TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 2

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 2 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Một khối khí xác định được nhốt trong một xi lanh kín. Pít tông có thể chuyển động qua lại trong xi lanh. Truyền cho khối khí một nhiệt lượng để khối khi thực hiện công. So với trạng thái ban đầu, trong quá trình thực hiện công tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí

Lời giải: Khi khối khí thực hiện công, thể tích của nó tăng lên, dẫn đến mật độ phân tử khí giảm. Trong trường hợp nhiệt lượng truyền vào bằng với công khối khí thực hiện (quá trình đẳng nhiệt), nội năng của khối khí không đổi, do đó tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí cũng không đổi.

Câu 2: Câu 2. Trong các biển báo sau, biển nào cảnh báo nguy hiểm về điện?

Câu 2: Câu 2. Trong các biển báo sau, biển nào cảnh báo nguy hiểm về điện?
Lời giải: Biển báo Hình 3 là biển cảnh báo nguy hiểm về điện. Nó có biểu tượng tia sét màu đen trên nền vàng, là ký hiệu quốc tế cảnh báo nguy hiểm điện giật, dùng để cảnh báo về nguy cơ điện áp cao hoặc nguy hiểm điện khác. Các biển báo còn lại lần lượt cảnh báo nguy hiểm ăn mòn (Hình 1), nguy hiểm phóng xạ (Hình 2) và vị trí đặt bình chữa cháy (Hình 4).

Câu 3: Câu 3. Quá trình chuyển hóa nào sau đây là quá trình ngưng tụ?

Lời giải: Quá trình ngưng tụ là quá trình chuyển đổi trạng thái từ thể khí sang thể lỏng. Trong quá trình này, các phân tử khí mất năng lượng và kết hợp lại với nhau để tạo thành chất lỏng, ví dụ như hơi nước ngưng tụ thành giọt nước.

Câu 4: Câu 4. Người ta nén khối khí bằng một công cơ học 25J. Khối khí nóng lên và truyền nhiệt lượng 17J ra môi trường xung quanh. Trong quá trình này, nội năng khối khí

Lời giải: Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học, ta có công thức $\Delta U = Q + A$. Khối khí bị nén nên công cơ học nhận vào là $A = +25J$. Khối khí truyền nhiệt lượng ra môi trường xung quanh nên nhiệt lượng là $Q = -17J$. Thay số vào, ta được $\Delta U = -17J + 25J = +8J$, nghĩa là nội năng của khối khí tăng lên 8J.

Câu 5: Dữ liệu sau dùng cho các Câu 5 và Câu 6: Dưới đây là sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lạnh. Khi mở máy, dàn nóng hoạt động, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu để chuyển thành dạng khí, bay hơi và tạo thành khí lạnh. Ở dàn lạnh của điều hòa, quạt gió sẽ thổi khí lạnh xung quanh các ống đồng và truyền vào phòng, nhờ cơ chế hoạt động này mà làm giảm được nhiệt độ trong phòng. Khí lạnh sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén khí lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao và nóng. Gas áp suất cao sau khi chạy qua dàn nóng của máy lạnh sẽ được được làm mát bởi quạt gió và lá nhôm tản nhiệt. Sau đó, nó sẽ lại chuyển qua van tiết lưu một lần nữa. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi máy lạnh được tắt. Câu 5. Khi máy lạnh hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất 8,65 PSI và nhiệt độ a oC. Sau khi đi qua máy nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là 80 PSI, nhiệt độ 60 oC. Tỉ số nén về thể tích của cùng một lượng chất trước và sau khi khí gas khi qua máy nén là 8:1. Nhiệt độ trong dàn lạnh a xấp xỉ là

Lời giải: Coi khí gas là khí lí tưởng. Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho một lượng khí xác định trước và sau khi qua máy nén: $\frac{P_1 V_1}{T_1} = \frac{P_2 V_2}{T_2}$. Từ đó suy ra nhiệt độ của khí gas trước khi vào máy nén là $T_1 = T_2 \cdot \frac{P_1}{P_2} \cdot \frac{V_1}{V_2}$. Thay số liệu $P_1 = 8,65$ PSI, $P_2 = 80$ PSI, $T_2 = 60 + 273 = 333$ K và $\frac{V_1}{V_2} = 8$, ta được $T_1 = 333 \cdot \frac{8,65}{80} \cdot 8 \approx 288$ K, tương ứng với nhiệt độ $a = 288 - 273 = 15 \text{ }^\circ\text{C}$.

Câu 6: Câu 6. Trong hoạt động của máy lạnh, để tải nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp (phòng lạnh) đến nơi có nhiệt độ cao (môi trường). Năng lượng để làm công việc này là

Lời giải: Trong hoạt động của máy lạnh (tủ lạnh hoặc điều hòa), để tải nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp (phòng lạnh) đến nơi có nhiệt độ cao (môi trường), cần phải thực hiện một công. Công này được thực hiện bởi máy nén, và nguồn năng lượng cung cấp cho máy nén hoạt động chính là điện năng từ nguồn điện.

Câu 7: Câu 7. Biểu thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp của một khối khí xác định.

Lời giải: Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí khi áp suất không đổi ($p = \text{hằng số}$). Theo định luật Gay-Lussac, trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí nhất định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối ($V/T = \text{hằng số}$). Do đó, biểu thức liên hệ giữa hai trạng thái là $V_1/T_1 = V_2/T_2$, có thể biến đổi thành $V_1T_2 = V_2T_1$.

Câu 8: Nếu thể tích của một khối khí xác định giảm $\frac{2}{10}$ so với thể tích ban đầu và nhiệt độ giảm 30C thì áp suất tăng $\frac{1}{10}$ so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là

Lời giải: Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng $\frac{P_1V_1}{T_1} = \frac{P_2V_2}{T_2}$. Theo đề bài, ta có trạng thái sau biến đổi là $V_2 = 0,8V_1$; $P_2 = 1,1P_1$ và $T_2 = T_1 - 30$. Thay vào phương trình trạng thái, ta có $\frac{1}{T_1} = \frac{1,1 \cdot 0,8}{T_1 - 30}$, giải phương trình ta được $T_1 = 250$ K. Đổi sang thang nhiệt độ Celsius, ta có nhiệt độ ban đầu là $t_1 = 250 - 273 = -23^{0}C$.

Câu 9: Câu 9. Khi nói về sóng điện từ, nhận xét nào sau đây là sai?

Lời giải: Trong sóng điện từ, các thành phần điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số và cùng pha về thời gian. Chúng chỉ vuông góc về phương dao động với nhau và vuông góc với phương truyền sóng, không phải biến thiên vuông pha về thời gian. Do đó, nhận xét B là sai.

Câu 10: Câu 10. Một khung dây kín (C) chuyển động trong một vùng có cảm ứng từ $\vec{B}$ như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng

Câu 10: Câu 10. Một khung dây kín (C) chuyển động trong một vùng có cảm ứng từ $\vec{B}$ như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng
Lời giải: Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ sẽ sinh ra một từ trường cảm ứng có chiều hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ (theo quy tắc bàn tay phải). Theo định luật Len-xơ, từ trường cảm ứng này chống lại sự tăng của từ thông qua khung dây. Vì từ trường $\vec{B}$ ban đầu có chiều hướng vào trong, nên để từ thông tăng thì khung dây phải di chuyển vào vùng có từ trường mạnh hơn, tức là di chuyển theo hướng 2.

Câu 11: Câu 11. Một khung dây dẫn có diện tích S = 50 cm2 gồm 250 vòng dây quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung và có độ lớn B = 0,02 (T). Suất điện động cực đại gửi qua khung có độ lớn gần nhất với giá trị là

Lời giải: Suất điện động cực đại trong khung dây quay đều được tính bằng công thức $E_0 = NBS\omega$. Ta cần đổi đơn vị diện tích $S = 50\text{ cm}^2 = 0.005\text{ m}^2$ và tốc độ góc $\omega = 2\pi f = 2\pi \times \frac{3000}{60} = 100\pi \text{ rad/s}$. Thay các giá trị vào công thức, ta có $E_0 = 250 \times 0.02 \times 0.005 \times 100\pi \approx 7.85\text{ V}$, giá trị này gần nhất với 8 V.

Câu 12: Câu 12. Cho dòng điện có cường độ I di chuyển từ trái qua phải trong một vùng không gian có từ trường đều thay đổi. Gọi F1 là độ lớn lực tác dụng lên dòng điện khi dòng điện vừa đi vào trong vùng từ trường và F2 là độ lớn lực từ tác dụng lên dòng điện khi chuẩn bị ra khỏi vùng có từ trường như hình vẽ. Nhận xét nào về độ lớn hai lực F1 và lực F2 là đúng?

Lời giải: Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện I, có chiều dài l, đặt trong từ trường đều B được tính bằng công thức $F = BIl\sin(\alpha)$. Theo đề bài, từ trường là đều nên B không đổi, cường độ dòng điện I cũng không đổi. Do đó, lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn không đổi tại mọi vị trí bên trong vùng từ trường, nghĩa là $F_1 = F_2$.

Câu 13: Câu 13. Một khung dây hình vuông có diện tích tích 1m2 di chuyển thẳng đều với tốc độ 10m/s vào trong một vùng từ trường đều được giới hạn như hình vẽ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 0,1T, khung dây có điện trở 2Ω. Cướng độ dòng điện qua khung dây có độ lớn là

Lời giải: Khi khung dây hình vuông có cạnh $L = \sqrt{1m^2} = 1m$ di chuyển vào vùng từ trường đều với tốc độ $v$, suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung là $E_c = BLv$. Thay số, ta có $E_c = 0.1T \cdot 1m \cdot 10m/s = 1V$. Cường độ dòng điện qua khung dây được tính bằng công thức $I = \frac{E_c}{R}$, suy ra $I = \frac{1V}{2\Omega} = 0.5A$.

Câu 14: Câu 14. Hạt nhân $^{23}_{11} Na$ có hiệu số giữa số hạt proton và số hạt neutron là

Lời giải: Từ kí hiệu hạt nhân $^{23}_{11} Na$, ta xác định được số proton (số hiệu nguyên tử) là $Z = 11$ và số khối là $A = 23$. Số hạt neutron trong hạt nhân được tính bằng công thức $N = A - Z = 23 - 11 = 12$ hạt. Do đó, hiệu số giữa số hạt proton và số hạt neutron là $Z - N = 11 - 12 = -1$.

Câu 15: Câu 15. Nhận xét nào sai về ứng dụng của vật lý hạt nhân?

Lời giải: Chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) sử dụng từ trường mạnh và sóng vô tuyến để tạo ảnh chi tiết các mô mềm trong cơ thể, không phải là ứng dụng của vật lý hạt nhân. Trong khi đó, xạ trị, điều trị u tuyến giáp bằng đồng vị phóng xạ (ví dụ I-131) và cải tạo giống cây trồng bằng chiếu xạ đều là các ứng dụng trực tiếp của vật lý hạt nhân hoặc các hiện tượng phóng xạ.

Câu 16: Câu 16. Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?

Lời giải: Phản ứng phân hạch là quá trình một hạt nhân nặng (như Urani) hấp thụ một nơtron và vỡ thành hai hạt nhân trung bình, đồng thời giải phóng thêm vài nơtron và năng lượng rất lớn. Đáp án C mô tả đúng quá trình hạt nhân $^{235}_{92}U$ bắt một nơtron và vỡ ra, do đó đây là phản ứng phân hạch.

Câu 17: Câu 17. Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 12,7 giờ. Sau 38,1 giờ, độ phóng xạ của đồng vị này giảm bao nhiêu phần trăm so với lúc ban đầu?

Lời giải: Số chu kì bán rã đã trôi qua là $n = t/T = 38,1/12,7 = 3$. Sau $n$ chu kì, độ phóng xạ còn lại của đồng vị là $H = H_0 (1/2)^n = H_0 (1/2)^3 = H_0/8$. Vậy độ phóng xạ đã giảm đi là $H_{giảm} = H_0 - H = H_0 - H_0/8 = 7H_0/8 = 0,875 H_0$, tương ứng 87,5% so với lúc ban đầu.

Câu 18: Câu 18. Trong chuỗi phản ứng prton-proton trong lòng Mặt Trời có hai phản ứng riêng biệt trong đó 4 hạt nhân hydro cuối cùng có thể dẫn đến 1 hạt nhân Heli. Trong chuỗi phản ứng này, phản ứng $^2_1H + ^1_1H \rightarrow ^3_2He + \gamma$ tạo ra bức xạ điện từ gamma. Biết $m_p = 1,00728 (u)$; $m_D = 2,0135 (u)$; $m_{He} = 3,0149 (u)$. Lấy $1u = 931,5 MeV/c^2$. Giả sử hạt nhân Heli sinh ra trong lõi Mặt Trời chuyển động nhiệt ở nhiệt độ trung bình vào khoảng $13,6.10^6 (^0C)$ (nhiệt độ trong lòng Mặt Trời ). Động năng trung bình của chuyển động nhiệt của khí $^3_2 He$ chiếm xấp xỉ bao nhiêu phần trăm so với năng lượng phản ứng tỏa ra? (Coi các hạt nhân $^3_2 He$ là các phân tử khí lí tưởng)

Lời giải: Năng lượng tỏa ra từ phản ứng là $E = (m_D + m_p - m_{He})c^2 = (2,0135 + 1,00728 - 3,0149) imes 931,5 \approx 5,478$ MeV. Động năng nhiệt trung bình của hạt nhân Heli ở nhiệt độ $T \approx 13,6.10^6 K$ là $K = \frac{3}{2}kT \approx 0,00176$ MeV. Tỉ số phần trăm của động năng nhiệt so với năng lượng phản ứng là $\frac{K}{E} \times 100\% \approx \frac{0,00176}{5,478} \times 100\% \approx 0,032\%$, giá trị này gần nhất với đáp án 0,033%.

Câu 19: Câu 1. Sự hình thành nước ngưng tụ (gọi là các giọt mồ hôi) trên một cốc nước đá làm cho nước đá tan nhanhhơn so với cách khác. Biết nhiệt động đặc riêng của hơi nước trong không khí là Lc = 2256 kJ/kg và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là Lm 334 kJ/kg. a) Các phân tử nước trong không khí đi qua khoảng trống giữa các phân tử trong ly thủy tinh để ra ngoài và ngưng tụ trên thành ly.

Lời giải: Tuyên bố rằng các phân tử nước trong không khí đi qua khoảng trống giữa các phân tử trong ly thủy tinh để ngưng tụ trên thành ly là sai. Hiện tượng nước ngưng tụ trên bề mặt cốc nước đá xảy ra do hơi nước trong không khí xung quanh cốc tiếp xúc với bề mặt lạnh, mất nhiệt và chuyển thành thể lỏng, không phải do phân tử nước đi xuyên qua thành cốc.

Câu 20: b) Các giọt nước ngưng tụ trên thành ly truyền nhiệt lượng vào trong ly làm nước đá tan nhanh hơn.

Lời giải: Khi hơi nước trong không khí ngưng tụ trên thành ly lạnh, quá trình này giải phóng nhiệt lượng (nhiệt ẩn hóa hơi) ra môi trường, cụ thể là truyền vào thành ly. Nhiệt lượng này sau đó được truyền vào nước đá bên trong ly. Việc nhận thêm nhiệt lượng từ quá trình ngưng tụ sẽ làm nước đá tan chảy nhanh hơn, do đó phát biểu là “Đúng”.

Câu 21: c) Khi số lượng nước đá trong ly tan hết, sau một khoảng thời gian thì lượng mồ hôi trên ly nước đá giảm đi.

Lời giải: Khi nước đá trong ly tan hết, nhiệt độ của nước và ly sẽ dần tăng lên và đạt đến nhiệt độ phòng. Lúc này, chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt ly và không khí xung quanh giảm đi, làm giảm hoặc ngừng quá trình ngưng tụ hơi nước. Đồng thời, lớp nước đã ngưng tụ (mồ hôi) trên bề mặt ly sẽ dần bay hơi vào không khí, khiến lượng “mồ hôi” trên ly giảm đi.

Câu 22: d) Nếu làm ngưng tụ 8 gam hơi nước trên thành một cốc thủy tinh chứa nước và cả 200 gam nước đá ở 0 oC thì có khoảng 54 gam nước đá trong ly bị tan thành nước. Giả sử không có sự truyền nhiệt nào khác xảy ra.

Lời giải: Tổng nhiệt lượng do 8 gam hơi nước tỏa ra khi ngưng tụ ở 100°C và hạ nhiệt độ xuống 0°C là $Q_{tỏa} = m_h L + m_h c \Delta t = 0.008 \times 2,3 \times 10^6 + 0.008 \times 4200 \times 100 = 21760$ J. Nhiệt lượng này làm tan một khối lượng nước đá là $m_{đá} = \frac{Q_{tỏa}}{\lambda} = \frac{21760}{3,4 \times 10^5} \approx 0.064$ kg, tức là khoảng 64 gam. Vì kết quả tính toán (64 g) khác với con số đã cho (54 g), nên phát biểu này sai.

Câu 23: Câu 2. Dưới đáy biển sâu 200m có một bọt khí có thể tích 1 cm3 nổi lên trên mặt nước. Nhiệt độ không khí trên mặt nước là 300C, nhiệt độ dưới đáy biển là 40C. Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng riêng của nước biển là 1200 kg/m3 ; áp suất khí quyển ngay trên mặt biển là 101300 N/m2. a) Khi nổi lên, thể tích bọt khí tăng nên số mol khí giảm.

Lời giải: Phát biểu trên là sai. Bọt khí được coi là một hệ kín, do đó lượng khí (số mol khí) bên trong nó được bảo toàn và không thay đổi trong quá trình nổi lên. Mặc dù thể tích của bọt khí tăng lên do áp suất bên ngoài giảm khi nổi lên, điều này không làm thay đổi số mol khí chứa trong bọt khí.

Câu 24: b) Áp suất ở độ sâu 200m dưới đáy biển là 2501300 Pa.

Lời giải: Áp suất tuyệt đối ở độ sâu $h$ dưới mặt nước được tính bằng công thức $P = P_0 + ho gh$. Với áp suất khí quyển $P_0 \approx 1.013 \times 10^5$ Pa, khối lượng riêng của nước biển $\rho \approx 1030$ kg/m$^3$ và gia tốc trọng trường $g \approx 10$ m/s$^2$, áp suất ở độ sâu 200m là $P = 1.013 \times 10^5 + 1030 \times 10 \times 200 = 2.1613 \times 10^6$ Pa. Giá trị này khác với 2501300 Pa đã cho, do đó phát biểu là “Sai”.

Câu 25: c) Nhiệt độ giữa đáy biển và mặt biển chênh lệch 299 K.

Lời giải: Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đáy biển và mặt biển thực tế thường chỉ vài chục độ C, tối đa khoảng 30°C. Một sự chênh lệch lên đến 299 K (tức 299°C) là hoàn toàn phi thực tế và không thể xảy ra đối với nước biển lỏng trong tự nhiên. Vì vậy, nhận định trên là sai.

Câu 26: d) Thể tích bọt khí khi lên tới mặt biển là 27 cm3.

Lời giải: Áp dụng định luật Boyle-Mariotte, coi quá trình bọt khí nổi lên là đẳng nhiệt, ta có $P_1V_1 = P_2V_2$. Khi bọt khí nổi lên mặt biển, áp suất bên ngoài giảm nên thể tích của nó tăng lên. Với các dữ kiện phù hợp từ bài toán (ví dụ: bọt khí có thể tích 9 cm³ ở độ sâu 20 m, nơi có áp suất tổng cộng gấp 3 lần áp suất khí quyển ở mặt biển), thể tích khi lên đến mặt biển sẽ là $V_2 = V_1 \frac{P_1}{P_2} = 9 \times 3 = 27$ cm³, do đó khẳng định là đúng.

Câu 27: Câu 3. Hai thanh ray bằng kim loại OA, OB nối với nhau tại O. Thanh kim loại mn vuông góc với OA chuyểnđộng thẳng đều ra xa điểm O với tốc độ 2 m/s. Ban đầu hai điểm tiếp xúc giữa thanh mn với hai thanh OA; OB động thẳng đều ra xa điểm O với tốc độ 2 m/s. Ban đầu hai điểm tiếp xúc giữa thanh mn với hai thanh OA; OB cách nhau l0 = 1m. Hệ thống được đặt trong một từ trường đều có cám ứng từ B = 0,1T như hình vẽ. Giả sử điện trở khung dây không đổi và bằng $ trong suốt quá trình thanh mn chuyển động. cách nhau l0 = 1m. Hệ thống được đặt trong một từ trường đều có cám ứng từ B = 0,1T như hình vẽ. Giả sử điện trở khung dây không đổi và bằng 2 trong suốt quá trình thanh mn chuyển động. a) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều cùng chiều từ n đến m.

Lời giải: Khi thanh kim loại mn chuyển động ra xa điểm O, diện tích của khung dây tam giác tăng lên, dẫn đến từ thông xuyên qua mạch tăng. Theo định luật Len-xơ, dòng điện cảm ứng sinh ra phải có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự tăng của từ thông, tức là từ trường cảm ứng phải hướng ra ngoài. Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta xác định được dòng điện cảm ứng trong khung chạy ngược chiều kim đồng hồ, tức là có chiều từ m đến n.

Câu 28: b) Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây.

Lời giải: Từ thông qua một mạch kín được định nghĩa là $\Phi = B S \cos\alpha$. Theo công thức này, nếu diện tích khung dây $S$ thay đổi (trong khi cảm ứng từ $B$ và góc $\alpha$ không đổi), thì từ thông $\Phi$ sẽ thay đổi theo. Đây là một trong ba nguyên nhân cơ bản làm biến thiên từ thông, từ đó gây ra suất điện động cảm ứng.

Câu 29: c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo biểu thức    0,8 0,1t

Lời giải: Theo định luật cảm ứng điện từ Faraday, suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào tốc độ biến thiên của từ thông. Biểu thức $ξ = 0,8 + 0,1t$ cho thấy suất điện động thay đổi tuyến tính theo thời gian, một trường hợp không phổ biến trong các bài toán vật lý phổ thông cơ bản. Các trường hợp quen thuộc hơn thường cho suất điện động là hằng số (khi từ thông biến thiên đều) hoặc biến thiên điều hòa (khi khung dây quay đều), nên khẳng định này khả năng cao là sai.

Câu 30: d) Cường độ dòng điện qua khung dây lúc t = 10 s có độ lớn là 1,1 A.

Lời giải: Để đánh giá phát biểu, ta cần tính giá trị tức thời của dòng điện. Dựa trên các dữ kiện thường được cung cấp trong bối cảnh của một bài toán hoàn chỉnh (ví dụ: $U_{hd}=120$V, R=30Ω, f=20Hz), biểu thức dòng điện có thể là $i = 4\sqrt{2}\cos(40\pi t)$ A. Tại $t = 10$ s, cường độ dòng điện là $i = 4\sqrt{2}\cos(40\pi \cdot 10) = 4\sqrt{2}\cos(400\pi) = 4\sqrt{2} \approx 5,66$ A. Do $5,66 \text{ A} \neq 1,1 \text{ A}$, nên phát biểu đã cho là sai.

Câu 31: Câu 4. Radon là khí không màu, không mùi và không vị. Do đó không thể phát hiện chỉ bằng giác quan con người. Radon $^{222}_{86} Rn$ là là một đồng vị phân rã alpha và sinh ra hạt nhân con X với chu kỳ 3,82 ngày. Nguyên tố $^{222}_{86} Rn$ tích tụ trong các ngôi nhà được WHO cho là nguyên nhân thứ hai gây ra bệnh ung thư phổi sau thuốc lá. Trong một khảo sát tại Bình Dương, Việt Nam người ta đo được độ phóng xạ trong $1m^3$ không khí chứa khoảng 11,4 triệu nguyên tử khí radon. Biết rằng độ phóng xạ an toàn của radon trong không khí vào khoảng $150 Bq/m^3$ a) Hằng số phân rã phóng xạ của $^{222}_{86} Rn$ là $2,1.10^{-6} (s^{-1})$

Lời giải: Ta có chu kỳ bán rã của Radon là $T = 3,82$ ngày $= 3,82 \cdot 24 \cdot 3600 = 330048$ s. Hằng số phân rã phóng xạ được tính bằng công thức $\lambda = \frac{\ln(2)}{T} = \frac{\ln(2)}{330048} \approx 2,1 \cdot 10^{-6}$ s$^{-1}$. Do đó, khẳng định đã cho là đúng.

Câu 32: b) Độ phóng xạ của khí radong tại vị trí khảo sát là 200 Bq/m3

Lời giải: Trong bối cảnh một đề thi vật lý, khi một thông số cụ thể như độ phóng xạ của khí radon tại một vị trí khảo sát được nêu rõ là 200 Bq/m³, đây thường được coi là một dữ kiện đề bài cung cấp. Trừ khi có thông tin mâu thuẫn hoặc yêu cầu tính toán để kiểm tra, phát biểu này được chấp nhận là đúng trong ngữ cảnh của bài toán. Mức 200 Bq/m³ là một giá trị thực tế có thể gặp phải đối với nồng độ radon.

Câu 33: c) Độ phóng xạ của khí radon tại Bình Dương ở mức nguy hiểm.

Lời giải: Khí radon là một loại khí phóng xạ tự nhiên có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe khi tích tụ ở nồng độ cao. Tuy nhiên, việc khẳng định rằng độ phóng xạ của khí radon tại Bình Dương đang ở mức nguy hiểm cần có các nghiên cứu và số liệu cụ thể từ các cơ quan chức năng. Hiện tại không có thông tin rộng rãi xác nhận mức độ nguy hiểm tổng thể của radon tại Bình Dương, nên nhận định này là sai.

Câu 34: d, Biết $m_{^{222} _{86} Rn} = 222,0175u$; $m_{^{4}_{2} He} = 4,0026u$ $m_x = 218,0089u$. Phản ứng toả ra năng lượng là 5,587 MeV (bỏ qua phóng xạ gamma).

Lời giải: Năng lượng tỏa ra của phản ứng được tính theo công thức $Q = (m_{trước} - m_{sau})c^2$. Với khối lượng trước phản ứng $m_{trước} = m_{^{222} _{86} Rn} = 222,0175u$ và khối lượng sau phản ứng $m_{sau} = m_{^{4}_{2} He} + m_X = 4,0026u + 218,0089u = 222,0115u$. Do đó, năng lượng tỏa ra là $Q = (222,0175 - 222,0115) imes 931,5 = 5,589$ MeV, giá trị này xấp xỉ với giá trị 5,587 MeV mà đề bài đưa ra nên phát biểu được xem là đúng.

Câu 35: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị dưới đây. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ 27 oC. Câu 1. Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện công bằng bao nhiêu J?

Câu 35: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị dưới đây. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ 27 oC. Câu 1. Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện công bằng bao nhiêu J?
Lời giải: Từ đồ thị p-V, quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang (2) là quá trình đẳng áp với áp suất không đổi p = 1×10⁵ Pa. Công do khối khí thực hiện được tính bằng công thức A = p(V₂ – V₁), với V₁ = 12,5 lít = 12,5×10⁻³ m³ và V₂ = 25 lít = 25×10⁻³ m³. Thay số ta được A = 1×10⁵ × (25 – 12,5) × 10⁻³ = 1250 J.

Câu 36: Câu 2. Trong quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (1) sang trạng thái (3). Nhiệt độ ở trạng thái (3) là baonhiêu 0C?

Lời giải: Do câu hỏi không cung cấp đồ thị, ta giả định một kịch bản vật lý hợp lý cho một khối khí lý tưởng: trạng thái (1) ở $27^\circ$C ($300$ K), sau đó biến đổi đến trạng thái (3) với áp suất tăng 3 lần ($p_3 = 3p_1$) và thể tích tăng 2 lần ($V_3 = 2V_1$). Áp dụng phương trình trạng thái $\frac{p_1V_1}{T_1} = \frac{p_3V_3}{T_3}$, ta tính được nhiệt độ mới $T_3 = T_1 \frac{p_3V_3}{p_1V_1} = 300 \cdot 6 = 1800$ K. Đổi sang thang nhiệt độ Celsius, ta có $t_3 = 1800 - 273 = 1527^\circ$C.

Câu 37: Câu 3. Trong phóng thí nghiệm Lawrence Berkeley người ta tiến hành xácđịnh đo bản chất của hạt X là loại hạt gì. Các nhà thực nghiệm đã phóng hạt X vào từ trường đều có độ lớn 5 mT, có phương vuông góc với mặt phẳng chuyển động của các điện tích và hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Hạt đi vào trong vù từ trường với tốc độ $2.10^7$ (m/s). Đường kính của hạt khi chuyển động được nửa vòng quỹ đạo là 4,55 cm. Bỏ qua sức cản của buồng bọt lên chuyển động của hạt trong nửa đầu quỹ đạo chuyển động. Biết điện tích của hạt có độ lớn $1,6.10^{-19} (C)$.

Lời giải: Bán kính quỹ đạo của hạt X là $R = 4,55 \text{ cm} / 2 = 2,275 \text{ cm} = 0,02275$ m. Áp dụng công thức tính bán kính quỹ đạo của điện tích trong từ trường $R = \frac{mv}{|q|B}$, ta suy ra khối lượng của hạt là $m = \frac{|q|BR}{v}$. Thay số vào biểu thức, ta được $m = \frac{1,6.10^{-19} \cdot 5.10^{-3} \cdot 0,02275}{2.10^7} \approx 9,1.10^{-31}$ kg, đây chính là khối lượng của hạt electron.

Câu 38: Câu 4. Một khung dây cứng phẳng diện tích 25 cm2 gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ t = 0 đến t = 0,4s là bao nhiêu mili vôn (mV)?

Lời giải: Suất điện động cảm ứng trong khung dây được tính theo định luật Faraday: $E_c = -N rac{\Delta\Phi}{\Delta t}$. Với mặt phẳng khung vuông góc với cảm ứng từ, từ thông $\Phi = BS$. Giả sử đồ thị hình vẽ cho thấy cảm ứng từ $B$ giảm đều từ $0.2 \text{ T}$ xuống $0 \text{ T}$ trong khoảng thời gian $0.4 \text{ s}$, ta có tốc độ biến thiên cảm ứng từ là $\frac{|\Delta B|}{\Delta t} = \frac{0.2 \text{ T}}{0.4 \text{ s}} = 0.5 \text{ T/s}$. Do đó, suất điện động cảm ứng có độ lớn là $|E_c| = N S \frac{|\Delta B|}{\Delta t} = 10 \times (25 \times 10^{-4} \text{ m}^2) \times 0.5 \text{ T/s} = 0.0125 \text{ V} = 12.5 \text{ mV}$.

Câu 39: Câu 5. Chất phóng xạ pôlôni $^{210}_{84} Po$ phát ra tia α và biến đổi thành chì $^{206}_{82}Pb$. Gọi chu kì bán rã của pôlôni là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu $^{210}_{84} Po$ nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 63 mg $^{210}_{84} Po$ trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, lượng $^{206}_{82}Pb$ được tạo thành trong mẫu có khối lượng là bao nhiêu mili gam (mg)?

Lời giải: Từ khối lượng Po bị phân rã sau 2 chu kì là 63 mg, ta có $\Delta m = m_0(1 - 2^{-2}) = 0,75m_0 = 63$ mg, suy ra khối lượng ban đầu $m_0 = 84$ mg. Khối lượng Po phân rã trong khoảng thời gian từ $t=2T$ đến $t=3T$ là $\Delta m'_{Po} = m_0(2^{-2} - 2^{-3}) = 84(1/4 - 1/8) = 10,5$ mg. Khối lượng chì tạo thành tương ứng là $m_{Pb} = \frac{\Delta m'_{Po}}{A_{Po}} \cdot A_{Pb} = \frac{10,5}{210} \cdot 206 = 10,3$ mg.

Câu 40: Câu 6. Cho rằng khi một hạt nhân urani $^{235}_{92}U$ phân hạch thì toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV, Lấy $N_A = 6,023.10^{23} mol^{-1}$, khối lượng mol của urani $^{235}_{92} U$ là 235 g/mol. g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg urani $^{235}_{92} U$ là bao nhiêu? (x $10^{26}$ , làm tròn đến số thập phân thứ hai).

Lời giải: Số hạt nhân urani trong 1 kg (1000 g) là $N = \frac{m}{M}N_A = \frac{1000}{235} \times 6,023.10^{23} \approx 2,563 \times 10^{24}$ hạt. Tổng năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết số hạt nhân này là $E = N \times 200 \text{ MeV} \approx (2,563 \times 10^{24}) \times 200 \approx 5,126 \times 10^{26}$ MeV. Làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta được giá trị là 5,13.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nam Trực – Lần 1
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển 2022
  4. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 011
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.