TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 04

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 04 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 04

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

Lời giải: Việc Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo Sputnik năm 1957 được coi là thành tựu quan trọng nhất vì đây là sự kiện mang tính bước ngoặt, khởi đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của nhân loại. Sự kiện này gây chấn động toàn cầu và chứng minh ưu thế khoa học-kỹ thuật của Liên Xô trong cuộc chạy đua với Mỹ thời Chiến tranh Lạnh.

Câu 2: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ?

Lời giải: Trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh, Mỹ sử dụng năng lượng nguyên tử chủ yếu để khống chế và răn đe các nước khác thông qua chính sách “ngăn chặn” chủ nghĩa cộng sản. Trong khi đó, Liên Xô lại sử dụng năng lượng nguyên tử để ủng hộ các phong trào cách mạng thế giới nhằm mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

Câu 3: Đâu là trở ngại chủ quan ảnh hưởng đến thắng lợi của xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?

Lời giải: Việc rập khuôn, giáo điều theo mô hình xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô là trở ngại chủ quan quan trọng vì các nước Đông Âu đã áp dụng máy móc mà không tính đến đặc điểm lịch sử, kinh tế, văn hóa riêng của mình. Điều này dẫn đến sự thiếu linh hoạt trong phát triển kinh tế - xã hội và làm giảm hiệu quả của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 4: Thắng lợi to lớn và gây ảnh hưởng sâu rộng đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi trong giai đoạn 1960 - 1975 là thắng lợi của nhân dân nước nào?

Lời giải: Thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bich và Ăng-gô-la năm 1975 đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân Bồ Đào Nha ở châu Phi. Sự kiện này có ảnh hưởng sâu rộng vì đã mở ra làn sóng giải phóng mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc châu Phi còn lại.

Câu 5: Sự kiện nào được đánh giá là tiêu biểu nhất và là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Lời giải: Cách mạng Cuba năm 1959 do Fidel Castro lãnh đạo là sự kiện tiêu biểu nhất ở Mỹ Latinh sau Thế chiến II. Cuộc cách mạng này đã lật đổ chế độ độc tài Batista và thành lập nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở Tây bán cầu, trở thành biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực.

Câu 6: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?

Lời giải: Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, chủ nghĩa thực dân kiểu cũ với hình thức xâm chiếm và cai trị thuộc địa trực tiếp đã kết thúc. Chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức kiểu mới, thông qua sự bóc lột về kinh tế, chính trị và văn hóa đối với các nước đang phát triển.

Câu 7: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc mang tính chất gì?

Lời giải: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo, đại diện cho giai cấp vô sản. Đây là cuộc cách mạng vô sản nhằm lật đổ chế độ phong kiến và đế quốc, kết thúc bằng việc thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949.

Câu 8: Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?

Lời giải: Từ những năm 1990, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa. Sự kiện quan trọng là việc thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) năm 1992 và sau này là Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015. Điều này thể hiện sự chuyển hướng chiến lược từ hợp tác chính trị-an ninh sang phát triển kinh tế khu vực.

Câu 9: Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành siêu cường kinh tế duy nhất khi chiếm hơn 50% sản lượng công nghiệp thế giới và nắm giữ 2/3 dự trữ vàng toàn cầu. Đây là thời kỳ “Thời đại vàng của chủ nghĩa tư bản Mỹ” khi nước này vừa giàu lên nhanh chóng vừa trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới.

Câu 10: Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là:

Lời giải: Chiến tranh Lạnh (1947-1991) là cuộc đối đầu giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô, đã chi phối toàn bộ hệ thống quan hệ quốc tế trong giai đoạn này. Hầu hết các xung đột, liên minh và chính sách đối ngoại của các nước đều chịu ảnh hưởng từ sự phân chia thế giới thành hai phe tư bản và xã hội chủ nghĩa.

Câu 11: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?

Lời giải: Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai (cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20) đã thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất thông qua việc ứng dụng điện, hóa học, thép và dầu mỏ vào sản xuất. Đây là ý nghĩa then chốt vì nó tạo ra nền tảng công nghiệp hiện đại, thay thế hoàn toàn phương thức sản xuất thủ công bằng sản xuất hàng loạt.

Câu 12: Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại là các cuộc đấu tranh nào?

Lời giải: Lịch sử thế giới hiện đại từ đầu thế kỷ 20 chủ yếu diễn ra hai xu hướng đấu tranh quan trọng. Đó là đấu tranh dân tộc với các phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh và đấu tranh giai cấp thể hiện qua phong trào công nhân và cách mạng vô sản. Hai xu hướng này đã chi phối toàn bộ tiến trình lịch sử thế giới hiện đại.

Câu 13: Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp là gì?

Lời giải: Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) là Pháp bắt đầu đầu tư phát triển công nghiệp nhẹ. Sau Thế chiến thứ nhất, Pháp cần phục hồi kinh tế nên đã đầu tư vào các ngành như dệt, giấy, chế biến thực phẩm ở Đông Dương để phục vụ nhu cầu trong nước. Đây là sự khác biệt so với chương trình khai thác lần thứ nhất chỉ tập trung vào khai thác tài nguyên và nông nghiệp.

Câu 14: Có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc, phong kiến nhưng thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp là giai cấp:

Lời giải: Giai cấp tư sản Việt Nam có tinh thần dân tộc và chống đế quốc phong kiến nhưng thường thiếu kiên định trong đấu tranh cách mạng. Do bản chất giai cấp và quyền lợi kinh tế, họ dễ dao động và thỏa hiệp với các thế lực thù địch, không thể trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng.

Câu 15: Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1925) có hai sự kiện trong nước tiêu biểu nhất, đó là:

Lời giải: Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1925), hai sự kiện trong nước tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu năm 1925 và đám tang Phan Châu Trinh năm 1926. Những sự kiện này thu hút đông đảo quần chúng tham gia, thể hiện tinh thần yêu nước và dân chủ công khai, tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam sau này.

Câu 16: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là:

Lời giải: Đây là bước ngoặt quan trọng nhất khi Nguyễn Ái Quốc chuyển từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống sang chủ nghĩa Mác - Lênin. Sự chuyển biến tư tưởng này năm 1920 đã giúp Người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, mở ra thời kỳ mới cho cách mạng Việt Nam.

Câu 17: Cuộc khởi nghĩa yên Bái thất bại (2/1930) đã chấm dứt khuynh hướng giải phóng dân tộc nào ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX?

Lời giải: Cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam Quốc dân Đảng lãnh đạo tháng 2/1930 đã thất bại hoàn toàn. Sự thất bại này đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam, mở đường cho khuynh hướng vô sản do Đảng Cộng sản lãnh đạo phát triển mạnh mẽ.

Câu 18: Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là:

Lời giải: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo năm 1930 đã xác định con đường cách mạng Việt Nam là “cách mạng tư sản dân quyền” và “cách mạng ruộng đất” để tiến lên chủ nghĩa cộng sản. Đây là sự kết hợp giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, tạo nền tảng cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam.

Câu 19: Điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo là về:

Lời giải: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo chủ trương tập hợp lực lượng rộng rãi, thành lập mặt trận dân tộc thống nhất. Trong khi đó, Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo có xu hướng “tả” khuynh, đánh giá không đúng vai trò của tư sản dân tộc và không chú trọng đúng mức đến vấn đề dân tộc, dẫn đến khác biệt về quan điểm tập hợp lực lượng.

Câu 20: Ý nào sau đây không đúng khi giải thích cho luận điểm: “Đảng Cộng sản Việt nam ra đời đã tạo ra bước ngoặt vĩ đại cho lịch sử cách mạng Việt Nam”?

Lời giải: Đáp án C không đúng vì nó lặp lại hoàn toàn ý của đáp án B về việc cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. Trong khi đó, các đáp án A, B, D đều là những lý giải chính xác cho bước ngoặt vĩ đại khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930.

Câu 21: Điều kiện khách quan trực tiếp thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là:

Lời giải: Đây là điều kiện khách quan trực tiếp nhất vì sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (15/8/1945), quân Nhật ở Đông Dương rơi vào tình trạng hoang mang và chính phủ Trần Trọng Kim mất chỗ dựa. Tình hình này tạo ra khoảng trống quyền lực thuận lợi cho cách mạng Việt Nam tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 22: Hãy sắp xếp các sự kiện trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam theo đúng trình tự thời gian: 1- Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam được thành lập; 2- Ủy ban lâm thời Khu giải phóng được thành lập; 3- Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.

Lời giải: Trình tự đúng là 3, 2, 1 vì Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập ngày 13/8/1945, sau đó đến Ủy ban lâm thời Khu giải phóng và Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam cùng được thành lập ngày 16/8/1945. Đây là các cơ quan lãnh đạo quan trọng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Câu 23: Lực lượng cơ bản và giữ vị trí quyết định đến thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở nước ta là:

Lời giải: Lực lượng chính trị (quần chúng nhân dân) là lực lượng cơ bản và quyết định trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945. Hàng triệu người dân đã xuống đường biểu tình, mít tinh, chiếm các cơ quan chính quyền từ tay phát xít Nhật. Sức mạnh của quần chúng đã tạo nên làn sóng cách mạng làm rung chuyển chế độ thực dân, phong kiến.

Câu 24: Vai trò nổi bật của Mặt trận Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước ở nước ta là:

Lời giải: Vai trò nổi bật nhất của Mặt trận Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước (tháng 3-8/1945) là lãnh đạo quần chúng nổi dậy giành chính quyền ở nhiều địa phương trên cả nước. Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, tạo nên thế và lực cách mạng vững chắc trước khi giành chính quyền trên toàn quốc.

Câu 25: Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là “thời cơ ngàn năm có một” vì:

Lời giải: Thời cơ này được gọi là “ngàn năm có một” vì vào tháng 8/1945, khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, đã tạo ra khoảng trống quyền lực ở Đông Dương. Đồng thời, lực lượng cách mạng Việt Nam đã hội đủ cả điều kiện khách quan (tình hình quốc tế thuận lợi) và chủ quan (lực lượng cách mạng đã chuẩn bị sẵn sàng) để tiến hành Tổng khởi nghĩa.

Câu 26: Tại sao chỉ một tuần sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, Chính phủ lâm thời công bố lệnh tổng tuyển cử trong cả nước?

Lời giải: Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần được hợp thức hóa thông qua tổng tuyển cử để có tính chính danh trong việc thực hiện các chính sách đối nội và đối ngoại. Việc tổ chức bầu cử chỉ một tuần sau khi thành lập nhà nước thể hiện sự cấp thiết phải xây dựng một chính quyền chính thức được nhân dân bầu ra, đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực quản lý đất nước.

Câu 27: Thắng lợi quan trọng nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với thực dân Pháp là gì?

Lời giải: Thắng lợi quan trọng nhất của Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 là việc đuổi được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước. Thông qua việc cho Pháp vào thay thế quân Tưởng, ta đã giải quyết được mối đe dọa trực tiếp từ phía Bắc, tạo điều kiện tập trung đối phó với thực dân Pháp.

Câu 28: Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

Lời giải: Giai đoạn từ 2-9-1945 đến 19-12-1946 thể hiện rõ quy luật mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại của cách mạng Việt Nam. Chính phủ đã thực hiện chính sách ngoại giao khôn khéo thông qua việc ký Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946 để tranh thủ thời gian hòa hoãn, chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.

Câu 29: Hãy chọn một câu trả lời đúng để hoàn thiện đoạn trích trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến như sau: “Hễ là người (a) thì phải đứng lên đánh (b) để cứu (c). Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm. . . ”

Lời giải: Đây là câu nói nổi tiếng trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ngày 19/12/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Người kêu gọi toàn dân Việt Nam đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ Tổ quốc, thể hiện tinh thần quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc.

Câu 30: Nghệ thuật chiến tranh trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là:

Lời giải: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” ngày 19/12/1946 thể hiện tư tưởng chiến tranh nhân dân toàn diện, huy động sức mạnh của toàn dân tham gia kháng chiến. Đây là nghệ thuật chiến tranh đặc trưng của cách mạng Việt Nam, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù.

Câu 31: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946) có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải: Cuộc kháng chiến trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 năm 1946 đã kéo dài thời gian quý báu để cả nước chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài. Nhờ đó, các cơ quan đầu não và lực lượng chủ lực đã có thời gian di chuyển ra khỏi thành phố, xây dựng căn cứ địa và chuyển sang thế trận kháng chiến toàn dân, toàn diện.

Câu 32: Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên giới 1950 là:

Lời giải: Chiến thắng Biên giới 1950 đánh dấu bước ngoặt quan trọng khi quân ta chuyển từ thế phòng ngự sang chủ động tấn công. Đây là ý nghĩa lớn nhất vì từ đây, quân đội ta nắm quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ, tạo đà cho các chiến dịch lớn tiếp theo trong kháng chiến chống Pháp.

Câu 33: Đại hội Đại biểu lần thứ hai của Đảng (2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai vì lí do nào dưới đây?

Lời giải: Đại hội Đại biểu lần thứ hai của Đảng (2-1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai nhằm tăng cường sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng đối với cuộc kháng chiến chống Pháp và công cuộc kiến quốc. Trong bối cảnh cuộc kháng chiến đang ở giai đoạn quyết liệt, việc này giúp Đảng phát huy tốt hơn vai trò lãnh đạo toàn diện trên mọi mặt trận.

Câu 34: Nhược điểm của kế hoạch Nava là gì?

Lời giải: Nhược điểm chính của kế hoạch Nava là mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực. Pháp phải phân tán lực lượng để giữ nhiều vị trí chiến lược trên khắp Đông Dương, trong khi không thể tập trung đủ lực lượng cho trận quyết định tại Điện Biên Phủ. Điều này đã tạo điều kiện cho quân đội Việt Nam bao vây và tiêu diệt cứ điểm quan trọng này.

Câu 35: Nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là:

Lời giải: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được ký kết nhằm chấm dứt chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất. Nội dung cốt lõi nhất là các biện pháp quân sự như ngừng bắn, tập kết và chuyển giao khu vực để thiết lập hòa bình. Điều này thể hiện rõ mục đích chính của hiệp định là kết thúc xung đột vũ trang tại Đông Dương.

Câu 36: Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là:

Lời giải: Điểm khác biệt chính là trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954), việc xây dựng căn cứ hậu phương vững chắc như Việt Bắc và khối đoàn kết toàn dân là yếu tố then chốt để duy trì cuộc kháng chiến lâu dài 9 năm. Trong khi đó, Cách mạng tháng Tám (1945) chủ yếu dựa vào thời cơ lịch sử và sự lãnh đạo sáng suốt để giành chính quyền trong thời gian ngắn.

Câu 37: Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

Lời giải: Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đánh dấu bước chuyển căn bản của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công toàn diện. Đây là phong trào nổi dậy đầu tiên của quần chúng nhân dân, chuyển từ đấu tranh chính trị đơn thuần sang kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang, làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của Mỹ-Diệm.

Câu 38: Đường lối thể hiện sự sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết là:

Lời giải: Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với tình hình chính trị khác nhau. Đảng ta đã đề ra đường lối “hai nhiệm vụ chiến lược” với cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thể hiện sự sáng suốt trong việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam.

Câu 39: Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) với đại hội lần thứ II (2/1951) là:

Lời giải: Điểm khác biệt cơ bản là Đại hội III (1960) thông qua kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, đánh dấu bước chuyển quan trọng khi miền Bắc bắt đầu xây dựng CNXH. Trong khi đó, Đại hội II (1951) diễn ra trong kháng chiến chống Pháp và chưa có nhiệm vụ này, vì lúc đó cách mạng vẫn đang tập trung vào kháng chiến kiến quốc.

Câu 40: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965) của nhân dân miền Bắc là gì?

Lời giải: Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) được thực hiện trong bối cảnh miền Nam đang kháng chiến chống Mỹ ác liệt. Thành công của kế hoạch đã giúp miền Bắc củng cố vững mạnh về kinh tế và quốc phòng, tạo điều kiện để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương chi viện cho tiền tuyến miền Nam, đây là ý nghĩa chiến lược quan trọng nhất.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Cây Dương
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của trường THPT Lê Hữu Trác năm 2022
  3. Đề thi THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Thái Ninh
  4. Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Hàm Long Thanh Hóa
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Chu Văn An
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.