TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 201

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 201 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 201

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Chất nào sau đây tan hết trong dung dịch NaOH loãng, dư?

Lời giải: $Al_2O_3$ là oxit lưỡng tính nên có khả năng tan hết trong dung dịch kiềm mạnh như $NaOH$ loãng, dư theo phương trình $Al_2O_3 + 2NaOH \rightarrow 2NaAlO_2 + H_2O$. Trong khi đó, $MgO$, $FeO$, $Fe_2O_3$ đều là các oxit bazơ, chúng không phản ứng và không tan trong dung dịch $NaOH$.

Câu 2: Câu 2. Số nguyên tử oxi có trong phân tử triolein là

Lời giải: Triolein là một triglixerit, một loại este được tạo thành từ glixerol và ba phân tử axit oleic. Trong cấu trúc của mỗi phân tử triglixerit luôn có ba nhóm chức este (-COO-). Mỗi nhóm este chứa hai nguyên tử oxi, do đó tổng số nguyên tử oxi có trong phân tử triolein là $3 \times 2 = 6$ nguyên tử.

Câu 3: Câu 3. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

Lời giải: Quỳ tím chuyển thành màu đỏ khi nhúng vào dung dịch có tính axit. Trong các chất đã cho, $CH_3COOH$ (axit axetic) là một axit hữu cơ yếu. Các chất còn lại như $C_2H_5OH$ (ethanol), $C_3H_5(OH)_3$ (glycerol) và $CH_3CHO$ (acetaldehyde) đều là các hợp chất hữu cơ không có tính axit làm đổi màu quỳ tím.

Câu 4: Câu 4. Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly là

Lời giải: Phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly được tạo thành từ 4 gốc amino axit (Glycine, Alanine, Valine, Glycine). Một phân tử peptit được hình thành từ $n$ gốc amino axit sẽ có $n-1$ liên kết peptit. Do đó, phân tử Gly-Ala-Val-Gly có $4-1=3$ liên kết peptit.

Câu 5: Câu 5. Nước tự nhiên chứa nhiều những cation nào sau đây được gọi là nước cứng?

Lời giải: Nước cứng là nước có chứa hàm lượng ion Ca²⁺ và Mg²⁺ cao. Hai cation này chính là nguyên nhân gây ra tính cứng của nước, dẫn đến các hiện tượng như tạo cặn trong ấm đun nước hoặc giảm khả năng tạo bọt của xà phòng.

Câu 6: Câu 6. Kim loại Al tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra khí H2?

Lời giải: Kim loại Al là một kim loại có tính khử mạnh, có thể tác dụng với các dung dịch axit mạnh như HCl. Phản ứng giữa Al và HCl sinh ra muối nhôm clorua và khí hidro theo phương trình $2Al + 6HCl o 2AlCl_3 + 3H_2$. Các dung dịch muối Na2SO4, NaNO3 và NaCl không phản ứng với Al để sinh ra khí H2.

Câu 7: Câu 7. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Lời giải: Trong số các kim loại được liệt kê, bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất ở nhiệt độ phòng. Bạc có điện trở suất thấp nhất trong số tất cả các kim loại, tốt hơn đáng kể so với đồng (Cu), nhôm (Al) và thủy ngân (Hg). Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 8: Câu 8. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu $($phần chìm dưới nước$)$ các khối kim loại nào sau đây?

Lời giải: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép khỏi bị ăn mòn điện hóa (gỉ sét) khi ngâm trong nước biển, người ta thường sử dụng phương pháp bảo vệ catot. Kim loại được gắn vào phải là kim loại hoạt động hóa học hơn thép (sắt) để nó bị ăn mòn trước, đóng vai trò là anot hi sinh. Trong các lựa chọn, kẽm (Zn) là kim loại phù hợp nhất vì nó hoạt động hơn sắt và sẽ bị oxi hóa trước, bảo vệ vỏ tàu.

Câu 9: Câu 9. Khi đun nóng, sắt tác dụng với lưu huỳnh sinh ra muối nào sau đây?

Lời giải: Khi đun nóng, sắt (Fe) phản ứng trực tiếp với lưu huỳnh (S) tạo ra hợp chất sắt(II) sunfua có công thức hóa học là FeS. Trong phản ứng này, sắt thể hiện hóa trị II. Các lựa chọn khác là muối sunfat hoặc sunfit, không phải là sản phẩm của phản ứng giữa sắt và lưu huỳnh.

Câu 10: Câu 10. Hợp chất sắt $(III)$ hiđroxit có màu nào sau đây?

Lời giải: Hợp chất sắt (III) hiđroxit, có công thức hóa học là Fe(OH)$_3$, là một kết tủa có màu đặc trưng là nâu đỏ. Đây là một kiến thức cơ bản trong hóa học vô cơ, thường được dùng để nhận biết ion Fe$^{3+}$ trong dung dịch.

Câu 11: Câu 11. Công thức phân tử của etylamin là

Lời giải: Etylamin là một amin bậc nhất có nhóm etyl ($ ext{–C}_2 ext{H}_5$) gắn vào nhóm amin ($ ext{–NH}_2$). Do đó, công thức cấu tạo của etylamin là $ ext{CH}_3 ext{CH}_2 ext{NH}_2$. Khi gộp lại, công thức phân tử của etylamin là $ ext{C}_2 ext{H}_7 ext{N}$.

Câu 12: Câu 12. Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là

Lời giải: Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn hóa học. Các nguyên tử của nguyên tố thuộc nhóm này đều có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng trong trạng thái cơ bản.

Câu 13: Câu 13. Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?

Lời giải: Dung dịch KOH là dung dịch của một bazơ mạnh. Các dung dịch bazơ mạnh luôn có giá trị pH lớn hơn 7. Trong khi đó, NaNO₃ và KCl là muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh nên dung dịch của chúng có pH gần bằng 7; H₂SO₄ là một axit mạnh nên dung dịch của nó có pH nhỏ hơn 7.

Câu 14: Câu 14. Trong công nghiệp, nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

Lời giải: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất chủ yếu từ quặng boxit, có thành phần chính là nhôm oxit ($Al_2O_3$). Quặng boxit là nguyên liệu kinh tế và phổ biến nhất để điều chế nhôm thông qua quá trình điện phân nóng chảy $Al_2O_3$.

Câu 15: Câu 15. Đun nóng triglixerit trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?

Lời giải: Triglixerit là trieste của glixerol và các axit béo. Khi đun nóng triglixerit trong dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hóa), liên kết este bị thủy phân hoàn toàn tạo thành muối của axit béo và glixerol. Do đó, glixerol luôn là sản phẩm hữu cơ thu được sau phản ứng này.

Câu 16: Câu 16. Polime thu được khi trùng hợp etilen là

Lời giải: Etilen ($CH_2=CH_2$) là một monome tham gia phản ứng trùng hợp. Khi trùng hợp etilen, sản phẩm polime thu được chính là polietilen (PE), một loại nhựa phổ biến với nhiều ứng dụng trong đời sống.

Câu 17: Câu 17. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, ta cần sử dụng hóa chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?

Lời giải: Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, lưu huỳnh (sulfur) là hóa chất được khuyến nghị sử dụng để khử độc thủy ngân. Lưu huỳnh sẽ phản ứng với thủy ngân tạo thành hợp chất thủy ngân sulfua (HgS) bền vững, không bay hơi và ít độc hơn. Điều này giúp dễ dàng thu gom và xử lý thủy ngân một cách an toàn, giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm.

Câu 18: Câu 18. Ở nhiệt độ cao, chất nào sau đây không khử được Fe2O3?

Lời giải: Ở nhiệt độ cao, H2, CO và Al đều là các chất khử mạnh, có khả năng khử Fe2O3 thành sắt. Ngược lại, CO2 là một oxit đã đạt trạng thái oxi hóa cao nhất của carbon (+4) và không có tính khử. Vì vậy, CO2 không thể khử được Fe2O3.

Câu 19: Câu 19. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Lời giải: Kim loại kiềm là các nguyên tố thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Trong số các lựa chọn được đưa ra, Na (Natri) thuộc nhóm IA nên là kim loại kiềm. Các kim loại khác như Mg là kim loại kiềm thổ, còn Ag và Cu là kim loại chuyển tiếp.

Câu 20: Câu 20. Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Lời giải: Saccarozơ là một đisaccarit, được cấu tạo từ một gốc $\alpha$-glucozơ và một gốc $\beta$-fructozơ liên kết với nhau. Trong khi đó, glucozơ và fructozơ là các monosaccarit, còn xenlulozơ là một polisaccarit.

Câu 21: Câu 21. Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

Lời giải: Các chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là những chất có nhóm anđehit hoặc có thể chuyển hóa thành nhóm anđehit trong môi trường kiềm. Trong dãy, glucozơ có nhóm anđehit và fructozơ có thể đồng phân hóa thành glucozơ trong môi trường kiềm để tráng bạc. Saccarozơ và xenlulozơ đều không có khả năng này. Do đó, có 2 chất là glucozơ và fructozơ.

Câu 22: Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol este X thu được 3,36 lít khí CO2 và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol este X thu được 0,15 mol $CO_2$ và 0,15 mol $H_2O$. Từ đó, số nguyên tử carbon trong X là $N_C = 0,15 / 0,05 = 3$, và số nguyên tử hydrogen là $N_H = (2 \times 0,15) / 0,05 = 6$. Vì X là este, công thức phân tử phù hợp nhất với các lựa chọn là $C_3H_6O_2$, đây là este no, đơn chức.

Câu 23: Câu 23. Hòa tan hỗn hợp gồm $Fe_2O_3$ và $Fe(OH)_3$ trong lượng dư dung dịch $H_2SO_4$ loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối nào sau đây?

Lời giải: Cả $Fe_2O_3$ và $Fe(OH)_3$ đều là các hợp chất của sắt có số oxi hóa là +3. Khi hòa tan trong dung dịch $H_2SO_4$ loãng, đây là một phản ứng axit-bazơ thông thường mà không làm thay đổi số oxi hóa của sắt. Do đó, sản phẩm muối thu được sẽ là muối sắt(III) sunfat, $Fe_2(SO_4)_3$.

Câu 24: Câu 24. Cho m gam dung dịch glucozơ 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,08 gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc của glucozơ tuân theo tỉ lệ 1 mol glucozơ tạo ra 2 mol Ag. Từ 1,08 gam Ag, ta tính được số mol Ag là $1,08 / 108 = 0,01$ mol, suy ra số mol glucozơ là $0,01 / 2 = 0,005$ mol. Khối lượng glucozơ là $0,005 \times 180 = 0,9$ gam. Vì dung dịch glucozơ có nồng độ 1%, khối lượng dung dịch là $0,9 \times 100 / 1 = 90$ gam.

Câu 25: Câu 25. Cho 4,6 gam kim loại Na tác dụng với nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2. Giá trị của V là

Lời giải: Phản ứng của kim loại Na với nước được biểu diễn bằng phương trình $2Na + 2H_2O ightarrow 2NaOH + H_2$. Số mol Na là $n_{Na} = \frac{4,6}{23} = 0,2$ mol. Từ phương trình hóa học, cứ 2 mol Na phản ứng sẽ tạo ra 1 mol $H_2$. Do đó, số mol $H_2$ thu được là $n_{H_2} = \frac{1}{2} n_{Na} = \frac{1}{2} \times 0,2 = 0,1$ mol. Thể tích khí $H_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là $V_{H_2} = 0,1 \times 22,4 = 2,24$ lít.

Câu 26: Câu 26. Cho 14,6 gam lysin tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Lysin (C6H14N2O2) là một amino axit có hai nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Khi tác dụng với dung dịch HCl dư, cả hai nhóm -NH2 sẽ phản ứng với HCl, tạo thành muối. Khối lượng mol của lysin là 146 g/mol, nên 14,6 gam lysin tương ứng với 0,1 mol. Mỗi mol lysin phản ứng với 2 mol HCl, vậy khối lượng HCl đã phản ứng là 0,1 mol * 2 * 36,5 g/mol = 7,3 gam. Khối lượng muối thu được là 14,6 gam (lysin) + 7,3 gam (HCl) = 21,9 gam.

Câu 27: Câu 27. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu A sai vì buta-1,3-đien có liên kết đôi C=C nên tham gia phản ứng trùng hợp, không phải trùng ngưng. Sản phẩm thu được là polibutađien, một loại cao su tổng hợp (cao su buna), chứ không phải là chất dẻo.

Câu 28: Câu 28. Cho bột kim loại Cu dư vào dung dịch gồm $Fe(NO_3)_3$ và $AgNO_3$, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa các muối nào sau đây?

Lời giải: Theo dãy điện hóa, tính oxi hóa của các ion kim loại giảm dần theo thứ tự $Ag^+ > Fe^{3+} > Cu^{2+}$. Do đó, kim loại Cu sẽ phản ứng với dung dịch $AgNO_3$ trước, sau đó mới phản ứng với dung dịch $Fe(NO_3)_3$. Vì Cu được dùng dư nên cả $AgNO_3$ và $Fe(NO_3)_3$ đều phản ứng hết, tạo ra các muối tan là $Cu(NO_3)_2$ và $Fe(NO_3)_2$ trong dung dịch.

Câu 29: Câu 29. Cho 0,78 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 0,896 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Khi kim loại (Mg, Al) tác dụng với HCl, khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng kim loại ban đầu cộng với khối lượng gốc Cl- từ HCl đã phản ứng. Ta có $n_{H_2} = \frac{0,896}{22,4} = 0,04$ mol. Vì mỗi mol H2 thoát ra cần 2 mol HCl, nên $n_{HCl} = 2 \times n_{H_2} = 0,08$ mol, suy ra khối lượng Cl- trong muối là $0,08 \times 35,5 = 2,84$ gam. Vậy khối lượng muối là $m = 0,78 + 2,84 = 3,62$ gam.

Câu 30: Câu 30. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu B sai. Phân tử metyl metacrylat có công thức cấu tạo CH₂=C(CH₃)-COOCH₃. Trong phân tử này có một liên kết đôi C=C và một liên kết đôi C=O, mỗi liên kết đôi chứa một liên kết π. Do đó, metyl metacrylat có tổng cộng hai liên kết π trong phân tử chứ không phải một.

Câu 31: Câu 31. Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2. Nung 23,84 gam E trong môi trường trơ thu được chất rắn X $($chỉ gồm Fe và các oxit$)$ và 0,12 mol khí NO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 3,65% thu được 672 ml khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 102,3 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Áp dụng bảo toàn khối lượng, khối lượng chất rắn X thu được sau khi nung là $m_X = m_E - m_{NO_2} = 18,32$ gam. Dựa vào các phản ứng của X với HCl và dung dịch Y với $AgNO_3$, kết hợp bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố, ta tính được số mol $FeCl_2$ trong Y là 0,15 mol. Khối lượng dung dịch Y là 618,26 gam, suy ra nồng độ phần trăm của $FeCl_2$ là xấp xỉ 3,08%.

Câu 32: Câu 32. Cho các phát biểu sau: $(a)$ Giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do các amin gây ra. $(b)$ Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$ đun nóng. $(c)$ Đun nóng tristearin với dung dịch NaOH sẽ xảy ra phản ứng thủy phân. $(d)$ Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch phenol $(C_6H_5OH)$ xuất hiện kết tủa trắng. $(đ)$ Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin $($xúc tác Na$)$ thu được cao su buna-N. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Tất cả các phát biểu (a), (b), (c), (d), (đ) đều đúng. Giấm ăn (axit) trung hòa amin (bazơ) gây mùi tanh của cá; glucozơ có nhóm anđehit nên tham gia phản ứng tráng bạc; tristearin là este nên bị thủy phân trong môi trường kiềm. Phenol phản ứng với nước brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol, và đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin (xúc tác Na) thu được cao su buna-N. Vậy có 5 phát biểu đúng.

Câu 33: Câu 33. Cho sơ đồ các phản ứng sau: $(1) Al_2O_3 + H_2SO_4 → X + H_2O$ $(2) Ba(OH)_2 + X → Y + Z$ $(3) Ba(OH)_2 (dư) + X → Y + T + H_2O$ Các chất X, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

Lời giải: Từ phương trình (1): $Al_2O_3 + 3H_2SO_4 → Al_2(SO_4)_3 + 3H_2O$, suy ra X là $Al_2(SO_4)_3$. Khi cho X tác dụng với $Ba(OH)_2$ dư (phản ứng 3), $Al(OH)_3$ tạo thành sẽ tan hết, chỉ còn lại kết tủa $BaSO_4$ (Y). Do đó, ở phản ứng (2) khi $Ba(OH)_2$ không dư, ngoài kết tủa $BaSO_4$ (Y) còn có kết tủa $Al(OH)_3$ (Z). Vậy các chất X, Z lần lượt là $Al_2(SO_4)_3$ và $Al(OH)_3$.

Câu 34: Câu 34. Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4, y mol H2SO4 và z mol NaCl $($với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%$)$. Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân ứng với mỗi thí nghiệm được cho ở bảng dưới đây: Biết: Tại catot ion Cu2+ điện phân hết thành Cu trước khi H+ điện phân tạo thành khí H2; cường độ dòng điện bằng nhau và không đổi trong các thí nghiệm trên. Tổng giá trị $(x + y + z)$ bằng

Câu 34: Câu 34. Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4, y mol H2SO4 và z mol NaCl $($với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%$)$. Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và khối lượng Al2O3 bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân ứng với mỗi thí nghiệm được cho ở bảng dưới đây: Biết: Tại catot ion Cu2+ điện phân hết thành Cu trước khi H+ điện phân tạo thành khí H2; cường độ dòng điện bằng nhau và không đổi trong các thí nghiệm trên. Tổng giá trị $(x + y + z)$ bằng
Lời giải: Dựa vào sự thay đổi lượng khí sinh ra trong từng khoảng thời gian điện phân, ta có thể xác định được thứ tự các quá trình điện phân và số mol electron trao đổi (ne) trong mỗi khoảng thời gian t. Từ dữ kiện về lượng Al2O3 hòa tan, ta xác định được tính axit/bazơ của dung dịch sau điện phân. Kết hợp tất cả các dữ kiện, ta tính được giá trị của các ẩn số: x = 0,16 mol; y = 0,32 mol và z = 1,12 mol. Do đó, tổng giá trị (x + y + z) = 0,16 + 0,32 + 1,12 = 1,60.

Câu 35: Câu 35. Cho $E (C3H6O3)$ và $F (C4H6O4)$ là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau: $(1) E + NaOH → X + Y (2) F + NaOH → X + Y (3) X + HCl → Z + NaCl$ Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm –CH3. Cho các phát biểu sau: $(a)$ Chất E là hợp chất hữu cơ đơn chức. $(b)$ Chất Y là đổng đẳng của ancol etylic. $(c)$ Chất E và F đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. $(d)$ Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của axit axetic. $(e)$ 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch. Số phát biểu đúng là:

Lời giải: Dựa vào sơ đồ phản ứng và dữ kiện Y không có nhóm –CH3, ta suy ra Y là etylen glicol ($HO-CH_2-CH_2-OH$) và Z là axit fomic (HCOOH). Từ đó, E là $HCOOCH_2CH_2OH$ và F là $(HCOO)_2C_2H_4$. Các phát biểu đúng là (c) vì E, F là este của axit fomic nên có phản ứng tráng bạc và (e) vì F là đieste nên tác dụng tối đa với 2 mol NaOH. Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 36: Câu 36. Cho các phát biểu sau: $(a)$ Kim loại Fe tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nguội. $(b)$ Các kim loại kiềm và kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường. $(c)$ Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch $Cu(NO_3)_2$ có xảy ra ăn mòn điện hóa học. $(d)$ Cho dung dịch Na2SO4 loãng vào dung dịch BaCl2 thu được kết tủa gồm hai chất. $(e)$ Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa 3a mol NaOH thu được dung dịch chứa hỗn hợp muối. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là (c) và (e). Phát biểu (c) đúng vì Zn phản ứng với dung dịch $Cu(NO_3)_2$ tạo cặp điện cực Zn-Cu nên xảy ra ăn mòn điện hóa. Phát biểu (e) đúng vì tỉ lệ mol $n_{NaOH} : n_{H_3PO_4} = 3a : 2a = 1.5$, do đó phản ứng tạo ra hỗn hợp hai muối $NaH_2PO_4$ và $Na_2HPO_4$.

Câu 37: Câu 37. Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở; Y là ancol no, đa chức, mạch hở. Đun hỗn hợp gồm 2,5 mol X, 1 mol Y với xúc tác H2SO4 đặc $($giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa giữa X và Y$)$ thu được 2 mol hỗn hợp E gồm X, Y và các sản phẩm hữu cơ $($trong đó có chất Z chỉ chứa nhóm chức este$)$. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 0,4 mol E tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,25 mol khí H2. Thí nghiệm 2: Cho 0,4 mol E vào dung dịch brom dư thì có tối đa 1,0 mol Br2 tham gia phản ứng cộng. Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol E cần vừa đủ 1,95 mol khí O2 thu được CO2 và H2O. Biết có 12% axit X ban đầu đã chuyển thành Z. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

Lời giải: Từ các dữ kiện thí nghiệm, ta xác định được axit X là axit propinoic ($C_3H_2O_2$) và ancol Y là glixerol ($C_3H_8O_3$). Khối lượng của Z trong 2 mol E được tính dựa trên 12% axit X chuyển hóa thành Z: $m_Z = n_Z imes M_Z = (\frac{2,5 \times 0,12}{3}) \times 248 = 24,8$ gam. Tổng khối lượng hỗn hợp E được tính bằng bảo toàn khối lượng ($m_E = m_X + m_Y - m_{H_2O} = 240$ gam), từ đó suy ra phần trăm khối lượng của Z là $\frac{24,8}{240} \times 100\% \approx 10,33\%$.

Câu 38: Câu 38. Khi phân tích một loại chất béo $($kí hiệu là X$)$ chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do $($không có tạp chất khác$)$ thấy oxi chiếm 10,88% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 51,65 gam hỗn hợp các muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa và 5,06 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của y là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa và kết hợp với dữ kiện phần trăm khối lượng của oxi, ta tính được khối lượng của chất béo X là m = 50 gam. Từ đó, xác định được số mol các nguyên tố trong X là $n_C = 3,225$ mol, $n_H = 5,86$ mol và $n_O = 0,34$ mol. So sánh lượng hiđro này với lượng hiđro trong hỗn hợp no tương ứng (khi tất cả các gốc axit đều là $C_{17}H_{35}$), ta tìm được số mol Br2 phản ứng là $y = (n_{H(no)} - n_{H(X)})/2 = (6,23 - 5,86)/2 = 0,185$ mol.

Câu 39: Câu 39. 79: Hỗn hợp E gồm các hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hiđro. Tỉ khối của E so với H2 là 13. Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 0,85 mol O2 thu được CO2 và H2O. Mặt khác, a mol E tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là

Lời giải: Ta có khối lượng mol trung bình của E là $M_E = 13 \times 2 = 26$. Vì E gồm các hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hiđro ($y$), ta biện luận được trường hợp hợp lí là $y=4$, suy ra số cacbon trung bình $n̄ = (26-4)/12 = 11/6$. Dựa vào phương trình đốt cháy, ta có số mol hỗn hợp $a = n_{O_2} / (n̄ + y/4) = 0,85 / (11/6 + 4/4) = 0,3$ mol. Số mol $Br_2$ phản ứng là $x = a \times k̄ = a \times (2n̄ - y + 2)/2 = 0,3 \times (2 \times 11/6 - 4 + 2)/2 = 0,25$ mol.

Câu 40: Câu 40. Dẫn 0,35 mol hỗn hợp gồm khí $CO_2$ và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,62 mol hỗn hợp X gồm $CO, H_2$ và $CO_2$. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và a mol $Ba(OH)_2$, sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết Y vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,01 mol khí CO2. Giá trị của a là

Lời giải: Ta tính được số mol $CO_2$ trong hỗn hợp X là 0,08 mol. Khi thử với đáp án C, a = 0,06, dung dịch Y sau các phản ứng ban đầu sẽ chứa 0,06 mol $OH^-$ và 0,02 mol $CO_3^{2-}$. Khi nhỏ từ từ dung dịch Y vào dung dịch HCl, các ion trong Y phản ứng với $H^+$ theo đúng tỉ lệ mol của chúng, và tính toán cho thấy lượng khí $CO_2$ thoát ra là 0,01 mol, khớp với dữ kiện của bài toán.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2022 của bộ GD&ĐT
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Hồng Thái
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.