TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Biết ${{I}_{0}}$ là cường độ âm chuẩn. Tại điểm có cường độ âm I thì mức cường độ âm là

Lời giải: Mức cường độ âm (L) được định nghĩa là logarit thập phân của tỉ số giữa cường độ âm (I) tại một điểm và cường độ âm chuẩn ($I_0$), nhân với 10, và có đơn vị là decibel (dB). Do đó, công thức chính xác để tính mức cường độ âm là $L=10\lg \frac{I}{{{I}_{0}}}(dB)$.

Câu 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

Lời giải: Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực của điện trường lên điện tích. Trong hệ đơn vị SI, đơn vị đo cường độ điện trường là Vôn trên mét ($V/m$) hoặc Niu-tơn trên Culông ($N/C$). Vì vậy, “Vôn trên mét” là đáp án chính xác.

Câu 3: Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn sáng gồm các ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, chàm và tím. Vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân sáng của ánh sáng màu:

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, vị trí vân sáng (không kể vân trung tâm) được xác định bằng công thức $x_s = krac{\lambda D}{a}$. Vân sáng gần vân trung tâm nhất (với $k=1$) sẽ là vân của ánh sáng có bước sóng $\lambda$ nhỏ nhất. Theo thang bước sóng của ánh sáng nhìn thấy, ánh sáng chàm có bước sóng nhỏ nhất trong số các màu đỏ, vàng, lam và chàm, vì vậy vân sáng của nó sẽ gần vân trung tâm nhất.

Câu 4: Sóng cơ truyền được trong các môi trường

Lời giải: Sóng cơ là những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất. Chúng cần có môi trường truyền để các phần tử vật chất dao động và truyền năng lượng đi, do đó sóng cơ không thể truyền được trong chân không. Các môi trường rắn, lỏng và khí đều là môi trường vật chất, cho phép sóng cơ truyền qua.

Câu 5: Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số

Lời giải: Tần số của sóng, dù là sóng điện từ hay sóng âm, chỉ phụ thuộc vào nguồn phát sóng và không thay đổi khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác. Khi sóng truyền qua các môi trường khác nhau, chỉ có tốc độ truyền và bước sóng của chúng thay đổi, còn tần số luôn được bảo toàn.

Câu 6: Một ánh sáng đơn sắc lan truyền trong chân không với bước sóng λ. Lượng tử năng lượng của ánh sáng này được xác định bởi:

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh, năng lượng của một photon (lượng tử năng lượng) được tính bằng công thức $\varepsilon = hf$. Với mối liên hệ giữa tần số $f$, bước sóng $\lambda$ và tốc độ ánh sáng trong chân không $c$ là $f = \frac{c}{\lambda}$, ta suy ra công thức tính năng lượng photon là $\varepsilon = \frac{hc}{\lambda}$.

Câu 7: Trong chân không bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ hồng ngoại:

Lời giải: Bức xạ hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ (khoảng 750nm) và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến. Trong các lựa chọn đã cho, chỉ có 900nm nằm trong khoảng bước sóng của bức xạ hồng ngoại. Các lựa chọn khác như 600nm, 450nm thuộc phổ ánh sáng nhìn thấy và 250nm thuộc phổ tử ngoại.

Câu 8: Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là : ${{x}_{1}}=10\cos (100\pi t-0,5\pi )(cm),$ ${{x}_{2}}=10\cos (100\pi t+0,5\pi )(cm).$ Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là

Lời giải: Từ hai phương trình dao động, ta xác định được pha ban đầu của dao động thứ nhất là $\varphi_1 = -0,5\pi$ (rad) và pha ban đầu của dao động thứ hai là $\varphi_2 = 0,5\pi$ (rad). Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là $\Delta\varphi = |\varphi_2 - \varphi_1| = |0,5\pi - (-0,5\pi)| = \pi$ (rad).

Câu 9: Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục. Tia có tần số nhỏ nhất là:

Lời giải: Dựa vào thang sóng điện từ, các tia được sắp xếp theo thứ tự tần số tăng dần (bước sóng giảm dần) là: hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (đơn sắc màu lục), tử ngoại, tia Rơn-ghen. Do đó, tia hồng ngoại có tần số nhỏ nhất trong các tia đã cho.

Câu 10: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Nếu máy biến áp này là máy hạ áp thì:

Lời giải: Máy biến áp lí tưởng hoạt động dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ, với tỉ số điện áp hai đầu cuộn dây tỉ lệ thuận với số vòng dây tương ứng: $\frac{{{U}_{2}}}{{{U}_{1}}}=\frac{{{N}_{2}}}{{{N}_{1}}}$. Đối với máy hạ áp, điện áp ở cuộn thứ cấp nhỏ hơn điện áp ở cuộn sơ cấp ($U_2 < U_1$), do đó số vòng dây ở cuộn thứ cấp cũng phải nhỏ hơn số vòng dây ở cuộn sơ cấp ($N_2 < N_1$), hay $\frac{{{N}_{2}}}{{{N}_{1}}}<1$.

Câu 11: Giới hạn quang điện của các kim loại như bạc, đồng, kẽm, nhôm nằm trong vùng ánh sáng

Lời giải: Các kim loại như bạc, đồng, kẽm, nhôm có công thoát electron tương đối lớn. Để xảy ra hiện tượng quang điện, ánh sáng kích thích phải có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện của kim loại. Đối với các kim loại này, giới hạn quang điện nằm trong vùng tia tử ngoại.

Câu 12: Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?

Lời giải: Tần số của sóng cơ chỉ phụ thuộc vào nguồn phát sóng và không thay đổi khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác. Các đại lượng khác như tốc độ truyền sóng, bước sóng và biên độ sóng đều thay đổi khi sóng đi từ không khí vào nước do sự thay đổi về tính chất của môi trường.

Câu 13: Mạch dao động gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc dao động riêng của mạch xác định bởi

Lời giải: Tần số góc dao động riêng của mạch dao động LC lí tưởng được xác định bởi công thức $\omega =\frac{1}{\sqrt{LC}}$. Trong đó, L là độ tự cảm của cuộn cảm (đơn vị Henry - H) và C là điện dung của tụ điện (đơn vị Farad - F).

Câu 14: Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos 2\pi ft(V)$ có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi $f={{f}_{0}}$ thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của ${{f}_{0}}$ là

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch RLC nối tiếp xảy ra khi cảm kháng bằng dung kháng, tức là $Z_L = Z_C$. Thay thế biểu thức $Z_L = 2\pi fL$ và $Z_C = \frac{1}{2\pi fC}$ vào điều kiện cộng hưởng, ta có $2\pi f_0 L = \frac{1}{2\pi f_0 C}$, từ đó suy ra tần số cộng hưởng là $f_0 = \frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}$.

Câu 15: Công thức tính chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài l tại nơi có gia tốc trọng trường g là:

Lời giải: Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn được xác định bởi công thức $T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$. Trong đó, l là chiều dài của con lắc và g là gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc. Công thức này cho thấy chu kì chỉ phụ thuộc vào chiều dài và gia tốc trọng trường, không phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng hay biên độ dao động (khi góc lệch nhỏ).

Câu 16: Một sóng cơ có tần số f, truyền trên một sợi dây đàn hồi với tốc độ v và có bước sóng λ. Hệ thức đúng là?

Lời giải: Tốc độ truyền sóng (v) là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì (T), quãng đường đó chính là một bước sóng (λ). Do đó, ta có công thức $v = \frac{\lambda}{T}$, mà tần số $f = \frac{1}{T}$ nên suy ra hệ thức đúng là v = λf.

Câu 17: Trong máy phát điện xoay chiều một pha, nếu rôto có p cặp cực và quay với vận tốc n vòng/phút thì tần số của dòng điện phát ra là

Lời giải: Tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát tạo ra được tính theo công thức $f = \frac{np}{60}$. Trong đó, p là số cặp cực của rôto và n là tốc độ quay của rôto tính bằng đơn vị vòng/phút.

Câu 18: Đặt điện áp u = U0cos(ωt + 0,25π) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i = I0cos(ωt + φi) . Giá trị của ${{\varphi }_{i}}$ bằng

Lời giải: Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa tụ điện, cường độ dòng điện tức thời luôn sớm pha hơn điện áp tức thời một góc là $\frac{\pi}{2}$. Theo đề bài, pha ban đầu của điện áp là $\varphi_u = 0,25\pi$, do đó pha ban đầu của cường độ dòng điện sẽ là $\varphi_i = \varphi_u + \frac{\pi}{2} = 0,25\pi + 0,5\pi = 0,75\pi$.

Câu 19: Gọi N1 và N2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U1. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp sẽ là

Lời giải: Đối với một máy biến áp lí tưởng, tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu các cuộn dây bằng tỉ số giữa số vòng dây của chúng. Công thức liên hệ là $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$. Do đó, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp được tính bằng công thức $U_2 = U_1 \frac{N_2}{N_1}$.

Câu 20: Chọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện

Lời giải: Để có dòng điện trong một vật dẫn, cần phải có hai điều kiện cơ bản: vật dẫn phải chứa các điện tích tự do có khả năng di chuyển, và phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn để tạo ra lực điện trường làm cho các điện tích này chuyển động có hướng. Lựa chọn C nêu rõ cả hai điều kiện này một cách đầy đủ và chính xác nhất cho trường hợp vật dẫn.

Câu 21: Mạch dao động điện từ dao động tự do với tần số góc riêng là ω. Biết điện tích cực đại trên tụ điện là q0, cường độ dòng điện cực đại I0 qua cuộn dây được tính bằng biểu thức

Lời giải: Trong mạch dao động điện từ, cường độ dòng điện $i$ là đạo hàm bậc nhất của điện tích $q$ theo thời gian, tức là $i = q'$. Vì điện tích biến thiên điều hòa với biểu thức $q = q_0\cos(\omega t + \phi)$, nên cường độ dòng điện sẽ là $i = -\omega q_0\sin(\omega t + \phi)$. Từ biểu thức này, ta thấy giá trị cực đại của cường độ dòng điện là $I_0 = \omega q_0$.

Câu 22: Chọn phương án đúng. Quang phổ liên tục của một vật nóng sáng

Lời giải: Quang phổ liên tục của một vật nóng sáng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật mà không phụ thuộc vào bản chất cấu tạo của nó. Khi nhiệt độ tăng, quang phổ liên tục dịch chuyển về phía bước sóng ngắn hơn và cường độ sáng tăng lên, nhưng hình dạng và dải màu của quang phổ chỉ do nhiệt độ quyết định.

Câu 23: Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện, công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không c là

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, giới hạn quang điện $\lambda_0$ được xác định bởi điều kiện năng lượng của photon ánh sáng vừa đủ để thực hiện công thoát electron ra khỏi kim loại. Ta có công thức tính công thoát $A = \frac{hc}{\lambda_0}$, từ đó suy ra công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện và công thoát là ${\lambda }_{0}=\frac{hc}{A}$.

Câu 24: Lực tương tác nào sau đây không phải là lực từ ?

Lời giải: Lực từ là lực tương tác giữa các vật có từ tính như nam châm, dòng điện hoặc các điện tích chuyển động. Các tương tác giữa nam châm và dòng điện, giữa hai nam châm, hoặc giữa hai dòng điện đều là lực từ. Ngược lại, lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên là lực tĩnh điện (lực Coulomb), không phải lực từ.

Câu 25: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 6cosπt (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa của chất điểm là $x = 6\cos(\pi t)$, từ đó ta xác định được biên độ $A = 6$ cm và tần số góc $\omega = \pi$ rad/s. Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong dao động điều hòa được tính bằng công thức $v_{max} = A\omega$. Thay số vào, ta có $v_{max} = 6 \times \pi = 6\pi$ cm/s.

Câu 26: Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10-5 W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó là

Lời giải: Mức cường độ âm tại một điểm được tính bằng công thức $L = 10 \log_{10}\left(\frac{I}{I_0}\right)$ (dB). Thay số liệu vào, ta có $L = 10 \log_{10}\left(\frac{10^{-5}}{10^{-12}}\right) = 10 \log_{10}(10^7) = 10 \times 7 = 70$ dB. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 27: Gọi λch, λc, λl, λv lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Trong quang phổ ánh sáng nhìn thấy, bước sóng của ánh sáng giảm dần từ đỏ đến tím. Cụ thể, ánh sáng cam có bước sóng dài hơn ánh sáng vàng, ánh sáng vàng dài hơn ánh sáng lục, và ánh sáng lục dài hơn ánh sáng chàm. Do đó, thứ tự đúng là $\lambda_{cam} > \lambda_{vàng} > \lambda_{lục} > \lambda_{chàm}$.

Câu 28: Ánh sáng huỳnh quang của một chất có bước sóng 0,5 μm. Chiếu vào chất đó bức xạ có bước sóng nào dưới đây sẽ không có sự phát quang?

Lời giải: Hiện tượng quang phát quang xảy ra khi chất phát quang hấp thụ năng lượng của ánh sáng kích thích và phát ra ánh sáng huỳnh quang có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích (theo định luật Stokes). Với ánh sáng huỳnh quang có bước sóng $0,5 \ \mu m$, ánh sáng kích thích phải có bước sóng nhỏ hơn $0,5 \ \mu m$. Do đó, bức xạ có bước sóng $0,6 \ \mu m$ sẽ không gây ra hiện tượng phát quang.

Câu 29: Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với ${{A}_{X}}=2{{\text{A}}_{Y}}=0,5{{\text{A}}_{Z}}$. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

Lời giải: Độ bền vững của một hạt nhân được đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng $\epsilon = \frac{\Delta E}{A}$. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững. Từ giả thiết ta có $A_X = 2A_Y$, $A_Z = 4A_Y$ và $\Delta E_Y > \Delta E_X > \Delta E_Z$, ta so sánh: $\epsilon_Y = \frac{\Delta E_Y}{A_Y} > \frac{\Delta E_X}{A_Y} > \frac{\Delta E_X}{2A_Y} = \epsilon_X$. Tương tự, $\epsilon_X = \frac{\Delta E_X}{2A_Y} > \frac{\Delta E_Z}{2A_Y} > \frac{\Delta E_Z}{4A_Y} = \epsilon_Z$. Do đó, thứ tự tính bền vững giảm dần là Y, X, Z.

Câu 30: Cho phản ứng hạt nhân ${}_{17}^{35}Cl+{}_{Z}^{A}X\to n+{}_{18}^{37}\text{Ar}$. Trong đó hạt X có

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích trong phản ứng hạt nhân. Ta có phương trình bảo toàn số khối là $35 + A = 1 + 37 \Rightarrow A = 3$ và phương trình bảo toàn điện tích là $17 + Z = 0 + 18 \Rightarrow Z = 1$. Do đó, hạt nhân X có Z = 1 và A = 3.

Câu 31: Chọn phát biểu đúng. Một ống dây có độ tự cảm L; ống thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nửa so với ống thứ nhất. Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là

Lời giải: Độ tự cảm của ống dây được xác định bởi công thức $L = \mu_0 \frac{N^2 S}{l}$, trong đó $N$ là số vòng dây, $S$ là diện tích tiết diện mỗi vòng, và $l$ là chiều dài ống dây. Khi số vòng dây tăng gấp đôi ($N' = 2N$) và diện tích mỗi vòng dây giảm một nửa ($S' = S/2$) trong khi chiều dài không đổi ($l' = l$), độ tự cảm mới sẽ là $L' = \mu_0 \frac{(2N)^2 (S/2)}{l} = \mu_0 \frac{4N^2 S}{2l} = 2 \left( \mu_0 \frac{N^2 S}{l} \right) = 2L$. Vậy độ tự cảm của ống dây thứ hai là $2L$.

Câu 32: Trên vành của một kính lúp có ghi 10x, độ tụ của kính lúp này bằng

Lời giải: Kính lúp có số bội giác $G = 10x$. Đối với mắt không điều tiết, số bội giác của kính lúp được tính theo công thức $G = \frac{D}{f}$, trong đó $D$ là khoảng nhìn rõ của mắt (thường lấy $D = 25$ cm $= 0.25$ m). Tiêu cự của kính lúp là $f = \frac{D}{G} = \frac{0.25}{10} = 0.025$ m. Độ tụ của kính lúp là $C = \frac{1}{f} = \frac{1}{0.025} = 40$ dp.

Câu 33: Một con lắc lò xo nằm ngang dao động theo phương trình $x=5\cos \left( 2\pi t-\frac{\pi }{3} \right)$ (x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ t = 0, lò xo không biến dạng lần đầu tại thời điểm

Lời giải: Con lắc lò xo nằm ngang không biến dạng tại vị trí cân bằng, tức là khi li độ x = 0. Thay vào phương trình dao động ta có $5\cos \left( 2\pi t-\frac{\pi }{3} \right)=0$, suy ra $2\pi t-\frac{\pi }{3}=\frac{\pi }{2}+k\pi$. Kể từ t = 0, thời điểm lần đầu tiên lò xo không biến dạng ứng với k = 0, ta tính được $t = \frac{5}{12}$s.

Câu 34: Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn là T = 1,919 ± 0,001s và l = 0,900 ± 0,002 m. Bỏ qua sai số của số π. Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng?

Lời giải: Từ công thức chu kì con lắc đơn $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, ta suy ra gia tốc rơi tự do $g = \frac{4\pi^2 l}{T^2}$. Giá trị trung bình của g là $g_{tb} = \frac{4\pi^2 \cdot 0,900}{1,919^2} \approx 9,648 \text{ m/s}^2$. Sai số tỉ đối $\frac{\Delta g}{g_{tb}} = \frac{\Delta l}{l} + 2\frac{\Delta T}{T} = \frac{0,002}{0,900} + 2\frac{0,001}{1,919} \approx 0,00326$, suy ra sai số tuyệt đối $\Delta g = g_{tb} \cdot 0,00326 \approx 0,031 \text{ m/s}^2$. Vậy, kết quả đúng là $g = 9,648 \pm 0,031 \text{ m/s}^2$.

Câu 35: Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ = 2 cm. Một đường thẳng (∆) song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, cắt đường trung trực của AB tại điểm C. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu trên (∆) là

Lời giải: Gọi M(x; 2) là một điểm trên đường thẳng (Δ). Để M dao động với biên độ cực tiểu thì hiệu đường đi từ M đến hai nguồn phải thỏa mãn $d_1 - d_2 = (k + 0,5)λ$. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm cực tiểu trên (Δ) ứng với vân cực tiểu gần trung trực nhất (k=0), khi đó $d_1 - d_2 = 0,5λ = 1$ cm. Giải phương trình $\sqrt{(x+4)^2 + 2^2} - \sqrt{(x-4)^2 + 2^2} = 1$ ta tìm được khoảng cách cần tìm là $x \approx 0,56$ cm.

Câu 36: Một sợi dây AB = 120 cm, hai đầu cố định, khi có sóng dừng ổn định trên sợi dây xuất hiện 5 nút sóng. O là trung điểm dây, M, N là hai điểm trên dây nằm về hai phía của O, với OM = 5 cm, ON = 10 cm, tại thời điểm t vận tốc dao động của M là 60 cm/s thì vận tốc dao động của N là:

Lời giải: Dây có 5 nút sóng nên có 4 bụng sóng, suy ra bước sóng $\lambda = \frac{2L}{4} = 60$ cm. Chọn gốc tọa độ tại đầu A, khi đó M và N có tọa độ $x_M = 55$ cm và $x_N = 70$ cm. Vận tốc dao động tại một điểm có tọa độ x tỉ lệ với $\sin(\frac{2\pi x}{\lambda})$, do đó tỉ số vận tốc của N và M là $\frac{v_N}{v_M} = \frac{\sin(2\pi x_N/\lambda)}{\sin(2\pi x_M/\lambda)} = \frac{\sin(7\pi/3)}{\sin(11\pi/6)} = -\sqrt{3}$. Vậy $v_N = -\sqrt{3} \cdot v_M = -60\sqrt{3}$ cm/s.

Câu 37: Một mạch điện không phân nhánh gồm điện trở R = 100 Ω, cuộn thuần cảm có L thay đổi được và tụ có điện dung C. Mắc mạch vào nguồn có điện áp $u=100\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{6} \right)$ V. Thay đổi L để điện áp hai đầu điện trở có giá trị hiệu dụng UR = 100 V. Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức là

Lời giải: Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là $U = \frac{100\sqrt{2}}{\sqrt{2}} = 100$ V. Theo đề bài, điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở là $U_R = 100$ V, bằng với U, nên trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện. Khi cộng hưởng, dòng điện cùng pha với điện áp ($ \phi_i = \phi_u = \frac{\pi }{6}$ rad) và cường độ dòng điện hiệu dụng $I = \frac{U}{R} = \frac{100}{100} = 1$ A, suy ra cường độ cực đại $I_0 = I\sqrt{2} = \sqrt{2}$ A. Vậy biểu thức dòng điện là $i = \sqrt{2}\cos(100\pi t + \frac{\pi }{6})$ A.

Câu 38: Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng, diện tích mỗi vòng 600 cm2, quay đều quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2 T. Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ. Chọn gốc thời gian lúc vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vectơ cảm ứng từ. Biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung là

Lời giải: Tần số góc của khung dây là $\omega = 120\text{ vòng/phút} = 4\pi\text{ rad/s}$. Suất điện động cực đại trong khung là $E_0 = NBS\omega = 100 \cdot 0,2 \cdot (600 \cdot 10^{-4}) \cdot 4\pi = 4,8\pi\text{ V}$. Vì gốc thời gian lúc vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vectơ cảm ứng từ, pha ban đầu của suất điện động là $\pi$, do đó biểu thức suất điện động cảm ứng là $e = E_0 \sin(\omega t + \pi) = 4,8\pi \sin(4\pi t + \pi)\text{ V}$.

Câu 39: Thí nghiệm giao thoa Yang với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 5,25 mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,75 m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước sóng λ có giá trị là

Lời giải: Ban đầu, vị trí vân sáng bậc 5 tại M cho ta phương trình $x_M = 5\frac{\lambda D}{a} \Rightarrow \lambda D = 1,05$. Khi dịch màn ra xa, tại M trở thành vân tối lần thứ hai, tương ứng với vân tối bậc 4 (k=3), ta có $x_M = (3+0,5)\frac{\lambda (D+0,75)}{a} \Rightarrow \lambda(D+0,75) = 1,5$. Giải hệ hai phương trình trên, ta được $\lambda = 0,60$ μm.

Câu 40: Một cái bể sâu 2 m chứa đầy nước. Một tia sáng Mặt Trời rọi vào mặt nước bể dưới góc tới i = 300. Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ = 1,328 và nt = 1,361. Bề rộng của quang phổ do tia sáng tạo ra ở đáy bể nằm ngang bằng:

Lời giải: Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ của tia đỏ và tia tím lần lượt là $r_đ = \arcsin(\frac{\sin 30°}{1,328})$ và $r_t = \arcsin(\frac{\sin 30°}{1,361})$. Bề rộng của quang phổ ở đáy bể được tính bằng hiệu khoảng cách dịch chuyển theo phương ngang của hai tia sáng này: $\Delta x = h(\tan r_đ - \tan r_t)$. Thay số với $h = 2$ m, ta tính được $\Delta x \approx 22,93$ mm, giá trị này gần nhất với đáp án B là 22,83 mm.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu
  2. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 011
  3. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 09
  4. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 01
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Du
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.