TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc 2022 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trên sợi dây đàn hai đầu cố định, dài l = 100 cm, đang xảy ra sóng dừng. Cho tốc độ truyền sóng trên dây đàn là 450 m/s. Tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra bằng

Lời giải: Đối với sóng dừng trên sợi dây đàn hai đầu cố định, tần số âm cơ bản (họa âm bậc một) được tính bằng công thức $f = rac{v}{2l}$. Với tốc độ truyền sóng $v = 450$ m/s và chiều dài dây $l = 100$ cm $= 1$ m, ta có $f = rac{450}{2 imes 1} = 225$ Hz. Do đó, đáp án đúng là 225 Hz.

Câu 2: Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm thì động năng của vật là 0,48 J. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J. Biên độ dao động của vật bằng

Lời giải: Áp dụng công thức bảo toàn cơ năng trong dao động điều hòa $W = W_đ + W_t = W_đ + \frac{1}{2}kx^2$. Ta lập được hệ phương trình: $W = 0,48 + \frac{1}{2}k(2)^2$ và $W = 0,32 + \frac{1}{2}k(6)^2$. Giải hệ này ta được cơ năng $W = 0,5$ J và độ cứng $k = 0,01$ N/cm. Vì cơ năng cũng bằng $W = \frac{1}{2}kA^2$, ta suy ra biên độ dao động là $A = \sqrt{\frac{2W}{k}} = \sqrt{\frac{2 \times 0,5}{0,01}} = 10$ cm.

Câu 3: Kẻ trộm giấu viên kim cương ở dưới đáy một bể bơi. Anh ta đặt chiếc bè mỏng đồng chất hình tròn bán kính R trên mặt nước, tâm của bè nằm trên đường thẳng đứng đi qua viên kim cương. Mặt nước yên lặng và mức nước là h = 2,0 m. Cho chiết suất của nước là $n = \frac{4}{3}$ . Giá trị nhỏ nhất của R để người ở ngoài bể bơi không nhìn thấy viên kim cương gần đúng bằng:

Lời giải: Để người ở ngoài bể bơi không nhìn thấy viên kim cương, tia sáng từ viên kim cương đến mép chiếc bè phải xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Điều này xảy ra khi góc tới $i$ bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần $i_{gh}$, với $sin(i_{gh}) = \frac{1}{n} = \frac{3}{4}$. Từ hình học, ta có bán kính nhỏ nhất của bè là $R = h \cdot tan(i_{gh}) = 2 \cdot \frac{3}{\sqrt{7}} \approx 2,27$ m.

Câu 4: Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm L mắc nối tiếp. Z là tổng trở của mạch. Điện áp hai đầu mạch $u = {U_0}cos(\omega t + \varphi )$ và dòng điện trong mạch $i = {I_0}cos\omega t$ . Điện áp tức thời và biên độ hai đầu R, L, C lần lượt là uR, uL, uC và U0R, U0L, U0C. Biểu thức nào là đúng?

Lời giải: Trong mạch RLC nối tiếp, điện áp tức thời hai đầu điện trở thuần $u_R$ cùng pha với dòng điện, còn điện áp tức thời hai đầu tụ điện $u_C$ trễ pha $\pi/2$ so với dòng điện. Do đó, $u_R$ và $u_C$ là hai đại lượng dao động vuông pha, dẫn đến hệ thức độc lập với thời gian là $\frac{{u_R^2}}{{U_{0R}^2}} + \frac{{u_C^2}}{{U_{0C}^2}} = 1$.

Câu 5: Đặt điện áp xoay chiều $u = 120\sqrt 2 cos\left( {100\pi t{\text{ }} + \frac{\pi }{6}} \right){\text{ }}V$ vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện $C = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }F$ . Dòng điện qua tụ có biểu thức?

Lời giải: Ta có dung kháng của tụ là $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{10^{-4}}{\pi}} = 100 \Omega$. Cường độ dòng điện cực đại là $I_0 = \frac{U_0}{Z_C} = \frac{120\sqrt{2}}{100} = 1,2\sqrt{2}$ A. Do mạch chỉ chứa tụ điện nên dòng điện sớm pha hơn điện áp một góc $\frac{\pi}{2}$, suy ra pha của dòng điện là $\phi_i = \phi_u + \frac{\pi}{2} = \frac{\pi}{6} + \frac{\pi}{2} = \frac{2\pi}{3}$. Vậy biểu thức dòng điện là $i = 1,2\sqrt 2 \cos\left( {100\pi t + \frac{2\pi}{3}} \right)A$.

Câu 6: Một sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ. M và N là hai đỉnh sóng nơi sóng truyền qua. Giữa M, N có 1 đỉnh sóng khác. Khoảng cách từ vị trí cân bằng của M đến vị trí cân bằng của N bằng:

Lời giải: Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp bằng một bước sóng, λ. Theo đề bài, M và N là hai đỉnh sóng và giữa chúng có thêm một đỉnh sóng khác, điều này có nghĩa là M và N cách nhau hai bước sóng. Do đó, khoảng cách từ vị trí cân bằng của M đến vị trí cân bằng của N là 2λ.

Câu 7: Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 40 Ω, tụ điện có $C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{6\pi }}F$ và cuộn dây thuần cảm có $L{\text{ }} = \frac{1}{\pi }H$ mắc nối tiếp. Điện áp hai đầu mạch $u = 120cos(100\pi t + \frac{\pi }{3}){\text{ }}V$. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch:

Lời giải: Ta tính được cảm kháng $Z_L = 100 \Omega$ và dung kháng $Z_C = 60 \Omega$, suy ra tổng trở của mạch là $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L-Z_C)^2} = \sqrt{40^2 + (100-60)^2} = 40\sqrt{2} \Omega$. Cường độ dòng điện cực đại là $I_0 = \frac{U_0}{Z} = \frac{120}{40\sqrt{2}} = 1,5\sqrt{2}$ A. Độ lệch pha $\tan\varphi = \frac{Z_L-Z_C}{R} = 1 \Rightarrow \varphi = \frac{\pi}{4}$, nên pha ban đầu của dòng điện là $\varphi_i = \varphi_u - \varphi = \frac{\pi}{3} - \frac{\pi}{4} = \frac{\pi}{12}$ rad.

Câu 8: Dòng điện Phu-cô là

Lời giải: Dòng điện Phu-cô (hay còn gọi là dòng điện xoáy) là dòng điện cảm ứng sinh ra trong khối vật dẫn. Hiện tượng này xảy ra khi khối vật dẫn chuyển động cắt các đường sức từ hoặc khi từ thông xuyên qua khối vật dẫn biến thiên. Các dòng điện này tạo thành các vòng khép kín bên trong vật dẫn, gây ra hiệu ứng nhiệt và lực hãm từ.

Câu 9: Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm L mắc nối tiếp. Điện áp hai đầu mạch $u = U\sqrt 2 cos(\omega t + \varphi )$ và dòng điện trong mạch $i = I\sqrt 2 cos\omega t$ . Biểu thức nào sau đây về tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch là KHÔNG đúng?

Lời giải: Công suất tiêu thụ của đoạn mạch RLC nối tiếp được tính bằng các công thức: $P = UI\cos\varphi = I^2R = \frac{U^2}{R}\cos^2\varphi$. So sánh với các đáp án, ta thấy biểu thức $P = \frac{U^2}{R}\cos\varphi$ là không đúng.

Câu 10: Mắt không có tật là mắt

Lời giải: Mắt không có tật là mắt có tiêu điểm nằm ngay trên màng lưới khi không điều tiết. Điều này đảm bảo ảnh của vật ở vô cực sẽ hiện rõ nét trên võng mạc mà không cần điều tiết. Các lựa chọn còn lại mô tả mắt có tật hoặc sai về cơ chế điều tiết của mắt.

Câu 11: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120V, tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM ghép nối tiếp với đoạn mạch MB. Đoạn mạch AM chỉ có biến trở R; đoạn mạch MB gồm cuộn dây không thuần cảm ghép nối tiếp với tụ C. Điều chỉnh R đến giá trị R0 sao cho công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại thì thấy điện áp hiệu dụng đoạn mạch MB bằng $40\sqrt 3 \;V$ và công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB bằng 90W. Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch MB bằng

Lời giải: Khi công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại, ta có $R_0 = Z_{MB}$, suy ra điện áp hai đầu biến trở $U_R = U_{MB} = 40\sqrt{3}$ V. Áp dụng định lí hàm cos cho giản đồ véc-tơ $U_{AB}^2 = U_R^2 + U_{MB}^2 + 2U_R U_{MB} \cos\varphi_{MB}$, ta tính được hệ số công suất của đoạn mạch MB là $\cos\varphi_{MB} = 0,5$. Từ đó suy ra $r = 0,5R_0$, dẫn đến công suất $P_{MB} = 0,5P_R$; kết hợp với công suất toàn mạch $P_{AB} = P_R + P_{MB} = 90$ W, ta tìm được $P_{MB} = 30$ W.

Câu 12: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ, thuộc của động năng Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Tần số dao động của con lắc bằng

Câu 12: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ, thuộc của động năng Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Tần số dao động của con lắc bằng
Lời giải: Từ đồ thị ta thấy, tại thời điểm ban đầu t = 0, động năng $W_{đ} = W_{đmax}/2$ và đang tăng. Tại thời điểm t = 10 ms, động năng $W_{đ} = 0$. Khoảng thời gian vật dao động từ vị trí có động năng bằng nửa động năng cực đại và đang tiến về vị trí cân bằng đến vị trí biên gần nhất là $\Delta t = T/8 + T/4 = 3T/8$. Do đó, ta có $3T/8 = 10 \text{ ms} \Rightarrow T = 80/3 \text{ ms}$, suy ra tần số $f = 1/T = 1/(80/3 \cdot 10^{-3}) = 37,5 \text{ Hz}$.

Câu 13: Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động x(cm) điều hòa cùng phương có đồ thị như hình vẽ. Phương trình vận tốc của chất điểm là:

Câu 13: Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động x(cm) điều hòa cùng phương có đồ thị như hình vẽ. Phương trình vận tốc của chất điểm là:
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định hai dao động thành phần có cùng chu kỳ T = 4 s, suy ra tần số góc $\omega = 2\pi/T = \pi/2$ rad/s. Dao động thứ nhất có $A_1=3$ cm, $\phi_1=-\pi/2$; dao động thứ hai có $A_2=2$ cm, $\phi_2=\pi/2$. Do hai dao động ngược pha, phương trình li độ tổng hợp là $x = (A_1-A_2)\cos(\omega t + \phi_1) = \cos(\frac{\pi}{2}t - \frac{\pi}{2})$ cm. Phương trình vận tốc là $v = x' = \frac{\pi}{2}\cos(\frac{\pi}{2}t)$ cm/s.

Câu 14: Đặt điện áp $u = {U_0}cos(\omega t + \frac{\pi }{3})$ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức $i{\text{ }} = \sqrt 6 cos(\omega t{\text{ }} + \frac{\pi }{6})(A)$ và công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng 150 W. Giá trị U0 bằng

Lời giải: Từ biểu thức của điện áp và cường độ dòng điện, ta xác định được độ lệch pha giữa chúng là $\varphi = {\varphi _u} - {\varphi _i} = \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{6}$ rad. Cường độ dòng điện hiệu dụng $I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 3$ A, từ đó ta tính được điện áp hiệu dụng qua công thức công suất $U = \frac{P}{{I\cos \varphi }} = \frac{{150}}{{\sqrt 3 .\cos (\frac{\pi }{6})}} = 100$ V. Vậy, giá trị điện áp cực đại là ${U_0} = U\sqrt 2 = 100\sqrt 2$ V.

Câu 15: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây dịch chuyển lại gần hoặc ra xa nam châm

Câu 15: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây dịch chuyển lại gần hoặc ra xa nam châm
Lời giải: Áp dụng định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng. Ở hình A, khi cho vòng dây dịch chuyển lại gần cực Bắc (N) của nam châm, từ thông qua vòng dây tăng. Theo định luật Len-xơ, dòng điện cảm ứng sinh ra sẽ có chiều sao cho từ trường của nó chống lại sự tăng của từ thông, tức là tạo ra một cực Bắc ở phía đối diện với nam châm để gây ra lực đẩy. Sử dụng quy tắc nắm tay phải, ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng như trong hình A là chính xác.

Câu 16: Đặt điện áp $u = 180\sqrt 2 cos\omega t\left( V \right)$ (với ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM nối tiếp đoạn mạch MB. Đoạn mạch AM có điện trở thuần R, đoạn mạch MB có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch AM và độ lớn góc lệch pha của cường độ dòng điện so với điện áp u khi L=L1 là U và ${\varphi _1}$ , còn khi L = L2 thì tương ứng là $\sqrt 3 U$ và ${\varphi _2}$. Biết ${\varphi _1} + {\varphi _2} = {\text{ }}{90^0}$. Giá trị U bằng

Lời giải: Gọi $U_R$ và $U_{LC}$ lần lượt là điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở và hai đầu đoạn mạch MB. Ta có hệ thức $U_{AB}^2 = U_R^2 + U_{LC}^2$ và $\tan \varphi = \frac{{{U_{LC}}}}{{{U_R}}}$. Theo đề bài, với $L=L_1$ ta có $U_{R1}=U$, và với $L=L_2$ ta có $U_{R2}=\sqrt 3 U$. Từ điều kiện $\varphi_1 + \varphi_2 = 90^0 \Rightarrow \tan\varphi_1\tan\varphi_2 = 1$, ta suy ra được mối liên hệ $U_{AB}^2 = 4U_R^2 + U_{LC}^2 - 3U_R^2$. Kết hợp với các dữ kiện, ta có phương trình $180^2 = 4U^2$, giải ra được $U = 90 V$.

Câu 17: Sóng dừng hình thành trên một sợi dây đàn hồi OB, với đầu phản xạ B cố định và tốc độ lan truyền v = 400cm/s. Hình ảnh sóng dừng như hình vẽ. Sóng tới tại B có biên độ A= 2cm, thời điểm ban đầu hình ảnh sợi dây là đường (1), sau đó các khoảng thời gian là 0,005 s và 0,015 s thì hình ảnh sợi dây lần lượt là (2) và (3). Biết xM là vị trí phần tử M của sợi dây lúc sợi dây duỗi thẳng. Khoảng cách xa nhất giữa M tới phần tử sợi dây có cùng biên độ với M là?

Câu 17: Sóng dừng hình thành trên một sợi dây đàn hồi OB, với đầu phản xạ B cố định và tốc độ lan truyền v = 400cm/s. Hình ảnh sóng dừng như hình vẽ. Sóng tới tại B có biên độ A= 2cm, thời điểm ban đầu hình ảnh sợi dây là đường (1), sau đó các khoảng thời gian là 0,005 s và 0,015 s thì hình ảnh sợi dây lần lượt là (2) và (3). Biết xM là vị trí phần tử M của sợi dây lúc sợi dây duỗi thẳng. Khoảng cách xa nhất giữa M tới phần tử sợi dây có cùng biên độ với M là?
Lời giải: Từ đồ thị và dữ kiện bài toán, ta xác định được chu kì sóng $T = 0,04$ s, suy ra bước sóng $\lambda = vT = 400 \cdot 0,04 = 16$ cm. Dựa vào đồ thị, ta thấy vị trí của M là $x_M = 6$ cm, có biên độ $A_M = 2A|\sin(2\pi x_M/\lambda)| = 4|\sin(2\pi \cdot 6/16)| = 2\sqrt{2}$ cm. Phần tử xa M nhất có cùng biên độ $A_M$ và dao động ngược pha với M có vị trí $x_N = 30$ cm. Khoảng cách lớn nhất giữa chúng là $d_{max} = \sqrt{(x_N - x_M)^2 + (A_M - (-A_M))^2} = \sqrt{(30-6)^2 + (4\sqrt{2})^2} = \sqrt{608} \approx 24,66$ cm.

Câu 18: Lăng kính có thiết diện là tam giác có góc chiết quang A đặt trong không khí. Biết chiết suất của lăng kính là $n = \sqrt 3 $. Chiếu một tia sáng đơn sắc tới mặt bên thứ nhất và cho tia ló ra khỏi mặt bên thứ hai. Biết góc lệch cực tiểu của tia sáng qua lăng kính bằng góc chiết quang. Tìm góc chiết quang.

Lời giải: Áp dụng công thức tính chiết suất của lăng kính khi có góc lệch cực tiểu: $n = \frac{\sin\frac{D_{min} + A}{2}}{\sin\frac{A}{2}}$. Theo đề bài, góc lệch cực tiểu bằng góc chiết quang ($D_{min} = A$), ta thay vào công thức và rút gọn được $n = 2\cos\frac{A}{2}$. Thay số $n = \sqrt{3}$, ta có $\sqrt{3} = 2\cos\frac{A}{2}$, suy ra $\cos\frac{A}{2} = \frac{\sqrt{3}}{2}$, do đó $\frac{A}{2} = 30^\circ$ và $A = 60^\circ$.

Câu 19: Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần ${R_1} = 40{\text{ }}\Omega $ mắc nối tiếp với tụ điện có diện dụng $\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{4\pi }}{\text{ }}F$ , đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là : ${u_{AM}} = 50\sqrt 2 cos(100\pi t{\text{ }} - \frac{{7\pi }}{{12}}){\text{ }}V$ và ${u_{MB}} = 150cos100\pi t{\text{ }}\left( V \right).$ Hệ 12 số công suất của đoạn mạch AB là

Lời giải: Từ các dữ kiện bài cho, ta tính được dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = 40 \Omega$. Dựa vào biểu thức $u_{AM}$ và tổng trở $Z_{AM} = \sqrt{R_1^2 + Z_C^2}$, ta tìm được cường độ dòng điện trong mạch và pha của nó, từ đó suy ra các giá trị $R_2=60 \Omega$ và $Z_L = 60\sqrt{3} \Omega$. Do đó, hệ số công suất của toàn mạch AB là $\cos \phi = \frac{R_1+R_2}{\sqrt{(R_1+R_2)^2 + (Z_L-Z_C)^2}} \approx 0,84$.

Câu 20: Cho con lắc đơn dài $\ell = 100{\text{ }}cm,$ vật nặng m có khối lượng 100g, dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc ${\alpha _0} = {\text{ }}{60^0}$ rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát. Chọn đáp án đúng.

Lời giải: Tốc độ của vật đạt giá trị cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng (li độ góc $\alpha = 0$). Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, ta có công thức tính vận tốc cực đại là $v_{\max} = \sqrt{2gl(1 - \cos{\alpha_0})}$. Thay số liệu vào, ta được $v_{\max} = \sqrt{2 \cdot 10 \cdot 1 \cdot (1 - \cos{60^0})} = \sqrt{20 \cdot (1 - 0,5)} = \sqrt{10}$ m/s.

Câu 21: Đặt điện áp xoay chiều $u = U\sqrt 2 cos100\pi t{\text{ }}V$ vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó bằng 125 V và điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng 80 V. Giá trị của U là

Lời giải: Khi L thay đổi để điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm $U_L$ đạt giá trị cực đại ($U_{Lmax}$), ta có hệ thức liên hệ $U^2 = U_{Lmax}^2 - U_{Lmax}U_C$. Áp dụng với $U_{Lmax}=125$ V và $U_C = 80$ V, ta có $U^2 = 125^2 - 125 \cdot 80 = 5625$, suy ra $U = 75$ V.

Câu 22: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có

Lời giải: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi hai sóng kết hợp gặp nhau. Hai sóng kết hợp là những sóng có cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian. Do đó, điều kiện để có giao thoa sóng ổn định là hai sóng phải xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số và có mối quan hệ pha xác định, như cùng pha hoặc lệch pha không đổi.

Câu 23: Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là

Lời giải: Khi bóng đèn sáng bình thường, hiệu điện thế hai đầu bóng đèn là $U = 6 \text{ V}$ và cường độ dòng điện qua đèn là $I = P/U = 6 \text{ W} / 6 \text{ V} = 1 \text{ A}$. Suất điện động của nguồn điện được tính bằng công thức $E = U + I \cdot r$, với $r = 2 \text{ Ω}$ là điện trở trong của nguồn. Thay số vào, ta có $E = 6 \text{ V} + 1 \text{ A} \cdot 2 \text{ Ω} = 8 \text{ V}$.

Câu 24: Một nguồn điện có suất điện động 15 V, điện trở trong 0,5 Ω mắc với mạch ngoài có hai điện trở R1 = 20 Ω và R2 = 30 Ω mắc song song. Công suất của mạch ngoài là

Lời giải: Điện trở tương đương của mạch ngoài khi $R_1$ và $R_2$ mắc song song là $R_{ngoai} = rac{R_1 R_2}{R_1 + R_2} = rac{20 imes 30}{20 + 30} = 12$ Ω. Cường độ dòng điện trong mạch chính được tính bằng định luật Ohm cho toàn mạch: $I = rac{E}{R_{ngoai} + r} = rac{15}{12 + 0.5} = rac{15}{12.5} = 1.2$ A. Công suất của mạch ngoài là $P_{ngoai} = I^2 R_{ngoai} = (1.2)^2 imes 12 = 1.44 imes 12 = 17.28$ W.

Câu 25: Tại một nơi xác định, hai con lắc đơn có độ dài l1 và l2 dao động điều hoà với tần số tương ứng f1 và f2. Tỉ số ${{{f_1}} \over {{f_2}}}$ bằng

Lời giải: Tần số dao động điều hoà của con lắc đơn được xác định bởi công thức $f = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}}$. Từ công thức này, ta thấy tần số $f$ tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của chiều dài $l$. Do đó, tỉ số giữa hai tần số sẽ là $\frac{f_1}{f_2} = \frac{\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l_1}}}{\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l_2}}} = \sqrt{\frac{l_2}{l_1}}$.

Câu 26: Một khối khí lý tưởng được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít, áp suất khí tăng thêm 6 at. Áp suất ban đầu của khí là

Lời giải: Vì quá trình nén khối khí lý tưởng là đẳng nhiệt, ta áp dụng định luật Boyle-Mariotte: $P_1V_1 = P_2V_2$. Với $V_1 = 10$ lít, $V_2 = 4$ lít và áp suất tăng thêm 6 at nghĩa là $P_2 = P_1 + 6$, ta có phương trình $P_1 imes 10 = (P_1 + 6) imes 4$. Giải phương trình này, ta tìm được áp suất ban đầu của khí là $P_1 = 4$ at.

Câu 27: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất.Lấy g = 10m/s2. Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng là:

Lời giải: Thời gian vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất là $t = \sqrt{\frac{2H}{g}} = \sqrt{\frac{2 \cdot 45}{10}} = 3s$. Quãng đường vật rơi được trong $(3-2) = 1s$ đầu tiên là $s_1 = \frac{1}{2}gt_1^2 = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 1^2 = 5m$. Vậy quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng là $s_{\text{2s_cuoi}} = H - s_1 = 45 - 5 = 40m$.

Câu 28: Hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số, cùng pha, có biên độ lần lượt là A1, A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là?

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được xác định bằng công thức $A^2 = A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta\phi)$. Khi hai dao động cùng pha, độ lệch pha $\Delta\phi = 0$, dẫn đến $\cos(\Delta\phi) = 1$. Do đó, biên độ dao động tổng hợp là $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2} = \sqrt{(A_1 + A_2)^2} = A_1 + A_2$.

Câu 29: Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 105 m/s vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là

Lời giải: Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường được tính bằng công thức $F = |q|vB\sin\alpha$. Với $q = 10 \mu C = 10 \cdot 10^{-6} C$, $v = 10^5 m/s$, $B = 1 T$ và góc $\alpha = 90^\circ$ (do chuyển động vuông góc), ta có $F = (10 \cdot 10^{-6}) \cdot (10^5) \cdot 1 \cdot \sin(90^\circ) = 1 N$. Vậy, độ lớn lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích là 1 N.

Câu 30: Sóng dừng trên dây có tần số f = 20Hz và truyền đi với tốc độ 1,6 m/s. Bụng sóng dao động với biên độ 3cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng, C và D là hai vị trí cân bằng của hai phần tử trên dây cách N lần lượt là 9cm và 32/3cm và ở 2 bên của N. Tại thời điểm t1 li độ của phần tử tại điểm C là $ - \sqrt 2 cm$ và đang hướng về VTCB. Vào thời điểm t2 = t1 + 9/40s li độ của phần tử tại điểm D là

Lời giải: Ta tính được bước sóng $\lambda = v/f = 8$ cm. Vì C và D ở hai bên nút nên dao động ngược pha, ta có tỉ số li độ $u_D/u_C = -A_D/A_C = - |\sin(2\pi x_D/\lambda)|/|\sin(2\pi x_C/\lambda)| = -\sqrt{3}/\sqrt{2}$. Độ lệch pha dao động giữa hai thời điểm là $\Delta\varphi = \omega(t_2-t_1) = 2\pi f \Delta t = 9\pi$, nên dao động tại thời điểm $t_2$ ngược pha với dao động tại $t_1$. Do đó, $u_C(t_2) = -u_C(t_1) = \sqrt{2}$ cm, suy ra li độ của D tại thời điểm $t_2$ là $u_D(t_2) = -(\sqrt{3}/\sqrt{2}) \cdot u_C(t_2) = -\sqrt{3}$ cm.

Câu 31: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, gọi Δt là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng bằng thế năng. Tại thời điểm t vật qua vị trí có tốc độ 15$\pi \sqrt 3 $ cm/s với độ lớn gia tốc 22,5 m/s2 , sau đó một khoảng gian đúng bằng t vật qua vị trí có độ lớn vận tốc 45π cm/s. Biên độ dao động của vật là:

Lời giải: Khoảng thời gian Δt giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là T/4, nên hai thời điểm cách nhau Δt sẽ vuông pha. Áp dụng hệ thức cho hai thời điểm vuông pha ta có $v_1^2 + v_2^2 = v_{\text{max}}^2 = \omega^2A^2$, và tại thời điểm t ta có $a_1^2 + v_1^2\omega^2 = A^2\omega^4$. Từ hệ hai phương trình này, ta giải được $A^2 = \frac{27}{25}\pi^4$, và với giả thiết $\pi^2 \approx 10$, ta tính được biên độ dao động là $A = 6\sqrt 3$ cm.

Câu 32: Một con lắc lò xo đang dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Chọn gốc toạ độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lực đàn hồi của lò xo vào thời gian được cho như hình vẽ. Biết ${F_1} + 2{F_2} + 7{F_3} = 0$. Tỉ số giữa thời gian lò xo bị giãn và thời gian lò xo bị nén trong một chu kì gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 32: Một con lắc lò xo đang dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Chọn gốc toạ độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lực đàn hồi của lò xo vào thời gian được cho như hình vẽ. Biết ${F_1} + 2{F_2} + 7{F_3} = 0$. Tỉ số giữa thời gian lò xo bị giãn và thời gian lò xo bị nén trong một chu kì gần giá trị nào nhất sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị và quy ước chiều dương hướng xuống, ta xác định được biểu thức lực đàn hồi $F_{đh} = -k(\Delta l + x)$, với $F_{max}=F_3$ tại vị trí cao nhất $x=-A$. Dựa vào các dữ kiện thời gian trên đồ thị và điều kiện $F_1 + 2F_2 + 7F_3 = 0$, ta tính được tỉ số giữa độ biến dạng ở VTCB và biên độ là $\frac{\Delta l}{A} = \frac{5 - \sqrt{17}}{2}$. Tỉ số giữa thời gian lò xo giãn và nén trong một chu kì được tính qua góc quét trên đường tròn lượng giác, cho kết quả xấp xỉ 1,81, gần nhất với đáp án 1,85.

Câu 33: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn song kết hợp A và B cách nhau 20cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình ${u_A} = 2\cos (40\pi t + \pi );{u_2} = {a_2}\cos (40\pi t)$ (mm,s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là:

Lời giải: Ta có tần số $f = \omega / (2\pi) = 20$ Hz, suy ra bước sóng $\lambda = v/f = 30/20 = 1,5$ cm. Vì hai nguồn có độ lệch pha $\Delta \phi = \pi$ nên chúng dao động ngược pha. Điều kiện để một điểm dao động với biên độ cực đại là $d_2 - d_1 = (k + 0,5)\lambda$. Xét trên đoạn BM, ta có $-AB \le d_2 - d_1 \le BM - AM$ hay $-20 \le (k + 0,5) \times 1,5 \le 20\sqrt{2} - 20$. Giải bất phương trình trên ta được $-13,8 \le k \le 5,02$, do đó có 19 giá trị k nguyên tương ứng với 19 điểm cực đại.

Câu 34: Vật dao động trên quỹ đạo dài 8 cm, tần số dao động của vật là f = 10 Hz. Xác định phương trình dao động của vật biết rằng tại t = 0 vật đi qua vị trí x = - 2cm theo chiều âm.

Lời giải: Từ dữ kiện quỹ đạo dài 8 cm, ta có biên độ dao động A = 4 cm. Tần số góc được tính bằng công thức $\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 10 = 20\pi$ rad/s. Dựa vào điều kiện ban đầu tại t = 0, vật có li độ x = -2 cm (tức là $x = -A/2$) và chuyển động theo chiều âm (v < 0), ta xác định được pha ban đầu là $\phi = 2\pi/3$ rad. Do đó, phương trình dao động của vật là $x = 4\cos(20\pi t + 2\pi/3)$ cm.

Câu 35: Một con ℓắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối ℓượng 0,01 kg mang điện tích q = +5.10-6C được coi ℓà điện tích điểm. Con ℓắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ ℓớn E = 104V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10 m/s2, π = 3,14. Chu kì dao động điều hoà của con ℓắc ℓà

Lời giải: Vì vật mang điện tích dương và điện trường hướng thẳng đứng xuống dưới nên lực điện $\vec{F_đ}$ cùng chiều với trọng lực $\vec{P}$. Do đó, gia tốc trọng trường hiệu dụng là $g' = g + \frac{qE}{m} = 10 + \frac{5.10^{-6} \cdot 10^4}{0,01} = 15 \text{ m/s}^2$. Chu kì dao động của con lắc được tính theo công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g'}} = 2 \cdot 3,14 \cdot \sqrt{\frac{0,5}{15}} \approx 1,15 \text{ s}$.

Câu 36: Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 gam. Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là

Lời giải: Trong quá trình điện phân với cường độ dòng điện không đổi, khối lượng chất thoát ra ở điện cực tỉ lệ thuận với thời gian điện phân. Vì vậy, nếu sau 20 phút khối lượng cực âm tăng 4 gam, thì sau 1 giờ (tức 60 phút), khối lượng tăng lên sẽ là $4 \times (60/20) = 12$ gam.

Câu 37: Đặt một điện áp xoay chiều có biểu thức $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$ vào hai đầu một mạch điện xoay chiều gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Khi trong mạch có cộng hưởng điện thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch được tính bằng

Lời giải: Khi trong mạch RLC nối tiếp xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện, cảm kháng bằng dung kháng ($Z_L = Z_C$). Khi đó, tổng trở của mạch đạt giá trị nhỏ nhất và bằng điện trở thuần của mạch, $Z_{min} = R$. Do đó, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị cực đại và được tính bằng công thức $I_{max} = \frac{U}{R}$.

Câu 38: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Lời giải: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín khi từ thông qua mạch đó biến thiên. Khi khung dây quay quanh trục OO’ song song với các đường cảm ứng từ, góc hợp bởi vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây và vector cảm ứng từ là không đổi. Do đó, từ thông qua khung dây không thay đổi và không có dòng điện cảm ứng xuất hiện, nên phát biểu A là không đúng.

Câu 39: Khung dây dẫn ABCD rơi thẳng đứng (theo chiều mũi tên ở hình vẽ) qua vùng không gian có từ trường đều MNPQ. Đặt tên các vùng không gian như sau: vùng 1 trước MN, vùng 2 trong MNPQ, vùng 3 sau PQ. Trường hợp nào sau đây trong khung dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng? dòng điện cảm ứng khi đó có chiều như thế nào?

Câu 39: Khung dây dẫn ABCD rơi thẳng đứng (theo chiều mũi tên ở hình vẽ) qua vùng không gian có từ trường đều MNPQ. Đặt tên các vùng không gian như sau: vùng 1 trước MN, vùng 2 trong MNPQ, vùng 3 sau PQ. Trường hợp nào sau đây trong khung dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng? dòng điện cảm ứng khi đó có chiều như thế nào?
Lời giải: Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện khi từ thông qua khung dây biến thiên, tức là khi khung dây đang đi vào hoặc đi ra khỏi vùng có từ trường. Khi khung dây đi từ vùng 1 vào vùng 2, từ thông tăng, dòng điện cảm ứng có chiều ADCBA để chống lại sự tăng đó. Khi khung dây đi từ vùng 2 ra vùng 3, từ thông giảm, dòng điện cảm ứng có chiều ABCDA để chống lại sự giảm đó.

Câu 40: Trong các hình vẽ a, b, c, d mũi tên chỉ chiều chuyển động của nam châm hoặc vòng dây kín. Khi xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các vòng dây thì kết luận nào sau đây là đúng?

Câu 40: Trong các hình vẽ a, b, c, d mũi tên chỉ chiều chuyển động của nam châm hoặc vòng dây kín. Khi xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các vòng dây thì kết luận nào sau đây là đúng?
Lời giải: Áp dụng định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng. Dòng điện cảm ứng sinh ra một từ trường có tác dụng chống lại sự thay đổi của từ thông ban đầu. - Hình a: Cực N lại gần, từ thông hướng xuống tăng, dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ. - Hình b: Cực N đi ra xa, từ thông hướng xuống giảm, dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ. - Hình c: Cực S lại gần, từ thông hướng lên tăng, dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ. - Hình d: Suy luận từ các đáp án, nam châm đi ra xa, từ thông hướng lên giảm, dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ. Vậy, dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ ở hình b, c và ngược chiều kim đồng hồ ở hình a, d.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hạ Long – Quảng Ninh
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi thử THPT quốc gia – Mã đề 02
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.