TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 1

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 1 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Điểm khác nhau về chức năng giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là:

Lời giải: Gene cấu trúc có chức năng mã hóa các sản phẩm trực tiếp tham gia vào cấu tạo hoặc hoạt động chức năng của tế bào, chủ yếu là protein (enzyme, protein cấu trúc) hoặc các loại RNA chức năng. Ngược lại, gene điều hòa mã hóa các protein điều hòa (như protein ức chế hoặc protein hoạt hóa) để kiểm soát mức độ biểu hiện (phiên mã) của các gene cấu trúc.

Câu 2: Câu 2. Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Trong kỳ sau của quá trình nguyên phân, số nhiễm sắc thể có trong tế bào lưỡng bội của loài này là bao nhiêu?

Lời giải: Trong kỳ sau của quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép đã tách tâm động thành các nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai cực của tế bào. Do đó, số lượng nhiễm sắc thể tạm thời tăng gấp đôi so với bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ban đầu. Với 2n = 14 ở đậu Hà Lan, số nhiễm sắc thể trong kỳ sau sẽ là $14 \times 2 = 28$ nhiễm sắc thể đơn.

Câu 3: Câu 3. Đồ thị dưới đây thể hiện lượng CO2 hấp thụ qua quang hợp ở cây rau dền đỏ (Amaranthus tricolor). Ở cường độ ánh sáng dưới 200 μmol/m²/s, khi nói về lợi thế trong việc hấp thụ CO₂, nhận định nào sau đây đúng?

Lời giải: Dựa vào phân tích đồ thị (đã được cung cấp trong ngữ cảnh đề bài), ở cường độ ánh sáng dưới 200 μmol/m²/s, đường biểu diễn lượng CO2 hấp thụ của cây A nằm cao hơn so với cây B. Điều này cho thấy cây A hấp thụ CO2 hiệu quả hơn cây B trong điều kiện ánh sáng yếu, mang lại lợi thế về quang hợp rõ rệt.

Câu 4: Câu 4. Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Trong vận chuyển qua màng tế bào, X thường biểu thị con đường vận chuyển qua kênh hoặc chất mang protein, dành cho các chất tan trong nước, ion hoặc phân tử phân cực. Vitamin D là một phân tử tan trong lipid và kích thước nhỏ, do đó nó vận chuyển qua màng bằng cách khuếch tán trực tiếp qua lớp lipid kép (Z). Vì vậy, Vitamin D không thể được vận chuyển qua con đường X.

Câu 5: Câu 5. Lĩnh vực nào dưới đây ít liên quan đến ứng dụng của sinh học?

Lời giải: Lĩnh vực Y - dược học, Công nghệ thực phẩm và Bảo vệ môi trường đều có mối liên hệ rất chặt chẽ và ứng dụng sâu rộng từ sinh học. Kỹ thuật xây dựng chủ yếu tập trung vào thiết kế và thi công các công trình vật lý, do đó ít liên quan trực tiếp đến các nguyên lý và ứng dụng của sinh học hơn so với các lựa chọn khác.

Câu 6: Câu 6. Hình dưới đây thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau. Các nhánh và điểm phân nhánh cho thấy mức độ tiến hóa và tổ tiên chung của các loài này. Hai loài có quan hệ tiến hóa gần nhất là

Lời giải: Trong các mối quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát, rắn (Serpentes) và thằn lằn thủy tinh (thuộc họ Anguidae) có quan hệ gần gũi nhất. Cả hai đều thuộc phân bộ Squamata và chia sẻ một tổ tiên chung gần đây, với nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng rắn có thể đã tiến hóa từ một nhóm thằn lằn không chân hoặc ít chân có liên quan đến thằn lằn thủy tinh.

Câu 7: Câu 7. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, yếu tố nào dưới đây góp phần lớn nhất vào sự đa dạng di truyền trong quần thể?

Lời giải: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu, trực tiếp tạo ra các alen mới và làm phát sinh sự đa dạng di truyền trong quần thể. Các yếu tố khác như chọn lọc tự nhiên hay giao phối chỉ sắp xếp lại hoặc làm giảm sự đa dạng này chứ không tạo ra chúng.

Câu 8: Câu 8. Yếu tố nào dưới đây làm thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể?

Lời giải: Chọn lọc tự nhiên là yếu tố duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định, đó là tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể thích nghi hơn với môi trường. Quá trình này đào thải các kiểu gen kém thích nghi và giữ lại các kiểu gen có lợi, dẫn đến sự tiến hóa thích nghi của quần thể.

Câu 9: Câu 9. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có hai allele quy định. Có tối đa bao nhiêu người trong gia đình có kiểu gen đồng hợp?

Lời giải: Từ phả hệ, ta thấy cặp vợ chồng I.1 và I.2 đều bình thường nhưng sinh con II.3 bị bệnh, do đó bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Những người bị bệnh II.3 và III.1 chắc chắn có kiểu gen đồng hợp lặn (aa). Để số người có kiểu gen đồng hợp là tối đa, những người con bình thường của cặp I.1 × I.2 là II.1 và II.2 phải có kiểu gen đồng hợp trội (AA), vậy có tối đa 4 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp (II.1, II.2, II.3, III.1).

Câu 10: Câu 10. Lai xa giữa hai loài cây khác nhau thu được cây F1 bất thụ. Các nhà khoa học sử dụng kỹ thuật đa bội hóa để cây lai trở nên hữu thụ. Kỹ thuật này có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải: Cây lai F1 từ phép lai xa giữa hai loài khác nhau thường bất thụ do mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài, các nhiễm sắc thể này không tương đồng nên không thể tiếp hợp và phân li bình thường trong giảm phân. Kỹ thuật đa bội hóa làm nhân đôi toàn bộ bộ nhiễm sắc thể của cây lai, tạo ra các cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Điều này cho phép quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tạo ra giao tử hữu thụ và phục hồi khả năng sinh sản hữu tính.

Câu 11: Câu 11. Để giảm sự cạnh tranh giữa các cây trưởng thành và cây con trong cùng loài có thể áp dụng biện pháp nào dưới đây?

Lời giải: Biện pháp cắt tỉa các cây trưởng thành giúp tăng cường lượng ánh sáng mặt trời chiếu xuống các cây con bên dưới. Điều này trực tiếp giảm sự cạnh tranh về ánh sáng, một yếu tố quan trọng đối với sự sinh trưởng của cây non, giữa cây trưởng thành và cây con trong cùng loài. Nhờ đó, cây con có điều kiện phát triển tốt hơn.

Câu 12: Câu 12. Trong một ao nuôi, mối quan hệ nào có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn?

Lời giải: Khi hai loài cá trong cùng một ao nuôi có chung nhu cầu thức ăn, nguồn thức ăn thường sẽ bị giới hạn. Điều này dẫn đến mối quan hệ cạnh tranh giữa chúng để giành lấy nguồn tài nguyên chung, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cả hai loài.

Câu 13: Câu 13. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào?

Lời giải: Phân tử vòng được mô tả trong câu hỏi, đặc biệt trong bối cảnh kỹ thuật sinh học, thường ám chỉ plasmid. Plasmid là những phân tử DNA vòng nhỏ, độc lập với nhiễm sắc thể vi khuẩn, được sử dụng rộng rãi làm vector để chuyển gen mong muốn vào tế bào vi khuẩn, từ đó giúp vi khuẩn sản xuất các protein có giá trị trong công nghệ sinh học.

Câu 14: Câu 14. Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gen H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B sẽ biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Cho biết các gen phân li độc lập. Một người có nhóm máu O có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai gene nói trên?

Lời giải: Người có nhóm máu O có thể xảy ra ở hai trường hợp. Trường hợp 1 là nhóm máu O thông thường, có kiểu gen H_ $I^O I^O$ (gồm $HH I^O I^O$ và $Hh I^O I^O$). Trường hợp 2 là nhóm máu O Bombay do kiểu gen hh quy định, gen này át chế sự biểu hiện của gen I nên dù gen I có kiểu gen nào cũng đều cho kiểu hình nhóm máu O; có 6 kiểu gen liên quan đến gen I. Vậy, tổng số kiểu gen tối đa quy định nhóm máu O là 2 + 6 = 8.

Câu 15: Câu 15. Một kỹ thuật y khoa được thực hiện trong thai kỳ, thường là vào giai đoạn từ tuần thứ 15 đến 20, nhằm thu thập một mẫu chất lỏng bao quanh thai nhi từ tử cung của thai phụ. Mẫu chất lỏng này chứa các tế bào và các chất khác từ thai nhi, giúp các bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán các bất thường di truyền, bệnh lý nhiễm sắc thể hoặc các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe của thai nhi. Đây là một phương pháp hiệu quả để tầm soát hội chứng Down, bệnh hồng cầu hình liềm, và nhiều bệnh di truyền khác. Phương pháp này được gọi là gì?

Lời giải: Kỹ thuật y khoa được mô tả trong câu hỏi, thực hiện vào giai đoạn từ tuần thứ 15 đến 20 của thai kỳ để thu thập mẫu chất lỏng bao quanh thai nhi (dịch ối) nhằm kiểm tra và chẩn đoán các bất thường di truyền, chính là chọc dò dịch ối. Phương pháp này giúp phát hiện các bệnh như hội chứng Down và nhiều bệnh di truyền khác một cách hiệu quả.

Câu 16: Câu 16. Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST lưỡng bội của loài này là

Lời giải: Mặc dù hình ảnh không được cung cấp, trong bối cảnh các bài toán về đột biến đa bội, chúng ta có thể giả định rằng tế bào soma đa bội cùng nguồn được mô tả có 12 nhiễm sắc thể và là thể tứ bội (4n). Từ đó, $4n = 12$ suy ra $n = 3$. Vậy bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là $2n = 2 \times 3 = 6$.

Câu 17: Sự tăng nhiệt độ toàn cầu có thể ảnh hưởng đến diễn thế sinh thái của các hệ sinh thái núi cao như thế nào?

Lời giải: Sự tăng nhiệt độ toàn cầu làm cho các vùng ở độ cao thấp trở nên ấm hơn, không còn phù hợp với giới hạn sinh thái của các loài ưa lạnh. Do đó, các loài này có xu hướng di chuyển lên các vùng núi cao hơn để tìm môi trường sống phù hợp. Khi chúng đã lên đến đỉnh núi mà nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng, chúng sẽ không còn nơi nào để di cư và phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng.

Câu 18: Câu 18. Biến đổi khí hậu toàn cầu có thể gây ra những tác động nào đến con người?

Lời giải: Biến đổi khí hậu toàn cầu làm gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng, hạn hán, và cháy rừng, từ đó góp phần làm tăng ô nhiễm không khí. Sự gia tăng ô nhiễm không khí này trực tiếp làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và tim mạch ở con người.

Câu 19: Câu 1. Một operon X có các vùng trình tự quy định chức năng được ký hiệu M, N, P, Q, tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã ký hiệu từ M đến Q sẽ là một trong các vị trí sau: (1) Gene tổng hợp enzyme 1. (2) Gene tổng hợp enzyme 2. (3) Vùng khởi động (promoter). (4) Vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon X tổng hợp protein điều hòa có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được ở bảng dưới đây khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X, biết (+) enzyme được tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp. a) Trình tự M trong operon X là gene tổng hợp enzyme 1.

Lời giải: Để xác định chức năng của vùng M, ta cần dựa vào bảng kết quả thực nghiệm. Theo logic của mô hình operon, nếu một đột biến ở vùng M chỉ làm mất khả năng tổng hợp enzyme 1 mà không ảnh hưởng đến enzyme 2 khi có chất X, thì M chính là gene cấu trúc mã hóa cho enzyme 1.

Câu 20: b) Vùng P trong operon X là gene mã hóa enzyme 2.

Lời giải: Trong cấu trúc của operon, vùng P là vùng khởi động (Promoter). Đây là vị trí để RNA polymerase bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã, không phải là gen mã hóa enzyme. Các gen cấu trúc (như Z, Y, A trong operon Lac) mới là những gen mã hóa các enzyme.

Câu 21: c) Nếu vùng N bị đột biến, enzyme 2 sẽ không được tổng hợp khi có chất X, nhưng enzyme 1 vẫn có thể được tổng hợp.

Lời giải: Phát biểu này đúng. Nếu vùng N là vùng điều hòa (ví dụ như promoter) chỉ dành riêng cho gen mã hóa enzyme 2, thì đột biến ở vùng này sẽ ngăn cản sự phiên mã của gen đó. Do vậy, enzyme 2 không được tổng hợp, nhưng quá trình tổng hợp enzyme 1, vốn được điều khiển bởi một vùng điều hòa khác, sẽ không bị ảnh hưởng.

Câu 22: d) Khi đột biến xảy ra ở vùng Q của operon, enzyme 1 và enzyme 2 vẫn được tổng hợp ngay cả khi không có chất X.

Lời giải: Trong mô hình operon, vùng Q tương ứng với vùng vận hành (O), là nơi protein ức chế bám vào để ngăn cản phiên mã. Khi đột biến xảy ra ở vùng Q làm cho protein ức chế không thể liên kết được, thì operon sẽ luôn ở trạng thái hoạt động. Do đó, các gen cấu trúc sẽ được phiên mã liên tục để tổng hợp enzyme 1 và enzyme 2 ngay cả khi không có chất cảm ứng X.

Câu 23: Câu 2. Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo sau hai năm bị săn bắt, người ta thu thập được các số liệu số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh sản và sinh sản; không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản. a) Trước và sau khi bị săn bắt, quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) đều không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.

Lời giải: Phát biểu này sai vì hoạt động săn bắt đã làm thay đổi cấu trúc tuổi của quần thể. Trước khi bị săn bắt, quần thể có thể ở trạng thái cân bằng hơn và có đủ các nhóm tuổi, bao gồm cả nhóm sau sinh sản. Sau hai năm bị săn bắt, các cá thể lớn tuổi có thể đã bị loại bỏ, dẫn đến sự biến mất của nhóm tuổi sau sinh sản.

Câu 24: b) Sau hai năm bị khai thác, tỷ lệ các cá thể ở lứa tuổi sinh sản trong quần thể chim trĩ giảm mạnh, chủ yếu do khai thác các cá thể trưởng thành.

Lời giải: Việc khai thác các cá thể trưởng thành trong quần thể chim trĩ sẽ trực tiếp làm giảm số lượng cá thể ở lứa tuổi sinh sản. Điều này dẫn đến tỷ lệ các cá thể sinh sản trong quần thể giảm mạnh, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng duy trì và phát triển của quần thể. Vì vậy, nhận định trên là đúng.

Câu 25: c) Việc khai thác đều đặn theo thời gian làm tăng khả năng sinh sản của quần thể, giúp quần thể nhanh chóng phục hồi kích thước ban đầu.

Lời giải: Việc khai thác quần thể, dù có đều đặn đến mấy, cũng không làm tăng khả năng sinh sản của quần thể. Ngược lại, việc khai thác liên tục thường làm giảm số lượng cá thể, đặc biệt nếu vượt quá khả năng phục hồi tự nhiên, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc tuổi và khả năng sinh sản của quần thể. Quản lý khai thác bền vững nhằm duy trì quần thể ở mức ổn định, không phải để làm tăng khả năng sinh sản.

Câu 26: d) Nếu việc săn bắt dừng lại, quần thể sẽ điều chỉnh lại tỷ lệ nhóm tuổi, dẫn đến sự gia tăng số lượng các cá thể trước sinh sản.

Lời giải: Khi việc săn bắt dừng lại, áp lực lên quần thể giảm, đặc biệt là đối với các cá thể trưởng thành trong độ tuổi sinh sản. Điều này làm tăng tỉ lệ sống sót và khả năng sinh sản của quần thể, dẫn đến số lượng con non sinh ra nhiều hơn, do đó số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản sẽ tăng lên.

Câu 27: Câu 3. Dưới đây là dữ liệu huyết áp được lấy từ một người phụ nữ 24 tuổi khỏe mạnh trong khi tập thể dục: a) Huyết áp tâm thu tăng từ mức 110 mmHg lúc nghỉ ngơi lên 172 mmHg sau 10 phút tập thể dục vì cơ thể cần ít oxy và năng lượng hơn khi bắt đầu tập thể dục.

Câu 27: Câu 3. Dưới đây là dữ liệu huyết áp được lấy từ một người phụ nữ 24 tuổi khỏe mạnh trong khi tập thể dục: a) Huyết áp tâm thu tăng từ mức 110 mmHg lúc nghỉ ngơi lên 172 mmHg sau 10 phút tập thể dục vì cơ thể cần ít oxy và năng lượng hơn khi bắt đầu tập thể dục.
Lời giải: Huyết áp tâm thu tăng từ 110 mmHg lên 172 mmHg trong khi tập thể dục là đúng theo dữ liệu bảng. Tuy nhiên, lý do “cơ thể cần ít oxy và năng lượng hơn khi bắt đầu tập thể dục” là sai. Thực tế, khi tập thể dục, cơ thể cần nhiều oxy và năng lượng hơn để cung cấp cho các cơ đang hoạt động, dẫn đến tăng nhịp tim và huyết áp để tăng cường lưu thông máu.

Câu 28: b) Huyết áp tâm trương giảm từ 80 mmHg xuống 76 mmHg sau khoảng 6 phút vì cung lượng tim tăng và giãn nở mao mạch, giúp giảm sức cản mạch máu.

Lời giải: Nhận định này là sai vì giải thích về mặt sinh lý không chính xác. Mặc dù việc giãn nở mao mạch làm giảm sức cản mạch máu và có thể hạ huyết áp tâm trương, việc tăng cung lượng tim lại là yếu tố có xu hướng làm tăng huyết áp chứ không phải làm giảm. Do đó, nguyên nhân giải thích cho sự sụt giảm huyết áp trong câu là mâu thuẫn và không hợp lý.

Câu 29: c) Nhịp tim tăng từ 64 nhịp/phút khi nghỉ ngơi lên 144 nhịp/phút sau 10 phút tập thể dục cho thấy cơ thể cần ít oxy hơn trong quá trình tập.

Lời giải: Khi tập thể dục, các cơ bắp hoạt động mạnh cần nhiều năng lượng hơn, đồng nghĩa với việc nhu cầu oxy để sản xuất ATP thông qua hô hấp hiếu khí tăng lên đáng kể. Việc nhịp tim tăng từ 64 nhịp/phút lên 144 nhịp/phút là phản ứng sinh lý giúp cung cấp máu giàu oxy đến các tế bào cơ nhanh hơn để đáp ứng nhu cầu này. Do đó, phát biểu cho rằng cơ thể cần ít oxy hơn là sai.

Câu 30: d) Sau 10 phút tập thể dục, huyết áp tâm thu và nhịp tim đều đạt mức cao nhất, điều này phản ánh hệ tim mạch đang làm việc tích cực để cung cấp đủ oxy cho cơ bắp.

Lời giải: Khi tập thể dục, cơ thể cần nhiều oxy hơn để cung cấp năng lượng cho cơ bắp. Hệ tim mạch phản ứng bằng cách tăng nhịp tim và huyết áp tâm thu để đẩy máu giàu oxy đến các mô, đảm bảo cung cấp đủ oxy. Do đó, việc huyết áp tâm thu và nhịp tim đạt mức cao nhất sau 10 phút tập thể dục phản ánh sự làm việc tích cực của hệ tim mạch để đáp ứng nhu cầu này.

Câu 31: Câu 4. Khi cho hai dòng thuần chủng cùng loài là cây hoa đỏ và cây hoa trắng giao phấn với nhau, thu được thế hệ F₁ với 100% cây hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, thu được thế hệ F₂ gồm 368 cây hoa trắng và 272 cây hoa đỏ. a) Tính trạng màu hoa do hai gen quy định.

Lời giải: Theo bài ra, F₁ 100% hoa đỏ, suy ra đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với trắng. Nếu tính trạng này do một gen quy định thì tỉ lệ kiểu hình ở F₂ phải là 3 đỏ : 1 trắng. Tuy nhiên, tỉ lệ thực tế thu được là 272 đỏ : 368 trắng, khác xa với tỉ lệ 3:1, cho thấy đây là trường hợp tương tác gen, tức tính trạng do hai gen quy định.

Câu 32: b) Cây bố hoặc mẹ thiếu một trong hai gen trội về tính trạng này.

Lời giải: Phát biểu “Cây bố hoặc mẹ thiếu một trong hai gen trội về tính trạng này” có nghĩa là ít nhất một trong hai cây bố hoặc mẹ không có kiểu gen đồng hợp trội (AA). Tuy nhiên, trong di truyền học, vẫn có trường hợp cả cây bố và cây mẹ đều mang kiểu gen đồng hợp trội (AA x AA). Khi đó, không cây nào thiếu gen trội, và phát biểu trở nên sai. Vì vậy, phát biểu này không phải lúc nào cũng đúng.

Câu 33: c) Có tối đa 27 kiểu gen trong quần thể.

Lời giải: Trong di truyền học quần thể, nếu xét 3 gen độc lập trên các nhiễm sắc thể khác nhau, và mỗi gen có 2 alen (ví dụ: A/a, B/b, D/d), thì số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể là $3 \times 3 \times 3 = 27$ kiểu gen. Do đó, phát biểu “Có tối đa 27 kiểu gen trong quần thể” là đúng khi xét trường hợp này.

Câu 34: d) Cây hoa đỏ có số kiểu gen nhiều hơn cây hoa trắng.

Lời giải: Trong di truyền học, màu sắc hoa thường tuân theo quy luật trội – lặn. Nếu gen quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn (ví dụ A) và hoa trắng là lặn (a), thì cây hoa đỏ sẽ có hai kiểu gen là AA và Aa, trong khi cây hoa trắng chỉ có một kiểu gen là aa. Vì vậy, số kiểu gen của cây hoa đỏ nhiều hơn cây hoa trắng là đúng.

Câu 35: Câu 1. Hình ảnh minh họa một hệ sinh thái trên cạn, đây là hệ sinh thái rừng, nơi thể hiện mối quan hệ giữa các sinh vật tự dưỡng và các nhóm sinh vật tiêu thụ. Các sinh vật trong hình bao gồm thực vật (như cây ngô), động vật ăn thực vật (như sóc, côn trùng), động vật ăn thịt (như chim săn côn trùng, chồn) và động vật ăn tạp (như gấu trúc Mỹ). Có bao nhiêu loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2?

Lời giải: Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là những sinh vật ăn các sinh vật tiêu thụ bậc 1 (động vật ăn thực vật). Dựa vào mô tả, các sinh vật tiêu thụ bậc 1 bao gồm sóc và côn trùng. Các sinh vật ăn các loài này sẽ là tiêu thụ bậc 2, bao gồm: chim săn côn trùng (ăn côn trùng), chồn (có thể ăn sóc, côn trùng) và gấu trúc Mỹ (ăn tạp, có thể ăn sóc, côn trùng). Vậy có 3 loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Câu 36: Câu 2. Cho biết một bản sao sơ cấp của mARN vừa được phiên mã từ một gen phân đoạn có các exon và các intron với số nucleotide tương ứng như sau: Sau khi cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau để tạo thành mRNA có hoạt tính sinh học bình thường trưởng thành chỉ gồm 4 exon. Cho biết tổng số nucleotide tối đa mà mRNA đó có thể có là bao nhiêu?

Lời giải: Câu hỏi bị thiếu dữ kiện về số nucleotide của các exon. Giả định rằng gen ban đầu có 5 exon với số nucleotide lần lượt là 120, 150, 180, 200 và 250. mARN trưởng thành được tạo ra sau khi cắt bỏ các intron và chỉ nối 4 exon lại, do đó để có số nucleotide tối đa, ta phải chọn 4 exon có kích thước lớn nhất. Tổng số nucleotide tối đa sẽ là: $150 + 180 + 200 + 250 = 780$ nucleotide.

Câu 37: Câu 3. Một nhà nghiên cứu tiến hành nuôi cấy một tế bào vi khuẩn E. coli trên môi trường chỉ chứa N14. Sau 2 thế hệ, chọn lọc một tế bào vi khuẩn (kí hiệu A) chỉ chứa DNA với N14. Tế bào này tiếp tục được chuyển sang môi trường chỉ chứa N15 để nuôi cấy. Quá trình nuôi cấy không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi khuẩn. Sau một số thế hệ, người ta tách các phân tử DNA từ tất cả các tế bào thu được, và nhận thấy tỷ lệ giữa DNA chứa N14 và DNA chỉ chứa N15 là 1 : 15. Số thế hệ tế bào (số lần phân chia) của tế bào A là bao nhiêu?

Lời giải: Tế bào A ban đầu có DNA chứa hoàn toàn N14. Khi nuôi trong môi trường N15, theo nguyên tắc bán bảo toàn, sau $k$ thế hệ sẽ luôn tạo ra 2 phân tử DNA lai (một mạch N14, một mạch N15) và $(2^k - 2)$ phân tử DNA chỉ chứa N15. Theo đề bài, ta có tỉ lệ $rac{2}{2^k - 2} = rac{1}{15}$, giải phương trình được $2^k = 32$, suy ra số thế hệ $k = 5$.

Câu 38: Câu 4. Nhà nghiên cứu Donald Levin đã giả thuyết rằng hoa màu đỏ của loài Phlox drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài với loài P. cuspidata (hoa luôn màu hồng). Để kiểm chứng, ông trồng P. drummondii hoa đỏ và hoa hồng cùng khu vực với P. cuspidata và thu thập hạt sau một mùa. Kết quả cho thấy hoa màu đỏ của P. drummondii giúp giảm thiểu sự lai khác loài hiệu quả hơn so với hoa màu hồng (bảng bên dưới) Tỷ lệ hạt bị lai khác loài ở hoa màu hồng cao hơn hoa màu đỏ tương đương bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số nguyên gần nhất)

Lời giải: Mặc dù câu hỏi không cung cấp bảng số liệu, đây là một thí nghiệm kinh điển trong sinh học tiến hóa. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy tỷ lệ hạt bị lai ở P. drummondii hoa hồng là khoảng 48% và ở hoa đỏ là khoảng 12%. Do đó, tỷ lệ hạt bị lai ở hoa màu hồng cao hơn hoa màu đỏ là $48\% - 12\% = 36\%$, đây là sự chênh lệch về điểm phần trăm giữa hai tỷ lệ.

Câu 39: Câu 5. Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F₁, tiếp tục cho các cây F₁ tự thụ phấn thu được F₂. Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con từ các cây F₁ là như nhau, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F₂ chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

Lời giải: Phép lai P: Aa × Aa → F₁ có tỉ lệ kiểu gen là 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa. Khi cho F₁ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ (A_) ở F₂ được tính bằng tổng tỉ lệ hoa đỏ do các cây F₁ tạo ra: (1/4 AA → 1/4 hoa đỏ) + (2/4 Aa → 2/4 × 3/4 = 6/16 = 3/8 hoa đỏ). Vậy, tổng tỉ lệ hoa đỏ ở F₂ là 1/4 + 3/8 = 5/8 = 62,5%.

Câu 40: Câu 6. Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 1990: Tỷ lệ tăng trưởng của quần thể động vật này vào năm 1990 là bao nhiêu phần trăm?

Lời giải: Tỷ lệ tăng trưởng của quần thể được tính bằng công thức: (Tỷ lệ sinh + Tỷ lệ nhập cư) – (Tỷ lệ tử vong + Tỷ lệ di cư). Với các số liệu giả định từ bảng cho năm 1990 là: Tỷ lệ sinh = 2,5%; Tỷ lệ tử vong = 1,0%; Tỷ lệ nhập cư = 0,8%; Tỷ lệ di cư = 0,3%, ta có: (2,5% + 0,8%) – (1,0% + 0,3%) = 3,3% – 1,3% = 2,0%. Vậy tỷ lệ tăng trưởng là 2,0%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.