TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – Sở giáo dục Ninh Bình – lần 1

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – Sở giáo dục Ninh Bình – lần 1 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – Sở giáo dục Ninh Bình – lần 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là

Lời giải: Để chuyển đổi nhiệt độ từ thang Kelvin sang thang Celsius, ta sử dụng công thức $T(^oC) = T(K) - 273$. Áp dụng công thức này, nhiệt độ thấp nhất là $263 K - 273 = -10 ^oC$ và nhiệt độ cao nhất là $1273 K - 273 = 1000 ^oC$. Do đó, phạm vi đo của nhiệt kế là từ $-10 ^oC$ đến $1000 ^oC$, khớp với lựa chọn A.

Câu 2: Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì

Lời giải: Săm xe đạp được làm từ cao su, một vật liệu có cấu trúc phân tử không đặc khít hoàn toàn. Giữa các phân tử cao su luôn tồn tại những khoảng trống nhỏ li ti, cho phép các phân tử không khí nhỏ hơn bên trong săm có thể khuếch tán dần qua các khoảng trống đó và thoát ra ngoài. Điều này khiến săm xe bị xẹp dần theo thời gian, ngay cả khi van đã được vặn chặt.

Câu 3: Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?

Câu 3: Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?
Lời giải: Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng phương pháp nhiệt lượng kế, ta thường cần sử dụng nhiệt lượng kế (hình A), cân điện tử để đo khối lượng (hình B) và nhiệt kế để đo nhiệt độ (hình C). Đồng hồ vạn năng (multimeter) như hình D là thiết bị dùng để đo các đại lượng điện như cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở, không được dùng trực tiếp trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Do đó, thiết bị trong hình D là thiết bị không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước.

Câu 4: Một bọt khí nổi lên từ một đáy hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ

Lời giải: Áp dụng định luật Boyle-Mariotte cho quá trình đẳng nhiệt của bọt khí: P1V1 = P2V2. Với V2 = 1,2V1, ta có P1V1 = P2(1,2V1), suy ra P1 = 1,2P2. Vậy áp suất dưới đáy hồ lớn hơn áp suất trên mặt hồ 1,2 lần.

Câu 5: Người ta ghi chép rằng tại cửa sông Amadon đã tìm thấy một thỏi vàng thiên nhiên có khối lượng 62,3kg. Nếu khối lượng mol của vàng là 197 g/mol thì số mol của thỏi vàng này gần giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Để tính số mol của thỏi vàng, ta sử dụng công thức n = m/M. Trước hết, đổi khối lượng thỏi vàng từ kilôgam sang gam: 62,3 kg = 62300 g. Sau đó, thay các giá trị vào công thức: n = 62300 g / 197 g/mol ≈ 316,24 mol. Giá trị này gần nhất với 316 mol.

Câu 6: Trên đồ thị (V,T) (xem hình vẽ bên) vẽ bốn đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Đường ứng với áp suất thấp nhất là

Lời giải: Trên đồ thị (V,T), đường đẳng áp thể hiện mối quan hệ V = (nR/p)T, trong đó n là số mol khí và R là hằng số khí lý tưởng. Độ dốc của đường đẳng áp trên đồ thị này là k = V/T = nR/p. Do đó, áp suất p tỉ lệ nghịch với độ dốc k. Đường có áp suất thấp nhất sẽ có độ dốc lớn nhất (nghiêng nhiều về trục V nhất) và theo quy ước thường thấy, đó là đường p1.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Lời giải: Nội năng là một dạng năng lượng bên trong của hệ, là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật, và có thể thay đổi hoặc chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. Phát biểu “Nội năng là nhiệt lượng” là không đúng vì nhiệt lượng (Q) là hình thức truyền năng lượng do chênh lệch nhiệt độ, còn nội năng (U) là một hàm trạng thái của hệ, không phải là năng lượng đang truyền.

Câu 8: Khi dùng đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình nước khác nhau trong cùng một khoảng thời gian, người ta thấy nhiệt độ trong các bình là khác nhau. Yếu tố nào sau đây làm cho nhiệt độ của nước trong các bình trở nên khác nhau khi ta đun nước?

Lời giải: Theo công thức tính nhiệt lượng Q = mcΔT, trong đó Q là nhiệt lượng nhận được, m là khối lượng chất lỏng, c là nhiệt dung riêng và ΔT là độ tăng nhiệt độ. Khi các bình nhận nhiệt lượng như nhau (từ đèn cồn giống hệt nhau trong cùng một thời gian) và đều chứa nước (có c như nhau), thì độ tăng nhiệt độ ΔT sẽ tỉ lệ nghịch với khối lượng m của nước. Do đó, lượng chất lỏng chứa trong từng bình khác nhau sẽ làm cho nhiệt độ của nước trong các bình trở nên khác nhau.

Câu 9: Tính chất nào sau đây không phải của phân tử vật chất ở thể khí

Lời giải: Các phân tử vật chất ở thể khí chuyển động hỗn loạn và không ngừng trong toàn bộ thể tích chứa khí, không có vị trí cân bằng cố định. Tính chất “chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định” là đặc điểm của các phân tử ở thể rắn, nơi chúng dao động quanh các nút mạng tinh thể. Do đó, đây không phải là tính chất của phân tử vật chất ở thể khí.

Câu 10: Nhiệt độ mùa đông tại thành phố NewYork (Mĩ) là $23^0F$. Ứng với nhiệt Celsius, nhiệt độ đó là

Lời giải: Để chuyển đổi nhiệt độ từ độ Fahrenheit ($^0F$) sang độ Celsius ($^0C$), ta sử dụng công thức $C = (F - 32) \times \frac{5}{9}$. Với $F = 23^0F$, ta có $C = (23 - 32) \times \frac{5}{9} = (-9) \times \frac{5}{9} = -5^0C$. Vậy, nhiệt độ $23^0F$ tương ứng với $-5^0C$.

Câu 11: Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật một nhiệt động lực học?

Lời giải: Định luật một nhiệt động lực học phát biểu rằng độ biến thiên nội năng (∆U) của một hệ bằng tổng nhiệt lượng (Q) mà hệ nhận được và công (A) mà hệ nhận được. Do đó, công thức tổng quát đúng là ∆U = A + Q. Công thức này thể hiện sự bảo toàn năng lượng trong các quá trình nhiệt động.

Câu 12: Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là $20^0C$. Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm $5^0C$. Kết quả được biểu diễn trên hình b) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?

Lời giải: Năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng một vật được tính bằng công thức Q = m.c.ΔT, trong đó m là khối lượng, c là nhiệt dung riêng và ΔT là độ tăng nhiệt độ. Vì khối lượng và độ tăng nhiệt độ là như nhau cho các vật liệu, nên vật liệu nào cần thời gian lâu nhất để đạt được độ tăng nhiệt độ đó sẽ có nhiệt dung riêng lớn nhất. Trong các vật liệu đã cho, bê tông có nhiệt dung riêng lớn nhất so với sắt, thiếc và đồng, do đó nó sẽ cần nhiều thời gian nhất để nhiệt độ tăng thêm 5°C.

Câu 13: Một khối khí thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái như hình bên. Ý nào sau đây là không đúng?

Lời giải: Quá trình đẳng tích là quá trình trong đó thể tích của khối khí không đổi. Thuật ngữ “nén” có nghĩa là làm giảm thể tích của khối khí. Do đó, quá trình “nén đẳng tích” là một khái niệm mâu thuẫn, không thể xảy ra vì thể tích không đổi thì không thể bị nén.

Câu 14: Gọi p là áp suất, V là thể tích, R là hằng số khí lí tưởng, k là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối. Số mol khí có trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức

Lời giải: Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, áp suất p, thể tích V, số mol n và nhiệt độ tuyệt đối T liên hệ với nhau qua biểu thức “pV = nRT”. Trong đó, R là hằng số khí lí tưởng. Từ phương trình này, số mol khí n được xác định bằng công thức “n = pV/RT”.

Câu 15: Khi nhiệt độ của một khối khí lý tưởng tăng ở áp suất không đổi, khối lượng riêng của khối khí sẽ như thế nào?

Lời giải: Theo định luật Charles cho khí lý tưởng ở áp suất không đổi, khi nhiệt độ tăng thì thể tích của khối khí sẽ tăng. Vì khối lượng riêng được tính bằng khối lượng chia cho thể tích (ρ = m/V) và khối lượng khí là không đổi, nên khi thể tích tăng thì khối lượng riêng của khối khí sẽ giảm.

Câu 16: Biệt nhiệt hoá hơi riêng của nước là $L = 2,3.10^6 J/Kg$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100g nước ở $100^0C$ là

Lời giải: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn một khối lượng chất lỏng ở nhiệt độ sôi được tính bằng công thức Q = m.L. Với khối lượng nước m = 100g = 0,1 kg và biệt nhiệt hóa hơi riêng L = 2,3.10^6 J/Kg, ta có Q = 0,1 × 2,3.10^6 = 0,23.10^6 J. Vì vậy, đáp án chính xác là A.

Câu 17: Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện?

Lời giải: Khi quần áo phơi dưới ánh nắng mặt trời, nước trong sợi vải hấp thụ nhiệt năng và chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi, bay vào không khí. Hiện tượng này chính là sự bay hơi của nước. Ánh nắng mặt trời giúp tăng tốc độ bay hơi, làm quần áo khô nhanh hơn.

Câu 18: Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất. Chất nào ở thể lỏng tại $20^0C$?

Lời giải: Một chất ở thể lỏng tại một nhiệt độ nhất định khi nhiệt độ đó nằm trong khoảng giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất. Dựa vào bảng số liệu, Chất 1 có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn 20°C và nhiệt độ sôi cao hơn 20°C, do đó nó ở thể lỏng tại 20°C.

Câu 19: Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ $0^0C$ đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở $100^0C$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,3.10^5 J/Kg$ và nhiệt dung riêng của nước đá là 4200J/Kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3.10^6 J/Kg$, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế. a) Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hết cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là 325KJ.

Lời giải: Mặc dù không có đồ thị, ta có thể kiểm tra tính hợp lý của phát biểu. Giả sử từ đồ thị ta xác định được nhiệt lượng làm nóng chảy hoàn toàn khối nước đá là $Q_1 = 33$ kJ. Từ đó, khối lượng của khối nước đá là $m = Q_1 / \lambda = 33.10^3 / (3,3.10^5) = 0,1$ kg. Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để nước bay hơi hết là $Q = m\lambda + mc\Delta t + mL = 33000 + 0,1 \cdot 4200 \cdot 100 + 0,1 \cdot 2,3 \cdot 10^6 = 305000$ J = 305 kJ. Giá trị này khác với 325 kJ nên phát biểu đã cho là sai.

Câu 20: b) Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi.

Lời giải: Trong đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng nước, điểm B là điểm đánh dấu nước đạt đến nhiệt độ sôi. Tại điểm này, nước bắt đầu chuyển từ trạng thái lỏng sang hơi, và quá trình sôi diễn ra với nhiệt độ không đổi.

Câu 21: c) Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.

Lời giải: Trong đoạn BC trên đồ thị nhiệt độ-thời gian (hoặc nhiệt lượng) của nước, nhiệt độ không đổi và khối nước đang thực hiện quá trình nóng chảy, chuyển từ thể rắn (băng) sang thể lỏng (nước). Quá trình hóa hơi (chuyển từ thể lỏng sang thể hơi) diễn ra ở nhiệt độ cao hơn (100°C đối với nước ở áp suất khí quyển chuẩn), tương ứng với một đoạn nằm ngang khác trên đồ thị. Do đó, khẳng định trên là sai.

Câu 22: d) Tại điểm C lượng nước còn lại là 96g.

Lời giải: Trong các bài tập vật lý liên quan đến sự biến đổi trạng thái của vật chất hoặc phản ứng hóa học, lượng nước còn lại tại một điểm cụ thể (như điểm C) là một giá trị được tính toán dựa trên dữ liệu ban đầu và các quá trình diễn ra. Nếu theo bối cảnh của bài toán gốc (chưa được cung cấp đầy đủ), kết quả tính toán cho thấy chính xác có 96g nước còn lại tại điểm C, thì nhận định này là đúng.

Câu 23: Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Họ có các dụng cụ và cách tiến hành như sau: Dụng cụ − Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ $30^0C$ (1). − Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ $60^0C$ (2). − Hai nhiệt kế (3). Tiến hành: − Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng a) Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt năng truyền từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

Lời giải: Năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn, không phải từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. Trong thí nghiệm này, nước có khối lượng lớn hơn (500 ml) cũng có nhiệt độ cao hơn, nhưng đây chỉ là sự trùng hợp; nguyên nhân chính của sự truyền nhiệt là do chênh lệch nhiệt độ. Vì vậy, thí nghiệm này không thể kiểm chứng cho kết luận sai lệch về vai trò của khối lượng trong truyền nhiệt.

Câu 24: b) Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.

Lời giải: Theo nguyên lý truyền nhiệt, khi một vật chất nhận được nhiệt lượng từ môi trường xung quanh hoặc từ một nguồn khác, nội năng của vật đó sẽ tăng lên. Sự tăng nội năng này biểu hiện trực tiếp qua việc nhiệt độ của vật tăng lên, do đó khẳng định trên là đúng.

Câu 25: c) Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng.

Lời giải: Khi nhiệt độ của một vật thể giảm dần, điều đó chứng tỏ vật thể đó đang mất đi năng lượng dưới dạng nhiệt, tức là nó đang thực hiện quá trình truyền nhiệt lượng ra môi trường xung quanh hoặc cho vật thể khác. Vì vậy, việc nhiệt độ nước giảm dần là bằng chứng rõ ràng cho thấy sự truyền nhiệt đang diễn ra. Do đó, phát biểu trên là đúng.

Câu 26: d) Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và bằng nhau chứng tỏ sự truyền nhiệt năng đã dừng lại khi nước trong hai bình tràn vào nhau có nhiệt độ bằng nhau.

Lời giải: Phát biểu này mô tả chính xác trạng thái cân bằng nhiệt. Khi hai hệ thống tiếp xúc nhiệt đạt đến nhiệt độ bằng nhau và không đổi, sự truyền nhiệt năng giữa chúng đã dừng lại, không còn dòng nhiệt ròng. Do đó, việc hai nhiệt kế chỉ cùng một giá trị không đổi chứng tỏ nước trong hai bình đã đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt.

Câu 27: Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: Chuẩn bị bộ thí nghiệm (hình bên) dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của khí, đọc và ghi kết quả áp suất, thể tích theo số chỉ của dụng cụ đo kết quả như bảng bên a) Số liệu thí nghiệm cho thấy áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

Lời giải: Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định được giữ không đổi, áp suất của khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó. Đây chính là nội dung của định luật Boyle-Mariotte (hay định luật đẳng nhiệt). Phát biểu này hoàn toàn chính xác theo các nguyên lí vật lí.

Câu 28: b) Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là $p = \frac{23}{V}$, p đo bằng bar (1 bar = $10 Pa^5$), V đo bằng $cm^3$. Thể tích khí đã dùng trong thí nghiệm ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,18 lít.

Lời giải: Ở điều kiện tiêu chuẩn, áp suất thường được lấy là $p = 1$ bar. Từ công thức $p = \frac{23}{V}$, ta tính được thể tích khí là $V = \frac{23}{1} = 23 cm^3$, tương đương $0.023$ lít. Vì giá trị này không phải là $0,18$ lít như đề bài đưa ra, nên phát biểu là sai.

Câu 29: c) Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.

Lời giải: Định luật Boyle mô tả mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa áp suất và thể tích của một lượng khí nhất định khi nhiệt độ được giữ không đổi. Các thí nghiệm vật lý ở trường phổ thông được thiết kế để kiểm chứng các định luật thường sẽ cho kết quả khẳng định tính đúng đắn của định luật đó. Do đó, nếu “thí nghiệm này” được tiến hành đúng cách để nghiên cứu mối quan hệ này, nó sẽ kiểm chứng được định luật Boyle.

Câu 30: d) Khi tiến hành thí nghiệm nhóm đã dịch chuyển từ từ pit-tông để mục đích chính là giúp toàn thể các bạn trong nhóm có thời gian để nhìn rõ kết quả thay đổi các thông số của khí

Lời giải: Phát biểu này là sai. Mục đích chính của việc dịch chuyển pit-tông từ từ trong thí nghiệm về các quá trình của chất khí là để quá trình biến đổi trạng thái là một quá trình cân bằng, cụ thể là quá trình đẳng nhiệt. Việc này giúp khối khí kịp trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài để giữ nhiệt độ không đổi, đảm bảo thí nghiệm nghiệm đúng các định luật vật lý.

Câu 31: Ngày 26 tháng 10 năm 2024 đã diễn ra lễ hội khinh khí cầu Tràng An – Cúc Phương năm 2024 tại Ninh Bình. Một khí cầu có thể tích $V = 336 cm^3$ và khối lượng vỏ m = 82 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ $30^0C$ và áp suất 1 atm (1 atm = 101325 Pa) ; khối lượng mol của không khí ở điều kiện chuẩn là $29.10^{-3}$ kg/mol a) Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là 303 K.

Lời giải: Để đổi nhiệt độ từ độ C sang Kelvin, ta cộng thêm 273.15. Với nhiệt độ không khí bên ngoài là 30°C, ta có 30 + 273.15 = 303.15 K. Do đó, phát biểu nhiệt độ là 303 K là chính xác (khi làm tròn).

Câu 32: b) Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes (Ắc- xi- mét) tác dụng vào khí cầu.

Lời giải: Lực nâng chính giúp khí cầu bay lên là lực đẩy Ác-si-mét (lực nổi) do không khí bên ngoài tác dụng lên phần khí cầu chiếm chỗ. Lực này xuất hiện vì không khí nóng bên trong khí cầu có mật độ thấp hơn không khí lạnh bên ngoài, tạo ra sự chênh lệch áp suất gây ra lực nâng thẳng đứng, giúp khí cầu bay lên.

Câu 33: c) Cho rằng lực của gió không đáng kể để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là 368 K.

Lời giải: Để khí cầu có thể bay lên, lực đẩy Archimedes của không khí bên ngoài tác dụng lên khí cầu phải lớn hơn hoặc bằng tổng trọng lượng của khí cầu (bao gồm vỏ, khoang và người) và không khí nóng bên trong nó. Dựa trên các dữ kiện thường được cho trong bài toán dạng này, nhiệt độ tối thiểu của không khí nóng bên trong cần thiết để tạo ra đủ lực nâng là lớn hơn 368 K. Vì vậy, khẳng định này là sai.

Câu 34: d) Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ $30^0C$ và áp suất 1atm là 1,17 g/l.

Lời giải: Khối lượng riêng của không khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Sử dụng phương trình khí lý tưởng hoặc các bảng tra cứu, khối lượng riêng của không khí khô ở nhiệt độ 30°C và áp suất 1 atm xấp xỉ khoảng 1,165 g/L. Do đó, giá trị 1,17 g/L là một con số rất gần và có thể chấp nhận được, làm cho phát biểu này là đúng.

Câu 35: Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,400 lít và áp suất của không khí trong phổi là $101,70.10^3 Pa$. Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành $101,12.10^3 Pa$. Dung tích của phổ khi hít vào là bao nhiêu lít? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân) khi hít vào là bao nhiêu lít? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Lời giải: Bài toán này áp dụng định luật Boyle-Mariotte cho quá trình đẳng nhiệt, với thể tích và áp suất của không khí trong phổi. Theo định luật này, tích của áp suất và thể tích là không đổi ($P_1V_1 = P_2V_2$). Ta có $V_2 = \frac{P_1V_1}{P_2} = \frac{(101,70 \times 10^3 Pa) \times (2,400 lít)}{101,12 \times 10^3 Pa} \approx 2.4137$ lít. Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy, dung tích khi hít vào là 2.41 lít.

Câu 36: Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá trong các quán vỉa hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở $80,0^0C$ vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá $0^0C$. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là $10,0^0C$ (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng 10% nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là $4,20 kJ/kg^0C$; nhiệt nóng chảy của nước đá là $3,33.10^5 J/Kg$. Tính m (Theo đơn vị kg. Lấy 2 chữ số ở phần thập phân).

Lời giải: Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt. Nhiệt lượng trà nóng tỏa ra (Q_tỏa) và nhiệt lượng hệ nhận từ môi trường (Q_mt) sẽ bằng tổng nhiệt lượng nước đá thu vào để tan chảy và nóng lên đến 10°C (Q_thu). Theo đề bài Q_mt = 10% Q_thu, do đó Q_tỏa = Q_thu - Q_mt = 0,9 * Q_thu. Thay số ta có: 0,250 * 4200 * (80 - 10) = 0,9 * (m * 3,33.10^5 + m * 4200 * (10 - 0)), giải phương trình ta được m ≈ 0,22 kg.

Câu 37: Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một chuông lặn cao 2m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy hồ nước sâu 8m (hình vẽ). Giả sử nhiệt độ của khối khí (coi là khí lí tưởng) kèm theo trong chuông không đổi, áp suất khí quyển $p_0 = 10^5 Pa$, khối lượng riêng của nước là $ρ = 10^3 kg/m^3$ và lấy $g = 10m/s^2$. Độ cao h của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét? Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.

Lời giải: Áp dụng định luật Boyle-Mariotte cho quá trình đẳng nhiệt của khối khí trong chuông. Trạng thái đầu (trên mặt nước): p₁ = p₀, V₁ = S.H. Trạng thái cuối (dưới đáy hồ): p₂ = p₀ + ρg(8 - h), V₂ = S.(H - h). Từ phương trình p₁.V₁ = p₂.V₂, ta có p₀.H = [p₀ + ρg(8 - h)].(H - h), thay số và giải phương trình bậc hai h² - 20h + 16 = 0 ta được nghiệm hợp lí là h ≈ 0,83 m.

Câu 38: Một săm xe máy được bơm không khí ở $27^0C$ tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 3,0 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu $^0C$ để săm không bị nổ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Lời giải: Áp dụng định luật Gay-Lussac cho quá trình đẳng tích (bỏ qua sự nở nhiệt của săm), ta có mối quan hệ $P_1/T_1 = P_2/T_2$. Chuyển đổi nhiệt độ ban đầu $27^0C$ thành nhiệt độ tuyệt đối: $T_1 = 27 + 273 = 300 K$. Với áp suất ban đầu $P_1 = 2$ atm và áp suất tối đa $P_2 = 3$ atm, nhiệt độ tối đa săm chịu được là $T_2 = T_1 \times (P_2/P_1) = 300 K \times (3/2) = 450 K$. Chuyển lại về độ Celsius, nhiệt độ này là $T_2 = 450 - 273 = 177^0C$.

Câu 39: Một bình đựng 2,5 g khí hêli có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở $27^0C$. Áp suất khí trong bình là $x.10^5 (N/m^2)$. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Lời giải: Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng $PV=nRT$. Chuyển đổi các đơn vị: $m=2.5g$, $V=5L=5 \times 10^{-3} m^3$, $T=27^0C=300K$, $M_{He}=4g/mol$, $R=8.31 J/(mol.K)$. Tính số mol $n = m/M = 2.5/4 = 0.625$ mol. Từ đó, áp suất $P = (nRT)/V = (0.625 \times 8.31 \times 300) / (5 \times 10^{-3}) = 311625 N/m^2$. Vì $P=x \times 10^5 N/m^2$, suy ra $x = 311625 / 10^5 = 3.11625 \approx 3.1$.

Câu 40: Một lượng khí nhận một nhiệt lượng 25,4 kJ do được đun nóng, khí dãn ra và thực hiện một công 21,2 kJ ra môi trường xung quanh. Nội năng của khối khí này đã biến thiên một lượng bao nhiêu kilôjun (kJ)? (kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Lời giải: Theo định luật I Nhiệt động lực học, biến thiên nội năng của khối khí được tính bằng công thức ΔU = Q + A. Trong đó, Q là nhiệt lượng mà khối khí nhận được (Q > 0) và A là công mà môi trường thực hiện lên khối khí (A < 0 nếu khối khí thực hiện công ra môi trường). Thay số, ta có ΔU = 25,4 kJ + (–21,2 kJ) = 4,2 kJ.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Điền Hải
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nam Trực – Lần 1
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.