp S.ABC.

Lời giải: Gọi H là trung điểm của AB, do mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC) nên đường cao của khối chóp là $SH = \frac{2a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$. Diện tích đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a nên $S_{ABC} = \frac{(2a)^2\sqrt{3}}{4} = a^2\sqrt{3}$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3}SH \cdot S_{ABC} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt{3} \cdot a^2\sqrt{3} = a^3$.

Câu 7: Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là 3; 4; 12. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp của hình hộp chữ nhật là

Lời giải: Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật có ba kích thước a, b, c được tính bằng công thức $R = \dfrac{1}{2}\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}$. Với a=3, b=4, c=12, ta có $R = \dfrac{1}{2}\sqrt{3^2 + 4^2 + 12^2} = \dfrac{1}{2}\sqrt{9 + 16 + 144} = \dfrac{1}{2}\sqrt{169} = \dfrac{13}{2}$. Do đó, đáp án đúng là B.

Câu 8: Cho vectơ $\overrightarrow a = \left( {1; - 1;2} \right)$, độ dài vectơ $\overrightarrow a $ là

Lời giải: Độ dài của vectơ $\overrightarrow a = (x; y; z)$ trong không gian Oxyz được tính bằng công thức $|\overrightarrow a| = \sqrt{x^2 + y^2 + z^2}$. Áp dụng công thức này cho vectơ $\overrightarrow a = (1; -1; 2)$, ta có độ dài là $|\overrightarrow a| = \sqrt{1^2 + (-1)^2 + 2^2} = \sqrt{1 + 1 + 4} = \sqrt{6}$.

Câu 9: Chọn mệnh đề đúng :

Lời giải: Theo định nghĩa của logarit, số mũ mà cơ số $a$ cần được nâng lên để thu được $a$ chính là $1$. Do đó, mệnh đề $D. {\log _a}a = 1$ là đúng, bởi vì $a^1 = a$. Đây là một tính chất cơ bản và quan trọng của logarit, áp dụng cho mọi cơ số $a$ thỏa mãn $a > 0$ và $a \ne 1$.

Câu 10: Với các số thực a, b > 0 bất kì. Rút gọn biểu thức sau $P = 2{\log _2}a - {\log _{{1 \over 2}}}{b^2}$:

Lời giải: Ta có biểu thức $P = 2{\log _2}a - {\log _{{1 \over 2}}}{b^2}$. Sử dụng công thức đổi cơ số ${\log _k}m = \frac{{{\log _x}m}}{{{\log _x}k}}$, ta biến đổi ${\log _{{1 \over 2}}}{b^2} = \frac{{{\log _2}{b^2}}}{{{\log _2}\left( {{1 \over 2}} \right)}} = \frac{{2{\log _2}b}}{{-1}} = -2{\log _2}b$. Do đó, $P = 2{\log _2}a - (-2{\log _2}b) = 2{\log _2}a + 2{\log _2}b = {\log _2}{a^2} + {\log _2}{b^2} = {\log _2}({a^2}{b^2}) = {\log _2}{(ab)^2}$.

Câu 11: Cho các số phức ${z_1} = - 1 + i\,,\,\,{z_2} = 1 - 2i\,,\,\,{z_3} = 1 + 2i$. Giá trị biểu thức $T = |{z_1}{z_2} + {z_2}{z_3} + {z_3}{z_1}|$ là:

Lời giải: Ta lần lượt tính các tích số phức: $z_1 z_2 = (-1+i)(1-2i) = 1+3i$; $z_2 z_3 = (1-2i)(1+2i) = 5$; $z_3 z_1 = (1+2i)(-1+i) = -3-i$. Tổng các kết quả này là $S = (1+3i) + 5 + (-3-i) = 3+2i$. Vậy, giá trị biểu thức cần tìm là $T = |3+2i| = \sqrt{3^2+2^2} = \sqrt{9+4} = \sqrt{13}$.

Câu 12: Cho hai số phức ${z_1} = 3 - 2i$ ${z_2} = \left( {{a^2} + a + 1} \right) + \left( {2{a^2} + 3a - 4} \right)i$. Tìm $a \in R$ để ${z_1} = {z_2}$.

Lời giải: Hai số phức $z_1 = 3 - 2i$ và $z_2 = (a^2 + a + 1) + (2a^2 + 3a - 4)i$ bằng nhau khi và chỉ khi phần thực và phần ảo của chúng tương ứng bằng nhau. Từ đó ta có hệ phương trình $a^2 + a + 1 = 3$ và $2a^2 + 3a - 4 = -2$. Giải phương trình thứ nhất ta được $a=1$ hoặc $a=-2$, và giải phương trình thứ hai ta được $a=-2$ hoặc $a=1/2$. Giá trị $a$ thỏa mãn cả hai phương trình là $a = -2$.

Câu 13: Đồ thị sau là đồ thị của hàm số nào ?

Câu 13: Đồ thị sau là đồ thị của hàm số nào ?
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy hàm số có tiệm cận đứng là $x=0$ và tiệm cận ngang là $y=1$. Đồ thị cũng đi qua điểm $(1;0)$. Dựa vào các đặc điểm này, hàm số $y = {{x - 1} \over x}$ thỏa mãn tất cả: tiệm cận đứng $x=0$, tiệm cận ngang $y=1$, và khi $x=1$ thì $y={{1-1}\over 1}=0$.

Câu 14: Điểm M(2 ; - 2) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số nào ?

Lời giải: Để xác định điểm cực tiểu của hàm số, ta cần tìm các điểm mà tại đó đạo hàm cấp một bằng 0 và đạo hàm cấp hai dương. Với hàm số $y = {x^3} - 3{x^2} + 2$, ta có $y' = 3x^2 - 6x$ và $y'' = 6x - 6$. Tại $x = 2$, $y' = 3(2)^2 - 6(2) = 12 - 12 = 0$ và $y'' = 6(2) - 6 = 6 > 0$, chứng tỏ đây là một điểm cực tiểu. Giá trị hàm số tại $x=2$ là $y = 2^3 - 3(2^2) + 2 = 8 - 12 + 2 = -2$. Vậy điểm M(2; -2) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số A.

Câu 15: Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn $|z - 2i| = 4$ là:

Lời giải: Tập hợp các điểm biểu diễn số phức $z$ thỏa mãn $|z - z_0| = R$ là một đường tròn tâm $I$ biểu diễn số phức $z_0$ và có bán kính $R$. Trong trường hợp này, phương trình là $|z - 2i| = 4$, ta có $z_0 = 2i = 0 + 2i$ và $R = 4$. Do đó, tập hợp các điểm biểu diễn số phức $z$ là đường tròn có tâm $I(0; 2)$ và bán kính $R = 4$.

Câu 16: Cho số phức $z = \dfrac{{1 + i}}{{2 - i}}$. Mô đun của z là:

Lời giải: Để tìm mô đun của số phức $z$, trước hết ta cần rút gọn $z$. Ta nhân cả tử và mẫu với liên hợp của mẫu số: $z = \dfrac{{1 + i}}{{2 - i}} = \dfrac{{(1 + i)(2 + i)}}{{(2 - i)(2 + i)}} = \dfrac{{1 + 3i}}{{5}} = \dfrac{1}{5} + \dfrac{3}{5}i$. Sau đó, mô đun của $z$ được tính bằng công thức $|z| = \sqrt{\left(\dfrac{1}{5}\right)^2 + \left(\dfrac{3}{5}\right)^2} = \sqrt{\dfrac{1}{25} + \dfrac{9}{25}} = \sqrt{\dfrac{10}{25}} = \sqrt{\dfrac{2}{5}}$.

Câu 17: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và có thể tích bằng 1. Trên cạnh SC lấy điểm E sao cho SE = 2EC. Tính thể tích V của khối tứ diện SEBD.

Lời giải: Ta có thể tích khối chóp S.BCD bằng một nửa thể tích khối chóp S.ABCD, tức là $V_{S.BCD} = \dfrac{1}{2}V_{S.ABCD} = \dfrac{1}{2}$. Xét khối tứ diện SEBD (coi đỉnh là E, đáy là SBD), ta có tỉ lệ thể tích với khối chóp C.SBD là $\dfrac{V_{E.SBD}}{V_{C.SBD}} = \dfrac{d(E, (SBD))}{d(C, (SBD))} = \dfrac{SE}{SC} = \dfrac{2}{3}$. Do $V_{C.SBD} = V_{S.BCD} = \dfrac{1}{2}$, suy ra thể tích cần tìm là $V_{SEBD} = \dfrac{2}{3}V_{S.BCD} = \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3}$.

Câu 18: Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M$ nằm trên trục $Ox$ sao cho $M$ không trùng với gốc tọa độ, khi đó tọa độ điểm $M$có dạng

Lời giải: Trong không gian $Oxyz$, một điểm nằm trên trục $Ox$ sẽ có tung độ và cao độ bằng 0. Vì điểm $M$ không trùng với gốc tọa độ, hoành độ của nó phải khác 0. Do đó, tọa độ điểm $M$ có dạng $M\left( {a;0;0} \right)$ với $a \ne 0$.

Câu 19: Cho các số thực a < b < 0. Mệnh đề nào sau đây sai ?

Lời giải: Với điều kiện $a < b 0$. Do đó, các biểu thức $\ln a$ và $\ln b$ trong mệnh đề B không xác định, làm cho mệnh đề này sai. Các mệnh đề A, C, D đều đúng vì các đối số của hàm $\ln$ đều dương trong các trường hợp đó.

Câu 20: Bất phương trình ${\log _{{1 \over 3}}}{{3x - 1} \over {x + 2}} < 1$ có nghiệm là:

Lời giải: Điều kiện xác định của bất phương trình là $\frac{3x - 1}{x + 2} > 0$, suy ra $x \in (-\infty; -2) \cup (\frac{1}{3}; +\infty)$. Do cơ số $\frac{1}{3} (\frac{1}{3})^1$, giải ra ta được $x \in (-\infty; -2) \cup (\frac{5}{8}; +\infty)$. Kết hợp với điều kiện xác định, ta được tập nghiệm cuối cùng là $x \in ( - \infty ; - 2) \cup \left( {{5 \over 8}; + \infty } \right)$.

Câu 21: Nguyên hàm của hàm số $\int {\sin \left( {\dfrac{\pi }{3} - 2x} \right)\,dx} $ là:

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $\sin(ax+b)$, ta sử dụng công thức $\int \sin(ax+b)\,dx = -\dfrac{1}{a}\cos(ax+b) + C$. Với hàm số đã cho là $\sin \left( {\dfrac{\pi }{3} - 2x} \right)$, ta có $a = -2$. Áp dụng công thức, ta được nguyên hàm là $-dfrac{1}{-2}cos left( {dfrac{pi }{3} - 2x} ight) + C = dfrac{1}{2}cos left( {dfrac{pi }{3} - 2x} ight) + C$.

Câu 22: Tính nguyên hàm $\int {\dfrac{{dx}}{{\sqrt x + 1}}} $ ta được:

Lời giải: Để tính nguyên hàm $\int {\dfrac{{dx}}{{\sqrt x + 1}}} $, ta sử dụng phương pháp đổi biến bằng cách đặt $t = \sqrt x + 1$. Từ đó suy ra $x = (t-1)^2$ và $dx = 2(t-1)dt$. Thay vào biểu thức nguyên hàm, ta có $\int {\dfrac{{2(t-1)}}{t}dt} = \int {(2 - \dfrac{2}{t})dt} = 2t - 2\ln|t| + C$. Khi thay $t = \sqrt x + 1$ trở lại, kết quả là $2(\sqrt x + 1) - 2\ln(\sqrt x + 1) + C = 2\sqrt x - 2\ln(\sqrt x + 1) + (C+2)$, và hằng số $(C+2)$ có thể viết lại thành $C$, trùng với đáp án C.

Câu 23: Phương trình ${z^2} + az + b = 0$ nhận z = 1 – 2i làm nghiệm Khi đó a + b bằng:

Lời giải: Vì phương trình $z^2 + az + b = 0$ có các hệ số thực $a, b$ và nhận nghiệm $z_1 = 1 - 2i$, nên nghiệm còn lại phải là số phức liên hợp $z_2 = 1 + 2i$. Áp dụng định lí Vi-ét, ta có $a = -(z_1 + z_2) = -(1 - 2i + 1 + 2i) = -2$ và $b = z_1 z_2 = (1 - 2i)(1 + 2i) = 1^2 - (2i)^2 = 5$. Vậy $a + b = -2 + 5 = 3$.

Câu 24: Trong mặt phẳng phức, A, B, C lần lượt là các điểm biểu diễn của các số phức ${z_1} = 1 + 2i\,,\,\,{z_2} = 2 + 3i\,,\,\,{z_3} = 3 + 4i$. Trọng tâm tam giác ABC là điểm :

Lời giải: Các điểm biểu diễn của các số phức $z_1 = 1 + 2i$, $z_2 = 2 + 3i$, $z_3 = 3 + 4i$ lần lượt là A(1, 2), B(2, 3) và C(3, 4). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC được tính bằng công thức $G\left(\frac{x_A+x_B+x_C}{3}; \frac{y_A+y_B+y_C}{3}\right)$. Thay số vào, ta có $x_G = \frac{1+2+3}{3} = 2$ và $y_G = \frac{2+3+4}{3} = 3$, vậy trọng tâm là G(2; 3).

Câu 25: Tổng của hai số phức ${z_1} = 2 + 3i\,,\,\,{z_2} = 5 - 6i$ là:

Lời giải: Để tính tổng hai số phức, ta cộng phần thực với phần thực và phần ảo với phần ảo. Với hai số phức đã cho $z_1 = 2 + 3i$ và $z_2 = 5 - 6i$, tổng của chúng là $z_1 + z_2 = (2 + 5) + (3 - 6)i = 7 - 3i$. Do đó, đáp án chính xác là A.

Câu 26: Ba đoạn thẳng SA, SB, SC đôi một vuông góc với nhau tạo thành một tứ diện SABC với: SA=a, SB=b, SC=c. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện đó là:

Lời giải: Tứ diện SABC có ba cạnh SA, SB, SC đôi một vuông góc tại đỉnh S được gọi là tứ diện vuông. Tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện này là trung điểm của đoạn thẳng nối đỉnh S với đỉnh đối diện của hình hộp chữ nhật được tạo thành từ các cạnh đó. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp $R$ được tính bằng công thức $R = \dfrac{{\sqrt {{SA^2} + {SB^2} + {SC^2}} }}{2}$. Thay $SA=a, SB=b, SC=c$ vào công thức, ta được $R = \dfrac{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}{2}$.

Câu 27: Hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình chữ nhật cạnh $AB = a,AD = a\sqrt 2 ,SA \bot (ABCD)$, góc giữa SC và đáy bằng ${60^o}$. Thể tích hình chóp S.ABCD bằng:

Lời giải: Diện tích đáy hình chữ nhật là $S_{ABCD} = AB \cdot AD = a \cdot a\sqrt{2} = a^2\sqrt{2}$. Vì $SA \bot (ABCD)$ nên hình chiếu của SC trên mặt đáy là AC, do đó góc giữa SC và mặt đáy là góc $\widehat{SCA} = 60^\circ$. Ta tính được đường chéo đáy $AC = \sqrt{AB^2+BC^2} = \sqrt{a^2+(a\sqrt{2})^2} = a\sqrt{3}$, từ đó suy ra chiều cao của hình chóp là $SA = AC \cdot \tan(60^\circ) = a\sqrt{3} \cdot \sqrt{3} = 3a$. Vậy thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3}SA \cdot S_{ABCD} = \frac{1}{3} \cdot 3a \cdot a^2\sqrt{2} = \sqrt{2}a^3$.

Câu 28: Hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, cạnh AB = a, BC = 2a, chiều cao $SA = a\sqrt 6 $. Thể tích của khối chóp là:

Lời giải: Để tính thể tích khối chóp S.ABC, trước tiên ta cần tính diện tích đáy. Tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = a, BC = 2a nên theo định lý Pitago, AC = $\sqrt{{(2a)^2} - a^2} = \sqrt{3a^2} = a\sqrt 3$. Diện tích đáy là $S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}a \cdot a\sqrt 3 = \frac{{a^2}\sqrt 3}{2}$. Thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3}S_{ABC} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a^2}\sqrt 3}{2} \cdot a\sqrt 6 = \frac{{a^3}\sqrt{18}}{6} = \frac{{a^3} \cdot 3\sqrt 2}{6} = \frac{{a^3}\sqrt 2}{2}$.

Câu 29: Hàm số $y = {\left( {4 - {x^2}} \right)^2} + 1$ có giá trị lớn nhất trên đoạn [-1 ; 1] là :

Lời giải: Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn, ta có thể đặt $t = x^2$. Vì $x \in [-1 ; 1]$ nên $t \in [0 ; 1]$. Hàm số trở thành $y = g(t) = (4 - t)^2 + 1$. Ta có $g'(t) = -2(4 - t) < 0$ với mọi $t \in [0 ; 1]$, suy ra hàm số $g(t)$ nghịch biến trên đoạn này. Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại $t = 0$, tức là $y_{max} = (4 - 0)^2 + 1 = 17$.

Câu 30: Đồ thị hàm số nào sau đây có ba đường tiệm cận ?

Lời giải: Hàm số $y = {1 \over {4 - {x^2}}}$ có mẫu số bằng 0 khi $x = 2$ hoặc $x = -2$, suy ra có hai tiệm cận đứng là $x = 2$ và $x = -2$. Do bậc của tử số nhỏ hơn bậc của mẫu số, đồ thị còn có một tiệm cận ngang là $y = 0$. Vậy, đồ thị hàm số này có tổng cộng ba đường tiệm cận.

Câu 31: Biểu thức ${a^3} + {a^{ - 3}}$ bằng:

Lời giải: Để tính biểu thức $a^3 + a^{-3}$, ta có thể viết lại là $a^3 + \frac{1}{a^3}$. Áp dụng công thức hằng đẳng thức tổng của hai lập phương $x^3 + y^3 = (x+y)(x^2 - xy + y^2)$ với $x=a$ và $y=\frac{1}{a}$. Ta có $a^3 + \left(\frac{1}{a}\right)^3 = \left(a + \frac{1}{a}\right)\left(a^2 - a \cdot \frac{1}{a} + \left(\frac{1}{a}\right)^2\right) = \left(a + \frac{1}{a}\right)\left(a^2 - 1 + \frac{1}{a^2}\right)$, phù hợp với đáp án B.

Câu 32: Biết $3 + 2{\log _2}x = {\log _2}y$. Hãy biểu thị y theo x.

Lời giải: Từ phương trình đã cho $3 + 2{\log _2}x = {\log _2}y$, ta biến đổi các số hạng về cùng dạng logarit cơ số $2$. Cụ thể, $3 = {\log _2}{2^3} = {\log _2}8$ và $2{\log _2}x = {\log _2}{x^2}$. Khi đó, phương trình trở thành ${\log _2}8 + {\log _2}{x^2} = {\log _2}y$, tương đương với ${\log _2}(8{x^2}) = {\log _2}y$. Suy ra $y = 8{x^2}$.

Câu 33: Gọi S là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = \dfrac{{x - 1}}{{x + 1}}$ và các trục tọa độ. Khi đó giá trị của S bằng :

Lời giải: Hình phẳng S được giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = \dfrac{{x - 1}}{{x + 1}}$, trục Ox ($y=0$) và trục Oy ($x=0$). Ta có, đồ thị cắt trục Ox tại $x=1$ và cắt trục Oy tại $y=-1$. Trên đoạn $[0, 1]$, hàm số $y = \dfrac{{x - 1}}{{x + 1}} < 0$, do đó diện tích S được tính bằng tích phân $S = \int_{0}^{1} \left| \dfrac{x-1}{x+1} \right| dx = \int_{0}^{1} \left( -\dfrac{x-1}{x+1} \right) dx = \int_{0}^{1} \left( \dfrac{1-x}{x+1} \right) dx$. Phân tích biểu thức ta được $\dfrac{1-x}{x+1} = \dfrac{2-(x+1)}{x+1} = \dfrac{2}{x+1} - 1$. Từ đó, $S = \left[ 2\ln|x+1| - x \right]_{0}^{1} = (2\ln 2 - 1) - (2\ln 1 - 0) = 2\ln 2 - 1 = \ln 4 - 1$. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 34: Tất cả các giá trị của tham số m thỏa mãn $\int\limits_0^m {\left( {2x + 5} \right)\,dx = 6} $.

Lời giải: Để tìm các giá trị của tham số m, ta tính tích phân xác định. Ta có $\int\limits_0^m {\left( {2x + 5} \right)\,dx} = \left[ {{x^2} + 5x} \right]_0^m = ({m^2} + 5m) - ({0^2} + 5 \cdot 0) = {m^2} + 5m$. Theo đề bài, ta có phương trình ${m^2} + 5m = 6$, tương đương với ${m^2} + 5m - 6 = 0$. Giải phương trình bậc hai này, ta được hai nghiệm là $m = 1$ và $m = -6$. Vậy, đáp án đúng là A.

Câu 35: Cho số phức z = 3 – 3i. Tìm khẳng định sai ?

Lời giải: Cho số phức $z = 3 - 3i$. Phần thực của $z$ là $3$ và phần ảo của $z$ là $-3$. Số phức liên hợp của $z$ là $\overline z = 3 + 3i$. Do đó, khẳng định “Số phức liên hợp của $z$ là $\overline z = - 3 + 3i$” là sai.

Câu 36: Môdun của số phức z khi biết $\overline z = 3 - 4i$ là:

Lời giải: Ta có môđun của số phức z bằng môđun của số phức liên hợp $\overline z$, tức là $|z| = |\overline z|$. Với $\overline z = 3 - 4i$, môđun của nó là $|\overline z| = \sqrt{3^2 + (-4)^2} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5$. Vậy môđun của số phức z là 5.

Câu 37: Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình chữ nhật với Ab = a, AD = 2a, SA vuông góc với mặt đáy và $SA = a\sqrt 3 $. Thể tích khối chóp S.ABC bằng:

Lời giải: Thể tích khối chóp được tính bằng công thức $V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{đáy} \cdot h$. Trong trường hợp này, đáy là tam giác ABC. Vì ABCD là hình chữ nhật với $AB = a$ và $BC = AD = 2a$, diện tích tam giác ABC là $S_{ABC} = \dfrac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \dfrac{1}{2} \cdot a \cdot 2a = a^2$. Chiều cao của khối chóp là $SA = a\sqrt{3}$ do $SA$ vuông góc với mặt đáy. Vậy, thể tích khối chóp S.ABC là $V = \dfrac{1}{3} \cdot a^2 \cdot a\sqrt{3} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 38: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có canhj đáy bẳng a và mặt bên tạo với đáy một góc 45o. Thể tích V khối chóp S.ABCD là:

Lời giải: Gọi O là tâm của đáy và M là trung điểm của một cạnh đáy. Góc giữa mặt bên và đáy là góc tạo bởi đường cao mặt bên và hình chiếu của nó trên mặt đáy, tức là $\angle SMO = 45^\circ$. Trong tam giác vuông SOM, ta có $OM = \frac{a}{2}$ nên chiều cao hình chóp $h = SO = OM \cdot \tan(45^\circ) = \frac{a}{2}$. Thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot S_{đáy} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot a^2 \cdot \frac{a}{2} = \frac{a^3}{6}$.

Câu 39: Với điểm $O$ cố định thuộc mặt phẳng $\left( P \right)$ cho trước, xét đường thẳng $l$ thay đổi đi qua điểm $O$ và tạo với mặt phẳng $\left( P \right)$ một góc ${30^o}$. Tập hợp các đường thẳng trong không gian là

Lời giải: Tập hợp các đường thẳng trong không gian đi qua một điểm cố định và tạo với một mặt phẳng cố định một góc không đổi chính là một mặt nón. Điểm cố định đó là đỉnh của mặt nón, và đường thẳng vuông góc với mặt phẳng đi qua điểm cố định là trục của mặt nón. Vì vậy, đáp án chính xác là một mặt nón.

Câu 40:

Lời giải: Giả sử câu hỏi yêu cầu tính xác suất của một sự kiện, ví dụ như chọn được một loại đối tượng cụ thể trong tổng số đối tượng. Nếu có 6 trường hợp thuận lợi trong tổng số 45 trường hợp có thể xảy ra, thì xác suất của sự kiện đó sẽ là tỉ lệ $P = \dfrac{6}{45}$. Đây là một dạng bài tập xác suất cơ bản thường gặp trong chương trình Toán học THPT.

Câu 41: Với $0 < x \ne 1$ , biểu thức ${1 \over {{{\log }_3}x}} + {1 \over {{{\log }_4}x}} + {1 \over {{{\log }_5}x}}$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức đổi cơ số của logarit ${1 \over {{{\log }_a}b}} = {\log_b}a$, biểu thức đã cho trở thành ${{\log }_x}3 + {{\log }_x}4 + {{\log }_x}5$. Tiếp tục sử dụng quy tắc cộng logarit cùng cơ số, ta có ${{\log }_x}3 + {{\log }_x}4 + {{\log }_x}5 = {{\log }_x}(3 \times 4 \times 5) = {{\log }_x}60$. Đáp án C, ${1 \over {{{\log }_{60}}x}}$, cũng chính là ${{\log }_x}60$ theo công thức đổi cơ số.

Câu 42: Tìm miền xác định của hàm số $y = \log \left( {{{1 - 5x} \over {2 - x}}} \right)$.

Lời giải: Hàm số $y = \log \left( {{{1 - 5x} \over {2 - x}}} \right)$ xác định khi biểu thức bên trong logarit phải dương, tức là $\frac{1 - 5x}{2 - x} > 0$. Ta xét các nghiệm của tử số và mẫu số là $x = \frac{1}{5}$ và $x = 2$. Lập bảng xét dấu hoặc xét từng khoảng, ta thấy bất phương trình thỏa mãn khi $x 2$. Vậy miền xác định của hàm số là $D = \left( { - \infty ;{1 \over 5}} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)$.

Câu 43: Biết $\int\limits_2^4 {\dfrac{1}{{2x + 1}}\,dx = m\ln 5 + n\ln 3\,\left( {m,n \in R} \right)} $. Tính P = m – n .

Lời giải: Để tính tích phân $\int\limits_2^4 {\dfrac{1}{{2x + 1}}\,dx}$, ta đặt $u = 2x+1$. Khi đó, $du = 2dx$, cận dưới là $u(2) = 5$ và cận trên là $u(4) = 9$. Tích phân trở thành $\dfrac{1}{2}\int\limits_5^9 {\dfrac{1}{u}\,du} = \dfrac{1}{2}[\ln|u|]_5^9 = \dfrac{1}{2}(\ln 9 - \ln 5) = \dfrac{1}{2}(2\ln 3 - \ln 5) = \ln 3 - \dfrac{1}{2}\ln 5$. So sánh với $m\ln 5 + n\ln 3$, ta có $m = -\dfrac{1}{2}$ và $n = 1$. Vậy $P = m - n = -\dfrac{1}{2} - 1 = -\dfrac{3}{2}$.

Câu 44: Hai điểm biểu diễn hai số phức liên hợp sau $z = 1 + 2i\,,\,\,\overline z = 1 - 2i$ đối xứng nhau qua:

Lời giải: Điểm biểu diễn số phức $z = a + bi$ là $M(a, b)$. Điểm biểu diễn số phức liên hợp $\overline z = a - bi$ là $M'(a, -b)$. Hai điểm $M(a, b)$ và $M'(a, -b)$ có cùng hoành độ và tung độ đối nhau, do đó chúng đối xứng nhau qua trục hoành.

Câu 45: Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a. Cạnh bên SC vuông góc với mặt phẳng đáy và SC = a. Thể tích V của khối chóp S.ABC là:

Lời giải: Diện tích đáy của khối chóp là tam giác đều cạnh $2a$ được tính bằng công thức $S_{đáy} = \dfrac{(2a)^2\sqrt{3}}{4} = a^2\sqrt{3}$. Chiều cao của khối chóp là $h = SC = a$. Áp dụng công thức thể tích khối chóp $V = \dfrac{1}{3} S_{đáy} \cdot h$, ta được $V = \dfrac{1}{3} \cdot a^2\sqrt{3} \cdot a = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 46: Hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ có đáy là một hình thôi có góc nhọn bằng $\alpha $, cạnh a. Diện tích xung quanh của hình hộp đó bằng S. Tính thể tích của khối hộp ABCD.A’B’C’D’

Lời giải: Diện tích đáy của hình hộp là diện tích hình thoi, được tính bằng công thức $S_{đáy} = a^2 \sin \alpha$. Diện tích xung quanh của hình hộp đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao, tức là $S = 4a.h$, suy ra chiều cao $h = \dfrac{S}{4a}$. Do đó, thể tích của khối hộp là $V = S_{đáy} \times h = a^2 \sin \alpha \cdot \dfrac{S}{4a} = \dfrac{1}{4}a.S.\sin \alpha$.

Câu 47: Cho hàm số y=f(x) xác định trên đoạn [a ; b]. Điều kiện đủ để hàm số nghịch biến trên đoạn [a ; b ] là

Lời giải: Điều kiện đủ để hàm số $y=f(x)$ nghịch biến trên đoạn $[a;b]$ là hàm số phải liên tục trên đoạn đó và có đạo hàm âm trên khoảng mở $(a;b)$. Điều này đảm bảo rằng hàm số luôn giảm giá trị khi biến số tăng, tức là nghịch biến chặt chẽ trên toàn bộ đoạn.

Câu 48: Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau: Tìm số nghiệm thực phân biệt của phương trình f(x) = 1.

Câu 48: Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau: Tìm số nghiệm thực phân biệt của phương trình f(x) = 1.
Lời giải: Số nghiệm thực phân biệt của phương trình $f(x) = 1$ chính là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = f(x)$ và đường thẳng $y = 1$. Quan sát đồ thị, đường thẳng $y = 1$ là một đường nằm ngang, song song và phía trên trục $Ox$. Ta thấy đường thẳng này sẽ cắt đồ thị tại 2 điểm phân biệt: một điểm có hoành độ nhỏ hơn $-2$ và một điểm có hoành độ lớn hơn $1$. Do đó, phương trình $f(x) = 1$ có 2 nghiệm thực phân biệt.

Câu 49: Trong các số sau số nào lớn nhất ?

Lời giải: Để tìm số lớn nhất trong các lựa chọn, ta quy đổi các biểu thức logarit về cùng một cơ số hoặc ước lượng giá trị của chúng. Ta có: ${\log _2}5 \approx 2.32$; ${\log _4}15 \approx 1.95$; ${\log _8}3 \approx 0.52$. Riêng ${\log _{\frac{1}{2}}}\frac{1}{6}$ có thể viết lại thành ${\log _2}6 \approx 2.58$. So sánh các giá trị này, ${\log _2}6$ (tương ứng với đáp án D) là số lớn nhất.

Câu 50: Tìm $I = \int {\dfrac{{{{\cos }^3}x}}{{1 + \sin x}}\,dx} $.

Lời giải: Để giải tích phân này, ta đặt $t = \sin x$, suy ra $dt = \cos x \, dx$. Khi đó, biểu thức trong tích phân trở thành $\dfrac{{(1 - {{\sin }^2}x)\cos x}}{{1 + \sin x}} = \dfrac{{(1 - {t^2})}}{{1 + t}} = \dfrac{{(1 - t)(1 + t)}}{{1 + t}} = 1 - t$. Vì vậy, $I = \int {(1 - t)\,dt} = t - \dfrac{{{t^2}}}{2} + C$. Thay $t = \sin x$ trở lại, ta được $I = \sin x - \dfrac{{{{\sin }^2}x}}{2} + C$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 04
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hiền
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.