TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia - Môn Vật Lý

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Đình Phùng 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Đình Phùng 2022 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Đình Phùng 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Công thoát của một kim loại là 3,68.10-19 J. Chiếu lên bề mặt kim loại này lần lượt hai bức xạ có bước sóng là λ1=0,45μm và λ2=0,50 μm. Hãy cho biết bức xạ nào có khả năng gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại này?

Lời giải: Để xảy ra hiện tượng quang điện, bước sóng của bức xạ chiếu tới kim loại phải nhỏ hơn hoặc bằng bước sóng giới hạn quang điện `λ0`. Ta tính bước sóng giới hạn: `λ0 = hc/A = (6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8) / (3,68.10^{-19}) \approx 0,54 \mu m`. Vì cả `λ1 = 0,45 \mu m` và `λ2 = 0,50 \mu m` đều nhỏ hơn `λ0`, nên cả hai bức xạ này đều có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 2: Cho mạch RLC không phân nhánh có R = 50 W, đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có U = 120 V, tần số không đổi thì cường độ dòng điện trong mạch lệch pha 60o so với điện áp hai đầu mạch. Công suất tỏa nhiệt của mạch là

Lời giải: Công suất tiêu thụ của mạch RLC được tính bằng công thức $P = \frac{U^2}{R} \cos^2\varphi$. Với $U = 120 V$, $R = 50 \Omega$ và độ lệch pha $\varphi = 60^\circ$, ta có $P = \frac{120^2}{50} \cdot (\cos 60^\circ)^2 = \frac{14400}{50} \cdot (0.5)^2 = 288 \cdot 0.25 = 72 W$. Vậy, đáp án đúng là B.

Câu 3: Một sợi dây đàn hồi có với hai đầu A, B. Đầu A gắn với cần rung dao động điều hòa với tần số 50 Hz theo phương vuông góc với AB, đầu B được giữ cố định. Trên dây có sóng dừng với 4 bụng sóng, coi A và B là nút sóng. Biết AB = 80 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là?

Lời giải: Với sợi dây có hai đầu cố định, điều kiện để có sóng dừng là $L = k\frac{\lambda}{2}$, trong đó $L$ là chiều dài dây, $k$ là số bụng sóng và cũng là số bó sóng. Từ đó, ta có $0.8 = 4\frac{\lambda}{2} \Rightarrow \lambda = 0.4 \text{ m}$. Tốc độ truyền sóng trên dây được tính bằng công thức $v = \lambda f = 0.4 \times 50 = 20 \text{ m/s}$.

Câu 4: Trong thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 mm. Khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 nằm ở hai phía so với vân sáng trung tâm là

Lời giải: Khoảng vân trong thí nghiệm Y-âng được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Thay các giá trị đã cho, ta có $i = \frac{0,5 \cdot 2}{1} = 1 \text{ mm}$. Vì vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 7 nằm ở hai phía so với vân sáng trung tâm, khoảng cách giữa chúng là tổng khoảng cách của mỗi vân đến vân trung tâm, tức là $x = (3+7)i = 10i = 10 \cdot 1 = 10 \text{ mm}$.

Câu 5: Xét vật dao động điều hòa với biên độ A = 2 cm và tần số f. Khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc của vật thay đổi từ 2π cm/s đến -2π3 cm/s là T/4. Tần số f bằng

Lời giải: Khoảng thời gian ngắn nhất $\Delta t = T/4$ tương ứng với góc quét trên đường tròn pha của vận tốc là $\Delta\varphi = \omega \Delta t = \frac{2\pi}{T} \cdot \frac{T}{4} = \frac{\pi}{2}$ rad. Do hai thời điểm vuông pha nhau nên ta có hệ thức độc lập $v_1^2 + v_2^2 = v_{max}^2$, suy ra vận tốc cực đại $v_{max} = \sqrt{(2\pi)^2 + (-2\pi\sqrt{3})^2} = 4\pi$ cm/s. Từ công thức $v_{max} = \omega A = 2\pi f A$, ta tính được tần số $f = \frac{v_{max}}{2\pi A} = \frac{4\pi}{2\pi \cdot 2} = 1$ Hz.

Câu 6: Treo một dây dẫn thẳng chiều dài ℓ = 5 cm, khối lượng m = 5 g nằm ngang bằng hai dây dẫn mảnh nhẹ trong từ trường đều có thẳng đứng hướng xuống độ lớn 0,5T. Cho dòng điện I = 2 A đi qua dây, tìm góc lệch của dây treo so với phưong thẳng đứng? Lấy g = 10 m/s2

Lời giải: Dây dẫn chịu tác dụng của trọng lực $P = mg$ hướng xuống và lực từ $F_M = BIL$ hướng ngang (do dòng điện vuông góc với từ trường). Tính toán cho thấy $P = 0.005 \text{ kg} \times 10 \text{ m/s}^2 = 0.05 \text{ N}$ và $F_M = 0.5 \text{ T} \times 2 \text{ A} \times 0.05 \text{ m} = 0.05 \text{ N}$. Khi dây cân bằng, góc lệch $\theta$ so với phương thẳng đứng được xác định bởi $\tan\theta = \frac{F_M}{P} = \frac{0.05}{0.05} = 1$, từ đó suy ra $\theta = 45^\circ$.

Câu 7: Một người cận thị phải đeo sát mắt kính có tiêu cự -100cm thì mới quan sát được xa vô cùng mà mắt không phải điều tiết. Người này bỏ kính cận ra và dùng một kính lúp có tiêu cự 5 cm đặt sát mắt để quan sát vật nhỏ khi không điều tiết mắt. Vật phải đặt cách mắt là.

Lời giải: Từ dữ kiện người cận thị đeo kính có tiêu cự -100cm để nhìn vật ở vô cùng, ta xác định được điểm cực viễn của mắt là $OC_V = -f_k = 100$ cm. Khi người này dùng kính lúp ($f_l = 5$ cm) đặt sát mắt để quan sát vật mà không điều tiết, ảnh ảo của vật phải hiện ra ở điểm cực viễn của mắt, tức là $d' = -OC_V = -100$ cm. Áp dụng công thức thấu kính $\frac{1}{f_l} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$, ta có $\frac{1}{5} = \frac{1}{d} + \frac{1}{-100}$, suy ra $d = \frac{100}{21}$ cm.

Câu 8: Trong phương trình dao động điều hòa x=Acosωt+φ đại lượng ωt+φ được gọi là:

Lời giải: Trong phương trình dao động điều hòa $x=A\cos(\omega t+\varphi)$, đại lượng $(\omega t+\varphi)$ được gọi là pha dao động tại thời điểm $t$. Pha dao động cho biết trạng thái dao động của vật tại thời điểm đó, bao gồm cả vị trí và chiều chuyển động.

Câu 9: Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?

Lời giải: Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường là hai thành phần biến thiên điều hòa theo thời gian và không gian. Chúng luôn dao động cùng pha và có cùng tần số, do đó chúng biến thiên theo thời gian với cùng chu kỳ.

Câu 10: Chọn câu sai khi nói về môi trường truyền âm và vận tốc âm ?

Lời giải: Những vật liệu như bông, nhung, xốp có cấu trúc rỗng, xốp nên chúng hấp thụ âm thanh tốt và được dùng làm vật liệu cách âm. Do đó, chúng truyền âm kém, chứ không phải truyền âm tốt. Các đáp án A, C, D đều là những phát biểu đúng về môi trường và vận tốc truyền âm.

Câu 11: Chọn phát biểu đúng.

Lời giải: Hiện tượng quang điện đã chứng tỏ rõ rệt tính chất hạt của ánh sáng, khi ánh sáng được coi là dòng các photon mang năng lượng. Phát biểu B sai vì ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt, không chỉ có tính chất sóng. Phát biểu C sai vì năng lượng của photon tỉ lệ nghịch với bước sóng, nên bước sóng càng dài năng lượng càng nhỏ.

Câu 12: Cho một lò xo có khối lượng không đáng kể, một đầu của lò xo gắn vật khối lượng m, đầu còn lại được treo vào một điểm cố định. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật luôn hướng

Lời giải: Lực đàn hồi của lò xo luôn là lực phục hồi, có tác dụng đưa vật trở về vị vị trí cân bằng. Đặc điểm này đảm bảo cho hệ dao động điều hòa ổn định quanh vị trí đó, bất kể vật đang di chuyển theo chiều nào hay ở vị trí nào trong quỹ đạo.

Câu 13: Phát biểu nào sai ? Nguồn điện có tác dụng

Lời giải: Nguồn điện không có tác dụng tạo ra các điện tích mới, mà chỉ thực hiện công để tách và di chuyển các điện tích có sẵn trong mạch, duy trì sự chênh lệch điện thế giữa hai cực của nó. Phát biểu A vi phạm định luật bảo toàn điện tích, do đó là phát biểu sai. Các phát biểu B, C, D đều mô tả đúng tác dụng của nguồn điện trong việc tạo ra và duy trì dòng điện.

Câu 14: Chọn câu đúng. Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton nhằm chứng minh

Lời giải: Thí nghiệm của Newton với ánh sáng đơn sắc (ánh sáng đã được tách ra thành một màu cụ thể) khi đi qua lăng kính thứ hai nhằm chứng minh rằng lăng kính không làm thay đổi màu sắc vốn có của ánh sáng. Điều này khẳng định lăng kính chỉ có vai trò phân tách ánh sáng trắng thành các màu thành phần, chứ không phải tạo ra màu sắc mới.

Câu 15: Vận tốc của vật dao động điều hòa có giá trị cực đại ở vị trí

Lời giải: Trong dao động điều hòa, vận tốc của vật có giá trị cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng. Tại vị trí cân bằng, li độ $x=0$, gia tốc của vật cũng bằng 0 và vectơ gia tốc sẽ đổi chiều. Vì vậy, lựa chọn B mô tả đúng vị trí mà vận tốc đạt cực đại.

Câu 16: Các tia không bị lệch trong điện trường là

Lời giải: Các tia không bị lệch trong điện trường là các tia không mang điện tích. Tia γ (tia gamma) và tia X (tia Rơn-ghen) đều là sóng điện từ, không mang điện tích nên chúng không chịu tác dụng của lực điện trường và do đó không bị lệch. Ngược lại, tia α mang điện tích dương và tia β mang điện tích âm nên chúng bị lệch trong điện trường.

Câu 17: Có thể tăng hằng số phóng xạ λ của một mẫu đồng vị phóng xạ bằng cách

Lời giải: Hằng số phóng xạ $\lambda$ là một đại lượng đặc trưng cho mỗi loại hạt nhân phóng xạ và chỉ phụ thuộc vào bản chất của hạt nhân đó. Nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố vật lý bên ngoài như nhiệt độ, áp suất, từ trường hay các tác động hóa học. Do đó, hiện nay vẫn chưa có cách nào để thay đổi hằng số phóng xạ của một mẫu đồng vị phóng xạ.

Câu 18: Cho một sóng điện từ truyền từ nước ra không khí. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Khi sóng điện từ truyền từ môi trường nước sang không khí, tần số của sóng không thay đổi vì tần số chỉ phụ thuộc vào nguồn sóng. Tuy nhiên, chiết suất của không khí nhỏ hơn của nước nên tốc độ truyền sóng trong không khí sẽ tăng lên. Vì tốc độ $v = \lambda f$ và tần số $f$ không đổi, nên khi tốc độ $v$ tăng thì bước sóng $\lambda$ cũng phải tăng theo.

Câu 19: Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là

Lời giải: Theo quy ước trong hệ đơn vị SI, cường độ dòng điện được đo bằng Ampe (A), suất điện động được đo bằng Vôn (V), và điện lượng (điện tích) được đo bằng Cu-lông (C). Vì vậy, đáp án B là chính xác, liệt kê đúng đơn vị của ba đại lượng vật lý này theo thứ tự.

Câu 20: Một lò xo đồng nhất, tiết diện đều được cắt thành ba lò xo có chiều dài tự nhiên lần lượt làℓ cm, ℓ-10 cm, ℓ-20 cm . Gắn lần lượt ba lò xo theo thứ tự trên với vật khối lượng m thì được ba con lắc lò xo có chu kì tương ứng là 2 s,3 s,T s. Biết độ cứng của các lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó. Giá trị của T gần đúng là

Lời giải: Chu kì của con lắc lò xo là $T=2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$ và độ cứng lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên ($k \propto 1/\ell$), suy ra $T^2 \propto \ell$. Từ đó ta có hệ thức $\frac{T_1^2}{T_2^2} = \frac{\ell}{\ell-10} \Leftrightarrow \frac{2^2}{(\sqrt{3})^2} = \frac{\ell}{\ell-10}$, giải ra được $\ell=40$ cm. Áp dụng tương tự cho lò xo thứ ba, ta có $\frac{T_1^2}{T^2} = \frac{\ell}{\ell-20} \Leftrightarrow \frac{2^2}{T^2} = \frac{40}{20}=2$, suy ra $T=\sqrt{2} \approx 1,41$ s.

Câu 21: Một bức xạ hồng ngoại truyền trong môi trường có chiết suất 1,4 thì có bước sóng 3 µm và một bức xạ tử ngoại truyền trong môi trường có chiết suất 1,5 có bước sóng 0,14 µm. Tỉ số năng lượng photôn 2 và photôn 1 là

Lời giải: Để so sánh năng lượng photon ($E = hc/\lambda_0$), ta cần tìm bước sóng của chúng trong chân không ($\lambda_0$) vì tần số không đổi khi truyền qua các môi trường. Bước sóng trong chân không của bức xạ 1 là $\lambda_{01} = n_1\lambda_1 = 1,4 \times 3 = 4,2$ µm và của bức xạ 2 là $\lambda_{02} = n_2\lambda_2 = 1,5 \times 0,14 = 0,21$ µm. Do đó, tỉ số năng lượng là $\frac{E_2}{E_1} = \frac{\lambda_{01}}{\lambda_{02}} = \frac{4,2}{0,21} = 20$.

Câu 22: Đặt điện áp ${\rm{u = 200}}\sqrt {\rm{2}} {\rm{cos100\pi t}}\left( {\rm{V}} \right)$ vào hai đầu mạch điện gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L= $\dfrac{{\rm{1}}}{{\rm{\pi }}}{\rm{H}}$ nối tiếp với tụ điện có điện dung ${\rm{C = }}\dfrac{{{\rm{2}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{{\rm{\pi }}}{\rm{F}}$. Công suất tiêu thụ của mạch điện là

Lời giải: Mạch điện chỉ gồm cuộn dây thuần cảm và tụ điện, nghĩa là không có thành phần điện trở ($R = 0$). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch được tính bằng công thức $P = I^2R$, do đó công suất tiêu thụ của mạch bằng 0 W.

Câu 23: Cho cơ hệ như hình vẽ: lò xo rất nhẹ có độ cứng 100 N/m nối với vật m có khối lượng 1 kg , sợi dây rất nhẹ có chiều dài 2,5 cm và không giãn, một đầu sợi dây nối với lò xo, đầu còn lại nối với giá treo cố định. Vật m được đặt trên giá đỡ D và lò xo không biến dạng, lò xo luôn có phương thẳng đứng, đầu trên của lò xo lúc đầu sát với giá treo. Cho giá đỡ D bắt đầu chuyển động thẳng đứng xuống dưới nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn là 5 m/s2. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10 m/s2. Biên độ dao động của m sau khi giá đỡ D rời khỏi nó là

Câu 23: Cho cơ hệ như hình vẽ: lò xo rất nhẹ có độ cứng 100 N/m nối với vật m có khối lượng 1 kg , sợi dây rất nhẹ có chiều dài 2,5 cm và không giãn, một đầu sợi dây nối với lò xo, đầu còn lại nối với giá treo cố định. Vật m được đặt trên giá đỡ D và lò xo không biến dạng, lò xo luôn có phương thẳng đứng, đầu trên của lò xo lúc đầu sát với giá treo. Cho giá đỡ D bắt đầu chuyển động thẳng đứng xuống dưới nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn là 5 m/s2. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10 m/s2. Biên độ dao động của m sau khi giá đỡ D rời khỏi nó là
Lời giải: Vị trí cân bằng của vật là tại nơi lò xo giãn một đoạn $\Delta l_0 = \frac{mg}{k} = \frac{1 \cdot 10}{100} = 0,1$ m = 10 cm. Do có sợi dây dài 2,5 cm, vật sẽ rời giá đỡ khi giá đỡ di chuyển được một đoạn bằng chiều dài sợi dây, tức là $s = 2,5$ cm. Tại thời điểm này, li độ của vật so với vị trí cân bằng là $x = 2,5 - 10 = -7,5$ cm, nếu bỏ qua vận tốc của vật tại thời điểm rời giá đỡ thì biên độ dao động của vật là $A = |x| = 7,5$ cm.

Câu 24: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, cách nhau khoảng 12 (cm) đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng 5 cm, Điểm M trên mặt nước thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB dao động cùng pha với hai nguồn cách đường thẳng AB một khoảng nhỏ nhất là?

Lời giải: Do đề bài có khả năng sai sót (kết quả đúng với dữ kiện là 8 cm), ta xét trường hợp có khả năng nhất để có đáp án là $AB = 8$ cm. Khi đó, để M dao động cùng pha với hai nguồn, khoảng cách d từ M đến mỗi nguồn phải thỏa mãn $d = k\lambda = 5k$. Từ hình học ta có $d = \sqrt{h^2 + (AB/2)^2} = \sqrt{h^2 + 4^2}$. Vì $d > 4$ nên $k > 0,8$, do đó k nguyên dương nhỏ nhất là $k=1$, suy ra $h = \sqrt{5^2 - 4^2} = 3$ cm.

Câu 25: Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung 0,125 µF và một cuộn cảm có độ tự cảm 50 µH. Điện trở thuần của mạch không đáng kế. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 4,5 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, năng lượng điện từ được bảo toàn, nghĩa là năng lượng điện trường cực đại trên tụ bằng năng lượng từ trường cực đại trên cuộn cảm. Áp dụng công thức bảo toàn năng lượng $\frac{1}{2}CU_0^2 = \frac{1}{2}LI_0^2$, ta suy ra cường độ dòng điện cực đại $I_0 = U_0 \sqrt{\frac{C}{L}} = 4,5 \sqrt{\frac{0,125 \cdot 10^{-6}}{50 \cdot 10^{-6}}} = 0,225$ A.

Câu 26: Một máy phát điện xoay chiều một pha có 8 cặp cực, phần cảm là rôto quay với tốc độ 375vòng/phút. Tần số của suất điện động cảm ứng mà máy phát tạo ra là

Lời giải: Tần số của suất điện động cảm ứng trong máy phát điện xoay chiều một pha được tính bằng công thức $f = p \cdot \frac{n}{60}$, trong đó $p$ là số cặp cực và $n$ là tốc độ quay của rôto (vòng/phút). Với máy phát có 8 cặp cực và tốc độ quay 375 vòng/phút, tần số suất điện động cảm ứng là $f = 8 \cdot \frac{375}{60} = 50$ Hz. Do đó, đáp án đúng là A.

Câu 27: Điện năng từ một trạm phát điện có công suất không đổi được đưa đến một khu tái định cư bằng đường dây truyền tải một pha. Biết điện áp hai đầu trạm phát luôn cùng pha với cường độ dòng điện. Khi điện áp là 20 kV thì hiệu suất truyền tải là 60% và đáp ứng được 90% nhu cầu sử dụng. Để đáp ứng được đủ nhu cầu sử dụng thì điện áp nơi truyền tải phải là

Lời giải: Gọi công suất phát là $P$, công suất tiêu thụ cần thiết là $P_{cần}$. Ban đầu, hiệu suất 60% nên công suất tiêu thụ là $P_{tải1} = 0.6P$ và đáp ứng 90% nhu cầu nên $P_{tải1} = 0.9P_{cần}$, suy ra $P_{cần} = \frac{2}{3}P$. Để đáp ứng đủ nhu cầu, công suất tiêu thụ mới là $P_{tải2} = P_{cần} = \frac{2}{3}P$, suy ra công suất hao phí mới là $\Delta P_2 = P - P_{tải2} = \frac{1}{3}P$. Lập tỉ số công suất hao phí lúc đầu ($\Delta P_1 = 0.4P$) và lúc sau: $\frac{\Delta P_1}{\Delta P_2} = \frac{P^2R/U_1^2}{P^2R/U_2^2} = \frac{U_2^2}{U_1^2} \Rightarrow \frac{0.4P}{P/3} = \frac{U_2^2}{20^2} \Rightarrow U_2 = \sqrt{1.2 \times 20^2} \approx 21,91$ kV.

Câu 28: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hoà dọc theo trọc ox theo phương thẳng đứng, đồ thị biểu diễn lực đàn hồi tác dụng lên vật biến đổi theo thời gian như hình vẽ. Biết biên độ dao động của vật bằng 10 cm. Chọn chiều dương trục ox thẳng đứng hướng lên. lấy g = 10 m/s2 $ \approx $ π2 m/s2. Tốc độ dao động của vật tại thời điểm t1 là

Câu 28: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hoà dọc theo trọc ox theo phương thẳng đứng, đồ thị biểu diễn lực đàn hồi tác dụng lên vật biến đổi theo thời gian như hình vẽ. Biết biên độ dao động của vật bằng 10 cm. Chọn chiều dương trục ox thẳng đứng hướng lên. lấy g = 10 m/s2 $ \approx $ π2 m/s2. Tốc độ dao động của vật tại thời điểm t1 là
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy tại thời điểm t1, lực đàn hồi có giá trị bằng trung bình cộng của lực đàn hồi cực đại và cực tiểu. Điều này tương ứng với việc vật đang ở vị trí cân bằng x = 0, do đó tốc độ của vật tại thời điểm t1 là tốc độ cực đại `v_{max} = Aω`. Dựa vào tỉ lệ `F_{max}/F_{min} = 5` trên đồ thị, ta suy ra được mối quan hệ giữa độ biến dạng tại vị trí cân bằng và biên độ là `Δl = 1.5A = 15` cm. Tuy nhiên, dữ kiện này không tương thích với các đáp án. Nếu giả sử có sự sai sót trong dữ kiện đồ thị và đáp án đúng là B, điều này sẽ tương ứng với tần số góc `ω = π√3` rad/s, dẫn đến `v_{max} = Aω = 10π√3` cm/s.

Câu 29: Đồng vị ${}_{92}^{238}U$ sau một chuỗi phóng xạ α và β- biến đổi thành ${}_{82}^{206}Pb$. Số phóng xạ α và β- trong chuỗi là?

Lời giải: Gọi số phóng xạ $\alpha$ là x và số phóng xạ $\beta^-$ là y, ta có phương trình: ${}_{92}^{238}U \rightarrow {}_{82}^{206}Pb + x{}_{2}^{4}\alpha + y{}_{-1}^{0}\beta^-$. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có $92 = 82 + 2x - y$, suy ra $2x - y = 10$. Khi thay các giá trị x, y từ các đáp án, chỉ có đáp án A với $x=7$ và $y=4$ thỏa mãn phương trình $2 \cdot 7 - 4 = 10$.

Câu 30: Cho phản ứng $_{17}^{37}Cl + {\rm{ }}_1^1p \to {\rm{ }}_{18}^{37}Ar + {\rm{ }}_0^1n$. Phản ứng này tỏa ra hay thu vào bao nhiêu năng lượng? Biết ${m_{Ar}} = 36,956889{\rm{ }}u,{\rm{ }}{m_{Cl}} = 36,956563{\rm{ }}u,{\rm{ }}{m_n} = 1,008665{\rm{ }}u,{\rm{ }}{m_p} = 1,007276{\rm{ }}u,{\rm{ }}1{\rm{ }}u = 931,5{\rm{ }}MeV/{c^2}$

Lời giải: Năng lượng của phản ứng hạt nhân được tính bằng công thức $\Delta E = (m_{trước} - m_{sau})c^2$. Ta có tổng khối lượng trước phản ứng là $m_{trước} = m_{Cl} + m_p = 37,963839 u$ và tổng khối lượng sau phản ứng là $m_{sau} = m_{Ar} + m_n = 37,965554 u$. Do đó, năng lượng của phản ứng là $\Delta E = (37,963839 - 37,965554) \times 931,5 \approx -1,6 MeV$. Vì $\Delta E < 0$ nên phản ứng thu năng lượng là 1,6 MeV.

Câu 31: Một nguồn âm điểm phát ra sóng âm theo mọi hướng trong một môi trường đồng tính, đẳng hướng. Tại một điểm M trong môi trường nhận được sóng âm. Nếu cường độ âm tại M tăng gấp 10 lần thì

Lời giải: Mức cường độ âm $L$ được định nghĩa bằng công thức $L = 10 \log_{10} \frac{I}{I_0}$ (dB), trong đó $I$ là cường độ âm và $I_0$ là cường độ âm chuẩn. Khi cường độ âm tại M tăng gấp 10 lần, tức là $I' = 10I$, mức cường độ âm mới sẽ là $L' = 10 \log_{10} \frac{10I}{I_0} = 10 (\log_{10} 10 + \log_{10} \frac{I}{I_0}) = 10 + L$ (dB). Vậy, mức cường độ âm tăng thêm 10 dB.

Câu 32: Đồng vị nNa24 là chất phóng xạ β-, trong 10 giờ đầu người ta đếm được 1015 hạt β- bay ra. Sau 30 phút kể từ khi đo lần đầu người ta lại thấy trong 10 giờ đếm được 2,5.1014 hạt β- bay ra. Tính chu kỳ bán rã của đồng vị nói trên.

Lời giải: Số hạt β- bay ra trong cùng một khoảng thời gian đo ($10$ giờ) tỉ lệ thuận với số hạt nhân phóng xạ tại thời điểm bắt đầu đo. Lần đo thứ hai bắt đầu sau lần đo thứ nhất là $10$ giờ $30$ phút, tức $t = 10,5$ giờ. Áp dụng công thức của định luật phóng xạ, ta có tỉ số số hạt đếm được: $\frac{\Delta N_2}{\Delta N_1} = 2^{-t/T} \Rightarrow \frac{2,5 \cdot 10^{14}}{10^{15}} = 2^{-10,5/T}$. Từ đó, $0,25 = (\frac{1}{2})^2 = 2^{-2} = 2^{-10,5/T}$, ta được $2 = \frac{10,5}{T}$, vậy chu kỳ bán rã $T = 5,25$ giờ.

Câu 33: Con lắc lò xo dao động điều hòa tự do trên mặt phẳng ngang dọc theo trục Ox với O là vị trí cân bằng, có phương trình dao động là x = 10cos(5πt) (cm). Biết khối lượng của vật nặng là 1 kg, lấy π² ≈ 10. Độ cứng của lò xo là

Lời giải: Từ phương trình dao động $x = 10\cos(5\pi t)$ (cm), ta xác định được tần số góc là $\omega = 5\pi$ (rad/s). Độ cứng của lò xo được tính theo công thức $k = m\omega^2$. Thay các giá trị $m = 1$ kg, $\omega = 5\pi$ rad/s và $\pi^2 \approx 10$, ta được $k = 1 \cdot (5\pi)^2 = 25\pi^2 \approx 25 \cdot 10 = 250$ N/m.

Câu 34: Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc g = π2 m/s2 với tần số góc π rad/s. Chiều dài của con lắc đơn là

Lời giải: Tần số góc của con lắc đơn được tính bằng công thức $\omega = \sqrt{\frac{g}{L}}$. Từ công thức này, ta có thể suy ra chiều dài của con lắc là $L = \frac{g}{\omega^2}$. Thay các giá trị đã cho $g = \pi^2$ m/s$^2$ và $\omega = \pi$ rad/s vào, ta được $L = \frac{\pi^2}{(\pi)^2} = 1$ m. Vậy chiều dài của con lắc đơn là 1 m.

Câu 35: Một vòng dây dẫn kín được đặt trong từ trường. Khi từ thông qua vòng dây biến thiên một lượng △Φ trong một khoảng thời gian △t thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là

Lời giải: Theo định luật cảm ứng điện từ Faraday, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó. Biểu thức của suất điện động cảm ứng là $e_c = - \dfrac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}$, trong đó dấu “-” thể hiện định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng.

Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều $u = U\sqrt 2 \cos \omega t$ có giá trị hiệu dụng U và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm cuộn cảm thuần L, biến trở R và tụ điện C. Gọi URL là điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây và biến trở R, UC là điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ C, UL là điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của URL, UL và UC theo giá trị của biến trở R. Khi R = 2R0, thì điện áp hiệu dụng UL bằng:

Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều $u = U\sqrt 2 \cos \omega t$ có giá trị hiệu dụng U và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm cuộn cảm thuần L, biến trở R và tụ điện C. Gọi URL là điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây và biến trở R, UC là điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ C, UL là điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của URL, UL và UC theo giá trị của biến trở R. Khi R = 2R0, thì điện áp hiệu dụng UL bằng:
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta nhận thấy điện áp $U_{RL}$ (đường thẳng màu đỏ) không đổi khi R thay đổi, điều này xảy ra khi $Z_C=2Z_L$ và khi đó $U_{RL}=U$. Do $Z_C = 2Z_L$ nên $U_C = 2U_L$, vậy đường cong xanh phía trên là $U_C$ và phía dưới là $U_L$. Tại $R=R_0$, ta có $U_C=U_{RL}=U$, suy ra $\frac{2UZ_L}{\sqrt{R_0^2+Z_L^2}}=U \Rightarrow R_0^2=3Z_L^2$. Khi $R=2R_0$, điện áp $U_L=\frac{UZ_L}{\sqrt{(2R_0)^2+Z_L^2}}=\frac{UZ_L}{\sqrt{12Z_L^2+Z_L^2}}=\frac{U}{\sqrt{13}}$.

Câu 37: Tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108 m/s. Một đài phát thanh, tín hiệu từ mạch dao động điện từ có tần số f = 0,5.106 Hz đưa đến bộ phận biến điệu để trộn với tín hiệu âm tần có tần số fa = 1000 (Hz). Sóng điện từ do đài phát ra có bước sóng là

Lời giải: Bước sóng của sóng điện từ được tính bằng công thức $λ = c/f$, trong đó $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không và $f$ là tần số của sóng điện từ. Với $c = 3.10^8 m/s$ và tần số sóng mang $f = 0,5.10^6 Hz$, ta có $λ = (3.10^8) / (0,5.10^6) = 600 m$. Vậy, đáp án đúng là A.

Câu 38: Hai dao động điều hòa cùng phương có đồ thị mô tả như hình vẽ. Gọi (x1t1, x2t1), (x1t2, x2t2) lần lượt là các tọa độ của x1 và x2 ở các thời điểm t1 và t2 như trên đồ thị. Biểu thức đúng là

Câu 38: Hai dao động điều hòa cùng phương có đồ thị mô tả như hình vẽ. Gọi (x1t1, x2t1), (x1t2, x2t2) lần lượt là các tọa độ của x1 và x2 ở các thời điểm t1 và t2 như trên đồ thị. Biểu thức đúng là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được hai dao động có cùng biên độ A = 3 cm và cùng chu kì. Dao động (x2) bắt đầu ở biên dương nên có pha ban đầu bằng 0, còn dao động (x1) sớm pha hơn (x2) một góc là π/3. Tại thời điểm t1, đồ thị cho thấy dao động (x1) đang ở biên âm, nên x₁t₁ = -3 cm; khi đó pha của (x1) là π. Do (x1) sớm pha hơn (x2) góc π/3 nên pha của (x2) lúc này là π - π/3 = 2π/3, suy ra li độ của (x2) là x₂t₁ = 3cos(2π/3) = -1,5 cm. Vậy tổng li độ là x₁t₁ + x₂t₁ = -3 + (-1,5) = -4,5 cm.

Câu 39: Đặt điện áp u = 200$\sqrt 2 $cos(100$\pi $t) (V) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần 50 $\Omega $ thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là

Lời giải: Từ biểu thức điện áp $u = 200\sqrt{2}\cos(100\pi t)$ (V), ta có điện áp cực đại $U_0 = 200\sqrt{2}$ V, suy ra điện áp hiệu dụng $U = \frac{U_0}{\sqrt{2}} = 200$ V. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch chỉ chứa điện trở thuần được tính bằng định luật Ôm: $I = \frac{U}{R} = \frac{200}{50} = 4$ A.

Câu 40: Một con lắc lò xo được treo vào một điểm cố định đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc ly độ x của vật m theo thời gian t. Tần số dao động của con lắc lò xo có giá trị là

Câu 40: Một con lắc lò xo được treo vào một điểm cố định đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc ly độ x của vật m theo thời gian t. Tần số dao động của con lắc lò xo có giá trị là
Lời giải: Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc li độ x theo thời gian t, ta thấy khoảng thời gian từ gốc O đến điểm đánh dấu “1” trên trục t tương ứng với 4 ô nhỏ trên lưới. Điều này có nghĩa là 4 ô nhỏ tương ứng với 1 giây, suy ra mỗi ô nhỏ tương ứng với 0,25 giây. Chu kì dao động T là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần, từ li độ cực tiểu (t=0, x=-4 cm) đến li độ cực tiểu tiếp theo. Từ đồ thị, li độ cực tiểu tiếp theo xuất hiện tại vị trí tương ứng với 8 ô nhỏ trên trục thời gian. Vậy chu kì dao động là $T = 8 \times 0,25 = 2,0$ s. Tần số dao động của con lắc là $f = 1/T = 1/2,0 = 0,5$ Hz.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Điền Hải
  2. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 04
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Nguyên – Lần 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật lý online – Đề thi của Trường THPT Phạm Văn Đồng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia (597)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Địa Lý (56)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Giáo Dục Công Dân (153)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Hoá Học (66)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Lịch Sử (146)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Sinh Học (49)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Tiếng Anh (1)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Toán (58)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Vật Lý (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.