TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Trên một NST thường, khoảng cách giữa hai gen A và B là 34cM . Theo lí thuyết, tần số hoán vị giữa hai gen này là?

Lời giải: Trong di truyền học, khoảng cách giữa hai gen trên bản đồ di truyền được đo bằng đơn vị centimorgan (cM). Theo quy ước, 1cM tương đương với tần số hoán vị gen là 1%. Do đó, khoảng cách 34cM giữa hai gen A và B có nghĩa là tần số hoán vị gen giữa chúng là 34%.

Câu 2: Câu 2. Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể một?

Lời giải: Hội chứng Tớcnơ ở người có bộ nhiễm sắc thể là 45, XO, tức là thiếu một nhiễm sắc thể giới tính X. Đây chính là dạng thể một (monosomy). Các lựa chọn còn lại không phải là thể một.

Câu 3: Câu 3. Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là?

Lời giải: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. Đây là đơn vị chức năng cơ bản của di truyền, quy định các tính trạng của sinh vật thông qua việc tổng hợp prôtêin hoặc ARN.

Câu 4: Câu 4. Trong quần thể người, gen quy định nhóm máu A, B, AB và O có 3 alen là ${I^A},{I^B},{I^O}$. Tần số alen ${I^A}$ là 0,3 tần số alen ${I^B}$ là 0,5 . Theo lí thuyết, tần số alen ${I^O}$ là

Lời giải: Trong di truyền học quần thể, tổng tần số các alen của cùng một gen trong quần thể luôn bằng 1. Do đó, ta có tổng tần số alen $I^A$ + $I^B$ + $I^O$ = 1. Từ đó suy ra tần số alen $I^O$ = 1 - (tần số alen $I^A$ + tần số alen $I^B$) = 1 - (0,3 + 0,5) = 0,2.

Câu 5: Câu 5. Nhóm thực vật nào sau đây xảy ra quá trình hô hấp sáng?

Lời giải: Quá trình hô hấp sáng chủ yếu xảy ra ở thực vật C3. Trong điều kiện nồng độ CO2 thấp và O2 cao, enzyme RuBisCO của thực vật C3 sẽ cố định O2 thay vì CO2, dẫn đến lãng phí năng lượng và chất hữu cơ. Thực vật C4 và CAM đã tiến hóa các cơ chế đặc biệt để ngăn chặn hoặc giảm thiểu quá trình hô hấp sáng.

Câu 6: Câu 6. Trong nông nghiệp, sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại là ứng dụng của hiện tượng?

Lời giải: Việc sử dụng thiên địch (như côn trùng bắt mồi, kí sinh, vi sinh vật gây bệnh) để phòng trừ các sinh vật gây hại trong nông nghiệp chính là ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học. Đây là một biện pháp kiểm soát dịch hại thân thiện với môi trường, dựa trên mối quan hệ đối kháng tự nhiên giữa các loài trong quần xã. Biện pháp này giúp duy trì cân bằng sinh thái và giảm sự phụ thuộc vào thuốc trừ sâu hóa học.

Câu 7: Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng về chu trình cacbon?

Lời giải: Trong chu trình cacbon, cacbon đi vào chu trình sống chủ yếu dưới dạng cacbon điôxit (CO2) trong khí quyển hoặc hòa tan trong nước, được thực vật và các sinh vật tự dưỡng khác hấp thụ để quang hợp. Các phát biểu còn lại không chính xác vì cacbon được tái sử dụng liên tục trong chu trình, động vật tham gia chuyển hóa cacbon qua hô hấp, và không chỉ thực vật mới có khả năng sử dụng CO2.

Câu 8: Câu 8. Trong phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở thế hệ

Lời giải: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1 vì đây là thế hệ con lai đầu tiên mang kiểu gen dị hợp tử tối đa, tập hợp những đặc tính tốt của cả bố và mẹ. Từ thế hệ F2 trở đi, ưu thế lai giảm dần do sự phân li và tái tổ hợp gen làm giảm tỉ lệ dị hợp tử.

Câu 9: Câu 9. Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, gen trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Cơ thể mang kiểu gen ${X^a}{X^a}$ có kiểu hình là

Lời giải: Ở ruồi giấm, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con cái là XX và của con đực là XY, do đó cơ thể có kiểu gen $X^aX^a$ là con cái. Theo đề bài, alen a quy định mắt trắng, nên kiểu gen đồng hợp lặn $X^aX^a$ sẽ biểu hiện kiểu hình là con cái mắt trắng.

Câu 10: Câu 10. Các bước trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp gồm: (1) Cắt thể truyền và gen cần chuyển. (2) Tách thể truyền và ADN mang gen cần chuyển. (3) Nối gen cần chuyển với thể truyền tạo ADN tái tổ hợp. Trình tự các bước thực hiện đúng là

Lời giải: Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp bao gồm ba bước cơ bản theo trình tự. Đầu tiên, cần tách chiết thể truyền và ADN chứa gen cần chuyển ra khỏi tế bào. Tiếp theo, sử dụng enzim cắt giới hạn để cắt thể truyền và gen cần chuyển ở những vị trí đặc hiệu. Cuối cùng, dùng enzim nối (ligase) để nối gen cần chuyển vào thể truyền, tạo thành ADN tái tổ hợp.

Câu 11: Câu 11. Nếu mạch làm khuôn của gen chứa bộ ba 3'ATG5' thì bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là

Lời giải: Trong quá trình phiên mã, mạch làm khuôn của gen (có chiều 3' sang 5') sẽ được dùng để tổng hợp phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung và ngược chiều. Với bộ ba 3'ATG5' trên mạch làm khuôn, các nucleotit tương ứng trên mARN sẽ là 5'UAC3' (A ghép với U, T ghép với A, G ghép với C). Do đó, lựa chọn C (với giả định X là C, tức 5'UAC3') là đáp án chính xác nhất.

Câu 12: Câu 12. Ở đậu thơm (Lathynus odoratus), lai hai dòng thuần chủng cây hoa đỏ và cây hoa trắng P tạo ra F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tính trạng màu sắc hoa được chi phối bởi quy luật di truyền

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Tổng tỉ lệ là 16 tổ hợp, cho thấy tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen không alen tương tác với nhau quy định. Tỉ lệ 9:7 là tỉ lệ đặc trưng của quy luật tương tác bổ sung, trong đó kiểu gen chứa cả hai alen trội của hai gen (A-B-) sẽ biểu hiện kiểu hình trội (hoa đỏ), còn các kiểu gen còn lại cho kiểu hình lặn (hoa trắng).

Câu 13: Câu 13. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

Lời giải: Quá trình dịch mã (tổng hợp protein) diễn ra trực tiếp trên ribôxôm với sự tham gia của mARN (mang thông tin di truyền) và phức hợp aa-tARN (vận chuyển axit amin). Gen (DNA) là khuôn mẫu để tổng hợp mARN thông qua quá trình phiên mã, do đó không trực tiếp tham gia vào dịch mã.

Câu 14: Câu 14. Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là

Lời giải: Khái niệm được đề cập trong câu hỏi chính là định nghĩa của giới hạn sinh thái. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định. Vượt ra ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không thể sống sót hoặc sinh trưởng và phát triển kém.

Câu 15: Câu 15. Theo mô hình của F. Jacôp và J. Mônô, thành phần nào sau đây không nằm trong cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli?

Lời giải: Theo mô hình opêron Lac của Jacob và Monod, một opêron bao gồm vùng khởi động (P), vùng vận hành (O) và các gen cấu trúc (Z, Y, A). Gen điều hoà R (hay gen I) nằm ở vị trí độc lập bên ngoài cấu trúc opêron, có chức năng tổng hợp protein ức chế để điều hòa hoạt động của opêron. Do đó, gen điều hoà R không nằm trong cấu trúc của opêron Lac.

Câu 16: Câu 16. Bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng giải phẫu so sánh?

Lời giải: Bằng chứng giải phẫu so sánh tập trung vào việc nghiên cứu sự tương đồng về cấu trúc giữa các cơ quan của các loài sinh vật khác nhau để chứng minh mối quan hệ họ hàng và nguồn gốc chung. Sự tương đồng về cấu trúc giữa chi trước của mèo và cánh dơi là một ví dụ điển hình về cơ quan tương đồng. Các lựa chọn A, C, D là bằng chứng thuộc lĩnh vực tế bào học và sinh học phân tử.

Câu 17: Câu 17. Cá thể của hai loài thân thuộc có thể giao phối với nhau tạo ra con lai không có sức sống, phương thức này thuộc cơ chế cách li

Lời giải: Cơ chế cách li sau hợp tử xảy ra khi các cá thể của hai loài giao phối tạo ra hợp tử, nhưng con lai sinh ra không có sức sống, bất thụ hoặc có sức sống kém. Trong trường hợp này, việc con lai không có sức sống chính là biểu hiện của cơ chế cách li sau hợp tử, ngăn cản sự trao đổi gen giữa hai loài.

Câu 18: Câu 18. Số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là

Lời giải: Kích thước tối đa của quần thể là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Điều này còn được gọi là sức chứa của môi trường đối với quần thể đó. Nó đại diện cho giới hạn trên về số lượng cá thể mà một môi trường nhất định có thể duy trì lâu dài.

Câu 19: Câu 19. Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là

Lời giải: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể (NST) được cấu tạo chủ yếu từ phân tử ADN mạch kép và các loại prôtêin histôn. Phân tử ADN quấn quanh các khối prôtêin histôn tạo thành các nucleoxom, là đơn vị cơ bản cấu tạo nên NST.

Câu 20: Câu 20. Trong quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái Đất, giai đoạn đầu tiên là

Lời giải: Trong quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái Đất, giai đoạn đầu tiên là tiến hoá hoá học. Giai đoạn này bao gồm sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ, sau đó là sự trùng phân tạo thành các đại phân tử. Quá trình này tạo tiền đề quan trọng cho sự xuất hiện của những cấu trúc sống đầu tiên.

Câu 21: Câu 21. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra F1 có một loại kiểu gen?

Lời giải: Phép lai “aa x aa” chỉ tạo ra một loại giao tử ở mỗi bên bố mẹ là “a”. Do đó, đời con F1 sẽ có kiểu gen đồng nhất là “aa”, tức là chỉ có một loại kiểu gen. Các phép lai còn lại đều tạo ra từ hai loại kiểu gen trở lên trong đời con F1.

Câu 22: Câu 22. Trong ống tiêu hóa của chó, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở

Lời giải: Trong ống tiêu hóa của chó, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở ruột non. Tại đây, các enzyme từ tuyến tụy và thành ruột non sẽ phân giải hoàn toàn carbohydrate, protein và lipid thành các chất đơn giản để cơ thể hấp thụ. Mặc dù dạ dày cũng có vai trò quan trọng trong tiêu hóa protein, nhưng ruột non là nơi hoàn tất quá trình tiêu hóa của tất cả các nhóm chất dinh dưỡng chính.

Câu 23: Câu 23. Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu ở người bình thường là sai?

Lời giải: Phát biểu B là sai. Vận tốc máu trong động mạch chủ là nhanh nhất, sau đó giảm dần qua các động mạch nhỏ và chậm nhất ở mao mạch để tối ưu hóa quá trình trao đổi chất. Tổng tiết diện của mao mạch là lớn nhất, do đó vận tốc máu ở đây chậm nhất.

Câu 24: Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng về quang hợp ở thực vật?

Lời giải: Nguyên liệu chính của quá trình quang hợp ở thực vật là khí CO2 từ môi trường và H2O từ đất, dưới tác động của năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ (như glucôzơ) và giải phóng O2. Các phát biểu A, B và D đều không chính xác về đặc điểm của các pha quang hợp hay điểm bù CO2 của thực vật.

Câu 25: Câu 25. Phát biểu nào sau đây đúng về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái?

Lời giải: Vi khuẩn lam là nhóm sinh vật quang tự dưỡng, có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ năng lượng ánh sáng và chất vô cơ, do đó chúng thuộc nhóm sinh vật sản xuất. Các phát biểu còn lại đều không chính xác về vai trò hoặc bậc dinh dưỡng của các thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái.

Câu 26: Câu 26. Phát biểu nào sau đây về gen quy định tính trạng nằm trong ti thể là sai?

Lời giải: Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể được di truyền theo dòng mẹ, nghĩa là mẹ truyền cho tất cả các con (cả đực và cái) thông qua tế bào chất của giao tử cái. Do đó, tính trạng này có thể biểu hiện ở cả hai giới, chứ không chỉ riêng một giới. Vì vậy, phát biểu A là sai.

Câu 27: Câu 27. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật là sai? I. Trong một chuỗi thức ăn, vật ăn thịt và con mồi không thuộc cùng một bậc dinh dưỡng. II. Số lượng cá thể vật ăn thịt luôn nhiều hơn số lượng cá thể con môi. III. Theo thời gian, con mồi sẽ dần bị vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn. IV. Mỗi loài vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi làm thức ăn.

Lời giải: Phát biểu I đúng vì vật ăn thịt và con mồi luôn thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau trong một chuỗi thức ăn. Các phát biểu II, III và IV đều sai: số lượng con mồi thường lớn hơn vật ăn thịt, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi thường duy trì sự cân bằng chứ không dẫn đến việc con mồi bị tiêu diệt hoàn toàn, và nhiều loài vật ăn thịt có thể sử dụng nhiều loại con mồi khác nhau làm thức ăn. Do đó, có 3 phát biểu sai.

Câu 28: Câu 28. Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh phêninkêtô niệu ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu người trong phả hệ sau xác định được chính xác kiểu gen?

Câu 28: Câu 28. Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh phêninkêtô niệu ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu người trong phả hệ sau xác định được chính xác kiểu gen?
Lời giải: Bệnh phêninkêtô niệu do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định (vì bố mẹ I.3 và I.4 bình thường sinh con II.4 bị bệnh), quy ước A: bình thường, a: bị bệnh. Những người bị bệnh chắc chắn có kiểu gen là aa (I.1, II.4, II.6, III.4). Dựa vào con hoặc bố mẹ bị bệnh, ta xác định được kiểu gen dị hợp Aa của các cá thể bình thường gồm: I.3, I.4, II.1, II.2, II.5, III.3. Do đó, có tổng cộng 10 người xác định được chính xác kiểu gen.

Câu 29: Câu 29. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng về cách li địa lí?

Lời giải: Cách li địa lí ngăn cản dòng gen giữa các quần thể, tạo điều kiện cho các nhân tố tiến hóa khác như đột biến, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên tác động làm phân hóa vốn gen. Qua thời gian dài, sự khác biệt di truyền được tích lũy có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.

Câu 30: Câu 30. Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến đảo đoạn?

Lời giải: Đột biến đảo đoạn là một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, trong đó một đoạn của nhiễm sắc thể bị đứt ra, xoay 180 độ rồi gắn trở lại vị trí cũ. Điều này làm thay đổi trình tự sắp xếp các gen trên một nhiễm sắc thể mà không làm thay đổi số lượng gen hay nhóm gen liên kết.

Câu 31: Câu 31. Hình dưới đây biểu thị sự biến động về nhiệt độ giả định cao nhất và thấp nhất theo tháng ở một vùng. Thời gian sinh trưởng từ khi bắt đầu nuôi trong môi trường tự nhiên đến khi xuất chuồng của các giống vật nuôi A, B, C và D tối thiểu là 160 ngày. Bảng dưới đây cho biết giới hạn sinh thái về nhiệt độ của bốn giống vật nuôi này. Giả sử các điêuu kiện sinh thái khác của môi trường không ảnh hưởng đến sức sống của các giống vật nuôii đang nghiên cứu. Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn giới hạn dưới hoặc cao hơn giới hạn trên của mỗi giống vật nuôi thì chúng sẽ bị chết. Dựa vào thông tin trong hình và bảng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng để lựa chọn các giống vật nuôi A, B, C và D chăn thả tại vùng này cho phù hợp? I. Giống A phù hợp để chăn thả ở vùng này. II. Có thể nuôi giống D từ tháng hai để đảm bảo năng suất khi xuất chuồng là cao nhất. III. Để đảm bảo đủ thời gian xuất chuồng, giống c là phù hợp nhất chăn thả ở vùng này. IV. Không thể nuôi được giống B trong 160 ngày để xuất chuồng ở vùng này.

Câu 31: Câu 31. Hình dưới đây biểu thị sự biến động về nhiệt độ giả định cao nhất và thấp nhất theo tháng ở một vùng. Thời gian sinh trưởng từ khi bắt đầu nuôi trong môi trường tự nhiên đến khi xuất chuồng của các giống vật nuôi A, B, C và D tối thiểu là 160 ngày. Bảng dưới đây cho biết giới hạn sinh thái về nhiệt độ của bốn giống vật nuôi này. Giả sử các điêuu kiện sinh thái khác của môi trường không ảnh hưởng đến sức sống của các giống vật nuôii đang nghiên cứu. Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn giới hạn dưới hoặc cao hơn giới hạn trên của mỗi giống vật nuôi thì chúng sẽ bị chết. Dựa vào thông tin trong hình và bảng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng để lựa chọn các giống vật nuôi A, B, C và D chăn thả tại vùng này cho phù hợp? I. Giống A phù hợp để chăn thả ở vùng này. II. Có thể nuôi giống D từ tháng hai để đảm bảo năng suất khi xuất chuồng là cao nhất. III. Để đảm bảo đủ thời gian xuất chuồng, giống c là phù hợp nhất chăn thả ở vùng này. IV. Không thể nuôi được giống B trong 160 ngày để xuất chuồng ở vùng này.
Lời giải: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và giới hạn sinh thái của các giống, ta thấy nhận định III và IV là đúng. Giống C (14-40°C) có thể được nuôi trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 11 (7 tháng), đủ 160 ngày vì nhiệt độ luôn nằm trong giới hạn. Ngược lại, giống B (8-26°C) không có khoảng thời gian nào liên tục 160 ngày mà nhiệt độ nằm trong giới hạn này. Các giống A và D cũng không thỏa mãn điều kiện nuôi liên tục trong 160 ngày. Do đó, có 2 nhận định đúng.

Câu 32: Câu 32. Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau: Cho biết kiểu gen aabb quy định quả dài. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong quần thể, kiểu hình quả dẹt do nhiều loại kiểu gen quy định hơn kiểu hình quả tròn. II. Kiểu hình quả dẹt là kết quả của sự tương tác qua lại giữa sản phẩm của alen A và của alen B. III. Có bốn phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau đều tạo ra F1 có ba loại kiểu hình. IV. Cho ba cây quả tròn dị hợp giao phấn với một cây quả dẹt dị hợp hai cặp gen luôn tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình là 4 cây quả dẹt : 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài.

Câu 32: Câu 32. Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau: Cho biết kiểu gen aabb quy định quả dài. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong quần thể, kiểu hình quả dẹt do nhiều loại kiểu gen quy định hơn kiểu hình quả tròn. II. Kiểu hình quả dẹt là kết quả của sự tương tác qua lại giữa sản phẩm của alen A và của alen B. III. Có bốn phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau đều tạo ra F1 có ba loại kiểu hình. IV. Cho ba cây quả tròn dị hợp giao phấn với một cây quả dẹt dị hợp hai cặp gen luôn tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình là 4 cây quả dẹt : 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
Lời giải: Dựa vào sơ đồ, ta xác định được quy luật tương tác gen kiểu bổ sung: A-B- quy định quả dẹt; A-bb hoặc aaB- quy định quả tròn; aabb quy định quả dài. Khi xét các phát biểu, chỉ có phát biểu II đúng vì quả dẹt là kết quả của sự tương tác giữa sản phẩm của alen A và alen B. Các phát biểu còn lại sai: (I) số kiểu gen quy định quả dẹt (4) bằng số kiểu gen quy định quả tròn (4); (III) chỉ có 3 phép lai cho 3 loại kiểu hình; (IV) tỉ lệ kiểu hình đúng là 3 quả dẹt : 4 quả tròn : 1 quả dài.

Câu 33: Câu 33. Khi nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể ở một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên qua 4 thế hệ, thu được bảng số liệu sau: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Từ thế hệ F2 sang thế hệ F3, quần thể có thể chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên. II. Ở thế hệ F4, quần thể có tần số alen A = 24. III. Ở thế hệ F1 và F2, quần thể không tiến hóa. IV. Từ thế hệ F3 sang thế hệ F4 có thể đã xảy ra hiện tượng tự thụ phấn.

Câu 33: Câu 33. Khi nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể ở một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên qua 4 thế hệ, thu được bảng số liệu sau: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Từ thế hệ F2 sang thế hệ F3, quần thể có thể chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên. II. Ở thế hệ F4, quần thể có tần số alen A = 24. III. Ở thế hệ F1 và F2, quần thể không tiến hóa. IV. Từ thế hệ F3 sang thế hệ F4 có thể đã xảy ra hiện tượng tự thụ phấn.
Lời giải: Ta tính tần số alen A qua các thế hệ: F1 và F2 là 0,8; F3 và F4 là 0,325. (I) đúng, vì tần số alen thay đổi đột ngột từ F2 sang F3, đây có thể là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. (II) sai, tần số alen A ở F4 là 0,275 + 0,10/2 = 0,325, không phải là số nguyên 24. (III) đúng, ở thế hệ F1 và F2, tần số alen và thành phần kiểu gen không đổi nên quần thể không tiến hóa. (IV) đúng, từ F3 sang F4, tần số alen không đổi nhưng tỉ lệ dị hợp tử giảm và đồng hợp tử tăng, đây là đặc điểm của hiện tượng tự thụ phấn. Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 34: Câu 34. Xét phép lai P: ♀ AaBB x ♂ AaBb. Biết ở một số tế bào trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể ♂, cặp NST chứa cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các quá trình khác diễn ra bình thường. Kiểu gen nào sau đây không có ở F1 ?

Lời giải: Cơ thể cái ♀ AaBB giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử là AB và aB. Cơ thể đực ♂ AaBb do một số tế bào rối loạn không phân li cặp Aa trong giảm phân I nên ngoài các giao tử bình thường còn tạo ra các giao tử đột biến là AaB, Aab, B, b. Để tạo ra kiểu gen aaaBB ở đời con, cần có sự kết hợp của giao tử mang ‘aB’ từ cơ thể cái và giao tử mang ‘aaB’ từ cơ thể đực, nhưng sự rối loạn này không tạo ra giao tử ‘aaB’. Do đó, kiểu gen aaaBB không thể xuất hiện ở đời F1.

Câu 35: Câu 35. Ở loài chuột, tính trạng màu lông được quy định bởi 1 gen có 4 alen trên NST thường, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 6 con P (kí hiệu là a, b, c, d, e, f) thuộc loài này thực hiện các phép lai sau: Phép lai 1 (P): ♂ lông đen (a) x ♀ lông đen (b) tạo ra F1 có 75% con lông đen : 25% con lông nâu. Phép lai 2 (P) : ♂ lông vàng (c)×♀ lông trắng (d) tạo ra F1 có 100% con lông vàng. Phép lai 3(P) : ♂ lông nâu (e) x ♀ lông vàng (f) tạo ra F1 có 25% con lông trắng : 25% con lông vàng : 50% con lông nâu. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình lông nâu. II. Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định chính xác kiểu gen của 4 trong 6 con . III. Cho con (d) giao phối với con (e) tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình. IV. Cho con (a) giao phối với con (f), đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen : 50% con lông vàng.

Lời giải: Dựa vào kết quả các phép lai, ta xác định được thứ tự trội lặn của các alen là: A1 (lông đen) > A2 (lông nâu) > A3 (lông vàng) > A4 (lông trắng). Do đó, chỉ có phát biểu III là đúng vì phép lai giữa con (d) có kiểu gen A4A4 với con (e) có kiểu gen A2A4 cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1 A2A4 : 1 A4A4 và tỉ lệ kiểu hình 1 nâu : 1 trắng, hai tỉ lệ này giống nhau. Các phát biểu còn lại đều sai.

Câu 36: Câu 36. Hình bên biểu diễn sự tăng trưởng của 2 quần thể động vật A và B . Phân tích đồ thị này, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 36: Câu 36. Hình bên biểu diễn sự tăng trưởng của 2 quần thể động vật A và B . Phân tích đồ thị này, phát biểu nào sau đây đúng?
Lời giải: Phân tích đồ thị ta thấy, đường cong A có hình chữ J, là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể trong điều kiện môi trường lý tưởng, không bị giới hạn. Đường cong B có hình chữ S, là đường cong tăng trưởng thực tế của quần thể trong môi trường bị giới hạn. Do đó, phát biểu A là đúng.

Câu 37: Câu 37. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên đều cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa. II. Tốc độ hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn chậm hơn so với các loài sinh vật lưỡng bội. III. Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. IV. Di - nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên đều có thể làm nghèo vốn gen của một quần thể

Lời giải: Chỉ có phát biểu IV là đúng. Di - nhập gen (cụ thể là di gen) và giao phối không ngẫu nhiên (ví dụ giao phối cận huyết làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm dị hợp) đều có thể làm giảm sự đa dạng di truyền, dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể. Các phát biểu còn lại sai vì: (I) chỉ đột biến là nguồn biến dị sơ cấp; (II) vi khuẩn thích nghi nhanh hơn do thời gian thế hệ ngắn; (III) giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen.

Câu 38: Câu 38. Trong chăn nuôi, người ta sử dụng tối đa bao nhiêu biện pháp dưới đây để tăng hiệu quả kinh tế? I. Luôn đảm bảo tỉ lệ giữa số lượng con đực và số lượng con cái là 1/1. II. Điều chỉnh mật độ đàn vật nuôi phù hợp. III. Nuôi ghép các loài vật nuôi có ổ sinh thái khác nhau về thức ăn. IV. Cung cấp đầy đủ lượng thức ăn cần thiết.

Lời giải: Để tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, cần áp dụng các biện pháp khoa học. Các biện pháp II, III, IV đều là những cách làm đúng đắn: điều chỉnh mật độ, nuôi ghép các loài có ổ sinh thái khác nhau và cung cấp đầy đủ thức ăn sẽ tối ưu hóa nguồn lực và năng suất. Biện pháp I (tỉ lệ đực/cái 1/1) thường không hiệu quả kinh tế vì số lượng con đực cần cho sinh sản thường ít hơn rất nhiều so với con cái, do đó chỉ có 3 biện pháp là đúng.

Câu 39: Câu 39. Phát biểu nào sau đây về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật là sai?

Lời giải: Phát biểu sai là C. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không chỉ xảy ra ở quần thể động vật mà còn diễn ra phổ biến ở các quần thể thực vật, nơi chúng cạnh tranh giành ánh sáng, nước và chất dinhỡng. Cạnh tranh nội bộ loài là một cơ chế tự điều chỉnh giúp duy trì số lượng cá thể ở mức phù hợp với nguồn sống của môi trường.

Câu 40: Câu 40. Cho biết các côđon mã hoá các axit amin trong bảng sau đây: Triplet mã hoá là các bộ ba ứng với các côđon mã hoá axit amin và triplet kết thúc ứng với côđon kết thúc trên mARN. Giả sử một đoạn gen ở vi khuẩn tổng hợp đoạn mARN có triplet mở đầu và trình tự các nuclêôtit như sau:

Câu 40: Câu 40. Cho biết các côđon mã hoá các axit amin trong bảng sau đây: Triplet mã hoá là các bộ ba ứng với các côđon mã hoá axit amin và triplet kết thúc ứng với côđon kết thúc trên mARN. Giả sử một đoạn gen ở vi khuẩn tổng hợp đoạn mARN có triplet mở đầu và trình tự các nuclêôtit như sau:
Lời giải: Dựa trên yêu cầu đột biến không làm thay đổi loại axit amin (đột biến đồng nghĩa), ta cần tìm codon có tính thoái hóa. Codon thứ ba 5'UGG3' (mã hóa Trp) chỉ có một codon duy nhất nên đột biến ở đây sẽ làm thay đổi axit amin. Do đó, ta xét codon thứ hai là 5'XGU3' (mã hóa Arg). Theo bảng, Arginine (Arg) được mã hóa bởi 4 codon (XGU, XGX, XGA, XGG). Vì vậy, ngoài triplet ban đầu, có 3 loại triplet khác có thể thay thế mà vẫn mã hóa cho Arg.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Yên Hòa
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.