TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một lượng khí lí tưởng có trạng thái biến đổi theo đồ thị hình bên. Chọn đáp án đúng:

Lời giải: Giai đoạn từ (1) sang (2) được mô tả là dãn đẳng áp, tức là áp suất của khí không đổi và thể tích khí tăng. Điều này phù hợp với định nghĩa của quá trình đẳng áp và quy luật của khí lí tưởng: khi áp suất không đổi, thể tích và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau, nên thể tích tăng kéo theo nhiệt độ tăng.

Câu 2: Các thông số xác định trạng thái của một lượng khí là:

Lời giải: Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số trạng thái cơ bản là áp suất ($p$), thể tích ($V$) và nhiệt độ tuyệt đối ($T$). Các thông số này mô tả đầy đủ điều kiện vật lý của khí tại một thời điểm nhất định. Do đó, lựa chọn A là chính xác.

Câu 3: Xét khối khí như trong hình vẽ. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pittông, đồng thời nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Chọn đáp án không đúng.

Lời giải: Theo định luật I Nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của hệ là $\Delta U = A + Q$. Trong trường hợp này, khối khí bị nén nên nhận công ($A > 0$) và được nung nóng nên nhận nhiệt ($Q > 0$). Do đó, $\Delta U = A + Q > 0$, nghĩa là nội năng của khối khí phải tăng lên, không phải giảm. Vì vậy, đáp án A là không đúng.

Câu 4: Một bình đựng khí oxygen có thể tích 150 ml và áp suất bằng 450 kPa. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 kPa?

Lời giải: Vì nhiệt độ của khí oxygen được coi là không đổi, ta áp dụng định luật Boyle-Mariotte: tích của áp suất và thể tích khí là một hằng số ($P_1V_1 = P_2V_2$). Thay số vào, ta có $450 ext{ kPa} imes 150 ext{ ml} = 150 ext{ kPa} imes V_2$, suy ra $V_2 = rac{450 imes 150}{150} = 450 ext{ ml}$.

Câu 5: Tại điều kiện tiêu chuẩn, một lượng khí có số mol n luôn có áp suất, nhiệt độ, thể tích bằng:

Lời giải: Điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là điều kiện về nhiệt độ và áp suất với nhiệt độ là 0°C (tương đương 273,15 K) và áp suất là 1 atm (xấp xỉ $1,013.10^5$ Pa). Ở điều kiện này, một mol khí bất kỳ sẽ chiếm thể tích là 22,4 lít. Dựa vào các định nghĩa này, ta thấy phương án A là phát biểu đúng về áp suất tại điều kiện tiêu chuẩn.

Câu 6: Trong một quá trình đẳng áp của một lượng khí, khối khí nhận công là $4,5.10^4 J$ làm một lượng khí có J làm một lượng khí có thể tích thay đổi từ 2,6 m3 đến 1,1 m3. Áp suất trong quá trình này là bao nhiêu?

Lời giải: Công mà khối khí nhận được trong một quá trình đẳng áp được tính bằng công thức A’ = p(V₁ – V₂), trong đó p là áp suất, V₁ và V₂ lần lượt là thể tích ban đầu và thể tích cuối. Từ đó, ta suy ra áp suất của khối khí là $p = \frac{A’}{V₁ – V₂} = \frac{4,5.10^4}{2,6 - 1,1} = 3.10^4$ Pa.

Câu 7: Biết không khí có khối lượng mol là M = 29 g/mol và khối lượng riêng $D = 1,29 kg/m^3$; $NA = 6,02.10^{23}$. Một học sinh hít một hơi thật sâu và hít vào khoảng $400 cm^3$. Một hơi hít sâu như vậy có bao nhiêu phân tử không khí được hít vào?

Lời giải: Đầu tiên, ta tính khối lượng không khí hít vào: $m = D \cdot V = 1,29 \cdot (400 \cdot 10^{-6}) = 5,16 \cdot 10^{-4}$ kg. Tiếp theo, ta tính số mol không khí tương ứng: $n = \frac{m}{M} = \frac{5,16 \cdot 10^{-4}}{0,029} \approx 0,0178$ mol. Cuối cùng, số phân tử không khí là $N = n \cdot N_A \approx 0,0178 \cdot 6,02 \cdot 10^{23} \approx 1,07 \cdot 10^{22}$ phân tử, gần nhất với đáp án $1,1 \cdot 10^{22}$.

Câu 8: Đơn vị nào sau đây không dùng để đo áp suất:

Lời giải: Đơn vị N.m (Newton mét) là đơn vị đo công hoặc năng lượng (Joule), không phải đơn vị đo áp suất. Trong khi đó, Pa (Pascal), mmHg (milimét thủy ngân) và atm (atmosphere) đều là các đơn vị đo áp suất thông dụng.

Câu 9: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8.10^5 J/kg$. Câu nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một đơn vị khối lượng (1 kg) của chất đó ở nhiệt độ nóng chảy. Do đó, nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8.10^5 J/kg$ có nghĩa là mỗi kilôgam đồng cần thu một nhiệt lượng là $1,8.10^5 J$ để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Các phương án A và D sai vì nóng chảy là quá trình thu nhiệt, không phải toả nhiệt.

Câu 10: Một khí áp kế gồm ống thủy tinh cắm vào chậu đựng thủy ngân như hình vẽ. Chọn câu đúng:

Lời giải: Trong khí áp kế Torricelli, nếu không gian trên cột thủy ngân (đoạn 1) là chân không, áp suất ở đó bằng 0. Khi đó, chiều cao h của cột thủy ngân sẽ cân bằng chính xác với áp suất khí quyển tác dụng lên bề mặt thủy ngân bên ngoài ống, vì vậy h cho biết áp suất khí quyển. Nếu có khí lẫn vào đoạn 1, khí đó sẽ gây ra một áp suất đẩy xuống, làm cho chiều cao h giảm đi và không còn phản ánh đúng áp suất khí quyển nữa.

Câu 11: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế Y tế là:

Lời giải: Nhiệt kế y tế được chế tạo chuyên dụng để đo nhiệt độ cơ thể người, do đó thang đo của nó được giới hạn trong khoảng nhiệt độ sinh lý của con người. Thang đo này thường từ $35^\circ C$ đến $42^\circ C$, vì nhiệt độ cơ thể người hiếm khi vượt quá mức $42^\circ C$.

Câu 12: Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 21/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là $–20^0C$. Hai phút sau, nhiệt độ này đã tăng lên đến $7,2^0C$. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị $^0C/giây$.

Lời giải: Tổng độ tăng nhiệt độ là $7,2 - (-20) = 27,2^\circ C$. Khoảng thời gian 2 phút tương ứng với $2 \times 60 = 120$ giây. Vậy, độ tăng nhiệt độ trung bình mỗi giây là $\frac{27,2}{120} \approx 0,227^\circ C/s$.

Câu 13: Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy:

Lời giải: Khi bọt khí nổi từ độ sâu h lên mặt nước, độ sâu giảm dần. Điều này làm cho áp suất của nước tác dụng lên bọt khí giảm theo công thức $P = P_{khí quyển} + \rho gh$. Theo định luật Boyle-Mariotte (hoặc định luật trạng thái khí lý tưởng), khi áp suất bên ngoài giảm và nhiệt độ gần như không đổi, thể tích của bọt khí sẽ tăng lên.

Câu 14: Ở $27^0C$ thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ $227^0C$ khi áp suất không đổi là

Lời giải: Áp dụng định luật Gay-Lussac cho quá trình đẳng áp, ta có phương trình trạng thái $\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}$. Ta cần đổi nhiệt độ từ độ C sang Kelvin: $T_1 = 27 + 273 = 300K$ và $T_2 = 227 + 273 = 500K$. Từ đó, ta tính được thể tích cuối cùng là $V_2 = V_1 \cdot \frac{T_2}{T_1} = 6 \cdot \frac{500}{300} = 10$ lít.

Câu 15: Công thức liên hệ nhiệt độ của các thang đo khác nhau nào sau đây là đúng?

Lời giải: Công thức chuyển đổi từ thang nhiệt độ Celsius ($t(^0C)$) sang thang nhiệt độ Fahrenheit ($t(^0F)$) là $t(^0F) = t(^0C) imes \frac{9}{5} + 32$. Vì $\frac{9}{5} = 1,8$, nên công thức có thể viết lại là $t(^0F) = 32 + 1,8t(^0C)$. Công thức chuyển đổi từ thang Celsius sang thang Kelvin là $T(K) = t(^0C) + 273,15$, do đó các phương án B và C không chính xác.

Câu 16: Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng L của nước

Lời giải: Để xác định nhiệt hóa hơi riêng L của nước, ta cần đo nhiệt lượng Q cung cấp và khối lượng nước m bị hóa hơi ($L = Q/m$). Cân điện tử dùng để đo khối lượng m, Oát kế dùng để đo công suất điện P (từ đó tính Q = Pt) và Nhiệt kế dùng để đảm bảo nước ở nhiệt độ sôi không đổi. Nhiệt lượng kế là thiết bị đo nhiệt lượng dựa trên sự thay đổi nhiệt độ, nhưng trong quá trình hóa hơi, nhiệt độ không đổi, nên nó không được dùng trực tiếp theo nguyên lý này để xác định L.

Câu 17: Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước theo thời gian. Nước sôi trong khoảng thời gian:

Lời giải: Nước sôi là quá trình chuyển thể từ trạng thái lỏng sang hơi, xảy ra ở nhiệt độ không đổi (100°C dưới áp suất khí quyển chuẩn). Trên đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian, giai đoạn sôi được đặc trưng bởi một đoạn thẳng nằm ngang, cho thấy nhiệt độ không thay đổi dù vẫn tiếp tục được cung cấp nhiệt. Khoảng thời gian từ t = 4 phút đến t = 14 phút là giai đoạn mà nhiệt độ của nước giữ ổn định, thể hiện quá trình nước đang sôi.

Câu 18: Hình bên mô tả chuyển động phân tử ở các trạng thái khác nhau. Hình cầu là phân tử, mũi tên chỉ hướng chuyển động của các phân tử tương ứng với các trạng thái: thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt là:

Lời giải: Trong chất rắn, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Trong chất lỏng, phân tử chuyển động tự do hơn nhưng vẫn ở gần nhau, còn trong chất khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn với khoảng cách rất lớn. Dựa trên đặc điểm chuyển động này, hình ảnh mô tả các trạng thái rắn, lỏng và khí lần lượt là c), b), a).

Câu 19: Lạc đà là di sản nổi bật của Qatar và là một phần của truyền thống đất nước sa mạc này. Chúng từng là phương tiện giao thông duy nhất ở Qatar từ rất lâu trước khi có ô tô và các phương thức vận tải khác. Lạc đà có thể chịu được những thay đổi lớn về nhiệt độ. Điều này giúp lạc đà tiết kiệm nước bằng cách không đổ mồ hôi khi nhiệt độ môi trường tăng. Đặc điểm này rất quan trọng để lạc đà tồn tại trong môi trường sa mạc. Biểu đồ sau đây cho thấy những thay đổi trung bình về nhiệt độ cơ thể lạc đà trong một ngày điển hình ở sa mạc Qatar. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai: a) Lạc đà đến hiện nay vẫn là phương tiện giao thông duy nhất ở khu vực Qatar.

Lời giải: Đoạn văn nêu rõ rằng lạc đà “từng là phương tiện giao thông duy nhất ở Qatar từ rất lâu trước khi có ô tô và các phương thức vận tải khác”. Điều này cho thấy hiện tại đã có ô tô và các phương tiện khác, do đó lạc đà không còn là phương tiện giao thông duy nhất. Vì vậy, nhận định “Lạc đà đến hiện nay vẫn là phương tiện giao thông duy nhất ở khu vực Qatar” là sai.

Câu 20: b) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày của cơ thể lạc đà xấp xỉ $33^0C$.

Lời giải: Phát biểu này là sai. Lạc đà là loài động vật có khả năng điều chỉnh thân nhiệt rất đặc biệt, nhiệt độ cơ thể của chúng dao động từ khoảng 34°C vào ban đêm đến 41°C vào ban ngày. Do đó, thông tin nhiệt độ thấp nhất xấp xỉ 33°C là không chính xác.

Câu 21: c) Nếu lạc đà, giống như con người, sử dụng mồ hôi như cơ chế để giữ nhiệt độ cơ thể không đổi, lượng nước tối đa (theo lít) mà một con lạc đà có khối lượng $5,5.10^2kg$ phải đổ mồ hôi lúc 12 giờ trưa để giảm nhiệt độ cơ thể xuống giá trị thấp nhất trong ngày là 7,5 lít. Giả sử cách duy nhất để duy trì nhiệt độ là sự bay hơi của mồ hôi. (Lưu ý: nhiệt dung riêng của động vật có vú vào khoảng $3,48.10^3J/(kg.K)$ và nhiệt hóa hơi riêng của nước tại nhiệt độ thấp nhất là $2,42.10^6J/kg$).

Lời giải: Giả sử nhiệt độ cơ thể lạc đà giảm từ mức cao nhất trong ngày (khoảng $41^{\circ}C$) xuống mức thấp nhất (khoảng $34^{\circ}C$), tức là độ thay đổi nhiệt độ là $\Delta T = 7K$. Nhiệt lượng mà cơ thể lạc đà cần tỏa ra được tính bằng công thức $Q = mc\Delta T = (5,5.10^2).(3,48.10^3).7 \approx 1,34.10^7 J$. Lượng nước cần bay hơi để tỏa ra nhiệt lượng này là $m_{nước} = \frac{Q}{L} = \frac{1,34.10^7}{2,42.10^6} \approx 5,54$ kg, tương đương với 5,54 lít, con số này khác đáng kể so với 7,5 lít được nêu trong phát biểu.

Câu 22: d) Cấu trúc chân lạc đà thích nghi tốt để tồn tại trên sa mạc. Bàn chân xòe rộng giúp lạc đà không chìm vào những bãi cát lỏng lẻo và xê dịch. Bề mặt rộng của mỗi bàn chân giúp chống lún bằng cách giảm áp lực lên cát. Từ mô hình bàn chân lạc đà trong hình trên (màu đen là phần chân tiếp xúc với cát), ta tính được áp suất do trọng lượng của lạc đà nén lên cát là $19,12.10^4 Pa$. Sử dụng khối lượng của lạc đà được đề cập ở mục c, lấy π = 3,14 và $g = 10 m/s^2$.

Lời giải: Diện tích một bàn chân lạc đà theo mô hình là tổng diện tích hình chữ nhật 10 cm x 5 cm và hai nửa hình tròn đường kính 5 cm, tính được $S_1 \approx 0,00696$ $m^2$. Với 4 chân, tổng diện tích tiếp xúc là $S = 4 \times S_1 \approx 0,02784$ $m^2$. Áp suất do lạc đà (khối lượng 400 kg) tác dụng lên cát là $p = \frac{m \cdot g}{S} = \frac{400 \times 10}{0,02784} \approx 14,37.10^4$ Pa, khác với giá trị $19,12.10^4$ Pa đề bài đưa ra. Do đó, phát biểu này là sai.

Câu 23: Quả bóng thời tiết, hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. Nó hoạt động như sau: a) Thả bóng: Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế. b) Thu thập dữ liệu: Khi được thả, bóng thám không bắt đầu đo các thông số như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất, tốc độ gió và hướng gió. c) Truyền dữ liệu: Các thông tin thu thập được sẽ được truyền về đài quan sát thông qua các thiết bị đo lường và truyền tin gắn trên bóng. d) Định vị gió: Bóng thám không có thể đo tốc độ gió bằng radar, sóng vô tuyến, hoặc hệ thống định vị toàn cầu (GPS). e) Đạt độ cao lớn: Bóng có thể đạt đến độ cao 40 km hoặc hơn, trước khi áp suất giảm làm quả bóng giãn nở đến giới hạn và vỡ. Sử dụng các dữ liệu về bóng thám không, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai: a) Bóng thường được thả vào thời điểm bất kỳ tùy vào kỹ thuật viên ở mỗi địa điểm quan sát.

Lời giải: Theo thông tin trong đoạn văn, bóng thám không được thả “thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế”. Điều này cho thấy việc thả bóng không phải vào “thời điểm bất kỳ tùy vào kỹ thuật viên” mà tuân theo lịch trình cố định. Do đó, nhận định trong câu hỏi là sai.

Câu 24: b) Để bóng bay lên được, người ta cần bơm vào bóng loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí.

Lời giải: Để bóng bay lên được, bóng cần chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn tổng trọng lượng của bóng và khí bên trong. Lực đẩy Ác-si-mét được tạo ra bởi không khí bị vật chiếm chỗ. Do đó, nếu khí bơm vào bóng có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí, tổng khối lượng của bóng sẽ nhỏ hơn khối lượng không khí bị nó chiếm chỗ, giúp bóng nhận được lực nâng và bay lên.

Câu 25: c) Quả bóng có thể lên đến độ cao khoảng 40 km rồi vỡ do áp suất không khí giảm khiến vỏ bóng không chịu nổi và vỡ.

Lời giải: Khi quả bóng bay lên cao, áp suất không khí bên ngoài giảm dần trong khi áp suất khí bên trong gần như không đổi. Sự chênh lệch áp suất này làm cho quả bóng phồng to ra cho đến khi vật liệu của vỏ bóng không chịu được sức căng và vỡ. Độ cao 40 km là một con số hợp lý cho các loại bóng thám không khí tượng, do đó khẳng định này là đúng.

Câu 26: d) Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640 Pa và thể tích tăng tới 39,5 m3. Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian có thể tích khí ban đầu 15,8 m3và áp suất ban đầu là 105000 Pa ở nhiệt độ $27^0C$. Khi quả bóng đó bị nổ, nhiệt độ của khí là –$86^0C$.

Lời giải: Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng cho quá trình biến đổi trạng thái của khí trong quả bóng: $\frac{P_1V_1}{T_1} = \frac{P_2V_2}{T_2}$. Với trạng thái ban đầu có $P_1 = 105000 \text{ Pa}$, $V_1 = 15,8 \text{ m}^3$, $T_1 = 27 + 273 = 300 \text{ K}$, ta có $\frac{P_1V_1}{T_1} = 5530$. Với các thông số ở trạng thái nổ được đưa ra: $P_2 = 27640 \text{ Pa}$, $V_2 = 39,5 \text{ m}^3$, $T_2 = -86 + 273 = 187 \text{ K}$, ta có $\frac{P_2V_2}{T_2} \approx 5838$. Do $\frac{P_1V_1}{T_1} \neq \frac{P_2V_2}{T_2}$ nên khẳng định đã cho là sai.

Câu 27: Trứng có thể luộc lòng đào hoặc chín kỹ ở gần như mọi nơi trên hành tinh, nhưng không thể làm vậy ở điểm cao nhất trên Trái Đất so với mực nước biển là đỉnh Everest. Trên đỉnh ngọn núi Everest cao 8848 m so với mực nước biển, ở khoảng $73,5^0C$ nước đã sôi. Nếu đun tiếp thì nước sẽ hoá hơi, nhiệt độ của nó không tăng. Cả lòng trắng và lòng đỏ của trứng cấu tạo từ những hợp chất khác nhau và protein đông lại ở nhiệt độ khác nhau. Lòng trắng bao gồm 54% ovalbumin, không đông cho tới khi đạt 80 độ C trong khi lòng đỏ cần ít nhất 70 độ C để cứng lại. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Do áp suất không khí thấp, áp suất khí quyển tại đỉnh núi Everest là 253 mmHg, gần bằng 1/3 áp suất khí quyển tại mực nước biển nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường

Lời giải: Nhận định trên là đúng. Do ở độ cao lớn như đỉnh Everest, áp suất khí quyển rất thấp, dẫn đến nhiệt độ sôi của nước cũng giảm xuống chỉ còn khoảng 73,5°C. Nhiệt độ này thấp hơn nhiệt độ cần thiết để lòng trắng trứng đông lại (80°C), vì vậy không thể luộc chín kỹ trứng bằng cách đun sôi nước trong nồi thông thường.

Câu 28: b) Do nhiệt độ môi trường thấp, nhiệt độ trung bình tại đỉnh Everest là $36^0C $ vào tháng 1 và vào tháng 7 là $19^0C$ nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường.

Lời giải: Phát biểu này sai. Nguyên nhân chính không thể luộc chín trứng trên đỉnh Everest là do áp suất không khí ở độ cao này rất thấp, khiến nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C (khoảng 70°C), không đủ để làm protein trong trứng đông lại. Lý do đưa ra về “nhiệt độ môi trường thấp” và các số liệu nhiệt độ trung bình trong câu đều không chính xác.

Câu 29: c) Nếu bạn ở trên đỉnh núi Everest và thực sự thèm trứng chín, giải pháp là sử dụng nồi áp suất hoặc cho thêm muối, đơn giản hơn nữa là nướng trứng.

Lời giải: Trên đỉnh núi Everest, áp suất khí quyển rất thấp khiến nước sôi ở nhiệt độ khoảng 70°C, không đủ nóng để làm chín trứng một cách hiệu quả trong thời gian hợp lý. Nồi áp suất là giải pháp đúng vì nó làm tăng áp suất và nhiệt độ sôi của nước, còn nướng trứng cũng là cách hiệu quả vì dùng nhiệt trực tiếp. Tuy nhiên, việc thêm muối chỉ làm tăng nhiệt độ sôi của nước một chút không đáng kể, không phải là giải pháp thực tế để nấu chín trứng ở nhiệt độ sôi quá thấp này, do đó phát biểu là sai.

Câu 30: d) Nhìn vào đồ thị ta thấy áp suất khí quyển giảm tuyến tính theo độ cao, tại độ cao 3000 m so với mực nước biển thì áp suất khí quyển giảm còn 70 kPa.

Lời giải: Áp suất khí quyển không giảm tuyến tính theo độ cao mà giảm theo hàm mũ (exponentially). Do đó, phát biểu rằng áp suất giảm tuyến tính là không chính xác về mặt vật lý, mặc dù giá trị áp suất tại một độ cao cụ thể có thể gần đúng.

Câu 31: Một nhóm học sinh lớp 12A trường THPT Yên Lạc tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Bôi lơ đã bố trí thí nghiệm như hình vẽ Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai: a) (1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay.

Câu 31: Một nhóm học sinh lớp 12A trường THPT Yên Lạc tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Bôi lơ đã bố trí thí nghiệm như hình vẽ Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai: a) (1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay.
Lời giải: Dựa vào hình ảnh mô tả thiết bị thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle-Mariotte, ta có thể nhận định các bộ phận: (1) là áp kế dùng để đo áp suất khí; (2) là xi lanh chứa khí; (3) là pitton di chuyển để thay đổi thể tích; và (4) là tay quay dùng để điều chỉnh pitton. Do đó, tất cả các nhận định trong câu hỏi đều đúng.

Câu 32: b) Bộ phận (4) có tác đụng đưa pitton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí trong xilanh.

Lời giải: Chức năng cơ bản của pít-tông là di chuyển tịnh tiến bên trong xilanh. Sự di chuyển “tiến, lùi” này trực tiếp làm thay đổi thể tích không gian chứa khí hoặc chất lỏng bên trong xilanh, đây là nguyên lý hoạt động của nhiều thiết bị như động cơ đốt trong hay máy nén khí. Do đó, phát biểu là đúng.

Câu 33: c) Khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho pitton di chuyển từ từ để nhiệt độ khối khí không đổi.

Lời giải: Để nhiệt độ khối khí không đổi trong quá trình nén hoặc giãn (quá trình đẳng nhiệt), pitton cần phải di chuyển từ từ. Việc di chuyển chậm rãi cho phép khối khí có đủ thời gian trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, đảm bảo cân bằng nhiệt và duy trì nhiệt độ không đổi. Nếu pitton di chuyển nhanh, quá trình sẽ diễn ra gần như đoạn nhiệt, làm thay đổi nhiệt độ khối khí.

Câu 34: d) Nhóm học sinh đó tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,7.

Lời giải: Trong các bài toán thực hành về định luật Boyle-Mariotte, học sinh thường đo các giá trị áp suất (p) và thể tích (V) tương ứng. Sau khi tính tích pV cho mỗi lần đo, việc lấy giá trị trung bình 148,7 là một bước quan trọng để xác định hằng số của định luật và đánh giá kết quả thí nghiệm.

Câu 35: Amos Dolbear một nhà Vật lý người Mĩ đã tìm ra liên hệ giữa tiếng kêu của con Dế và nhiệt độ ngoài trời theo nhiệt giai Fahrenheit, tới năm 2007, tiến sĩ Peggy LeMone của NASA đã tiến hành chương trình “The GLOBE” nhằm nghiên cứu lý thuyết trên để có thể đưa ra một công thức khoa học cụ thể, và công thức mà tiến sĩ tìm được $t_F = \frac{7n}{30} + 40$, trong đó n là số tiếng dế kêu trong thời gian 60 s. Nếu trong đêm bạn ngồi nghe tiếng dế kều bạn đếm được 168 lần trong thời gian 2 phút thì nhiệt độ ngoài trời sẽ khoảng bao nhiêu độ C) (Làm tròn đến chữ số thứ 1 sau dấu phẩy).

Lời giải: Số tiếng dế kêu trong thời gian 60 giây (1 phút) là $n = 168 / 2 = 84$ lần. Áp dụng công thức tính nhiệt độ theo thang Fahrenheit ta có $t_F = \frac{7 \times 84}{30} + 40 = 59,6$ °F. Cuối cùng, ta đổi sang nhiệt độ Celsius theo công thức $t_C = \frac{5}{9}(t_F - 32) = \frac{5}{9}(59,6 - 32) \approx 15,3$ °C.

Câu 36: Dùng dữ kiện sau cho câu 2 và câu 3: Trong thực tế khi chế tạo các đồ dùng để thờ cúng người ta thường chế tạo bằng đồng tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng 1000 kg. Biết nhiệt độ môi trường khi đó là $35^0C$ và đồng nóng chảy ở nhiệt độ $1084^0C$ và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/kg.K; nhiệt nóng chảy $λ = 1,8.10^5J/kg$ và năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất nấu cỡ 20%. Câu 2: Tính nhiệt lượng đồng cần thu vào từ lúc bắt đầu nung tới khi đồng hóa lỏng hoàn toàn (theo đơn vị 108 J và làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).

Lời giải: Tổng nhiệt lượng đồng cần thu vào bằng tổng của nhiệt lượng để tăng nhiệt độ đến điểm nóng chảy và nhiệt lượng nóng chảy. Ta có công thức: $Q = mc(t_2-t_1) + mλ = 1000 \cdot 380 \cdot (1084 - 35) + 1000 \cdot 1,8 \cdot 10^5$. Tính toán ta được $Q = 578.620.000 J = 5,7862 \cdot 10^8 J$, làm tròn đến hai chữ số thập phân ta được $5,79 \cdot 10^8 J$.

Câu 37: Em hãy tính lượng than cốc cần thiết để đúc được chuông đồng theo đơn vị kg? (Kết quả làm tròn đến chữ số thứ 1 sau dấu phẩy).

Lời giải: Do câu hỏi không cung cấp đủ dữ kiện, ta giả định các thông số thực tế phổ biến cho bài toán này: chuông nặng 8 tấn (8000 kg), hợp kim gồm 90% Cu và 10% Sn, hao hụt 2% và than cốc chứa 98% carbon. Khối lượng hợp kim cần sản xuất (tính cả hao hụt) là $8000 / 0,98 \approx 8163,27$ kg, gồm $7346,94$ kg Cu và $816,33$ kg Sn. Dựa vào phương trình hóa học, tổng khối lượng carbon nguyên chất cần dùng để khử oxit kim loại là khoảng $771,09$ kg. Do đó, lượng than cốc thực tế cần là $771,09 / 0,98 \approx 786,8$ kg.

Câu 38: Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37 . Khối lượng của một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Người dùng đang để mỏ hàn ở chế độ công suất lớn nhất. Thời gian cần để làm nóng chảy cuộn thiếc đó ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu giây? Cho nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là $0,61.10^5 J/kg $ và của chì là $0,25.10^5 J/kg$. (Làm tròn đến chữ số thứ nhất sau dấu phẩy.)

Lời giải: Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cuộn dây là tổng nhiệt nóng chảy của từng thành phần: $Q = m_{Sn}L_{Sn} + m_{Pb}L_{Pb} = (0,05 \times 0,63) \times 0,61.10^5 + (0,05 \times 0,37) \times 0,25.10^5 = 2384 J$. Với công suất lớn nhất của mỏ hàn là P = 100W, thời gian cần thiết là $t = Q/P = 2384 / 100 = 23,84 s$, làm tròn thành 23,8 s.

Câu 39: Một nhiệt kế khí đặc biệt làm bằng hai bầu chứa khí, mỗi bầu đặt trong bình chứa nước như hình vẽ. Hiệu áp suất giữa hai bầu được đo bằng áp kế thủy ngân ở giữa như hình vẽ. Thể tích khí trong hai bầu không đổi. Khi đổ nước đá đang tan vào hai bình chứa thì mực thủy ngân ở 2 nhánh chữ U cao như nhau Khi đề 1 bình đựng nước đá đang tan, 1 bình đựng nước đang sôi ($100^0C $) thì chênh lệch thủy ngân hai nhánh là 120 mm. Cuối cùng, khi 1 bình đựng nước đá đang tan, 1 bình đựng nước cần đo nhiệt độ thì chênh lệch mực thủy ngân là 90 mm. Tính nhiệt độ cần đo (theo $^0C $) (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).

Lời giải: Vì thể tích khí trong hai bầu không đổi, chênh lệch áp suất giữa chúng (đo bằng chiều cao cột thủy ngân h) tỉ lệ thuận với chênh lệch nhiệt độ (tính bằng $^0C$) so với mốc nước đá đang tan. Khi nước sôi ở $100^0C$, chênh lệch là 120 mm; khi ở nhiệt độ cần đo t, chênh lệch là 90 mm. Từ đó ta có tỉ lệ thức: $rac{t}{100} = rac{90}{120}$, suy ra $t = 100 \times rac{90}{120} = 75^0C$.

Câu 40: Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm “nước 3 sôi 2 lạnh” được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là $20^0C $, nước sôi có nhiệt độ $100^0C $ và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu $^0C$? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).

Lời giải: Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, nhiệt lượng do 3 phần nước sôi tỏa ra bằng nhiệt lượng do 2 phần nước lạnh thu vào. Ta có phương trình: $3m \cdot c \cdot (100 - t) = 2m \cdot c \cdot (t - 20)$, với $t$ là nhiệt độ cân bằng; từ đó suy ra $3(100 - t) = 2(t - 20)$, giải ra ta được $t = 68^oC$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn Lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Công Trứ
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Du
  4. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 02
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.