TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nghi Xuân năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nghi Xuân năm 2022 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nghi Xuân năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Vật dao động điều hòa với phương trình $x = 5cos\left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)cm$. Xác định số lần vật đi qua vị trí x=2,5cm trong một giây đầu tiên?

Lời giải: Từ phương trình dao động $x = 5cos\left( {4\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)cm$, ta có biên độ $A=5cm$ và chu kì $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{4\pi} = 0,5s$. Trong một chu kì dao động, vật đi qua vị trí $x=2,5cm$ hai lần (một lần theo chiều dương và một lần theo chiều âm). Vì thời gian xét là một giây, tương ứng với $N = \frac{1s}{0,5s} = 2$ chu kì, nên số lần vật đi qua vị trí $x=2,5cm$ là $2 \times 2 = 4$ lần.

Câu 2: Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = Acos\left( {\omega t + \frac{\pi }{6}} \right)cm$, chu kì T. Kể từ thời điểm ban đầu thì sau thời gian bằng bao nhiêu lần chu kì, vật qua vị trí cách vị trí cân bằng $\frac{A}{2}$ lần thứ 2001?

Lời giải: Trong một chu kì T, vật đi qua các vị trí có khoảng cách đến vị trí cân bằng là $\frac{A}{2}$ (tức là $x = \pm \frac{A}{2}$) tổng cộng 4 lần. Ta phân tích $2001 = 4 \times 500 + 1$, do đó thời gian để vật qua vị trí này lần thứ 2001 sẽ bằng thời gian thực hiện 500 chu kì cộng với thời gian vật đi qua lần đầu tiên. Tại thời điểm ban đầu $t=0$, vật ở vị trí $x = A\cos(\frac{\pi}{6}) = \frac{A\sqrt{3}}{2}$ và đang chuyển động theo chiều âm, nên thời gian ngắn nhất để vật đến vị trí $x = \frac{A}{2}$ là $\frac{T}{12}$. Vậy tổng thời gian là $t = 500T + \frac{T}{12}$.

Câu 3: Một vật dao động điều hòa với phương trình chuyển động $x = 2cos\left( {4\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)cm$. Thời điểm để vật đi qua li độ $x = \sqrt 3 cm$theo chiều âm lần đầu tiên kể từ thời điểm t = 2s là:

Lời giải: Tại thời điểm $t = 2$ s, vật có pha dao động là $8\pi - \frac{\pi}{2}$, vật đang ở vị trí cân bằng và đi theo chiều dương. Vật đến li độ $x = \sqrt 3$ cm theo chiều âm lần đầu tiên khi véc-tơ quay quét được một góc $\Delta\phi = \frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{6} = \frac{2\pi}{3}$ rad, tương ứng với khoảng thời gian $\Delta t = \frac{\Delta\phi}{\omega} = \frac{2\pi/3}{4\pi} = \frac{1}{6}$ s. Do đó, thời điểm cần tìm là $t = 2 + \Delta t = 2 + \frac{1}{6} = \frac{13}{6}$ s.

Câu 4: Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?

Lời giải: Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần do lực cản của môi trường, dẫn đến biên độ dao động giảm theo thời gian. Hệ quả là cả động năng và thế năng đều không biến thiên điều hòa mà có giá trị cực đại giảm dần theo thời gian. Do đó, nhận định “Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa” là sai.

Câu 5: Khi nói về dao động cưỡng bức, nhận xét nào sau đây là sai?

Lời giải: Trong dao động cưỡng bức, vật dao động với tần số bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức, chứ không phải tần số riêng của hệ dao động. Tần số dao động cưỡng bức chỉ bằng tần số riêng khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Do đó, nhận xét A là sai.

Câu 6: Một con lắc đang đơn dao động điều hòa với chu kỳ T trong thang máy chuyển động đều, khi thang máy chuyển động lên trên chậm dần đều với gia tốc bằng một nửa gia tốc trọng trường thì con lắc dao động với chu kỳ

Lời giải: Chu kỳ của con lắc đơn được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{l/g}$. Khi thang máy chuyển động lên trên chậm dần đều, nó có gia tốc hướng xuống với độ lớn $a=g/2$, do đó gia tốc trọng trường hiệu dụng là $g_{hd} = g - a = g/2$. Chu kỳ mới của con lắc là $T' = 2\pi\sqrt{l/g_{hd}} = 2\pi\sqrt{l/(g/2)} = \sqrt{2} \cdot 2\pi\sqrt{l/g} = T\sqrt{2}$.

Câu 7: Trong thang máy có một con lắc đơn và một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Nếu thang máy đi lên thẳng đều với vận tốc 2m/s thì:

Lời giải: Khi thang máy chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi, hệ quy chiếu trong thang máy là hệ quy chiếu quán tính. Do đó, không có lực quán tính nào tác dụng lên các con lắc. Chu kỳ con lắc đơn $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$ và chu kỳ con lắc lò xo $T = 2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}$ đều không phụ thuộc vào vận tốc chuyển động thẳng đều của thang máy, nên chu kỳ của cả hai con lắc đều không đổi.

Câu 8: Một con lắc lò xo nằm ngang có k=400N/m; m=100g; lấy g=10m/s2; hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là µ=0,02. Lúc đầu đưa vật tới vị trí cách vị trí cân bằng 4cm rồi buông nhẹ. Quãng đường vật đi được từ lúc bắt đầu dao động đến lúc dừng lại là:

Lời giải: Vật dừng lại khi toàn bộ cơ năng ban đầu của nó đã chuyển hóa thành công của lực ma sát. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng, ta có cơ năng ban đầu bằng công của lực ma sát: $\frac{1}{2}kA^2 = \mu mgS$. Từ đó, suy ra tổng quãng đường vật đi được cho đến khi dừng lại là $S = \frac{kA^2}{2\mu mg} = \frac{400 \cdot (0.04)^2}{2 \cdot 0.02 \cdot 0.1 \cdot 10} = 16$ m.

Câu 9: Có hai lò xo ${K_1} = 50$ N/mvà ${K_2} = 60$N/m. Gắn nối tiếp hai lò xo trên vào vật . Tìm chu kỳ dao động của hệ?

Lời giải: Khi hai lò xo được gắn nối tiếp, độ cứng tương đương của hệ được tính bằng công thức $\frac{1}{K_{eq}} = \frac{1}{K_1} + \frac{1}{K_2}$, suy ra $K_{eq} = \frac{50 \times 60}{50 + 60} = \frac{3000}{110} \approx 27.27$ N/m. Tuy nhiên, chu kỳ dao động của hệ là $T = 2\pi\sqrt{\frac{m}{K_{eq}}}$, trong đó khối lượng $m$ của vật chưa được cung cấp trong đề bài. Vì vậy, không thể xác định chính xác chu kỳ dao động của hệ từ thông tin đã cho.

Câu 10: Một lò xo đồng chất, tiết diện đều được cắt thành ba lò xo có chiều dài tự nhiên là , l(cm), (l -10) (cm) và (l - 20) (cm). Lần lượt gắn mỗi lò xo này (theo thứ tự trên) với vật nhỏ khối lượng m thì được ba con lắc có chu kì dao động riêng tương ứng là 2s, $\sqrt 3 $s và T. Biết độ cứng của các lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó. Giá trị của T là

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc lò xo là $T = 2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$. Theo đề bài, độ cứng $k$ tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên $l$, do đó $T^2$ tỉ lệ thuận với $l$. Ta có hệ thức $\frac{T_1^2}{l_1} = \frac{T_2^2}{l_2} \Rightarrow \frac{2^2}{l} = \frac{(\sqrt{3})^2}{l-10}$, giải phương trình này ta được $l = 40$ cm. Áp dụng tiếp hệ thức $\frac{T_1^2}{l_1} = \frac{T_3^2}{l_3} \Rightarrow \frac{2^2}{40} = \frac{T^2}{40-20}$, ta tìm được $T = \sqrt{2}$ s.

Câu 11: Một lò xo có độ dài $l_0$ , độ cứng $k_0$ = 100 N/m. Cắt lò xo làm 3 đoạn tỉ lệ 1:2:3. Xác định độ cứng của mỗi đoạn:

Lời giải: Độ cứng của lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài của nó, nghĩa là tích $k \cdot l$ không đổi. Lò xo được cắt làm 3 đoạn có tỉ lệ chiều dài 1:2:3, tức là các đoạn có chiều dài lần lượt là $l_0/6$, $2l_0/6$, $3l_0/6$. Do đó, độ cứng tương ứng của chúng sẽ là $6k_0 = 600$ N/m, $3k_0 = 300$ N/m và $2k_0 = 200$ N/m. Vậy, độ cứng của các đoạn là 200 N/m, 300 N/m và 600 N/m.

Câu 12: Một chất điểm dao động điều hòa có quãng đường đi được trong một chu kỳ là 16 cm. Biên độ dao động của chất điểm là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, quãng đường mà chất điểm đi được trong một chu kỳ luôn bằng bốn lần biên độ dao động. Theo đề bài, quãng đường đi được trong một chu kỳ là 16 cm. Vì vậy, ta có $4A = 16$ cm, suy ra biên độ $A = rac{16}{4} = 4$ cm.

Câu 13: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos(πt – π/3)cm, t tính bằng s. Quãng đường chất điểm đi được sau 7 giây kể từ lúc t = 0 là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa là $x = 4\cos(\pi t – \pi/3)$ cm. Từ phương trình, ta xác định biên độ dao động là $A = 4$ cm và chu kì dao động là $T = 2\pi/\omega = 2\pi/\pi = 2$ s. Quãng đường chất điểm đi được sau 7 giây được tính bằng cách chia thời gian thành các chu kì và nửa chu kì: $t = 7 \text{ s} = 3T + T/2$. Sau $3T$, quãng đường chất điểm đi được là $S_1 = 3 \times 4A = 3 \times 4 \times 4 = 48$ cm. Trong $T/2$ tiếp theo, quãng đường chất điểm đi được luôn là $S_2 = 2A = 2 \times 4 = 8$ cm. Vậy tổng quãng đường chất điểm đi được là $S = S_1 + S_2 = 48 + 8 = 56$ cm.

Câu 14: Một vật dao động điều hòa phải mất 0,25s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy. Khoảng cách giữa hai điểm là 36cm. Chu kì dao động là:

Lời giải: Trong dao động điều hòa, vận tốc của vật bằng không tại các vị trí biên. Để đi từ một vị trí biên này sang vị trí biên tiếp theo (ví dụ từ +A sang -A), vật mất một khoảng thời gian bằng nửa chu kì dao động ($T/2$). Do đó, ta có $T/2 = 0,25$s, suy ra chu kì $T = 2 \times 0,25 = 0,5$s. Khoảng cách giữa hai điểm này là 36cm chính là $2A = 36$cm, từ đó suy ra biên độ $A = 18$cm.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học?

Lời giải: Phát biểu A là sai. Biên độ dao động cưỡng bức khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng phụ thuộc vào lực cản của môi trường; lực cản càng nhỏ thì biên độ cộng hưởng càng lớn. Các phát biểu B, C, D đều đúng theo định nghĩa và tính chất của dao động cưỡng bức và dao động riêng của hệ cơ học.

Câu 16: Trong dao động điều hoà thì

Lời giải: Trong dao động điều hoà, véctơ vận tốc luôn cùng hướng với chuyển động của vật vì vận tốc đặc trưng cho cả chiều và độ nhanh của vật. Véctơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng (VTCB) do lực kéo về luôn hướng về VTCB, và gia tốc có cùng hướng với lực này.

Câu 17: Một âm thoa, ở đầu có gắn một mũi nhọn, mũi nhọn này tiếp xúc nhẹ với một mặt chất lỏng. Gõ nhẹ cho âm thoa rung động, thì thấy khoảng cách ngắn nhất từ một gợn sóng mà ta xét (coi như gợn sóng thứ nhất) đến gợn thứ 11 là 2cm. Tần số của âm thoa là 100Hz. Tính tốc độ truyền sóng

Lời giải: Khoảng cách ngắn nhất từ gợn sóng thứ nhất đến gợn thứ 11 là 2cm, điều này tương ứng với 10 bước sóng. Vậy, bước sóng là $\lambda = 2 \text{ cm} / 10 = 0.2 \text{ cm}$. Áp dụng công thức tính tốc độ truyền sóng $v = \lambda \cdot f$, ta có $v = 0.2 \text{ cm} \cdot 100 \text{ Hz} = 20 \text{ cm/s}$.

Câu 18: Một sóng hình sin truyền dọc theo một dây dài khoảng thời gian ngắn nhất để cho một phần tử của dây chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng là 0,17s. Nếu bước sóng bằng 1,4m thì tốc độ của sóng là bao nhiêu?

Lời giải: Thời gian ngắn nhất để một phần tử của dây chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng chính là một phần tư chu kì sóng ($T/4$). Từ đó, ta tính được chu kì sóng là $T = 4 \times 0,17s = 0,68s$. Tốc độ truyền sóng được tính bằng công thức $v = \lambda / T = 1,4m / 0,68s \approx 2,0588 m/s$, làm tròn xấp xỉ $2,1 m/s$.

Câu 19: Một sóng hình sin truyền dọc theo một dây dài khoảng thời gian ngắn nhất để cho một phần tử của dây chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng là 0,17s. Tính chu kì của sóng.

Lời giải: Khoảng thời gian ngắn nhất để một phần tử của dây chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng là một phần tư chu kì sóng, tức là $T/4$. Theo đề bài, $T/4 = 0,17s$. Do đó, chu kì của sóng là $T = 4 \times 0,17s = 0,68s$.

Câu 20: Một sóng ngang hình sin truyền trên một dây dài và mềm. Sóng có bước sóng 10cm, tần số 400Hz và biên độ 2,0cm. Tốc độ của sóng là bao nhiêu?

Lời giải: Tốc độ truyền sóng $v$ được tính bằng công thức $v = \lambda \cdot f$, trong đó $\lambda$ là bước sóng và $f$ là tần số. Với bước sóng $\lambda = 10 ext{cm} = 0,1 ext{m}$ và tần số $f = 400 ext{Hz}$, ta có $v = 0,1 ext{m} \cdot 400 ext{Hz} = 40 ext{m/s}$.

Câu 21: Một sóng cơ ngang hình sin truyền theo trục Ox qua điểm A đến điểm B rồi đến điểm C với chu kì T = 1 s, biên độ 3 cm và bước sóng 3 cm. Biết AB = 3cm, AC = 4,5 cm và tại thời điểm t1 sóng bắt đầu truyền đến A, phần tử A đi lên từ vị trí cân bằng. Từ thời điểm t1 đến thời điểm t1+2s thì tổng quãng đường đi được của ba phần tử tại A, B, C là

Lời giải: Trong khoảng thời gian 2s (bằng 2 chu kì T), phần tử tại A dao động đủ 2T nên quãng đường đi được là $S_A = 2 \times 4A = 24$ cm. Sóng mất thời gian T = 1s để truyền từ A đến B (vì AB = λ), nên B chỉ dao động trong 1s (1T), đi được quãng đường $S_B = 4A = 12$ cm. Tương tự, sóng mất 1,5T = 1,5s để truyền đến C (vì AC = 1,5λ), nên C chỉ dao động trong 0,5s (0,5T) và đi được quãng đường $S_C = 2A = 6$ cm. Vậy tổng quãng đường ba phần tử đi được là $24 + 12 + 6 = 42$ cm.

Câu 22: Một người cảnh sát giao thông đứng ở một bên đường dùng còi điện phát ra âm có tần số 1020 Hz hướng về một chiếc oto đang chuyển động về phía mình với tốc độ 36 km/h. Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s. Tần số âm của còi phản xạ lại từ oto mà người cảnh sát nghe được.

Lời giải: Bài toán này áp dụng hiệu ứng Doppler hai lần. Lần thứ nhất, ô tô là máy thu chuyển động lại gần nguồn âm đứng yên, tần số xe nhận được là $f' = f \frac{v+v_{oto}}{v} = 1020 \frac{340+10}{340} = 1050$ Hz. Lần thứ hai, ô tô là nguồn âm chuyển động lại gần máy thu đứng yên, tần số âm phản xạ mà người cảnh sát nghe được là $f'' = f' \frac{v}{v-v_{oto}} = 1050 \frac{340}{340-10} \approx 1082$ Hz (với $v_{oto}$ = 36 km/h = 10 m/s).

Câu 23: Dây số 5 của đàn guitar có chiều dài 81cm. Giả sử vận tốc truyền âm trên dây này là 712,8m/s. Nếu không bấm dây thì nó không thể phát ra được âm nào trong số các âm có tần số sau?

Lời giải: Tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra khi hai đầu cố định được tính bằng công thức $f_1 = \frac{v}{2l} = \frac{712,8}{2 \cdot 0,81} = 440$ Hz. Các tần số mà dây đàn có thể phát ra (các họa âm) phải là bội số nguyên của tần số cơ bản, tức là $f_k = k \cdot f_1$ với k là số nguyên dương. Trong các đáp án, chỉ có tần số 220Hz không phải là bội số nguyên của 440Hz nên dây đàn không thể phát ra âm này.

Câu 24: Một sợi dây đàn hồi căng ngang với hai đầu cố định. Sóng truyền trên dây có tốc độ không đổi nhưng tần số f thay đổi được. Khi f nhận giá trị 1896 Hz thì trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Giá trị nhỏ nhất của f bằng bao nhiêu để trên dây vẫn có sóng dừng?

Lời giải: Đối với sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, tần số dao động thoả mãn điều kiện $f = k \frac{v}{2L}$, trong đó $k$ là số bụng sóng. Khi $f_1 = 1896$ Hz thì có 3 bụng sóng ($k_1 = 3$), suy ra $1896 = 3 \frac{v}{2L}$. Từ đó, tần số cơ bản (ứng với $k=1$) là $f_0 = \frac{v}{2L} = \frac{1896}{3} = 632$ Hz. Giá trị nhỏ nhất của tần số để trên dây vẫn có sóng dừng chính là tần số cơ bản, tức là $f_{min} = f_0 = 632$ Hz.

Câu 25: Một sợi dây OM đàn hồi dài 90 cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích trên dây hình thành 3 bụng sóng (với O và M là hai nút), biên độ tại bụng là 3 cm. Tại N gần O nhất có biên độ dao động là 1,5 cm. Khoảng cách ON nhận giá trị nào sau đây?

Lời giải: Vì sợi dây có hai đầu cố định và có 3 bụng sóng, chiều dài dây $L = 3\frac{\lambda}{2}$, suy ra bước sóng $\lambda = \frac{2L}{3} = \frac{2 \times 90}{3} = 60$ cm. Biên độ dao động tại một điểm cách nút O một khoảng $x$ được tính bằng công thức $A_x = A_{bụng} |\sin(\frac{2\pi x}{\lambda})|$. Thay số, $1.5 = 3 |\sin(\frac{2\pi x}{60})|$, từ đó ta có $|\sin(\frac{2\pi x}{60})| = 0.5$. Vì N gần O nhất, ta chọn nghiệm nhỏ nhất là $\frac{2\pi x}{60} = \frac{\pi}{6}$, suy ra $x = 5$ cm. Vậy khoảng cách ON là 5 cm.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, năng lượng của mỗi phôtôn ánh sáng được tính bằng công thức $E = hf$, trong đó $h$ là hằng số Planck và $f$ là tần số của ánh sáng. Điều này có nghĩa là năng lượng của phôtôn phụ thuộc trực tiếp vào tần số của ánh sáng, do đó phát biểu C là sai.

Câu 27: Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng nguyên tử hidro được xác định bởi En = -13,6/n2 (eV), với n thuộc N*. Một đám khí hidro hấp thụ năng lượng chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao nhất là E3 (ứng với quỹ đạo M). Tỉ số giữa bước sóng dài nhất và ngắn nhất mà đám khí trên có thể phát ra là

Lời giải: Bước sóng dài nhất $\lambda_{max}$ ứng với sự chuyển dời năng lượng nhỏ nhất (từ n=3 về n=2), còn bước sóng ngắn nhất $\lambda_{min}$ ứng với sự chuyển dời năng lượng lớn nhất (từ n=3 về n=1). Ta có tỉ số: $\frac{\lambda_{max}}{\lambda_{min}} = \frac{E_3-E_1}{E_3-E_2} = \frac{\frac{1}{1^2}-\frac{1}{3^2}}{\frac{1}{2^2}-\frac{1}{3^2}} = \frac{8/9}{5/36} = \frac{32}{5}$.

Câu 28: Một dòng điện xoay chiều : $i= 2\sqrt2 cos (100πt)$ . Nếu dòng điện xoay chiều có tần số 60HZ thì trong một giây nó đôỉ chiều bao nhiêu lần ?

Lời giải: Đối với dòng điện xoay chiều có tần số $f$, trong mỗi chu kỳ, dòng điện đổi chiều 2 lần. Do đó, trong một giây, số lần dòng điện đổi chiều là $2f$. Với tần số $f = 60$ Hz, số lần đổi chiều trong một giây là $2 \times 60 = 120$ lần.

Câu 29: Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức $i = I_0cos (120 \pi t - \pi / 2 )A$. Trong 2,5s dòng điện đổi chiều bao nhiêu lần?

Lời giải: Từ biểu thức dòng điện $i = I_0cos (120 \pi t - \pi / 2 )A$, ta xác định được tần số góc $\omega = 120 \pi$ rad/s. Tần số của dòng điện là $f = \omega / (2\pi) = (120 \pi) / (2\pi) = 60$ Hz. Trong mỗi chu kì, dòng điện xoay chiều đổi chiều hai lần, vậy trong khoảng thời gian $t = 2,5$ giây, dòng điện đổi chiều số lần là $2 \times f \times t = 2 \times 60 \times 2,5 = 300$ lần.

Câu 30: Mỗi giây dòng điện đổi chiều bao nhiêu lần? Biết dòng điện xoay chiều qua mạch có chu kì dao động là T.

Lời giải: Trong một chu kì ($T$), dòng điện xoay chiều thực hiện một dao động toàn phần và đổi chiều hai lần. Vì tần số ($f$) là số chu kì trong một giây ($f = 1/T$), nên mỗi giây dòng điện sẽ đổi chiều $2f$ lần.

Câu 31: Cácbon có 4 đồng vị với sổ khối từ 11 - 14, trong đó 2 đồng vị bền vững nhất là:

Lời giải: Trong số các đồng vị của cacbon với số khối từ 11 đến 14, hai đồng vị bền vững nhất là cacbon-12 ($^{12}$C) và cacbon-13 ($^{13}$C). Cacbon-14 ($^{14}$C) là đồng vị phóng xạ được dùng trong phương pháp định tuổi bằng cacbon. Đồng vị cacbon-11 ($^{11}$C) cũng là một đồng vị phóng xạ với chu kỳ bán rã ngắn.

Câu 32: Khẳng định nào là đúng về hạt nhân nguyên tử?

Lời giải: Hầu hết khối lượng của nguyên tử được tập trung ở hạt nhân, trong khi electron có khối lượng không đáng kể. Vì vậy, khẳng định “khối lượng nguyên tử xấp xỉ khối lượng hạt nhân” là đúng. Các lựa chọn B, C, D đều sai do bán kính nguyên tử lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện và lực liên kết các nuclôn là lực hạt nhân mạnh.

Câu 33: Trong hiện tượng phóng xạ, khi cho ba tia phóng xạ $\alpha;\beta;\gamma$ bay vào vùng không gian có điện trường. Tia phóng xạ bị lệch nhiều nhất trong điện trường là:

Lời giải: Trong điện trường, các hạt mang điện tích sẽ bị lệch. Tia $\gamma$ là sóng điện từ không mang điện nên không bị lệch. Mặc dù cả tia $\alpha$ và tia $\beta$ đều mang điện tích, nhưng tia $\beta$ (electron) có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều so với tia $\alpha$ (hạt nhân heli), làm cho tỉ số điện tích trên khối lượng ($|q/m|$) của nó lớn nhất, do đó tia $\beta$ bị lệch nhiều nhất trong điện trường.

Câu 34: Tìm phát biểu sai về chu kì bán rã

Lời giải: Chu kì bán rã là khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã. Đây là một hằng số đặc trưng cho mỗi đồng vị phóng xạ và hoàn toàn không phụ thuộc vào khối lượng chất phóng xạ hay các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, áp suất. Do đó, phát biểu “Chu kì bán rã phụ thuộc vào khối lượng chất phóng xạ” là sai.

Câu 35: Chọn phát biểu đúng. Điện trường xoáy là điện trường

Lời giải: Điện trường xoáy là điện trường được tạo ra bởi từ trường biến thiên theo thời gian. Đặc trưng cơ bản của điện trường xoáy là các đường sức điện của nó là những đường cong khép kín, không có điểm khởi đầu và kết thúc như điện trường tĩnh.

Câu 36: Dòng điện trong mạch dao động

Lời giải: Trong mạch dao động LC, dòng điện chạy trong cuộn cảm và dây nối là dòng điện dẫn (dòng các electron chuyển dời có hướng). Giữa hai bản tụ điện là điện môi, điện trường biến thiên theo thời gian tạo ra dòng điện dịch. Vì vậy, dòng điện trong mạch dao động là một dòng điện khép kín, bao gồm cả dòng điện dẫn trong dây dẫn và dòng điện dịch trong tụ điện.

Câu 37: Trong hệ thống phát thanh và hệ thông thu thanh hiện đại đều phải có bộ phận

Lời giải: Trong cả hệ thống phát thanh và thu thanh hiện đại, bộ phận khuếch đại (amplifier) đóng vai trò thiết yếu. Nó giúp tăng cường biên độ của tín hiệu điện từ hoặc tín hiệu âm tần ở nhiều giai đoạn khác nhau, đảm bảo tín hiệu đủ mạnh để truyền đi xa hoặc phát ra loa rõ ràng. Các bộ khuếch đại được sử dụng cho cả tín hiệu tần số cao (RF) và tần số âm thanh (AF) trong cả hai hệ thống.

Câu 38: Ở Trường Sa, để có thể xem các chương trình truyền hình phát sóng qua vệ tinh, người ta dùng anten thu sóng trực tiếp từ vệ tinh, qua bộ xử lí tín hiệu rồi đưa đến màn hình. Sóng điện từ mà anten thu trực tiếp từ vệ tinh thuộc loại

Lời giải: Để thu các chương trình truyền hình phát sóng qua vệ tinh, người ta phải sử dụng sóng điện từ thuộc loại sóng cực ngắn (vi sóng). Sóng cực ngắn có tần số cao, mang được lượng thông tin lớn và có khả năng truyền thẳng, xuyên qua tầng điện li, phù hợp cho việc liên lạc vệ tinh.

Câu 39: Khi chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo L, nguyên tử hidrô phát ra phôtôn có bước sóng $0,6563 \mu m$ . Khi chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L, nguyên tử hidro phát ra phôtôn có bước sóng $0,4861\mu m$ . Khi chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo M, nguyên tử hidro phát ra phôtôn có bước sóng:

Lời giải: Năng lượng của phôtôn phát ra khi nguyên tử chuyển từ mức N về L bằng tổng năng lượng của phôtôn phát ra khi chuyển từ N về M và từ M về L: $E_{NL} = E_{NM} + E_{ML}$. Áp dụng công thức năng lượng phôtôn $E = hc/\lambda$, ta có mối liên hệ giữa các bước sóng: $\frac{1}{\lambda_{NL}} = \frac{1}{\lambda_{NM}} + \frac{1}{\lambda_{ML}}$. Từ đó, ta tính được bước sóng khi chuyển từ N về M là $\frac{1}{\lambda_{NM}} = \frac{1}{\lambda_{NL}} - \frac{1}{\lambda_{ML}} = \frac{1}{0,4861} - \frac{1}{0,6563} \Rightarrow \lambda_{NM} \approx 1,8744 \mu m$.

Câu 40: Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức:E=−E0/n2 (E0 là hằng số dương, n = 1,2,3,...). - Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 = 0,8f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa là

Lời giải: Khi nguyên tử phát ra tối đa 3 bức xạ, nó đã được kích thích lên trạng thái n=3. Có thể đề bài có sự nhầm lẫn, nếu tần số là $f_2 = 1.08f_1$ thì năng lượng photon tương ứng sẽ kích thích nguyên tử lên trạng thái n=5. Do đó, số bức xạ tối đa mà đám nguyên tử có thể phát ra là $N = \frac{n(n-1)}{2} = \frac{5(5-1)}{2} = 10$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lương Thế Vinh 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Đào Duy Từ
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.