TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi chính thức THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi chính thức THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi chính thức THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Kim loại Fe KHÔNG phản ứng với dung dịch

Lời giải: Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, sắt (Fe) có tính khử yếu hơn so với natri (Na). Do đó, sắt không thể đẩy natri ra khỏi dung dịch muối $NaNO_3$. Các dung dịch còn lại đều phản ứng với sắt vì sắt đứng trước H (trong $HCl$), Cu (trong $CuSO_4$) và Ag (trong $AgNO_3$) trong dãy hoạt động hóa học.

Câu 2: Câu 2. Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Lời giải: Crom(III) hiđroxit ($Cr(OH)_3$) là một hiđroxit lưỡng tính, có khả năng phản ứng với cả dung dịch axit và dung dịch kiềm mạnh. Cụ thể, $Cr(OH)_3$ tan trong dung dịch HCl và cũng tan trong dung dịch NaOH đặc. Các chất còn lại như $NaOH$, $KOH$ là bazơ mạnh và $CrCl_3$ là muối.

Câu 3: Câu 3. Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là

Lời giải: Phản ứng trùng hợp propilen (CH₂=CH-CH₃) là quá trình các phân tử propilen liên kết với nhau thông qua sự phá vỡ liên kết đôi, tạo thành một chuỗi polime dài. Polime thu được từ monome propilen được gọi là polipropilen.

Câu 4: Câu 4. Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$?

Lời giải: Dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$ (thuốc thử Tollens) có khả năng phản ứng với các ankin có liên kết ba ở đầu mạch (ank-1-in) để tạo ra kết tủa màu vàng. Trong các đáp án, chỉ có propin ($CH_3-C≡CH$) là ankin có liên kết ba ở đầu mạch, nên nó tác dụng được với dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$.

Câu 5: Câu 5. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Lời giải: Trong các kim loại đã cho, thủy ngân (Hg) có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất, khoảng –38.83 °C. Đây là kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ phòng tiêu chuẩn, trong khi các kim loại khác như Na, Li, K đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn và là chất rắn ở nhiệt độ phòng.

Câu 6: Câu 6. Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch $NH_3$ thì dung dịch chuyển thành

Lời giải: Dung dịch amoniac ($NH_3$) có tính bazơ yếu do xảy ra phản ứng: $NH_3 + H_2O ightleftharpoons NH_4^+ + OH^-$. Sự có mặt của ion $OH^-$ làm cho dung dịch có môi trường kiềm, do đó sẽ làm quỳ tím hóa xanh.

Câu 7: Câu 7. Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được $CaCO_3$?

Lời giải: Canxi cacbonat ($CaCO_3$) là muối của axit yếu, do đó nó có thể tác dụng với các dung dịch axit mạnh như $HCl$. Phản ứng hóa học xảy ra là $CaCO_3 + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + H_2O + CO_2\uparrow$, tạo ra muối tan, nước và khí, do đó hòa tan được $CaCO_3$. Các dung dịch muối còn lại là $KCl$, $KNO_3$, $NaCl$ không phản ứng với $CaCO_3$.

Câu 8: Câu 8. Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?

Lời giải: Kim loại nhôm (Al) là kim loại lưỡng tính, có khả năng phản ứng với dung dịch kiềm mạnh như NaOH. Phản ứng hóa học xảy ra là $2Al + 2NaOH + 2H_2O \rightarrow 2NaAlO_2 + 3H_2$. Các kim loại Ag, Fe, Cu là kim loại không lưỡng tính nên không phản ứng với dung dịch NaOH.

Câu 9: Câu 9. Chất nào sau đây là muối axit?

Lời giải: Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn còn nguyên tử hiđro có khả năng phân li ra ion $H^+$. Xét các đáp án, chỉ có $NaH_2PO_4$ thỏa mãn điều kiện này vì gốc $H_2PO_4^-$ vẫn còn hiđro có tính axit. Các chất còn lại là muối trung hòa.

Câu 10: Câu 10. Công thức phân tử của etanol là

Lời giải: Etanol, hay còn gọi là rượu etylic, có công thức cấu tạo là $CH_3CH_2OH$. Từ công thức cấu tạo này, ta có thể xác định công thức phân tử bằng cách đếm số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố: 2 nguyên tử Cacbon (C), 6 nguyên tử Hidro (H) và 1 nguyên tử Oxi (O). Do đó, công thức phân tử của etanol là $C_2H_6O$.

Câu 11: Câu 11. Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là

Lời giải: Fructozơ là một loại monosaccarit (đường đơn), cụ thể là một hexozơ (chứa 6 nguyên tử cacbon). Công thức phân tử của fructozơ, cũng như đồng phân của nó là glucozơ, là $C_6H_{12}O_6$. Các đáp án khác lần lượt là công thức của polisaccarit (B), axit axetic (C) và disaccarit (D).

Câu 12: Câu 12. Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là

Lời giải: Khí carbon monoxide ($CO$) là sản phẩm của sự cháy không hoàn toàn, thường sinh ra trong các vụ hỏa hoạn. Khí này rất độc vì nó có ái lực với hemoglobin trong máu cao hơn oxi khoảng 200-250 lần, tạo thành phức chất bền vững carboxyhemoglobin. Điều này ngăn cản hemoglobin vận chuyển oxi đến các tế bào, gây ngộ độc và có thể dẫn đến tử vong.

Câu 13: Câu 13. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch $Br_2$ là

Câu 13: Câu 13. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch $Br_2$ là
Lời giải: Khi cho $H_2O$ tác dụng với $CaC_2$, khí axetilen ($C_2H_2$) được tạo thành theo phương trình hóa học $CaC_2 + 2H_2O ightarrow Ca(OH)_2 + C_2H_2$. Khí axetilen có liên kết ba, dễ dàng tham gia phản ứng cộng với brom trong dung dịch $Br_2$. Phản ứng này làm cho dung dịch $Br_2$ bị nhạt màu (mất màu) do brom đã tham gia phản ứng và bị tiêu thụ.

Câu 14: Câu 14. Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng khử FeO bằng CO xảy ra hoàn toàn tạo ra khí CO2: $\text{FeO} + \text{CO} \to \text{Fe} + \text{CO}_2$. Số mol FeO là $7,2/72 = 0,1 \text{ mol}$, vậy số mol $\text{CO}_2$ tạo thành là $0,1 \text{ mol}$. Khi cho hỗn hợp khí X (gồm $\text{CO}_2$ và $\text{CO}$ dư) vào nước vôi trong dư, chỉ $\text{CO}_2$ phản ứng tạo kết tủa: $\text{CO}_2 + \text{Ca(OH)}_2 \to \text{CaCO}_3 \downarrow + \text{H}_2\text{O}$. Số mol kết tủa $\text{CaCO}_3$ bằng số mol $\text{CO}_2$ là $0,1 \text{ mol}$. Vậy khối lượng kết tủa là $0,1 \times 100 = 10,0 \text{ gam}$.

Câu 15: Câu 15. Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm $Al$ và $Al_2O_3$ tác dụng với dung dịch $NaOH$ dư, thu được 6,72 lít khí $H_2$ ở đktc. Khối lượng của $Al_2O_3$ trong X là

Lời giải: Khi cho hỗn hợp X gồm $Al$ và $Al_2O_3$ tác dụng với dung dịch $NaOH$ dư, chỉ có $Al$ phản ứng sinh ra khí $H_2$ theo phương trình: $2Al + 2NaOH + 2H_2O \rightarrow 2NaAlO_2 + 3H_2$. Ta có số mol $H_2$ là $n_{H_2} = \frac{6,72}{22,4} = 0,3$ mol, suy ra số mol Al là $n_{Al} = \frac{2}{3}n_{H_2} = 0,2$ mol. Do đó, khối lượng Al là $m_{Al} = 0,2 \times 27 = 5,4$ gam, và khối lượng của $Al_2O_3$ trong X là $15,6 - 5,4 = 10,2$ gam.

Câu 16: Câu 16. Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

Lời giải: Các chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng không phản ứng với nhau để tạo thành kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. Trong các phương án đã cho, chỉ có cặp chất $NaCl$ và $Al(NO_3)_3$ không phản ứng với nhau. Các cặp chất còn lại đều có phản ứng: $NaOH$ phản ứng với $MgSO_4$ tạo kết tủa $Mg(OH)_2$; $K_2CO_3$ phản ứng với $HNO_3$ tạo khí $CO_2$; $NH_4Cl$ phản ứng với $KOH$ tạo khí $NH_3$.

Câu 17: Câu 17. Cho các dung dịch: $C_6H_5NH_2 (anilin), CH_3NH_2, H_2N-[CH_2]_4-CH(NH_2)-COOH$ và $H_2NCH_2COOH$. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là

Lời giải: Phenolphtalein đổi màu sang hồng trong dung dịch có môi trường bazơ. Trong các chất đã cho, dung dịch $CH_3NH_2$ (metylamin) và $H_2N-[CH_2]_4-CH(NH_2)-COOH$ (lysin) có môi trường bazơ nên làm đổi màu phenolphtalein. Anilin ($C_6H_5NH_2$) có tính bazơ rất yếu và glycin ($H_2NCH_2COOH$) có môi trường gần trung tính nên không làm đổi màu chỉ thị này.

Câu 18: Câu 18. Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được $CH_3COOH$ và $CH_3OH$. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Phản ứng thủy phân este X trong dung dịch axit tạo ra axit axetic ($CH_3COOH$) và ancol metylic ($CH_3OH$). Điều này có nghĩa là este X được tạo thành từ gốc axit axetat ($CH_3COO–$) và gốc metyl (–$CH_3$). Do đó, công thức cấu tạo của X là $CH_3COOCH_3$.

Câu 19: Câu 19. Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

Lời giải: Khi amin đơn chức phản ứng với HCl, khối lượng muối thu được sẽ lớn hơn khối lượng amin ban đầu chính bằng khối lượng của HCl đã phản ứng. Khối lượng HCl đã phản ứng là $23,76 - 15 = 8,76$ gam. Số mol HCl là $8,76 / 36,5 = 0,24$ mol. Từ đó, thể tích dung dịch HCl 0,75M cần dùng là $V = 0,24 / 0,75 = 0,32$ lít, tương đương $320$ ml.

Câu 20: Câu 20. Cho 0,9 gam glucozơ ($C_6H_12O6$) tác dụng hết với lượng dư dung dịch $AgNO3$ trong $NH_3$, thu được (m) gam $Ag$. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol glucozơ tham gia phản ứng là $n_{C_6H_{12}O_6} = \frac{0,9}{180} = 0,005$ mol. Theo phương trình phản ứng tráng bạc, một phân tử glucozơ sẽ tạo ra hai nguyên tử bạc (Ag). Do đó, số mol Ag tạo thành là $n_{Ag} = 2 \times n_{glucozơ} = 2 \times 0,005 = 0,01$ mol, suy ra khối lượng Ag thu được là $m_{Ag} = 0,01 \times 108 = 1,08$ gam.

Câu 21: Câu 21. Nung m gam hỗn hợp X gồm $KHCO_3$ và $CaCO_3$ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,2m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch $HCl$ 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng $V_1$ lít dung dịch $HCl$ và đến khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch $HCl$ đã dùng là $V_2$ lít. Tỉ lệ $V_1 : V_2$ tương ứng là

Lời giải: Giả sử hỗn hợp X có x mol $KHCO_3$ và y mol $CaCO_3$. Sau các phản ứng nhiệt phân và hòa tan, chất rắn Z là $CaCO_3$ (y mol) và dung dịch E chứa $KOH$ (2y mol) và $K_2CO_3$ dư (0,5x – y mol). Theo đề bài, $m_Z = 100y = 0,2m = 0,2(100x + 100y)$, suy ra $x=4y$. Khi nhỏ HCl vào E, $V_1$ tương ứng với số mol HCl phản ứng với $KOH$ và $K_2CO_3$ để tạo muối axit, tức là $n_{HCl} = 2y + (0,5x-y) = 3y$. Tổng lượng HCl cần dùng ($V_2$) đến khi khí thoát ra hết là $n_{HCl} = 2y + 2(0,5x-y) = 4y$. Do đó, tỉ lệ $V_1:V_2 = 3y:4y = 3:4$.

Câu 22: Câu 22. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm $C_2H_2$ và $H_2$ qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với $H_2$ là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol $Br_2$ trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: Ta có số mol hỗn hợp X là $n_X = 11,2/22,4 = 0,5$ mol. Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp Y là $M_Y = 14,5 \times 2 = 29$ g/mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ($m_X = m_Y$) và nhận thấy số mol khí giảm bằng số mol $H_2$ đã phản ứng, ta giải hệ phương trình và tìm được số mol ban đầu: $n_{C_2H_2} = 0,2$ mol và $n_{H_2} = 0,3$ mol. Số mol $Br_2$ phản ứng tối đa với Y (a) chính bằng số mol liên kết $\pi$ còn lại trong Y, được tính bằng $a = n_{\pi \text{ ban đầu}} - n_{H_2 \text{ phản ứng}} = 2 \times n_{C_2H_2} - n_{H_2} = 2 \times 0,2 - 0,3 = 0,1$ mol.

Câu 23: Câu 23. Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: Cho biết: X là este có công thức phân tử $C_{10}H_{10}O_4; X_1, X_2, X_3, X_4, X_5, X_6$ là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của $X_6$ là

Lời giải: Phân tích chuỗi phản ứng, ta xác định được X3 là một axit cacboxylic hai chức và X4 là một phenol. Từ công thức phân tử của X là $C_{10}H_{10}O_4$, cấu tạo phù hợp của X là este của axit sucxinic và phenol: $HOOC–[CH_2]_2–COO–C_6H_5$. Khi thủy phân X và sau đó axit hóa, ta thu được X3 là axit sucxinic ($HOOC–[CH_2]_2–COOH$). Phân tử khối của axit sucxinic ($X_3$) là 118. Do không có dữ kiện để xác định $X_6$, rất có thể đề bài có sự nhầm lẫn và yêu cầu tính phân tử khối của $X_3$.

Câu 24: Câu 24. Cho từ từ đến dư dung dịch $Ba(OH)_2$ vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp $Al_2(SO_4)_3$ và $AlCl_3$. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol $Ba(OH)_2$ (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

Câu 24: Câu 24. Cho từ từ đến dư dung dịch $Ba(OH)_2$ vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp $Al_2(SO_4)_3$ và $AlCl_3$. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol $Ba(OH)_2$ (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là
Lời giải: Dựa vào đồ thị, tại điểm gãy đầu tiên (y = 17,1g) là lúc $Al_2(SO_4)_3$ phản ứng hết: $Al_2(SO_4)_3 + 3Ba(OH)_2 \rightarrow 2Al(OH)_3 \downarrow + 3BaSO_4 \downarrow$. Ta có $m_{kết tủa} = 855 \times n_{Al_2(SO_4)_3} = 17,1 \Rightarrow n_{Al_2(SO_4)_3} = 0,02$ mol. Phân tích toàn bộ quá trình phản ứng (tạo kết tủa $Al(OH)_3$ và hòa tan hết $Al(OH)_3$), ta tính được tổng số mol $Al^{3+}$ là 0,08 mol, từ đó suy ra $n_{AlCl_3} = 0,08 - 2 \times 0,02 = 0,04$ mol. Vậy $m = 0,02 \times 342 + 0,04 \times 133,5 = 12,18$ gam.

Câu 25: Câu 25. Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol. (b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim. (c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit. (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic. (g) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là:

Lời giải: Có 5 phát biểu đúng là (b), (c), (d), (e), (g). Phát biểu (a) sai vì thủy phân triolein (một chất béo) thu được glixerol và axit oleic, chứ không phải etylen glicol. Các phát biểu còn lại đều mô tả chính xác tính chất của các hợp chất hữu cơ tương ứng.

Câu 26: Câu 26. Cho các sơ đồ phản ứng sau: (a) $X (dư) + Ba(OH)_2 → Y + Z $ (b) $X + Ba(OH)_2 (dư) → Y + T + H_2O $ Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch $H_2SO_4$ loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?

Lời giải: Xét X là một muối nhôm tan như $AlCl_3$. Khi X dư tác dụng với $Ba(OH)_2$ sẽ tạo kết tủa $Al(OH)_3$ (Z) và muối $BaCl_2$ (Y). Khi $Ba(OH)_2$ dư, kết tủa $Al(OH)_3$ tan ra, tạo thành $Ba(AlO_2)_2$ (T) và muối $BaCl_2$ (Y). Chất Y ($BaCl_2$) là sản phẩm chung và tác dụng được với $H_2SO_4$ loãng tạo kết tủa $BaSO_4$, thỏa mãn yêu cầu đề bài, tương tự với $Al(NO_3)_3$.

Câu 27: Câu 27. Cho các chất: $Cr, FeCO_3, Fe(NO_3)_2, Fe(OH)_3, Cr(OH)_3, Na_2CrO_4$. Số chất phản ứng được với dung dịch $HCl$ là

Lời giải: Tất cả 6 chất đã cho đều phản ứng được với dung dịch HCl. Cụ thể: Cr là kim loại đứng trước H; $FeCO_3$, $Fe(OH)_3$, $Cr(OH)_3$ là muối, bazơ, và hiđroxit lưỡng tính tác dụng với axit; $Fe(NO_3)_2$ có phản ứng oxi hóa-khử trong môi trường $H^+, NO_3^-$; $Na_2CrO_4$ chuyển hóa thành $Na_2Cr_2O_7$ trong môi trường axit.

Câu 28: Câu 28. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch $NaOH$, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol $O_2$, thu được $H_2O$ và 2,28 mol $CO_2$. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol $Br_2$ trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: Ta xác định triglixerit X có 57 nguyên tử C, suy ra số mol X là $n_X = n_{CO_2} / 57 = 2.28 / 57 = 0.04$ mol. Áp dụng bảo toàn nguyên tố Oxi, ta tính được $n_{H_2O} = 2.12$ mol. Dựa vào công thức độ bất bão hòa $k$, ta có $n_{CO_2} - n_{H_2O} = (k-1)n_X$, thay số vào ta được $k=5$. Vì X có 3 liên kết $\pi$ trong 3 nhóm chức este (-COO-), nên số liên kết $\pi$ C=C trong gốc hiđrocacbon là $5-3=2$, do đó số mol $Br_2$ phản ứng là $a = 2 \times n_X = 2 \times 0.04 = 0.08$ mol.

Câu 29: Câu 29. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho bột $Mg$ dư vào dung dịch $FeCl_3$. (b) Đốt dây $Fe$ trong khí $Cl_2$ dư. (c) Cho bột $Fe_3O_4$ vào dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nóng, dư. (d) Cho bột Fe vào dung dịch $AgNO_3$ dư. (e) Cho bột Fe dư vào dung dịch $HNO_3$ loãng. (g) Cho bột FeO vào dung dịch $KHSO_4$. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là

Lời giải: Có 2 thí nghiệm thu được muối sắt (II) là (e) và (g). Thí nghiệm (e), do Fe dư nên muối sắt (III) tạo thành sẽ bị khử về muối sắt (II). Thí nghiệm (g), FeO phản ứng với dung dịch KHSO₄ có môi trường axit là một phản ứng trao đổi, tạo ra muối sắt (II) là FeSO₄.

Câu 30: Câu 30. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Lời giải: Peptit X là tetrapeptit, được tạo từ 2 Gly, 1 Ala và 1 Val. Dữ kiện thủy phân không hoàn toàn cho thấy trong cấu trúc của X phải chứa đồng thời đoạn -Ala-Gly- và -Gly-Val-. Có hai trường hợp: (1) Mạch peptit có đoạn Ala-Gly-Val (chung Gly), gắn Gly còn lại vào 2 đầu ta có 2 công thức là Gly-Ala-Gly-Val và Ala-Gly-Val-Gly. (2) Mạch peptit có 2 đoạn Ala-Gly và Gly-Val riêng biệt, ghép lại ta có 2 công thức là Ala-Gly-Gly-Val và Gly-Val-Ala-Gly. Vậy có tất cả 4 công thức thỏa mãn.

Câu 31: Câu 31. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

Câu 31: Câu 31. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Lời giải: Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm, ta có thể xác định các chất X, Y, Z. Chất X tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím, đây là phản ứng màu biure, đặc trưng của peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (tripeptit, ...), vậy X là Gly-Ala-Gly. Chất Y tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag, chứng tỏ Y là etyl fomat (HCOOC2H5). Chất Z tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng, đây là phản ứng đặc trưng của anilin.

Câu 32: Câu 32. Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch $NaCl$ với điện cực trơ, thu được khí $H_2$ ở catot. (b) Dùng khí $CO$ (dư) khử $CuO$ nung nóng, thu được kim loại $Cu$. (c) Để hợp kim $Fe-Ni$ ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học. (d) Dùng dung dịch $Fe_2(SO_4)_3$ dư có thể tách $Ag$ ra khỏi hỗn hợp $Ag$ và $Cu$. (e) Cho Fe dư vào dung dịch $AgNO_3$, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b) và (d), do đó có 3 phát biểu đúng. Phát biểu (c) sai vì trong hợp kim $Fe-Ni$, Fe có tính khử mạnh hơn Ni nên Fe bị ăn mòn điện hóa. Phát biểu (e) sai vì Fe dư phản ứng với $AgNO_3$ chỉ tạo ra một muối duy nhất là $Fe(NO_3)_2$.

Câu 33: Câu 33. Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp rắn X gồm $Mg, Fe_3O_4$ và $FeCO_3$ vào dung dịch chứa $H_2SO_4$ và $NaNO_3$, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm $CO_2, NO, N_2, H_2$) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol $NaOH$, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với dung dịch $BaCl_2$ dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là

Lời giải: Dựa vào các dữ kiện dung dịch Z tác dụng với $NaOH$ và $BaCl_2$, ta xác định được khối lượng kim loại trong X là 21,92g và số mol $NaNO_3$ phản ứng là 0,145 mol. Kết hợp với dữ kiện về hỗn hợp khí Y và bảo toàn các nguyên tố, ta giải hệ phương trình và tìm được số mol Mg là 0,4 mol, suy ra phần trăm khối lượng của Mg trong X là $(0,4 \times 24 / 28,16) \times 100\% = 34,09\%$.

Câu 34: Câu 34. Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức $C_8H_8O_2$ và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch $NaOH$ 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại $Na$ dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là

Lời giải: Gọi x, y lần lượt là số mol este của phenol và este của ancol trong E. Ta có hệ phương trình: $n_{NaOH} = 2x + y = 0,2$ và từ phản ứng của ancol với Na ta có $m_{ancol} = m_{tăng} + m_{H_2} = 6,9 + y$. Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa: $m_E + m_{NaOH} = m_{muối} + m_{ancol} + m_{H_2O}$ hay $136(x+y) + 0,2 \times 40 = 20,5 + (6,9+y) + 18x$. Giải hệ phương trình trên ta được x = 0,05 và y = 0,1, do đó khối lượng của E là $m = (0,05 + 0,1) \times 136 = 20,4$ gam.

Câu 35: Câu 35. Điện phân dung dịch X gồm $Cu(NO3)2$ và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi $I = 2,5A$. Sau $t$ giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với $H_2$ bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Số mol ion $Cu^{2^+}$ trong Y là

Lời giải: Tại thời điểm t giây, ta có $n_{Cu} = 7,68/64 = 0,12$ mol, suy ra tổng mol electron trao đổi là $n_e = 0,24$ mol. Dựa vào tỉ khối hỗn hợp khí ở anot, ta tính được $n_{Cl_2} = n_{O_2} = 0,04$ mol, từ đó suy ra $n_{NaCl}$ ban đầu là 0,08 mol. Khi điện phân trong 12352 giây ($n_e = 0,32$ mol), khí thu được gồm $H_2$ (0,01 mol), $Cl_2$ (0,04 mol) và $O_2$ (0,06 mol), suy ra số mol $Cu^{2+}$ ban đầu là 0,15 mol. Do đó, số mol $Cu^{2+}$ còn lại trong dung dịch Y (sau t giây) là $0,15 - 0,12 = 0,03$ mol.

Câu 36: Câu 36. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H_2 (đktc). Sục khí $CO_2$ dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch $H_2SO_4$ (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí $SO_2$ (đktc). Biết $SO_2$ là sản phẩm khử duy nhất của $S^{+6}$ , các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Đầu tiên, ta phân tích các phản ứng để tìm số mol Oxi và Sắt trong m gam oxit. Dựa vào lượng $H_2$ và kết tủa $Al(OH)_3$, ta tính được số mol Oxi trong oxit là 0,135 mol. Dựa vào khối lượng muối sunfat tạo thành khi cho Z tác dụng với $H_2SO_4$ đặc, nóng, ta tính được số mol Fe là 0,1038 mol. Cuối cùng, khối lượng của hai oxit sắt là tổng khối lượng của Fe và O: $m = m_{Fe} + m_O = 0,1038 \cdot 56 + 0,135 \cdot 16 = 7,9728$ gam, giá trị này gần nhất với 8,04 gam.

Câu 37: Câu 37. Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 179,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol $CO_2$ và (a – 0,09) mol $H_2O$. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch $NaOH$ vừa đủ, thu được ancol metylic và 109,14 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 2,75 mol $O_2$. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

Lời giải: Bằng cách kết hợp dữ liệu từ phản ứng đốt cháy phần một (quan hệ mol $CO_2$ và $H_2O$) và phản ứng thủy phân phần hai (bảo toàn khối lượng), ta có thể thiết lập một hệ phương trình để giải. Tính toán cho thấy trong mỗi phần (nặng 89,7 gam), tổng số mol các gốc amino axit là 0,34 mol và tổng số mol peptit là 0,08 mol. Dựa vào số nguyên tử cacbon và điều kiện về liên kết peptit, ta xác định được Y là $(Gly)_3Ala$ (tetrapeptit) với số mol là 0,03 mol, từ đó tính được khối lượng của Y và suy ra phần trăm khối lượng trong E là 8,70%.

Câu 38: Câu 38. Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được $H_2O$; 0,1 mol $N_2$ và $0,91$ mol $CO_2$. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch $KOH$ dư thì lượng $KOH$ phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp quy đổi hỗn hợp ban đầu thành hỗn hợp Z (không chứa nitơ) và $NH_3$, với $n_{NH_3} = n_N = 0,2$ mol. Từ đó suy ra các thông số khi đốt cháy Z: $n_{CO_2} = 0,91$ mol và $n_{O_2} = 1,14 - 0,2 imes 0,75 = 0,99$ mol. Dễ thấy các chất trong Z có mối liên hệ $n_O(Z) = 2n_C(Z) - n_H(Z)$, kết hợp với công thức tính oxi đốt cháy, ta giải được $n_O(Z) = 0,5$ mol. Lượng $KOH$ phản ứng bằng số mol nhóm $COOH$ trong X, tức là $n_{KOH} = n_{COOH} = n_O(Z)/2 = 0,25$ mol, suy ra $m = 0,25 imes 56 = 14,0$ gam.

Câu 39: Câu 39. Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol $O_2$ thu được 0,45 mol $CO_2$. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch $NaOH$ 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam. Giá trị của a là

Lời giải: Từ dữ kiện thủy phân 0,16 mol E với 0,42 mol NaOH, ta có hệ phương trình: $n_X + n_Y = 0,16$ và $2n_X + 3n_Y = 0,42$, giải ra được $n_X = 0,06$ mol và $n_Y = 0,1$ mol. Dựa vào dữ kiện đốt cháy và công thức độ bất bão hòa, ta xác định được hai axit no tạo nên X có dạng $C_nH_{2n+1}COOH$ và $C_mH_{2m+1}COOH$ với $n+m=5$. Khối lượng muối của hai axit no là $a = 0,06 \times [(14n + 68) + (14m + 68)] = 0,06 \times [14(n+m)+136] = 12,36$ gam.

Câu 40: Câu 40. Hỗn hợp X gồm $Al_2O_3$, Ba, K (trong đó oxi chiếm 20% khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí $H_2$. Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol $H_2SO_4$ và 0,038 mol $HCl$ vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 2,958 gam hỗn hợp kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Ta quy đổi hỗn hợp X thành các nguyên tố Al, Ba, K, O và đặt số mol tương ứng. Dựa vào các dữ kiện về % khối lượng O, số mol $H_2$ sinh ra, lượng axit phản ứng và khối lượng kết tủa, ta lập hệ phương trình để tìm số mol các chất. Giải hệ phương trình ta được $n_{Al_2O_3} = 0,015$ mol, $n_{Ba} = 0,006$ mol và $n_K = 0,032$ mol, từ đó tính được giá trị của m là 3,600 gam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hướng Hóa
  5. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Lê Hồng Phong
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.