TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

Lời giải: Cacbon là nguyên tố đa lượng quan trọng trong dinh dưỡng thực vật, chiếm khoảng 45% chất khô của cây và là thành phần chính của các hợp chất hữu cơ. Trong khi đó, Môlipđen, Sắt và Bo đều là các nguyên tố vi lượng chỉ cần với lượng rất nhỏ cho các chức năng sinh lý đặc biệt của cây.

Câu 2: Câu 2. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu A đúng vì tất cả các đột biến đa bội (như tam bội 3n, tứ bội 4n) đều làm tăng số bộ nhiễm sắc thể trong tế bào, dẫn đến sự gia tăng hàm lượng ADN trong nhân. Đây là đặc điểm cơ bản của đột biến đa bội, khác với đột biến lệch bội chỉ làm thay đổi số lượng của từng cặp nhiễm sắc thể riêng lẻ.

Câu 3: Câu 3. Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:

Lời giải: Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, F2 có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa. Khi cho F2 giao phấn ngẫu nhiên, tổng xác suất xuất hiện kiểu hình hoa trắng (aa) ở F3 vẫn là 1/4, do đó tỉ lệ kiểu hình F3 vẫn giữ nguyên là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Đây là kết quả của quá trình giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể F2 với thành phần kiểu gen không thay đổi.

Câu 4: Câu 4. Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 3 và sinh vật tiêu thụ bậc 1 là

Lời giải: Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 3 là nhái (sinh vật tiêu thụ bậc 2) và sinh vật tiêu thụ bậc 1 là sâu ăn lá ngô. Đây là kiến thức cơ bản về hệ sinh thái trong sinh học, giúp hiểu rõ mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong tự nhiên.

Câu 5: Câu 5. Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?

Lời giải: Bao miêlin là lớp vỏ cách điện bao quanh sợi trục thần kinh, khiến xung thần kinh không thể truyền liên tục mà phải “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Hiện tượng này giúp tăng tốc độ truyền xung thần kinh so với sợi không có bao miêlin.

Câu 6: Câu 6. Khi nói về quá trình phát triển của sâu bướm, phát biểu nào sau đây là chính xác?

Lời giải: Hormon juvenin (juvenile hormone) được sản xuất từ thể allata có tác dụng ức chế quá trình biến thái, giữ sâu ở giai đoạn ấu trùng. Khi nồng độ hormon juvenin giảm xuống, hormon ecdysone mới có thể phát huy tác dụng thúc đẩy quá trình lột xác và biến thái thành nhộng.

Câu 7: Câu 7. Không bào trong đó chứa các chất khoáng, chất tan thuộc tế bào

Lời giải: Lông hút của rễ cây có không bào lớn chứa nhiều chất khoáng và chất tan vì đây là nơi hấp thụ nước và muối khoáng từ đất. Các tế bào lông hút chuyên hóa cho việc hút và vận chuyển các chất dinh dưỡng vào cây, nên không bào của chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tích trữ và điều hòa nồng độ các chất này.

Câu 8: Câu 8. Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?

Lời giải: Đáp án D là chính xác vì phù hợp với chu kỳ hoạt động sinh lý của tim. Trong một chu kỳ tim kéo dài 0,8 giây, tâm nhĩ co 0,1 giây và giãn 0,7 giây, tâm thất co 0,3 giây và giãn 0,5 giây, đảm bảo thời gian nghỉ ngơi đủ để tim không bị mệt mỏi. Cơ chế này giúp tim có thể hoạt động liên tục suốt đời mà vẫn duy trì hiệu quả bơm máu.

Câu 9: Câu 9. Khi nói về sự sinh trưởng và phát triển ở động vật, phát biểu nào dưới đây là sai?

Lời giải: Phát biểu này sai vì hầu hết các loài lưỡng cư như ếch, nhái, cóc đều phát triển qua biến thái hoàn toàn chứ không phải biến thái không hoàn toàn. Quá trình này bao gồm sự biến đổi từ nòng nọc sống dưới nước sang dạng trưởng thành sống trên cạn với những thay đổi đột ngột về hình thái và sinh lý.

Câu 10: Câu 10. Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:

Lời giải: Trong lưới thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là những sinh vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1. Chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu (là sinh vật tiêu thụ bậc 1), do đó cả hai đều thuộc bậc dinh dưỡng thứ 2 trong chuỗi thức ăn.

Câu 11: Câu 11. Ở gà có bộ NST 2n = 78. Một tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân bình thường liên tiếp một số lần, tất cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo giao tử. Tổng số NST đơn trong tất cả các giao tử là 19968. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân 7 lần. II. Nếu hiệu suất thụ tinh là 25% thì số hợp tử được tạo thành là 128. III. Số NST môi trường cung cấp cho tế bào ở giai đoạn sinh sản là 9906. IV. Số NST môi trường cung cấp cho tế bào ở giai đoạn chín 9984.

Lời giải: Qua tính toán chi tiết, cả 4 phát biểu đều chính xác: tế bào đã nguyên phân 7 lần, tạo 128 hợp tử với hiệu suất 25%, số NST môi trường cung cấp cho giai đoạn sinh sản là 9906 và cho giai đoạn chín là 9984. Đây là bài toán điển hình về quá trình sinh sản và phát triển của tế bào sinh dục trong di truyền học.

Câu 12: Câu 12. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?

Lời giải: Phép lai AA x AA cho đời con 100% kiểu gen đồng hợp tử trội AA vì cả hai bố mẹ đều chỉ tạo ra giao tử mang alen A. Đây là phép lai thuần chủng giữa hai cá thể đồng hợp trội, đảm bảo toàn bộ thế hệ con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội.

Câu 13: Câu 13. Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nucleotit $\frac{A+G}{T+X}=\frac{1}{2}$. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là

Lời giải: Theo nguyên tắc bổ sung trong ADN, các nucleotit trên hai mạch liên kết theo cặp A-T và G-X. Nếu tỉ lệ $(A+G)/(T+X) = 1/2$ trên một mạch, thì trên mạch bổ sung tỉ lệ này sẽ là nghịch đảo, tức là $(T+X)/(A+G) = 2/1 = 2,0$. Đây là tính chất quan trọng của cấu trúc ADN tuân theo nguyên tắc bổ sung.

Câu 14: Câu 14. Nhóm thực vật nào sau đây thể hiện rõ nhất hiện tượng hướng tiếp xúc?

Lời giải: Các cây dây leo và cây có tua cuốn thể hiện rõ nhất hiện tượng hướng tiếp xúc vì chúng cần bám vào giá thể để vươn lên cao tìm ánh sáng. Khi tiếp xúc với vật thể rắn, thân hoặc tua cuốn của chúng sẽ uốn cong và quấn quanh giá thể, giúp cây leo lên cao hơn so với mặt đất.

Câu 15: Câu 15. Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài?

Lời giải: Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ là ví dụ điển hình về quan hệ kí sinh trong sinh học. Trong mối quan hệ này, cây tầm gửi hút nước và chất dinh dưỡng từ cây chủ mà không mang lại lợi ích gì cho cây chủ. Đây là mối quan hệ một bên có lợi (cây tầm gửi) và một bên bị hại (cây chủ).

Câu 16: Câu 16. Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của mối quan hệ

Lời giải: Đây là mối quan hệ hội sinh vì cá ép được lợi từ việc bám vào cá lớn để phát tán và kiếm ăn, trong khi cá lớn không bị ảnh hưởng gì. Trong quan hệ hội sinh, một loài có lợi còn loài kia không được lợi cũng không bị hại, khác với cộng sinh là cả hai cùng có lợi.

Câu 17: Câu 17. Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?

Lời giải: Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza nhận biết và gắn vào vùng khởi động để bắt đầu tổng hợp ARN. Tại đây, enzyme làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch khuôn, tạo điều kiện cho quá trình phiên mã diễn ra. Vùng khởi động chứa các trình tự đặc hiệu giúp enzyme nhận diện và khởi đầu phiên mã.

Câu 18: Câu 18. Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

Lời giải: Trong mã di truyền, có 3 bộ ba đặc biệt không mã hóa cho axit amin nào mà đóng vai trò là tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. Các bộ ba này là UAG, UAA và UGA, được gọi là codon kết thúc. Khi ribosome gặp các codon này, quá trình tổng hợp protein sẽ dừng lại và chuỗi polypeptide được giải phóng.

Câu 19: Câu 19. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

Lời giải: Trong thuyết tiến hóa hiện đại, đột biến có vai trò tạo ra các alen mới thông qua sự thay đổi trong cấu trúc gen. Các alen mới này làm phong phú vốn gen của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. Đây là vai trò cơ bản của đột biến trong việc tạo ra sự đa dạng di truyền ban đầu.

Câu 20: Câu 20. Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưõng cấp 2 là:

Lời giải: Trong lưới thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 2 bao gồm các sinh vật tiêu thụ bậc 1 ăn trực tiếp thực vật. Cào cào, thỏ và nai đều là động vật ăn thực vật nên cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, trong khi các sinh vật khác như chim sâu, báo và mèo rừng thuộc bậc dinh dưỡng cao hơn.

Câu 21: Câu 21. Xét một gen b trong nhân của tế bào nhân thực, có chiều dài 5100Å và có tỉ lệ nucleotit loại G chiếm 20% tổng số nucleotit của gen. Trong cấu trúc của gen b có một loại bazơ loại G bị thay đổi cấu trúc trở thành dạng hiếm và làm phát sinh đột biến gen b thành B. Khi gen b nhân đôi một số lần và đã tạo ra các gen con, tổng số nucleotit loại G trong các gen con không bị thay đổi cấu trúc là 76800. Cho biết đột biến phát sinh ngay lần nhân đôi thứ nhất của gen. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? I. Gen đột biến B có chiều dài bằng gen b. II. Gen b đã nhân đôi 7 lần. III. Tổng số nucleotit loại X trong các gen đột biến B là 76073. IV. Tổng số nucleotit loại A trong các gen đột biến B là 114427.

Lời giải: Qua tính toán, gen đã nhân đôi 8 lần chứ không phải 7 lần như kết luận II. Chỉ có kết luận I là đúng vì đột biến thay thế một cặp base không làm thay đổi chiều dài gen. Các kết luận III và IV đều sai do tính toán số lượng nucleotit không chính xác.

Câu 22: Câu 22. Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN ở tế bào nhân thực $(TBNT)$ là:

Lời giải: ADN ở tế bào nhân sơ (vi khuẩn) thường có dạng mạch vòng, trong khi ADN ở tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng và được tổ chức thành nhiễm sắc thể. Đây là điểm khác biệt cơ bản về cấu trúc giữa hai loại tế bào này, phản ánh sự tiến hóa từ tế bào đơn giản đến tế bào phức tạp.

Câu 23: Câu 23. Cho chuỗi thức ăn:Cây ngô $\rightarrow$ Sâu ăn lá ngô $\rightarrow$ Nhái $\rightarrow$ Rắn hổ mang $\rightarrow$ Diều hâu.Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh. II. Quan hệ sinh dưỡng giữa sâu ăn lá ngô và nhái dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học. III. Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang và diều hâu đều là sinh vật tiêu thụ. IV. Sự tăng, giảm số lượng nhái, sẽ ảnh hướng đến sự tăng, giảm số lượng rắn hổ mang.

Lời giải: Trong chuỗi thức ăn này, có 3 phát biểu đúng là II, III và IV. Phát biểu II đúng vì quan hệ sinh dưỡng giữa sâu và nhái tạo ra khống chế sinh học, phát biểu III đúng vì tất cả các loài từ sâu đến diều hâu đều là sinh vật tiêu thụ ở các bậc khác nhau, và phát biểu IV đúng vì số lượng nhái ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng rắn hổ mang trong mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt.

Câu 24: Câu 24. Bộ nhiễm sắc thể có mặt trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa như thế nào?

Lời giải: Đáp án B là chính xác nhất trong các lựa chọn vì tế bào mẹ mang bộ nhiễm sắc thể 2n, còn các tế bào đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm và tế bào trứng đều mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n sau quá trình giảm phân. Trong quá trình hình thành túi phôi, chỉ có tế bào mẹ là lưỡng bội, các tế bào còn lại đều đơn bội.

Câu 25: Câu 25. Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:

Lời giải: Lá cây là bộ phận phản ánh rõ rệt nhất tình trạng dinh dưỡng của cây trồng. Khi cây thiếu chất dinh dưỡng, các dấu hiệu như vàng lá, lá nhỏ, lá biến dạng xuất hiện rõ ràng, giúp nhận biết chính xác thời điểm cần bón phân. Các bộ phận khác như quả, hoa, thân cây cũng có thể có dấu hiệu nhưng không phổ biến và rõ rệt bằng lá.

Câu 26: Câu 26. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

Lời giải: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa vì nó không làm thay đổi tần số alen trong quần thể mà chỉ phân bố lại các kiểu gen đã có sẵn. Các nhân tố tiến hóa thực sự bao gồm đột biến, di – nhập gen, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền, những yếu tố này trực tiếp làm biến đổi vốn gen của quần thể.

Câu 27: Câu 27. Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen là 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, trong các dự đoán sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1, có bao nhiêu dự đoán đúng? $(1)$ Có tối đa 10 loại kiểu gen. $(2)$ Số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cà hai cặp gen chiếm tỉ lệ 13,75%. $(3)$ Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính hạng chiếm tỉ lệ 54,5%. $(4)$ Số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội chiếm tỉ lệ 32,3%.

Lời giải: Qua phân tích từng dự đoán, chỉ có dự đoán (2) về tỉ lệ cá thể đồng hợp tử lặn aabb là đúng với 13,75%. Các dự đoán (1), (3), (4) đều sai do số kiểu gen tối đa chỉ là 9, tỉ lệ kiểu hình trội một tính trạng là 52,5%, và tỉ lệ kiểu gen mang hai alen trội là 28,75%.

Câu 28: Câu 28. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa cây AAAa x Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

Lời giải: Cây AAAa tạo ra giao tử AA (1/2) và Aa (1/2), cây Aaaa tạo ra giao tử Aa (1/2) và aa (1/2). Để đời con có kiểu gen AAaa, cần giao tử AA × aa (1/4) hoặc Aa × Aa (1/4). Tổng tỉ lệ là 1/4 + 1/4 = 1/2 = 50%. Đây là bài toán di truyền về phép lai ở thể tứ bội trong chương trình Sinh học THPT.

Câu 29: Câu 29. Khi nói về tập tính của động vật, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu sai là “Tập tính học được là chuỗi phản xạ không điều kiện” vì tập tính học được thực chất là chuỗi phản xạ có điều kiện, được hình thành qua quá trình học tập và kinh nghiệm. Trong khi đó, tập tính bẩm sinh mới là chuỗi phản xạ không điều kiện, được di truyền từ bố mẹ.

Câu 30: Câu 30. Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 3/4 vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

Lời giải: Nuclêôxôm là đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, trong đó một đoạn ADN dài 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử histon tạo thành octamer khoảng 1,75 vòng. Cấu trúc này giúp nén ADN gấp 7 lần so với chiều dài ban đầu và là nền tảng cho các mức độ cuộn xoắn cao hơn của nhiễm sắc thể.

Câu 31: Câu 31. Khi nói về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? $(1)$ Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại cách kích thích đơn lẻ. $(2)$ Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện. $(3)$ Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế. $(4)$ Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện. $(5)$ Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện thường dễ thị mất đi.

Lời giải: Cả 5 phát biểu đều đúng vì phản xạ không điều kiện là phản xạ bẩm sinh phản ứng với kích thích đơn lẻ và có tính bền vững cao, trong khi phản xạ có điều kiện phức tạp hơn với nhiều tế bào thần kinh tham gia, số lượng không hạn chế nhưng dễ mất đi nếu không được củng cố, và động vật bậc thấp có ít khả năng hình thành phản xạ có điều kiện do hệ thần kinh đơn giản.

Câu 32: Câu 32. Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:

Lời giải: Trên một mạch gen có A₁ = 150 và T₁ = 120, theo nguyên tắc bổ sung trong ADN ta có tổng A = A₁ + T₁ = 150 + 120 = 270 và A = T. Gen có 20% G nên cũng có 20% X, do đó %A + %T = 60% → %A = %T = 30%. Tổng số nuclêôtit là 270/0,3 = 900, suy ra G = X = 900 × 0,2 = 180.

Câu 33: Câu 33. Giả sử một gen ở vi khuẩn có 3000 nuclêôtit. Hỏi số axit amin có trong phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen trên là bao nhiêu?

Lời giải: Ở vi khuẩn, mỗi axit amin được mã hóa bởi 3 nuclêôtit trên mạch khuôn. Với gen có 3000 nuclêôtit, số axit amin trong phân tử protein được tính theo công thức đơn giản: số nuclêôtit chia 6, tức là 3000/6 = 500 axit amin. Công thức này dựa trên việc gen có 2 mạch và chỉ 1 mạch được dùng làm khuôn để dịch mã.

Câu 34: Câu 34. Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?

Lời giải: Đặc điểm “xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi” chỉ có ở sinh vật nhân thực. Điều này là do ADN của sinh vật nhân thực rất dài và phức tạp, nên cần nhiều điểm khởi đầu để quá trình nhân đôi diễn ra hiệu quả và nhanh chóng. Trong khi đó, sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu duy nhất trên phân tử ADN vòng.

Câu 35: Câu 35. Loại sắc tố nào sau đây hấp thụ được ánh sáng là

Lời giải: Cả ba loại sắc tố clorophin, carotenoit và phicobilin đều có khả năng hấp thụ ánh sáng để tham gia vào quá trình quang hợp. Mỗi sắc tố hấp thụ ánh sáng ở các bước sóng khác nhau, giúp thực vật và tảo thu nhận năng lượng ánh sáng hiệu quả hơn.

Câu 36: Câu 36. Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở

Lời giải: Florigen là hormone thực vật được tổng hợp chủ yếu ở lá khi cây nhận được tín hiệu quang chu kỳ phù hợp. Sau khi được sản xuất ở lá, Florigen sẽ vận chuyển đến đỉnh sinh trưởng để kích thích quá trình chuyển đổi từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh trưởng sinh sản, giúp cây ra hoa đúng thời điểm.

Câu 37: Câu 37. Một phân tử ADN có số nuclêôtit loại A chiếm 15%. Tỉ lệ $\frac{A+T}{G+X}$ của gen là bao nhiêu?

Lời giải: Theo nguyên tắc bổ sung trong ADN, A luôn liên kết với T và G luôn liên kết với X, nên nếu A chiếm 15% thì T cũng chiếm 15%, do đó A + T = 30%. Phần còn lại G + X = 70%, vậy tỉ lệ $\frac{A+T}{G+X} = \frac{30}{70} = \frac{3}{7}$. Đây là kiến thức cơ bản về cấu trúc ADN trong di truyền học.

Câu 38: Câu 38. Sản phẩm của pha sáng gồm có:

Lời giải: Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở màng thylakoid trong lục lạp, sử dụng năng lượng ánh sáng để tạo ra ATP từ quá trình phosphoryl hóa quang hóa và NADPH từ việc khử NADP⁺. Đồng thời, quá trình quang phân nước giải phóng khí oxy ($O _{2}$) như một sản phẩm phụ quan trọng của pha sáng.

Câu 39: Câu 39. Một phân tử ADN mạch kép có tỷ lệ $\frac{A+T}{G+X}=\frac{5}{3}$ , khi phân tử này nhân đôi liên tiếp 3 lần, tỷ lệ các loại nucleotit môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen là

Lời giải: Từ tỷ lệ $\frac{A+T}{G+X}=\frac{5}{3}$, ta tính được tỷ lệ phần trăm từng loại nucleotit trong ADN là A = T = 31,25% và G = X = 18,75%. Khi ADN nhân đôi, môi trường cung cấp các nucleotit tự do với tỷ lệ giống hệt tỷ lệ trong ADN ban đầu, bất kể số lần nhân đôi.

Câu 40: Câu 40. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ

Lời giải: Cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 50% vì gen A ở trạng thái dị hợp (Aa) cho giao tử A với xác suất 50%, còn gen b ở trạng thái đồng hợp lặn (bb) luôn cho giao tử b với xác suất 100%. Tỉ lệ giao tử Ab được tính bằng tích xác suất của các gen độc lập: 50% × 100% = 50%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Đông Mỹ
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Thái Hòa
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.