TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Ở nhiệt độ cao, chất nào sau đây không khử được Fe2O3?

Lời giải: Trong các chất đã cho, Al, CO và H2 đều là những chất khử mạnh có khả năng khử oxit sắt (III) Fe2O3 thành sắt kim loại ở nhiệt độ cao. Ngược lại, CO2 là một oxit axit và không có tính khử đối với Fe2O3. Do đó, CO2 không thể khử Fe2O3.

Câu 2: Câu 2. Chất nào sau đây tan hết trong dung dịch NaOH loãng, dư?

Lời giải: Nhôm oxit ($Al_2O_3$) là một oxit lưỡng tính, có khả năng phản ứng với dung dịch kiềm mạnh như NaOH loãng, dư để tạo thành muối natri aluminat ($NaAlO_2$) và nước. Các oxit còn lại như FeO, $Fe_2O_3$ và MgO là các oxit bazơ, chúng không phản ứng với dung dịch NaOH.

Câu 3: Câu 3. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Lời giải: Trong các kim loại được liệt kê, bạc (Ag) là kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất ở điều kiện thường. Điều này là do bạc có cấu trúc tinh thể và mật độ electron tự do lý tưởng, giúp các electron di chuyển dễ dàng nhất, vượt trội hơn đồng (Cu), nhôm (Al) và thủy ngân (Hg).

Câu 4: Câu 4. Khi đun nóng, sắt tác dụng với lưu huỳnh sinh ra muối nào sau đây?

Lời giải: Khi đun nóng, sắt (Fe) tác dụng trực tiếp với lưu huỳnh (S) tạo thành muối sắt(II) sunfua. Trong phản ứng này, lưu huỳnh có tính oxi hóa trung bình nên chỉ oxi hóa sắt lên số oxi hóa +2. Phương trình hóa học của phản ứng là: $Fe + S \xrightarrow{t^\circ} FeS$.

Câu 5: Câu 5. Kim loại Al tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra khí H2?

Lời giải: Kim loại Al là kim loại hoạt động mạnh, có khả năng phản ứng với các dung dịch axit mạnh như HCl để giải phóng khí H2. Phương trình phản ứng là $2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl3 + 3H2$. Các dung dịch muối trung hòa như NaNO3, NaCl và Na2SO4 không phản ứng với Al để sinh ra khí H2.

Câu 6: Câu 6. Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là

Lời giải: Các nguyên tố kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Đặc điểm chung của các nguyên tố thuộc nhóm này là nguyên tử của chúng ở trạng thái cơ bản đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Chúng có xu hướng nhường đi 2 electron này để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm, tạo thành ion có điện tích 2+.

Câu 7: Câu 7. Nước tự nhiên chứa nhiều những cation nào sau đây được gọi là nước cứng?

Lời giải: Nước cứng là loại nước tự nhiên chứa hàm lượng đáng kể các ion kim loại đa hóa trị, chủ yếu là ion Canxi ($Ca^{2+}$) và Magiê ($Mg^{2+}$). Sự hiện diện của các ion này gây ra hiện tượng nước cứng, làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng và tạo cặn trong các thiết bị đun nấu. Vì vậy, lựa chọn đúng là Ca2+ và Mg2+.

Câu 8: Câu 8. Hợp chất sắt $(III)$ hiđroxit có màu nào sau đây?

Lời giải: Sắt(III) hiđroxit, có công thức hóa học là $Fe(OH)_3$, là một chất kết tủa dạng keo có màu nâu đỏ đặc trưng. Đây là sản phẩm thường gặp khi cho dung dịch muối sắt(III) tác dụng với dung dịch bazơ. Cần phân biệt với sắt(II) hiđroxit ($Fe(OH)_2$) có màu trắng xanh.

Câu 9: Câu 9. Số nguyên tử oxi có trong phân tử triolein là

Lời giải: Triolein là một triglixerit, được hình thành từ glixerol và ba phân tử axit oleic. Cấu trúc của nó chứa ba nhóm chức este (-COO-), mỗi nhóm este mang hai nguyên tử oxi. Do đó, tổng số nguyên tử oxi có trong một phân tử triolein là $3 \times 2 = 6$ nguyên tử.

Câu 10: Câu 10. Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly là

Lời giải: Trong một phân tử peptit được tạo thành từ n gốc amino axit, số liên kết peptit là $n-1$. Phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly được tạo thành từ 4 gốc amino axit (Glycine, Alanine, Valine, Glycine). Vì vậy, số liên kết peptit trong phân tử này là $4 - 1 = 3$ liên kết.

Câu 11: Câu 11. Công thức phân tử của etylamin là

Lời giải: Etylamin là một amin bậc một có công thức cấu tạo là CH3-CH2-NH2. Khi tổng hợp các nguyên tử, ta có 2 nguyên tử cacbon, 7 nguyên tử hydro và 1 nguyên tử nitơ. Vì vậy, công thức phân tử của etylamin là C2H7N, tương ứng với đáp án D.

Câu 12: Câu 12. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

Lời giải: Trong các chất đã cho, $CH_3COOH$ là axit axetic, một axit cacboxylic. Khi tan trong nước, $CH_3COOH$ phân li ra ion $H^+$, làm cho dung dịch có tính axit và khiến quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Các chất còn lại là ancol ($C_2H_5OH$, $C_3H_5(OH)_3$) và anđehit ($CH_3CHO$) đều không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 13: Câu 13. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Lời giải: Kim loại kiềm là các nguyên tố thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Trong các lựa chọn đã cho, Na (Natri) là kim loại thuộc nhóm IA, do đó là kim loại kiềm. Các kim loại còn lại như Mg, Cu, Ag không phải là kim loại kiềm.

Câu 14: Câu 14. Đun nóng triglixerit trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?

Lời giải: Đun nóng triglixerit trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn là quá trình xà phòng hóa. Phản ứng này luôn tạo ra glixerol (propan-1,2,3-triol) và muối của axit béo, bất kể loại axit béo nào cấu tạo nên triglixerit.

Câu 15: Câu 15. Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?

Lời giải: Dung dịch có pH > 7 là dung dịch có tính bazơ. Trong các lựa chọn, KOH là một bazơ mạnh, khi tan trong nước sẽ phân li hoàn toàn tạo ra ion OH-, làm cho dung dịch có môi trường kiềm. Các chất còn lại như NaNO3 và KCl là muối của axit mạnh và bazơ mạnh, tạo dung dịch trung tính (pH = 7); còn H2SO4 là axit mạnh, tạo dung dịch axit (pH < 7).

Câu 16: Câu 16. Trong công nghiệp, nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

Lời giải: Trong công nghiệp, nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng boxit (Bauxite). Quặng boxit có thành phần chủ yếu là nhôm oxit ($Al_2O_3$), từ đó được tinh chế và điện phân nóng chảy để sản xuất nhôm kim loại.

Câu 17: Câu 17. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, ta cần sử dụng hóa chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?

Lời giải: Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, lưu huỳnh (sulfur) là hóa chất thường được sử dụng để khử độc thủy ngân. Lưu huỳnh phản ứng với thủy ngân lỏng tạo thành hợp chất thủy ngân(II) sulfide (HgS) bền vững, ít độc hại và không bay hơi, giúp việc thu gom và xử lý thủy ngân an toàn hơn.

Câu 18: Câu 18. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu $($phần chìm dưới nước$)$ các khối kim loại nào sau đây?

Lời giải: Đây là ứng dụng của phương pháp chống ăn mòn điện hóa, hay còn gọi là phương pháp “anot hi sinh”. Để bảo vệ vỏ tàu làm bằng thép (thành phần chính là Fe), người ta gắn vào đó một kim loại hoạt động hơn là kẽm (Zn). Do có tính khử mạnh hơn sắt, kẽm sẽ đóng vai trò là anot và bị ăn mòn thay cho thép, từ đó bảo vệ được vỏ tàu.

Câu 19: Câu 19. Polime thu được khi trùng hợp etilen là

Lời giải: Phản ứng trùng hợp etilen, có công thức hóa học là $CH_2=CH_2$, sẽ tạo ra polime có tên gọi tương ứng là polietilen. Phương trình của phản ứng này là $nCH_2=CH_2 \xrightarrow{t^o, p, xt} (-CH_2-CH_2-)_n$.

Câu 20: Câu 20. Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Lời giải: Saccarozơ (sucrose) là một đisaccarit, được tạo thành từ một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ liên kết với nhau. Trong khi đó, fructozơ và glucozơ là monosaccarit, còn xenlulozơ là polisaccarit.

Câu 21: Câu 21. Cho 0,78 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 0,896 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol khí $H_2$ thu được là $n_{H_2} = 0,896 / 22,4 = 0,04$ mol. Khi kim loại tác dụng với HCl, số mol ion $Cl^-$ trong muối bằng hai lần số mol $H_2$ thoát ra, vậy $n_{Cl^-} = 2 imes 0,04 = 0,08$ mol. Khối lượng muối được tính bằng tổng khối lượng kim loại và khối lượng ion $Cl^-$, vậy $m = 0,78 + (0,08 imes 35,5) = 0,78 + 2,84 = 3,62$ gam. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 22: Câu 22. Cho 14,6 gam lysin tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Lysin ($C_6H_{14}N_2O_2$) có phân tử khối là 146 g/mol, vậy 14,6 gam lysin tương ứng với $n_{Lysin} = \frac{14,6}{146} = 0,1$ mol. Do lysin có hai nhóm $-NH_2$ nên khi tác dụng với dung dịch HCl dư, nó sẽ phản ứng với 2 mol HCl. Khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng lysin và khối lượng HCl đã phản ứng, tức là $m_{muối} = 14,6 + (0,1 \times 2 \times 36,5) = 14,6 + 7,3 = 21,9$ gam.

Câu 23: Câu 23. Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng của các hợp chất có nhóm chức anđehit. Trong dãy, glucozơ có nhóm anđehit nên tham gia tráng bạc. Fructozơ tuy không có nhóm anđehit tự do nhưng trong môi trường kiềm (của thuốc thử Tollens) có thể chuyển hóa thành glucozơ, do đó cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Saccarozơ và xenlulozơ không có nhóm anđehit tự do nên không tham gia.

Câu 24: Câu 24. Cho 4,6 gam kim loại Na tác dụng với nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2. Giá trị của V là

Lời giải: Phương trình hóa học của phản ứng là $2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2$. Số mol của Na là $4,6 \text{ gam} / 23 \text{ g/mol} = 0,2 \text{ mol}$. Theo phương trình, số mol $H_2$ tạo thành là $0,2 / 2 = 0,1 \text{ mol}$. Vậy thể tích khí $H_2$ thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là $0,1 \times 22,4 = 2,24 \text{ lít}$.

Câu 25: Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol este X thu được 3,36 lít khí CO2 và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Số mol $CO_2$ thu được là $3,36 / 22,4 = 0,15$ mol và số mol $H_2O$ là $2,7 / 18 = 0,15$ mol. Vì $n_{CO_2} = n_{H_2O}$, este X là este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là $C_nH_{2n}O_2$. Từ phương trình đốt cháy, ta có $0,05 imes n = n_{CO_2} = 0,15$, suy ra $n=3$. Vậy công thức phân tử của X là $C_3H_6O_2$.

Câu 26: Câu 26. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu B sai. Phân tử metyl metacrylat có công thức cấu tạo là CH2=C(CH3)-COOCH3, chứa một liên kết đôi $C=C$ và một liên kết đôi $C=O$ trong nhóm este. Do đó, phân tử này có tổng cộng hai liên kết π chứ không phải một. Các phát biểu A, C, D đều đúng.

Câu 27: Câu 27. Hòa tan hỗn hợp gồm $Fe_2O_3$ và $Fe(OH)_3$ trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối nào sau đây?

Lời giải: Cả $Fe_2O_3$ (sắt(III) oxit) và $Fe(OH)_3$ (sắt(III) hiđroxit) đều chứa sắt ở số oxi hóa +3. Khi tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ loãng, đây là phản ứng trao đổi axit-bazơ và oxit bazơ-axit, số oxi hóa của sắt không đổi. Do đó, muối duy nhất được tạo thành trong dung dịch là sắt(III) sunfat, có công thức là $Fe_2(SO_4)_3$.

Câu 28: Câu 28. Cho m gam dung dịch glucozơ 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,08 gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc của glucozơ cho tỉ lệ mol giữa glucozơ và Ag là 1:2. Số mol Ag thu được là $n_{Ag} = \frac{1,08}{108} = 0,01$ mol, suy ra số mol glucozơ là $n_{glucozo} = \frac{0,01}{2} = 0,005$ mol. Khối lượng glucozơ là $m_{glucozo} = 0,005 \times 180 = 0,9$ gam. Vì dung dịch glucozơ có nồng độ 1%, nên khối lượng dung dịch là $m = \frac{0,9}{1\%} = \frac{0,9}{0,01} = 90$ gam.

Câu 29: Câu 29. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu A sai vì buta-1,3-đien tham gia phản ứng trùng hợp, không phải trùng ngưng. Sản phẩm thu được là polibutađien (cao su buna), một loại cao su tổng hợp chứ không phải chất dẻo.

Câu 30: Câu 30. Cho bột kim loại Cu dư vào dung dịch gồm $Fe(NO_3)_3$ và $AgNO_3$, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa các muối nào sau đây?

Lời giải: Theo dãy điện hóa, ion $Ag^+$ có tính oxi hóa mạnh hơn ion $Fe^{3+}$ nên Cu sẽ phản ứng với $AgNO_3$ trước. Do Cu được dùng dư nên sau khi phản ứng hết với $AgNO_3$, Cu sẽ tiếp tục phản ứng với $Fe(NO_3)_3$. Vì vậy, dung dịch thu được sau phản ứng chứa hai muối là $Cu(NO_3)_2$ và $Fe(NO_3)_2$.

Câu 31: Câu 31. Khi phân tích một loại chất béo $($kí hiệu là X$)$ chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do, $($không có tạp chất khác$)$ thấy oxi chiếm 10,88% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 61,98 gam hỗn hợp các muối $C_17H_35COONa, C_17H_33COONa, C_17H_31COONa$ và 6,072 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol H2 $($xúc tác Ni, t°$)$. Giá trị của y là

Lời giải: Từ số mol glixerol ($n_{ ext{glixerol}} = 6,072 / 92 = 0,066$ mol) và bảo toàn khối lượng, kết hợp với dữ kiện %O, ta xác định được khối lượng chất béo là $m = 60$ gam và số mol axit béo tự do là $0,006$ mol. Bằng cách bảo toàn nguyên tố, ta tính được trong 60 gam X có $n_H = 7,032$ mol; trong khi đó hỗn hợp no tương ứng sau khi hidro hóa sẽ có $n_{H'} = 7,476$ mol. Do đó, số mol $H_2$ đã phản ứng là $y = (n_{H'} - n_H) / 2 = (7,476 - 7,032) / 2 = 0,222$ mol.

Câu 32: Câu 32. Cho sơ đồ các phản ứng sau: $(1) Al_2O_3 + HCl → X + H_2O$ $(2) Ba(OH)_2 + X → Y + Z $ $(3) Ba(OH)_2 (dư) + X → Y + T + H_2O$ Các chất X, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

Lời giải: Từ phương trình (1): $Al_2O_3 + 6HCl → 2AlCl_3 + 3H_2O$, ta xác định được chất X là $AlCl_3$. Khi cho $AlCl_3$ (X) tác dụng với $Ba(OH)_2$ ở phản ứng (2) sẽ tạo ra kết tủa keo trắng $Al(OH)_3$ (Z) và muối $BaCl_2$ (Y). Khi $Ba(OH)_2$ dư ở phản ứng (3), kết tủa $Al(OH)_3$ sẽ bị hòa tan, do đó Z chính là $Al(OH)_3$.

Câu 33: Câu 33. Cho $E (C_3H_6O_3$) và $F (C_4H_6O_4)$ là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau: $(1) E + NaOH → X + Y$ $(2) F + NaOH → X + Y$ $(3) X + HCl → Z + NaCl$ Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau: $(a)$ Chất F là hợp chất hữu cơ đa chức. $(b)$ Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. $(c)$ Chất Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi. $(d)$ Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic. $(e)$ 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Dựa vào công thức phân tử và các phương trình phản ứng, ta xác định được Y là etylen glicol ($HO-CH_2-CH_2-OH$), Z là axit fomic ($HCOOH$), E là $HCOO-CH_2-CH_2-OH$ và F là $HCOO-CH_2-CH_2-OOCH$. Khi phân tích, cả 5 phát biểu (a), (b), (c), (d), (e) đều mô tả đúng tính chất của các chất này: F là este đa chức, E có phản ứng tráng bạc, Z có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic, Y có số C bằng số O, và F phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2. Do đó, có 5 phát biểu đúng.

Câu 34: Câu 34. Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4, y mol H2SO4 và z mol NaCl $($với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%$)$. Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân ứng với mỗi thí nghiệm được cho ở bảng dưới đây: Biết: Tại catot ion Cu2+ điện phân hết thành Cu trước khi ion H+ điện phân tạo thành khí H2; cường độ dòng điện bằng nhau và không đổi trong các thí nghiệm trên. Tổng giá trị $($x + y + z$)$ bằng

Lời giải: Phân tích quá trình điện phân và dữ kiện đề bài, ta xác định được các giai đoạn phản ứng tại mỗi điện cực. Tại thời điểm t, catot đã điện phân hết Cu²⁺ và đang điện phân H⁺, trong khi anot đang điện phân Cl⁻. Tại thời điểm 2t, anot đã điện phân hết Cl⁻ và đang điện phân H₂O. Dựa vào lượng khí và lượng Al₂O₃ hòa tan ở hai thí nghiệm, ta thiết lập được hệ phương trình toán học, từ đó giải ra được tổng giá trị (x + y + z) = 1,6.

Câu 35: Câu 35. Cho các phát biểu sau: $(a)$ Glyxin phản ứng được với dung dịch NaOH. $(b)$ Oxi hóa glucozơ bằng $H_2$ $($xúc tác Ni, t°$)$ thu được sobitol. $(c)$ Etanol phản ứng được với $Cu(OH)_2$ tạo thành dung dịch màu xanh lam. $(d)$ Đồng trùng hợp axit ađipic với hexametylendiamin thu được tơ nilon-6,6. $(e)$ Đun nóng tristearin với dung dịch $H_2SO_4$ loãng sẽ xảy ra phản ứng thủy phân. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là (a) và (e). (a) Glyxin có nhóm chức axit (-COOH) nên có tính axit, phản ứng được với dung dịch bazơ như NaOH. (e) Tristearin là một trieste nên sẽ bị thủy phân trong môi trường axit ($H_2SO_4$ loãng, đun nóng) tạo ra glixerol và axit stearic. Các phát biểu sai là: (b) Phản ứng glucozơ với $H_2$ là phản ứng khử (glucozơ là chất oxi hóa), không phải oxi hóa glucozơ; (c) Etanol là ancol đơn chức, không phản ứng với $Cu(OH)_2$; (d) Phản ứng này là đồng trùng ngưng, không phải đồng trùng hợp.

Câu 36: Câu 36. Hỗn hợp E gồm các hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hiđro. Tỉ khối của E đối với H2 là 13. Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 1,36 mol O2 thu được CO2 và H2O. Mặt khác, a mol E tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là

Lời giải: Ta có khối lượng mol trung bình của E là $M_E = 13 imes 2 = 26$ g/mol. Vì các hiđrocacbon trong E có cùng số H và mạch hở, để $M_E = 26$ thì số H chung phải là 4, và công thức trung bình là $C_{\bar{n}}H_4$, suy ra $12\bar{n} + 4 = 26 \Rightarrow \bar{n} = 11/6$. Khi đốt cháy a mol E, ta có $n_{O_2} = a(\bar{n} + \frac{H}{4}) = a(\frac{11}{6} + \frac{4}{4}) = a \times \frac{17}{6} = 1,36 \Rightarrow a = 0,48$ mol. Số mol Br2 phản ứng tối đa bằng tổng số mol liên kết $\pi$, do đó $x = a \times (\bar{n} - 1) = 0,48 \times (\frac{11}{6} - 1) = 0,40$ mol.

Câu 37: Câu 37. Cho các phát biểu sau: $(a)$ Kim loại Fe tan hoàn toàn trong dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nguội. $(b)$ Cho dung dịch KOH vào dung dịch $Ca(HCO_3)_2$ thu được kết tủa. $(c)$ Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường. $(d)$ Nhúng thanh kim loại Fe vào dung dịch $Cu(NO_3)_2$ có xảy ra ăn mòn điện hóa học. $(e)$ Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa 3a mol NaOH thu được dung dịch chứa một muối. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là (b) và (d). Phát biểu (b) đúng vì $KOH$ phản ứng với $Ca(HCO_3)_2$ tạo kết tủa $CaCO_3$. Phát biểu (d) đúng vì Fe đẩy Cu ra khỏi muối, tạo cặp điện cực Fe-Cu tiếp xúc với dung dịch điện li gây ăn mòn điện hóa. Các phát biểu còn lại sai: (a) Fe bị thụ động trong $H_2SO_4$ đặc, nguội; (c) Be và Mg không tác dụng với nước ở điều kiện thường; (e) Phản ứng tạo ra hỗn hợp hai muối $NaH_2PO_4$ và $Na_2HPO_4$.

Câu 38: Câu 38. Hỗn hợp E gồm $Fe, Fe_3O_4$, $Fe_2O_3$ và $Fe(NO_3)_2$. Nung 28,8 gam E trong môi trường trở thu được chất rắn X $($chỉ gồm Fe và các oxit$)$ và 0,1 mol khí $NO_2$. Hòa tan hết X trong dung dịch $HCl$ nồng độ 5,84% thu được 1,12 lít khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch $AgNO_3$ dư vào Y thu được 135,475 gam kết tủa gồm Ag và $AgCl$. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối $FeCl_2$ trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho quá trình nung E, ta có khối lượng chất rắn X là $m_X = m_E - m_{NO_2} = 28,8 - 0,1 \times 46 = 24,2$ gam. Dựa vào các dữ kiện của quá trình hòa tan X trong HCl và phản ứng của dung dịch Y với $AgNO_3$ dư, ta thiết lập hệ phương trình và tìm được số mol $FeCl_2$ trong Y là 0,125 mol. Từ đó, tính được khối lượng dung dịch Y và nồng độ phần trăm của $FeCl_2$ là $C\% = \frac{0,125 \times 127}{24,2 + \frac{0,85 \times 36,5}{0,0584} - 0,05 \times 2} \times 100\% \approx 2,86\%$.

Câu 39: Câu 39. Dẫn 0,3 mol hỗn hợp gồm khí $CO_2$ và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,5 mol hỗn hợp X gồm $CO$, $H_2$ và $CO_2$. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và a mol $Ba(OH)_2$, sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết Y vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,04 mol khí $CO_2$. Giá trị của a là

Lời giải: Số mol khí tăng lên là $0,5 - 0,3 = 0,2$ mol, đây chính là số mol $CO_2$ và $H_2O$ đã phản ứng, suy ra số mol $CO_2$ trong X là $0,5 - 2 imes 0,2 = 0,1$ mol. Khi nhỏ từ từ dung dịch Y vào HCl, ta giải hệ phương trình $n_{H^+} = 2n_{CO_3^{2-}} + n_{HCO_3^-} = 0,05$ và $n_{CO_2} = n_{CO_3^{2-}} + n_{HCO_3^-} = 0,04$, được $n_{CO_3^{2-}(Y)} = 0,01$ mol và $n_{HCO_3^-(Y)} = 0,03$ mol. Bảo toàn nguyên tố C, ta có $n_{BaCO_3} = n_{CO_2(X)} - n_{C(Y)} = 0,1 - (0,01+0,03) = 0,06$ mol; vì dung dịch Y còn $CO_3^{2-}$ nên $Ba^{2+}$ đã phản ứng hết, do đó $a = n_{BaCO_3} = 0,06$ mol.

Câu 40: Câu 40. Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, Y là ancol no, đa chức, mạch hở. Đun hỗn hợp gồm 2,5 mol X, 1 mol Y với xúc tác $H_2SO_4$ đặc $($giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa giữa X và Y$)$ thu được 2 mol hỗn hợp E gồm X, Y và các sản phẩm hữu cơ $($trong đó có chất Z chỉ chứa nhóm chức este$)$. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 0,4 mol E tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,25 mol khí $H_2$. Thí nghiệm 2: Cho 0,4 mol E vào dung dịch brom dư thì có tối đa 0,5 mol Br2 tham gia phản ứng cộng. Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol E cần vừa đủ 2,95 mol khí O2 thu được $CO_2$ và $H_2O$. Biết có 12% axit X ban đầu đã chuyển thành Z. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

Lời giải: Từ độ giảm số mol của hỗn hợp, ta suy ra số mol axit X đã phản ứng este hóa. Dựa vào dữ kiện thí nghiệm 1 (tác dụng với Na) và thí nghiệm 2 (tác dụng với Br2), ta xác định được ancol Y là no, ba chức và axit X là đơn chức, có một liên kết đôi C=C. Từ dữ kiện đốt cháy, ta tìm được công thức của X là C4H6O2 và Y là C3H8O3 (glixerol). Từ đó, ta tính được số mol và khối lượng của este Z (tạo bởi 3 gốc X và 1 gốc Y) cũng như tổng khối lượng của 0,4 mol hỗn hợp E, suy ra phần trăm khối lượng của Z là 10,57%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chu Văn An
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Phú Thứ
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Chu Trinh
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.