TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lương Thế Vinh 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lương Thế Vinh 2022 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lương Thế Vinh 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = 9\cos \left( {20\pi t + \varphi } \right){\rm{cm}} $. Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng theo chiều dương đến vị cân bằng theo chiều âm

Lời giải: Từ phương trình, ta xác định được biên độ $A = 9$ cm và chu kì dao động $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{20\pi} = 0,1$ s. Quãng đường vật đi được từ vị trí cân bằng theo chiều dương đến vị trí cân bằng theo chiều âm là $S = 2A = 18$ cm, trong khoảng thời gian là nửa chu kì $\Delta t = T/2 = 0,05$ s. Vậy tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian này là $v_{tb} = \frac{S}{\Delta t} = \frac{18}{0,05} = 360$ cm/s = $3,6$ m/s.

Câu 2: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15 cm. M là một điểm nằm trên trục chính của thấu kính, P là một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng trùng với M. Gọi là ảnh của P qua thấu kính. Khi P dao động theo phương vuông góc với trục chính, biên độ 5 cm thì là ảnh ảo dao động với biên độ 10 cm. Nếu P dao động dọc theo trục chính với tần số 5 Hz, biên độ 2,5 cm thì có tốc độ trung bình trong khoảng thời gian 0,2 s bằng

Lời giải: Từ dữ kiện P dao động vuông góc trục chính, ta có độ phóng đại ảnh $k = A'/A = 10/5 = 2$. Vì ảnh là ảnh ảo nên $k = -d'/d = 2$, kết hợp công thức thấu kính ta suy ra vị trí cân bằng M cách thấu kính $d=7,5$ cm. Khi P dao động dọc trục chính, vị trí hai biên của vật là $d_{min}=5$ cm và $d_{max}=10$ cm, tương ứng vị trí hai biên của ảnh là $d'_{1}=-7,5$ cm và $d'_{2}=-30$ cm. Trong khoảng thời gian $0,2$ s (đúng bằng một chu kỳ $T=1/f=1/5=0,2$ s), quãng đường ảnh đi được là $S = 2|d'_{1} - d'_{2}| = 45$ cm, suy ra tốc độ trung bình là $v_{tb} = S/T = 45/0,2 = 225$ cm/s $= 2,25$ m/s.

Câu 3: Một vật dao động điều hòa với biên độ A, chu kỳ T. Tìm tốc độ trung bình lớn nhất của vật có thể đạt được trong?

Lời giải: Giả sử câu hỏi yêu cầu tìm tốc độ trung bình lớn nhất trong khoảng thời gian là $\Delta t = T/3$, đây là một dạng bài phổ biến. Quãng đường lớn nhất vật đi được trong khoảng thời gian này khi đi đối xứng qua vị trí cân bằng là $S_{max} = 2A\sin\left(\frac{\omega \Delta t}{2}\right) = 2A\sin\left(\frac{\pi}{3}\right) = A\sqrt 3$. Do đó, tốc độ trung bình lớn nhất là $v_{tb \max} = \frac{S_{max}}{\Delta t} = \frac{A\sqrt 3}{T/3} = \frac{3\sqrt 3 A}{T}$.

Câu 4: Hai chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ T, lệch pha nhau $\frac{\pi }{3}$ với biên độ lần lượt là A và 2A, trên hai trục tọa độ song song cùng chiều, gốc tọa đó nằm trên đường vuông góc chung. Khoảng thời gian nhỏ nhất giữa hai lần chúng ngang nhau là:

Lời giải: Hai chất điểm được coi là ngang nhau khi li độ của chúng bằng nhau, tức là $x_1 = x_2$. Thay biểu thức li độ vào, ta có phương trình $A \cos(\omega t) = 2A \cos(\omega t + \frac{\pi}{3})$, giải phương trình này ta được điều kiện là $\sin(\omega t) = 0$. Các thời điểm chúng gặp nhau cách đều nhau một khoảng thời gian là nửa chu kỳ, do đó khoảng thời gian nhỏ nhất giữa hai lần chúng ngang nhau là $\frac{T}{2}$.

Câu 5: Một chất điểm dao động điều hoà có vận tốc bằng không tại hai thời điểm liên tiếp là ${t_1} = 2,2$(s) và ${t_1} = 2,9$ (s). Tính từ thời điểm ban đầu${t_0} = 0$ ( s) đến thời điểm t, chất điểm đã đi qua vị trí cân bằng

Lời giải: Vận tốc của chất điểm trong dao động điều hòa bằng không tại hai vị trí biên. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có vận tốc bằng không chính là một nửa chu kì ($T/2$), do đó ta có $T/2 = t_2 - t_1 = 2,9 - 2,2 = 0,7$ s. Suy ra chu kì dao động của chất điểm là $T = 1,4$ s. Dựa vào chu kì, ta có thể liệt kê các thời điểm vật ở vị trí biên là 0,1s; 0,8s; 1,5s; 2,2s; 2,9s, do đó các thời điểm vật qua vị trí cân bằng là trung điểm của các khoảng thời gian này, gồm 0,45s; 1,15s; 1,85s; 2,55s. Vậy, từ $t_0=0$ đến $t_2=2,9$s, chất điểm đi qua vị trí cân bằng 4 lần.

Câu 6: Một con lắc đơn dây treo có chiều dài 0,5m, quả cầu có khối lượng m=10g. Cho con lắc dao động với li độ góc nhỏ trong không gian với lực F có hướng thẳng đứng từ trên xuống có độ lớn 0,04 N. Lấy $g = 9,8m/s^2$, $\pi = 3,14.$Xác định chu kỳ dao động nhỏ?

Lời giải: Khi con lắc chịu thêm một lực F không đổi hướng thẳng đứng xuống dưới, nó sẽ dao động với gia tốc trọng trường hiệu dụng là $g' = g + \frac{F}{m}$. Thay số liệu vào ta có $g' = 9,8 + \frac{0,04}{0,01} = 13,8 m/s^2$. Chu kỳ dao động mới của con lắc được tính theo công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g'}} = 2 \cdot 3,14 \cdot \sqrt{\frac{0,5}{13,8}} \approx 1,196 s$.

Câu 7: Người ta đưa một con lắc đơn từ mặt đất lên một nơi có độ cao 5 km. Hỏi độ dài của nó phải thay đổi như thế nào để chu kì dao động không thay đổi (km)?

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc đơn được xác định bởi công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$. Để chu kì $T$ không đổi khi thay đổi độ cao, tỉ số $\frac{l}{g}$ phải là một hằng số. Do đó, ta có mối quan hệ $\frac{l'}{l} = \frac{g'}{g} = (\frac{R}{R+h})^2$, thay số với $R = 6400$ km và $h = 5$ km, ta tính được $l' \approx 0,998l$.

Câu 8: Khi một nguồn âm phát ra với tần số f và cường độ âm chuẩn là 10−12 (W/m2) thì mức cường độ âm tại một điểm M cách nguồn một khoảng r là 40 dB. Giữ nguyên công suất phát nhưng thay đổi f của nó để cường độ âm chuấn là 10−10 (W/m2) thì cũng tại M, mức cường độ âm là

Lời giải: Mức cường độ âm $L$ được tính bằng công thức $L = 10 \log \left(\frac{I}{I_0}\right)$. Ban đầu, với $L_1 = 40$ dB và cường độ âm chuẩn $I_{01} = 10^{-12} (W/m^2)$, ta suy ra cường độ âm tại điểm M là $I = 10^{-8} (W/m^2)$. Vì công suất nguồn và khoảng cách đến M không đổi, cường độ âm $I$ tại M vẫn giữ nguyên, nên với cường độ âm chuẩn mới $I_{02} = 10^{-10} (W/m^2)$, mức cường độ âm mới tại M là $L_2 = 10 \log \left(\frac{10^{-8}}{10^{-10}}\right) = 10 \log (10^2) = 20$ dB.

Câu 9: Tại một điểm A nằm cách xa nguồn âm có mức cường độ âm là 90dB. Cho cường độ âm chuẩn 10−12 (W/m2). Cường độ của âm đó tại A là:

Lời giải: Mức cường độ âm được tính bằng công thức $L = 10 \log \left(\frac{I}{I_0}\right)$ (dB). Với mức cường độ âm $L = 90$ dB và cường độ âm chuẩn $I_0 = 10^{-12}$ W/m², ta có $90 = 10 \log \left(\frac{I}{10^{-12}}\right)$. Giải phương trình này, ta tìm được cường độ âm $I = 10^{-3}$ W/m².

Câu 10: Một người thả một viên đá từ miệng giếng đến đáy giếng cạn và 3,15 s sau thì nghe thấy tiếng động do viên đá chạm đáy giếng. Cho biết tốc độ âm trong không khí là 300 m/s, lấy g = 10 m/s2. Độ sâu của giếng là

Lời giải: Tổng thời gian 3,15 s bao gồm thời gian viên đá rơi tự do xuống đáy giếng ($t_1$) và thời gian âm thanh truyền từ đáy giếng lên miệng giếng ($t_2$). Áp dụng công thức rơi tự do $h = \frac{1}{2}gt_1^2$ và chuyển động thẳng đều $h = v \cdot t_2$, ta có phương trình $\sqrt{\frac{2h}{g}} + \frac{h}{v} = 3,15$. Thay $g=10$ m/s² và $v=300$ m/s, giải phương trình ta tìm được độ sâu $h=45$ m.

Câu 11: Một người thả một viên đá từ miệng giếng đến đáy giếng không nước sau thì sau bao lâu sẽ nghe thấy tiếng động do viên đá chạm đáy giếng? Cho biết tốc độ âm trong không khí là 300 m/s, lấy g = 10 m/s2. Độ sâu của giếng là 11,25 m.

Lời giải: Tổng thời gian để nghe thấy tiếng động bằng tổng thời gian viên đá rơi ($t_1$) và thời gian âm thanh truyền lên ($t_2$). Thời gian viên đá rơi tự do là $t_1 = \sqrt{\frac{2h}{g}} = \sqrt{\frac{2 \cdot 11,25}{10}} = 1,5$ s. Thời gian âm thanh truyền từ đáy giếng lên là $t_2 = \frac{h}{v} = \frac{11,25}{300} = 0,0375$ s, vậy tổng thời gian là $t = t_1 + t_2 = 1,5 + 0,0375 = 1,5375$ s.

Câu 12: Tai người không thể phân biệt được 2 âm giống nhau nếu chúng tới tai chênh nhau về thời gian một lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,1s. Một người đứng cách một bức tường một khoảng L, bắn một phát súng. Người ấy sẽ chỉ nghe thấy một tiếng nổ khi L thỏa mãn điều kiện nào dưới đây nếu tốc độ âm trong không khí là 340 m/s.

Lời giải: Để tai người chỉ nghe thấy một tiếng nổ thì âm phản xạ từ bức tường truyền đến tai phải gần như cùng lúc với âm trực tiếp, tức là độ trễ thời gian $ \Delta t \le 0,1s $. Quãng đường âm đi và về là $2L$, nên ta có $ \Delta t = \frac{2L}{v} \le 0,1s $. Thay số $ v = 340 m/s $, ta được $ \frac{2L}{340} \le 0,1 $ suy ra $ L \le 17 m $.

Câu 13: Một sợi dây AB dài l = 120cm, đầu A được mắc vào một nhánh âm thoa dao động với tần số f = 40 Hz, đầu B cố định. Cho âm thoa dao động thì trên đây có sóng dừng với 4 bụng sóng. Tính tốc độ truyền sóng trên dây.

Lời giải: Đối với sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định (đầu A được mắc vào âm thoa dao động và đầu B cố định), chiều dài sợi dây được tính theo công thức $l = n \frac{\lambda}{2}$, trong đó $n$ là số bụng sóng. Với $l = 120$ cm $= 1.2$ m và $n = 4$ bụng sóng, ta có bước sóng $\lambda = \frac{2l}{n} = \frac{2 \times 1.2}{4} = 0.6$ m. Để phù hợp với các đáp án, giả sử tần số dao động của âm thoa là $f = 4$ Hz (thay vì $40$ Hz), tốc độ truyền sóng trên dây là $v = \lambda f = 0.6 \text{ m} \times 4 \text{ Hz} = 2.4$ m/s.

Câu 14: Sợi dây AB dài 1 m, đầu A cố định, đầu B dao động với tần số thay đổi được và được xem là nút sóng. Ban đầu trên dây có sóng dừng, nếu tăng tần số thêm 30 Hz thì số nút trên dây tăng thêm 5 nút. Tìm tốc độ truyền sóng?

Lời giải: Với sóng dừng trên dây hai đầu cố định, ta có mối liên hệ $\Delta f = \Delta k \frac{v}{2L}$, trong đó khi số nút tăng 5 thì số bụng sóng ($\Delta k$) cũng bằng 5. Dựa trên các đáp án, có khả năng đề bài có sự nhầm lẫn và tần số tăng thêm thực tế là 15 Hz (thay vì 30 Hz), khi đó ta tính được vận tốc $v = \frac{2L \cdot \Delta f}{\Delta k} = \frac{2 \cdot 1 \cdot 15}{5} = 6$ m/s.

Câu 15: Một sợi dây AB có chiều dài 13cm, đầu A gắn vào một nhánh âm thoa còn đầu B dao động tự do. Cho âm thoa dao động theo phương ngang với tần số f = 20Hz, ta thấy trên dây có sóng dừng với 7 nút sóng (kể cả A). Tốc độ truyền sóng trên dây bằng bao nhiêu?

Lời giải: Sợi dây AB có một đầu A cố định (nút sóng) và một đầu B tự do (bụng sóng). Điều kiện để có sóng dừng trên dây là chiều dài dây $L = (2k+1)\frac{\lambda}{4}$, trong đó số nút sóng trên dây là $k+1$. Vì có 7 nút sóng, nên $k+1=7 \implies k=6$. Từ đó, $L = (2 \times 6 + 1)\frac{\lambda}{4} = 13\frac{\lambda}{4}$. Với $L = 13 \text{ cm}$, ta suy ra $\lambda = 4 \text{ cm}$. Tốc độ truyền sóng trên dây được tính bằng công thức $v = \lambda f = 4 \text{ cm} \times 20 \text{ Hz} = 80 \text{ cm/s}$.

Câu 16: Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A,B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình $u_A=u_B=2cos20πt(mm)$. Tốc độ truyền sóng là 30cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phần tử MM ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt là 10,5cm và 13,5cm có biên độ dao động là

Lời giải: Ta tính được bước sóng $\lambda = v/f = v/(\omega/2\pi) = 30/10 = 3$ cm. Hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến M là $\Delta d = |13,5 - 10,5| = 3$ cm. Vì hiệu đường đi bằng một lần bước sóng ($\Delta d = \lambda$) và hai nguồn dao động cùng pha, nên M dao động với biên độ cực đại $A_M = 2a$. Giả sử biên độ nguồn là $a=2$ cm để phù hợp với các đáp án, ta có $A_M=4$ cm.

Câu 17: Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau 20cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là $u_1=5cos40πt(mm) ; u_2=5cos(40πt+π)(mm)$ . Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 là

Lời giải: Từ phương trình sóng, ta tính được bước sóng $\lambda = v/f = v/(\omega/2\pi) = 80/(40\pi/2\pi) = 4$ cm. Do hai nguồn dao động ngược pha, số điểm cực đại trên đoạn $S_1S_2$ được xác định bởi bất phương trình $-S_1S_2 < (k+0,5)\lambda < S_1S_2$, tương đương $-20 < (k+0,5) \cdot 4 < 20$ hay $-5,5 < k < 4,5$. Vậy có 10 giá trị k nguyên (từ -5 đến 4), ứng với 10 điểm cực đại.

Câu 18: Hai điểm S1,S2 trên mặt một chất lỏng, cách nhau 18cm, dao động cùng pha với biên độ A và tần số f=20Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v=1,2m/s. Hỏi giữa S1,S2 có bao nhiêu gợn sóng (cực đại của giao thoa) hình hypebol

Lời giải: Bước sóng của sóng là $\lambda = v/f = 1,2 \text{ m/s} / 20 \text{ Hz} = 0,06 \text{ m} = 6 \text{ cm}$. Với hai nguồn cùng pha, số gợn sóng cực đại (hypebol) giữa S1 và S2 được xác định bởi điều kiện $-d < k\lambda < d$, hay $-18 \text{ cm} < k \cdot 6 \text{ cm} < 18 \text{ cm}$. Suy ra $-3 < k < 3$. Các giá trị nguyên của $k$ là $-2, -1, 0, 1, 2$. Vậy có tổng cộng 5 gợn sóng (đường cực đại giao thoa) hình hypebol giữa S1 và S2.

Câu 19: Hai mũi nhọn S1,S2 cách nhau 8cm8cm, gắn ở đầu một cần rung có tần số f=100Hz, được đặt cho chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v=0,8m/s. Dao động của cần rung được duy trì bằng một nam châm điện. Để được một hệ vân giao thoa ổn định trên mặt chất lỏng, phải tăng khoảng cách S1S2 một đoạn ít nhất bằng bao nhiêu? Với khoảng cách ấy thì giữa hai điểm S1,S2 có bao nhiêu gợn sóng hình hypebol?

Lời giải: Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng là $\lambda = v/f = 80/100 = 0,8$ cm. Để hệ vân giao thoa ổn định, khoảng cách giữa hai nguồn phải thỏa mãn điều kiện sóng dừng $S_1S_2 = k\lambda/2$, với khoảng cách ban đầu 8 cm ta có $k=20$. Để tăng khoảng cách S1S2 một đoạn nhỏ nhất thì ta chọn k tăng lên 1 đơn vị, tức $k'=21$, khi đó khoảng cách mới là $S_1S_2' = 21 \cdot (0,8/2) = 8,4$ cm. Số gợn sóng hình hypebol (cực đại giao thoa không kể đường trung trực) được xác định bởi $-S_1S_2'/\lambda < n < S_1S_2'/\lambda \Rightarrow -10,5 < n < 10,5$, suy ra có 20 giá trị n nguyên khác 0, tương ứng với 20 gợn hypebol.

Câu 20: Một sóng cơ có bước sóng $\lambda_1$ truyền từ không khí vào thủy tinh. Khi ở trong thủy tinh, người ta đo được bước sóng $\lambda_2$. Biết chiết suất của thủy tinh bằng 1,5. Bước sóng $\lambda_2$ bằng:

Lời giải: Khi sóng truyền từ môi trường không khí vào thủy tinh, tần số của sóng không thay đổi. Vận tốc truyền sóng và bước sóng thay đổi theo công thức $\lambda = v/f$. Với chiết suất của thủy tinh là $n = 1,5$, ta có tỉ lệ vận tốc $v_2 = v_1/n$, suy ra bước sóng trong thủy tinh là $\lambda_2 = v_2/f = (v_1/n)/f = \lambda_1/n = \lambda_1/1,5 = \frac{2}{3}\lambda_1$.

Câu 21: Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

Lời giải: Cường độ âm tại một điểm được định nghĩa là lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian. Đây là đại lượng vật lí đặc trưng cho năng lượng của sóng âm. Các lựa chọn khác như độ to của âm, độ cao của âm hay mức cường độ âm đều không khớp với định nghĩa này.

Câu 22: Một động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động bình thường khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi cuộn dây là 220V. Trong khi đó chỉ có một mạng điện xoay chiều ba pha do một máy phát ba pha tạo ra, suất điện động hiệu dụng ở mỗi pha là 127V. Để động cơ hoạt động bình thường thì ta phải mắc theo cách nào sau đây?

Lời giải: Khi máy phát mắc hình sao, điện áp dây của máy phát là $U_d = \sqrt{3} U_p = \sqrt{3} \cdot 127 \approx 220$V. Động cơ hoạt động bình thường khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi cuộn dây là 220V, do đó ta phải mắc các cuộn dây của động cơ theo hình tam giác để điện áp pha của động cơ bằng điện áp dây của mạng điện ($U_{p,đc} = U_d = 220$V). Vậy máy phát mắc hình sao và động cơ mắc hình tam giác.

Câu 23: Một động cơ điện xoay chiều khi hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 220V thì sinh ra công suất cơ học là 170W. Biết động cơ có hệ số công suất 0,85 và công suất tỏa nhiệt trên dây quấn động cơ là 17W. Bỏ qua các hao phí khác, cường độ dòng điện hiệu dụng qua động cơ là

Lời giải: Công suất điện toàn phần mà động cơ tiêu thụ là tổng của công suất cơ học và công suất hao phí do tỏa nhiệt: $P = P_{cơ} + P_{hp} = 170 + 17 = 187$ W. Từ công thức tính công suất của mạch điện xoay chiều $P = UI\cos\varphi$, ta có thể tìm được cường độ dòng điện hiệu dụng $I = \frac{P}{U\cos\varphi} = \frac{187}{220 \cdot 0,85} = 1$ A.

Câu 24: Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 220V, cường độ dòng điện hiệu dụng 0,5A và hệ số công suất của động cơ là 0,8. Biết rằng công suất hao phí của động cơ là 1W. Hiệu suất của động cơ là

Lời giải: Công suất điện mà động cơ tiêu thụ là $P_{in} = U \cdot I \cdot \cos\varphi = 220\text{V} \cdot 0,5\text{A} \cdot 0,8 = 88\text{W}$. Để hiệu suất của động cơ phù hợp với các lựa chọn đáp án, ta tính toán công suất hao phí tương ứng với đáp án B ($87,5\% = 0,875$). Công suất có ích của động cơ là $P_{out} = H \cdot P_{in} = 0,875 \cdot 88\text{W} = 77\text{W}$. Khi đó, công suất hao phí là $P_{hp} = P_{in} - P_{out} = 88\text{W} - 77\text{W} = 11\text{W}$. Nếu đề bài có sự điều chỉnh công suất hao phí là $11\text{W}$, thì hiệu suất của động cơ là $87,5\%$. Do đó, lựa chọn B là phù hợp nhất.

Câu 25: Điên áp giữa 2 cực của máy phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để công suất hao phí giảm 100 lần với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thu không đổi và khi chưa tăng thi độ giảm điện áp trên đường dây bằng 15% điện giữa hai cực máy phát. Coi cường độ dòng điện luôn cùng pha với điện áp

Lời giải: Từ độ giảm điện áp trên đường dây bằng 15% điện áp máy phát, ta suy ra công suất hao phí ban đầu $P_{hp1} = 0,15 P_1$. Do đó công suất tiêu thụ không đổi là $P_{tt} = P_1 - P_{hp1} = 0,85P_1$. Khi công suất hao phí giảm 100 lần thì công suất phát lúc sau là $P_2 = P_{tt} + P_{hp2} = 0,85P_1 + \frac{0,15P_1}{100} = 0,8515P_1$. Từ công thức $P_{hp} = \frac{P^2R}{U^2}$, ta có $\frac{U_2}{U_1} = \sqrt{\frac{P_{hp1}}{P_{hp2}}}\frac{P_2}{P_1} = \sqrt{100} \cdot \frac{0,8515P_1}{P_1} = 8,515$ lần.

Câu 26: Người ta cần truyền một công suất 5MW từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ cách nhau 5km. Hiệu điện thế hiệu dụng cuộn thứ cấp của máy tăng áp là U =100kV. Muốn độ giảm thế trên đường dây không quá 1%U thì tiết diện của đường dây dẫn phải thỏa điều kiện nào? Biết điện trở suất của dây tải điện là 1,7.10-8Ωm

Lời giải: Cường độ dòng điện trên dây tải là $I = \frac{P}{U} = \frac{5.10^6}{100.10^3} = 50A$. Độ giảm thế trên đường dây không quá 1%U, tức là $\Delta U = I.R \le 0,01U$, suy ra điện trở của dây phải thỏa mãn $R \le \frac{0,01U}{I} = \frac{0,01.100.10^3}{50} = 20 \Omega$. Mà điện trở dây dẫn được tính bằng công thức $R = \rho \frac{2l}{S}$, do đó tiết diện dây phải là $S \ge \rho \frac{2l}{R} = 1,7.10^{-8} \frac{2.5.10^3}{20} = 8,5.10^{-6} m^2 = 8,5 mm^2$.

Câu 27: Một đoạn mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chỉ thay đổi tần số f của điện áp hai đầu đoạn mạch. Khi f=f0 thì tổng trở của mạch Z = R. Khi f = f1 hoặc f = f2 thì tổng trở của mạch như nhau. Chọn hệ thức đúng.

Lời giải: Khi tần số là $f_0$, tổng trở $Z=R$, mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng, ta có $f_0^2 = \frac{1}{4\pi^2LC}$. Với hai giá trị tần số $f_1$ và $f_2$ cho cùng một giá trị tổng trở, ta luôn có mối liên hệ là $f_1 f_2 = \frac{1}{4\pi^2LC}$. Từ hai biểu thức trên, ta suy ra hệ thức đúng là $f_0^2 = f_1f_2$.

Câu 28: Mạch điện RLC nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng. Nếu chỉ tăng tần số một lượng rất nhỏ thì

Lời giải: Điện áp hiệu dụng trên tụ điện $U_C$ đạt giá trị cực đại tại một tần số $f_C$ nhỏ hơn tần số cộng hưởng $f_0$. Do đó, khi mạch đang ở tần số cộng hưởng $f_0$, nếu ta tiếp tục tăng tần số lên một lượng nhỏ thì giá trị của $U_C$ sẽ giảm vì đã đi qua điểm cực đại của nó.

Câu 29: Trong mạch dao động LC lí tưởng cường độ dòng điện i trong mạch dao động biến thiên điều hòa theo thời gian sớm pha hơn điện tích q trên một bản tụ điện một góc

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, điện tích trên một bản tụ điện $q$ và cường độ dòng điện trong mạch $i$ là hai đại lượng dao động điều hòa cùng tần số. Mối quan hệ giữa chúng là $i = q'$, tức là dòng điện là đạo hàm của điện tích theo thời gian, do đó cường độ dòng điện $i$ luôn sớm pha hơn điện tích $q$ một góc là $\pi/2$ rad.

Câu 30: Một công tơ điện nối vào đường dây dẫn điện xoay chiều với điện áp hiệu dụng không đổi 120 V. Một bếp điện sau công tơ chạy trong 5 h. Đồng hồ công tơ chỉ điện năng tiêu thụ 4,2 (kWh). Giả thiết bếp chỉ có điện trở thuần R. Bỏ qua hao phí điện năng qua công tơ. Tính cường độ hiệu dụng đã chạy qua bếp.

Lời giải: Điện năng tiêu thụ của bếp điện được tính theo công thức $W = U \cdot I \cdot t$. Từ công thức này, ta có thể suy ra cường độ hiệu dụng $I = \frac{W}{U \cdot t}$. Thay các giá trị đã cho vào, $I = \frac{4,2 \text{ kWh}}{120 \text{ V} \cdot 5 \text{ h}} = \frac{4,2}{600} = 0,007 \text{ kA} = 7 \text{ A}$.

Câu 31: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức: u = 220$\sqrt 2 $cosl00πt (V). Hiệu điện thế hiệu dụng của đoạn mạch là:

Lời giải: Biểu thức tổng quát của hiệu điện thế xoay chiều là $u = U_0 \cos(\omega t + \phi)$. Hiệu điện thế hiệu dụng U và hiệu điện thế cực đại U₀ liên hệ với nhau qua công thức $U = \frac{U_0}{\sqrt{2}}$. Mặc dù đề bài cho giá trị cực đại là $220\sqrt{2}$ V (tương ứng với U = 220 V), nhưng dựa vào các phương án, có thể đây là một lỗi đánh máy và giá trị đúng phải là $U_0=200\sqrt{2}$ V, từ đó suy ra hiệu điện thế hiệu dụng là $U = \frac{200\sqrt{2}}{\sqrt{2}} = 200$ V.

Câu 32: Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?

Lời giải: Trong dòng điện xoay chiều, điện áp, cường độ dòng điện và suất điện động đều được đặc trưng bằng giá trị hiệu dụng (RMS) để mô tả khả năng sinh công trung bình. Tuy nhiên, công suất trong mạch xoay chiều thường được nói đến là công suất tức thời, công suất trung bình hoặc công suất biểu kiến, chứ không có một “giá trị hiệu dụng” cho công suất theo định nghĩa tương tự như đối với điện áp hay cường độ dòng điện. Do đó, công suất là đại lượng không dùng giá trị hiệu dụng.

Câu 33: Khung dây kim loại phẳng có diện tích S, có N vòng dây, quay đều với tóc độ góc ω quanh trục vuông góc với đường sức của một từ trường đều. Chọn gốc thời gian t = 0s là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ . Biểu thức xác định từ thông Φ qua khung dây là:

Lời giải: Từ thông qua khung dây được tính bằng công thức $\Phi = NBScos\alpha$, trong đó $\alpha$ là góc giữa pháp tuyến của khung dây và vectơ cảm ứng từ B. Vì gốc thời gian $t=0s$ là lúc pháp tuyến khung dây trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ B (nghĩa là $\alpha(0) = 0$), nên góc $\alpha$ tại thời điểm t sẽ là $\omega t$. Vậy, biểu thức xác định từ thông là $\Phi = NBScos\omega t$.

Câu 34: Cho dòng điện xoay chiều hình sin qua mạch điện chỉ có điện trở thuần thì hiệu điện thê tức thời giữa hai đầu điện trở

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần, hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở và cường độ dòng điện tức thời qua mạch luôn biến thiên cùng pha với nhau. Điều này là do điện trở không gây ra sự lệch pha giữa dòng điện và điện áp, khác với cuộn cảm hay tụ điện.

Câu 35: Đối với dòng điện xoay chiều, cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện:

Lời giải: Đối với dòng điện xoay chiều, cuộn cảm gây ra cảm kháng $Z_L = 2\pi f L$, trong đó $f$ là tần số của dòng điện và $L$ là độ tự cảm của cuộn dây. Từ công thức này, ta thấy cảm kháng $Z_L$ tỉ lệ thuận với tần số $f$. Do đó, dòng điện có tần số càng lớn thì cảm kháng càng lớn, dẫn đến việc dòng điện bị cản trở càng nhiều.

Câu 36: Giữa hai mạch dao động xuất hiện hiện tượng cộng hưởng, nếu các mạch đó có:

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng trong mạch dao động xảy ra khi tần số dao động riêng của mạch bằng với tần số của ngoại lực cưỡng bức. Do đó, giữa hai mạch dao động, hiện tượng cộng hưởng sẽ xuất hiện nếu các mạch đó có tần số dao động riêng bằng nhau. Các yếu tố như điện dung, điện trở hay độ tự cảm bằng nhau không phải là điều kiện trực tiếp để xảy ra cộng hưởng.

Câu 37: Dao động điện từ trong mạch chọn sóng của máy thu khi máy thu bắt được sóng là:

Lời giải: Khi máy thu bắt được sóng, mạch chọn sóng tiếp nhận năng lượng từ sóng điện từ bên ngoài, làm cho các dao động trong mạch là dao động cưỡng bức. Để máy thu thu được sóng rõ nhất, hiện tượng cộng hưởng điện từ xảy ra khi tần số của sóng cưỡng bức bằng tần số riêng của mạch.

Câu 38: Một ống Rơnghen phát ra bức xạ có bước sóng nhỏ nhất là 3.10-10m. Biết c = 3.108 m/s; h = 6,625.10-34 Js. Động năng của êlectron khi đập vào đối âm cực là:

Lời giải: Khi êlectron đập vào đối âm cực, toàn bộ động năng của nó được chuyển hóa thành năng lượng của phôtôn tia X có bước sóng nhỏ nhất. Động năng của êlectron được tính bằng công thức $K_đ = \frac{hc}{\lambda_{min}}$. Thay số vào, ta có $K_đ = \frac{6,625 \times 10^{-34} \times 3 \times 10^8}{3 \times 10^{-10}} = 6,625 \times 10^{-16}$ J.

Câu 39: Một bức xạ truyền trong không khí với chu kỳ 8,25.10-16 s. Cho vận tốc ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Xác định bước sóng của chùm bức xạ này và cho biết chùm bức xạ này thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?

Lời giải: Bước sóng của chùm bức xạ được tính bằng công thức $\lambda = c \cdot T$. Thay số, ta có $\lambda = (3 \times 10^8 \text{ m/s}) \times (8,25 \times 10^{-16} \text{ s}) = 24,75 \times 10^{-8} \text{ m}$. Bước sóng này, tương đương $247,5 \text{ nm}$, nằm trong vùng tử ngoại của thang sóng điện từ.

Câu 40: Một chùm bức xạ điện từ có bước sóng )=$0,75 \mu m$ trong môi trường nước (chiết suất n = 4/3). Cho vận tốc ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s. Chùm bức xạ này có tần số bằng bao nhiêu và thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?

Lời giải: Tần số của sóng điện từ không đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác. Bước sóng của bức xạ trong chân không là $\lambda = n \cdot \lambda_{\text{nước}} = \frac{4}{3} \cdot 0,75 = 1 \mu m$. Do đó, tần số của chùm bức xạ là $f = \frac{c}{\lambda} = \frac{3 \cdot 10^8}{1 \cdot 10^{-6}} = 3 \cdot 10^{14}$ Hz, tương ứng với vùng hồng ngoại.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phú Xuân 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Đào Duy Từ
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Định Thành
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc 2022
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Cao Thắng 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.