TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quý Đôn năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quý Đôn năm 2022 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quý Đôn năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi từ thông qua một mạch kín biến thiên thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có độ lớn được xác định theo công thức

Lời giải: Theo định luật cảm ứng điện từ Faraday, suất điện động cảm ứng trong mạch kín có giá trị bằng âm của tốc độ biến thiên từ thông qua mạch, $e_c = -\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}$. Câu hỏi yêu cầu xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng, tức là giá trị tuyệt đối của biểu thức trên: $|e_c| = \left| -\frac{\Delta\Phi}{\Delta t} \right| = \left| \frac{\Delta\Phi}{\Delta t} \right|$.

Câu 2: Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động

Lời giải: Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau giao thoa được với nhau là chúng phải là hai sóng kết hợp. Hai sóng kết hợp phải có cùng tần số, cùng phương dao động và có hiệu số pha không đổi theo thời gian. Đây là những điều kiện tiên quyết để tạo ra một hệ vân giao thoa ổn định trong không gian.

Câu 3: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng $\lambda $. Cực đại giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi Δd của hai sóng từ nguồn truyền tới đó thỏa mãn điều kiện

Lời giải: Trong hiện tượng giao thoa sóng cơ, điều kiện để một điểm dao động với biên độ cực đại (cực đại giao thoa) khi hai nguồn kết hợp dao động cùng pha là hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó phải bằng một số nguyên lần bước sóng. Công thức của điều kiện này là $\Delta d = k\lambda$ với $k = 0, \pm 1, \pm 2,...$

Câu 4: Trên hình vẽ, xy là trục chính và O là quang tâm của một thấu kính, S là một nguồn sáng điểm và S là ảnh của S qua thấu kính. Xác định tính chất của ảnh và loại thấu kính?

Câu 4: Trên hình vẽ, xy là trục chính và O là quang tâm của một thấu kính, S là một nguồn sáng điểm và S là ảnh của S qua thấu kính. Xác định tính chất của ảnh và loại thấu kính?
Lời giải: Từ hình vẽ, ta thấy vật sáng S và ảnh S’ của nó nằm cùng phía đối với quang tâm O, do đó S’ là ảnh ảo. Vì ảnh S’ gần thấu kính hơn vật S (đoạn OS' < OS), đây là đặc điểm của ảnh ảo được tạo bởi thấu kính phân kì.

Câu 5: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là l, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Chu kì dao động của con lắc là:

Lời giải: Đây là câu hỏi lý thuyết cơ bản về dao động cơ. Công thức tính chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây treo (l) và gia tốc trọng trường (g) là $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$.

Câu 6: Đối với vật dao động điều hoà, tập hợp ba đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?

Lời giải: Trong dao động điều hoà, chu kì và biên độ là hai đại lượng đặc trưng cho dao động, chúng không thay đổi theo thời gian. Cơ năng của vật cũng được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát, do đó cơ năng cũng là một đại lượng không đổi. Vì vậy, tập hợp ba đại lượng không thay đổi theo thời gian là chu kì, biên độ và cơ năng.

Câu 7: Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x = 10\cos \left( {15\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {cm} \right)$. Mốc thời gian được chọn lúc vật có li độ

Lời giải: Tại thời điểm ban đầu t = 0, ta thay vào phương trình li độ: $x = 10\cos \left( {15\pi \cdot 0 + \frac{\pi }{3}} \right) = 10\cos \left( {\frac{\pi }{3}} \right) = 5$ cm. Vận tốc của vật là $v = x'$, tại t = 0 ta có $v = -150\pi \sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right) < 0$, do đó vật đang chuyển động theo chiều âm.

Câu 8: Một sóng cơ lan truyền với tốc độ v = 20m/s, có bước sóng $\lambda = 0,4m$. Chu kì dao động của sóng là

Lời giải: Mối liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng $\lambda$ và chu kì T được cho bởi công thức $v = \frac{\lambda}{T}$. Do đó, chu kì dao động của sóng được tính bằng $T = \frac{\lambda}{v} = \frac{0,4}{20} = 0,02$ s.

Câu 9: Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều là dựa trên hiện tượng

Lời giải: Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều là dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi nam châm quay hoặc cuộn dây quay trong từ trường, từ thông qua cuộn dây biến thiên, làm xuất hiện suất điện động cảm ứng và dòng điện xoay chiều. Đây là cơ sở để chuyển đổi cơ năng thành điện năng trong máy phát điện.

Câu 10: Hai điện tích điểm ${q_1}$ và ${q_2}$ đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi là ε thì tương tác với nhau bằng một lực có độ lớn:

Lời giải: Theo định luật Coulomb, độ lớn của lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm $q_1$ và $q_2$ đặt cách nhau một khoảng r trong một môi trường có hằng số điện môi ε được cho bởi công thức $F = k \frac{|q_1 q_2|}{\varepsilon r^2}$. Công thức này cho thấy lực F tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách r và hằng số điện môi ε của môi trường.

Câu 11: Điều kiện để có sóng dừng trên dây có hai đầu cố định là chiều dài l của dây phải thỏa mãn:

Lời giải: Để có sóng dừng trên dây có hai đầu cố định, hai đầu dây phải là hai nút sóng. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng một nửa bước sóng, do đó chiều dài của dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng. Công thức biểu diễn điều kiện này là $l = k\frac{\lambda }{2}$, trong đó k là số bó sóng trên dây.

Câu 12: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, công suất điện hao phí trên đường dây tải điện

Lời giải: Công suất điện hao phí trên đường dây tải điện được tính bằng công thức $P_{hp} = \frac{P^2 R}{U^2 \cos^2\phi}$, trong đó $P$ là công suất truyền đi, $U$ là điện áp tại nơi phát. Từ công thức này, ta thấy công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp giữa hai đầu dây ở trạm phát điện. Vì vậy, tăng điện áp truyền tải là biện pháp hiệu quả để giảm hao phí.

Câu 13: Đặt điện áp $u = {U_0}\cos \omega t$ vào hai đầu đoạn mạch có RLC mắc nối tiếp. Điều chỉnh để $\omega = {\omega _0}$ thì trong mạch có cộng hưởng điện, ${\omega _0}$ được tính theo công thức

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch RLC nối tiếp xảy ra khi cảm kháng bằng dung kháng, tức là $Z_L = Z_C$. Từ đó ta có $\omega L = \frac{1}{\omega C}$, suy ra tần số góc cộng hưởng là ${\omega _0} = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}$.

Câu 14: Một vật dao động điều hoà theo phương trình $x = 4\cos \left( {5\pi t + \pi } \right)\left( {cm} \right)$. Biên độ dao động của vật

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa có dạng tổng quát là $x = A\cos(\omega t + \phi)$, trong đó A là biên độ dao động. So sánh với phương trình của vật là $x = 4\cos(5\pi t + \pi)$ (cm), ta xác định được biên độ dao động của vật là A = 4 cm.

Câu 15: Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần trong các môi trường

Lời giải: Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào tính chất đàn hồi và mật độ của môi trường. Trong chất rắn, các phân tử liên kết chặt chẽ và có lực tương tác mạnh, giúp truyền dao động nhanh chóng nhất. Ngược lại, chất khí có liên kết yếu nhất nên sóng truyền chậm nhất, vì vậy tốc độ truyền sóng tăng dần theo thứ tự khí, lỏng, rắn.

Câu 16: Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của

Lời giải: Trong đoạn mạch ngoài của nguồn điện, các hạt mang điện chuyển động có hướng là do tác dụng của lực điện trường. Lực điện trường được sinh ra bởi hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn, đẩy các hạt mang điện di chuyển tạo thành dòng điện trong mạch ngoài.

Câu 17: Đặt điện áp xoay chiều $u = 100\sqrt 2 \cos 100\pi t\left( V \right)$ vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L = \frac{1}{\pi }H$. Cảm kháng của cuộn cảm là

Lời giải: Từ phương trình điện áp xoay chiều $u = 100\sqrt 2 \cos 100\pi t\left( V \right)$, ta xác định được tần số góc là $\omega = 100\pi$ rad/s. Cảm kháng của cuộn cảm được tính theo công thức $Z_L = \omega L$, thay số vào ta được $Z_L = 100\pi \cdot \frac{1}{\pi} = 100\,\Omega$.

Câu 18: Máy biến áp là thiết bị dùng để

Lời giải: Máy biến áp là thiết bị điện từ dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà vẫn giữ nguyên tần số. Nó hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ và không có khả năng biến đổi điện áp một chiều hay tần số dòng điện. Thiết bị này rất quan trọng trong việc truyền tải và phân phối điện năng.

Câu 19: Một con lắc lò xo có độ cứng k = 40N/m, khối lượng m = 100g dao động điều hòa. Chu kì dao động của con lắc lò xo là:

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc lò xo được xác định bằng công thức $T = 2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}$. Trước khi tính toán, cần đổi đơn vị khối lượng từ gam sang kilogam: $m = 100g = 0.1kg$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $T = 2\pi \sqrt{\frac{0.1}{40}} = 2\pi \sqrt{\frac{1}{400}} = \frac{\pi}{10}$ (s).

Câu 20: Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với

Lời giải: Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp tai ta phân biệt được các nguồn âm khác nhau ngay cả khi chúng phát ra âm có cùng độ cao và độ to. Đặc trưng này gắn liền với đồ thị dao động âm (hay còn gọi là dạng sóng của âm). Đồ thị dao động âm càng phức tạp, âm sắc càng phong phú.

Câu 21: Khi điện áp giữa hai cực của một vôn kế nhiệt là $u = 100\sqrt 2 .\cos 100\pi t{\mkern 1mu} \left( V \right)$ thì số chỉ của vôn kế này là:

Lời giải: Số chỉ của vôn kế nhiệt cho biết giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều. Từ phương trình điện áp $u = 100\sqrt 2 .\cos 100\pi t{\mkern 1mu} \left( V \right)$, ta xác định được điện áp cực đại là $U_0 = 100\sqrt 2$ V. Do đó, điện áp hiệu dụng mà vôn kế đo được là $U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{100\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 100$ V.

Câu 22: Trong một mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong mạch sẽ:

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện, cường độ dòng điện tức thời (i) luôn sớm pha hơn điện áp tức thời (u) giữa hai đầu đoạn mạch một góc $\frac{\pi }{2}$. Điều này có nghĩa là điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sẽ trễ pha $\frac{\pi }{2}$ so với cường độ dòng điện trong mạch.

Câu 23: Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng cơ xảy ra khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng với tần số dao động riêng của hệ. Khi đó, vật sẽ dao động với biên độ cực đại và tần số dao động bằng chính tần số dao động riêng của nó.

Câu 24: Đặt điện áp $u = {U_0}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là

Lời giải: Hệ số công suất của đoạn mạch xoay chiều được định nghĩa là $\cos \varphi = \frac{R}{Z}$. Đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần R và cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp, tổng trở của mạch là $Z = \sqrt {{R^2} + Z_L^2} = \sqrt {{R^2} + {{(\omega L)}^2}} $. Do đó, hệ số công suất của đoạn mạch là $\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{(\omega L)}^2}} }}$.

Câu 25: Một máy biến áp lí tưởng, cuộn sơ cấp có 1000 vòng dây, cuộn thứ cấp có 1500 vòng dây. Mắc cuộn sơ cấp vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220V. Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số điện áp hiệu dụng giữa hai cuộn dây tỉ lệ thuận với tỉ số số vòng dây của chúng. Ta có công thức: $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$. Thay số vào, ta được $U_2 = U_1 \times \frac{N_2}{N_1} = 220V \times \frac{1500}{1000} = 330V$.

Câu 26: Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều $u = 200\sqrt 2 \cos \left( {100\pi - \frac{\pi }{3}} \right)\left( V \right)$, cường độ dòng điện qua đoạn mạch là $i = \sqrt 2 \cos 100\pi t\left( A \right)$. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng

Lời giải: Công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều được tính bằng công thức $P = UI\cos\varphi$, trong đó U, I là các giá trị hiệu dụng và $\varphi$ là độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Từ hai phương trình, ta có $U = \frac{200\sqrt 2 }{\sqrt 2 } = 200V$, $I = \frac{\sqrt 2 }{\sqrt 2 } = 1A$ và $\varphi = \varphi_u - \varphi_i = - \frac{\pi }{3} - 0 = - \frac{\pi }{3}$. Thay các giá trị vào công thức, ta được $P = 200 \cdot 1 \cdot \cos( - \frac{\pi }{3}) = 100W$.

Câu 27: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là 0,25m. Sóng truyền trên dây với bước sóng là

Lời giải: Trong sóng dừng, khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng (hay còn gọi là bụng sóng) luôn bằng một phần tư bước sóng ($\lambda/4$). Theo đề bài, khoảng cách này là 0,25m, vậy ta có $\lambda/4 = 0,25 \text{ m}$. Từ đó, bước sóng của sóng là $\lambda = 4 \times 0,25 = 1,0 \text{ m}$.

Câu 28: Một nguồn điện có suất điện động là 6V và điện trở trong là 1Ω được mắc với mạch ngoài có điện trở $R = 2\Omega $ để tạo thành mạch kín. Hiệu điện thế ở hai đầu mạch ngoài là

Lời giải: Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta tính được cường độ dòng điện chạy trong mạch là $I = \frac{E}{R + r} = \frac{6}{2 + 1} = 2$ A. Do đó, hiệu điện thế ở hai đầu mạch ngoài là $U = I \cdot R = 2 \cdot 2 = 4$ V.

Câu 29: Cho dòng điện không đổi I = 1A chạy trong dây dẫn thẳng dài đặt trong chân không. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm có độ lớn là:

Lời giải: Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra tại một điểm cách dây dẫn một khoảng r được tính bằng công thức $B = 2.10^{-7} \frac{I}{r}$. Thay các giá trị I = 1A và r = 10 cm = 0,1 m vào công thức, ta tính được $B = 2.10^{-7} \frac{1}{0,1} = 2.10^{-6}$ T.

Câu 30: Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính trước một thấu kính cho ảnh ảo ${A_1}{B_1}$ cao gấp 3 lần vật. Dịch vật dọc theo trục chính 5cm ta thu được ảnh ảo ${A_2}{B_2}$ cao gấp 2 lần vật. Tiêu cự của thấu kính là

Lời giải: Thấu kính cho ảnh ảo lớn hơn vật nên đây là thấu kính hội tụ ($f > 0$). Áp dụng công thức số phóng đại $k = \frac{f}{f-d}$, ta có $k_1 = \frac{f}{f-d_1}=3$ và $k_2 = \frac{f}{f-d_2}=2$. Vì độ phóng đại giảm ($k_1>k_2$) nên vật đã dịch chuyển lại gần thấu kính hơn, tức là $d_1-d_2=5$ cm. Giải hệ phương trình trên, ta tìm được tiêu cự $f=30$ cm.

Câu 31: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình $x = 4\cos \left( {5t} \right)$ (x đo bằng cm, t đo bằng s). Tốc độ cực đại mà chất điểm đạt được trong quá trình dao động là

Lời giải: Từ phương trình dao động điều hòa $x = 4\cos(5t)$ cm, ta xác định được biên độ dao động $A = 4$ cm và tần số góc $\omega = 5$ rad/s. Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động được tính bằng công thức $v_{max} = \omega A$. Thay số vào ta được $v_{max} = 5 \cdot 4 = 20$ cm/s.

Câu 32: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10rad/s. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật. Biết rằng khi động năng và thế năng bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng $0,6\sqrt 2 m/s$. Biên độ dao động của con lắc là

Lời giải: Cơ năng của con lắc được bảo toàn: $W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2$. Khi động năng bằng thế năng ($W_đ = W_t$), ta có cơ năng $W = W_đ + W_t = 2W_đ = 2(\frac{1}{2}mv^2) = mv^2$. Từ hai biểu thức trên, ta có $\frac{1}{2}m\omega^2A^2 = mv^2$, suy ra biên độ $A = \frac{\sqrt{2}|v|}{\omega} = \frac{\sqrt{2} \cdot 0,6\sqrt{2}}{10} = 0,12$ m hay 12 cm.

Câu 33: Một vật dao động điều hoà, tại một thời điểm vật có động năng bằng 1/3 thế năng và động năng đang giảm dần thì 0,5s ngay sau đó động năng lại gấp 3 lần thế năng. Tại thời điểm ${t_2} = {t_1} + \Delta t$ thì động năng của vật có giá trị cực đại. Giá trị nhỏ nhất của $\Delta t$ là

Lời giải: Tại thời điểm $t_1$, vật có $W_đ = \frac{1}{3}W_t$ và động năng đang giảm, tức là vật ở vị trí có li độ $|x_1| = \frac{A\sqrt{3}}{2}$ và đang chuyển động ra biên. Sau 0,5s, vật có $W_đ = 3W_t$, tức là ở vị trí có li độ $|x_2| = \frac{A}{2}$. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ $|x_1|$ ra biên rồi quay lại $|x_2|$ là $0,5s = \frac{T}{12} + \frac{T}{6} = \frac{T}{4}$, suy ra chu kì $T = 2s$. Do đó, thời gian nhỏ nhất $\Delta t$ để vật đi từ vị trí ban đầu đến vị trí có động năng cực đại (VTCB $x=0$) là $\Delta t = \frac{T}{12} + \frac{T}{4} = \frac{T}{3} = \frac{2}{3}s$.

Câu 34: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số f (6Hz đến 12Hz). Tốc độ truyền sóng là 20cm/s. Biết rằng các phần tử mặt nước ở cách A là 13cm và cách B là 17cm dao động với biên độ cực tiểu. Giá trị của tần số f là

Lời giải: Vì các phần tử nước dao động với biên độ cực tiểu và hai nguồn cùng pha nên hiệu đường đi phải bằng một số bán nguyên lần bước sóng: $d_2 - d_1 = (k + 0,5)\lambda$. Thay $\lambda = v/f$ và các giá trị đã cho, ta có $17 - 13 = (k + 0,5)\frac{20}{f}$, suy ra $f = 5(k+0,5)$. Với điều kiện $6 \le f \le 12$ Hz, ta tìm được giá trị nguyên duy nhất là $k=1$, tương ứng với tần số $f = 7,5$ Hz.

Câu 35: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết $L = \frac{1}{\pi }\left( H \right),C = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{\pi }\left( F \right),{u_{AB}} = 200\cos 100\pi t\left( V \right)$. R phải có giá trị bằng bao nhiêu để công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó?

Câu 35: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết $L = \frac{1}{\pi }\left( H \right),C = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{\pi }\left( F \right),{u_{AB}} = 200\cos 100\pi t\left( V \right)$. R phải có giá trị bằng bao nhiêu để công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó?
Lời giải: Ta tính được cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{1}{\pi} = 100 \Omega$ và dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{2 \cdot 10^{-4}}{\pi}} = 50 \Omega$. Công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất khi $R = |Z_L - Z_C| = |100 - 50| = 50 \Omega$. Công suất lớn nhất đó là $P_{max} = \frac{U^2}{2R} = \frac{(100\sqrt{2})^2}{2 \cdot 50} = 200$ W.

Câu 36: Đặt một điện áp $u = {U_0}\cos \omega t\left( V \right)$, trong đó ${U_0}$ không đổi nhưng ω thay đổi được, vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L = \frac{{\sqrt 3 }}{{4\pi }}H$ và tụ điện C mắc nối tiếp. Khi $\omega = {\omega _1}$ hoặc $\omega = {\omega _2}$ thì hệ số công suất trong mạch điện bằng nhau và bằng 0,5. Biết ${\omega _1} - {\omega _2} = 200\pi {\mkern 1mu} \left( {rad/s} \right)$. Giá trị của R bằng

Lời giải: Hệ số công suất của mạch là $\cos \phi = \frac{R}{Z}$. Theo bài ra, $\cos \phi = 0,5$ nên ta có ${\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)^2} = 3{R^2} \Rightarrow \left| {{Z_L} - {Z_C}} \right| = R\sqrt 3 $. Với hai giá trị tần số góc ${\omega _1}$ và ${\omega _2}$ cho cùng hệ số công suất, ta có biểu thức liên hệ $\left( {{\omega _1} - {\omega _2}} \right)L = R\sqrt 3 $. Thay số liệu ${\omega _1} - {\omega _2} = 200\pi \left( {rad/s} \right)$ và $L = \frac{{\sqrt 3 }}{{4\pi }}H$ vào, ta tính được $R = \frac{{200\pi \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{{4\pi }}}}{{\sqrt 3 }} = 50\Omega $.

Câu 37: Cho một sợi dây đang có sóng dừng với tần số góc $\omega = 20rad/s$. Trên dây A là một nút sóng, điểm B là bụng sóng gần A nhất, điểm C giữa A và B. Khi sợi dây duỗi thẳng thì khoảng cách $AB = 9cm$ và AB = 3.AC. Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất thì khoảng cách giữa A và C là 5cm. Tốc độ dao động của điểm B khi nó qua vị trí có li độ bằng biên độ của điểm C là

Lời giải: Khoảng cách từ nút A đến bụng B gần nhất là $AB = \lambda/4 = 9cm$, và $AC=3cm$. Khi dây biến dạng nhiều nhất, áp dụng định lý Pytago ta có biên độ của C là $A_C = \sqrt{5^2 - AC^2} = \sqrt{5^2 - 3^2} = 4cm$. Biên độ của bụng B là $A_B = A_C / |\sin(2\pi AC/\lambda)| = 4 / |\sin(2\pi \cdot 3 / 36)| = 8cm$. Áp dụng công thức độc lập với thời gian cho dao động của điểm B, tốc độ của nó khi có li độ bằng biên độ của C là $v_B = \omega\sqrt{A_B^2 - A_C^2} = 20\sqrt{8^2-4^2} = 80\sqrt{3} cm/s$.

Câu 38: Hai chất điểm cùng khối lượng, dao động dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox, có phương trình lần lượt là ${x_1} = {A_1}.\cos \left( {\omega t + {\varphi _1}} \right)$ và ${x_2} = {A_2}.\cos \left( {\omega t + {\varphi _2}} \right)$. Gọi d là khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm theo phương Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của d theo ${A_1}$ (với ${A_2},{\varphi _1},{\varphi _2}$ là các giá trị xác định). Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Nếu ${W_1}$ là tổng cơ năng của hai chất điểm ở giá trị ${a_1}$ và ${W_2}$ là tổng cơ năng của hai chất điểm ở giá trị ${a_2}$ thì tỉ số $\frac{{{W_1}}}{{{W_2}}}$ gần nhất với kết quả nào sau đây?

Câu 38: Hai chất điểm cùng khối lượng, dao động dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox, có phương trình lần lượt là ${x_1} = {A_1}.\cos \left( {\omega t + {\varphi _1}} \right)$ và ${x_2} = {A_2}.\cos \left( {\omega t + {\varphi _2}} \right)$. Gọi d là khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm theo phương Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của d theo ${A_1}$ (với ${A_2},{\varphi _1},{\varphi _2}$ là các giá trị xác định). Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Nếu ${W_1}$ là tổng cơ năng của hai chất điểm ở giá trị ${a_1}$ và ${W_2}$ là tổng cơ năng của hai chất điểm ở giá trị ${a_2}$ thì tỉ số $\frac{{{W_1}}}{{{W_2}}}$ gần nhất với kết quả nào sau đây?
Lời giải: Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là $d$, với $d^2 = A_1^2+A_2^2-2A_1A_2\cos\Delta\varphi$. Từ đồ thị, ta suy ra $A_2=12$ cm và phương trình của đường cong là $d^2=A_1^2-18A_1+144$. Khi $d=10$ cm, các giá trị $a_1, a_2$ là nghiệm của phương trình $A_1^2-18A_1+44=0$. Tổng cơ năng của hệ $W$ tỉ lệ với $(A_1^2+A_2^2)$, nên tỉ số $\frac{W_1}{W_2}=\frac{a_1^2+12^2}{a_2^2+12^2}$. Giải phương trình bậc hai và thay số, ta được $\frac{W_1}{W_2} \approx 0,41$, giá trị gần nhất là 0,4.

Câu 39: Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở cùng một nơi trên mặt đất. Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều. Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức vuông góc với nhau. Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với cùng biên độ góc ${8^0}$ và chu kỳ tương ứng là ${T_1}$ và ${T_2} = {T_1} + 0,25s$. Giá trị của ${T_1}$ là:

Lời giải: Gia tốc trọng trường hiệu dụng của mỗi con lắc được xác định bởi $\vec{g'} = \vec{g} + \vec{a}$, với $\vec{a} = q\vec{E}/m$. Vì hai con lắc được thả từ phương thẳng đứng và dao động với cùng biên độ góc $8^\circ$, nên góc lệch của vị trí cân bằng so với phương thẳng đứng của chúng đều là $8^\circ$. Từ các điều kiện của bài toán, ta suy ra được tỉ số chu kỳ $\frac{T_2}{T_1} = \sqrt{\tan(45^\circ+8^\circ)}$, kết hợp với $T_2 = T_1 + 0,25s$ ta tìm được $T_1 \approx 1,645s$.

Câu 40: Cho mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, trong đó R và L không đổi, còn C có thể thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 150V và tần số không đổi. Điều chỉnh giá trị C thì dung kháng ${Z_C}$ của tụ điện và tổng trở Z của mạch biến đổi theo C như hình vẽ bên. Khi dung kháng của tụ điện ${Z_C} = {Z_{C1}}$ (xem hình vẽ) thì hệ số công suất của đoạn mạch RL bằng

Câu 40: Cho mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, trong đó R và L không đổi, còn C có thể thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 150V và tần số không đổi. Điều chỉnh giá trị C thì dung kháng ${Z_C}$ của tụ điện và tổng trở Z của mạch biến đổi theo C như hình vẽ bên. Khi dung kháng của tụ điện ${Z_C} = {Z_{C1}}$ (xem hình vẽ) thì hệ số công suất của đoạn mạch RL bằng
Lời giải: Từ đồ thị ta thấy tổng trở Z đạt giá trị cực tiểu $Z_{min} = 120 \Omega$, đây chính là giá trị của điện trở R. Tại điểm hai đồ thị cắt nhau, $Z = Z_C = 125 \Omega$, từ công thức tổng trở $Z^2 = R^2 + (Z_L-Z_C)^2$ ta có $125^2 = 120^2 + (Z_L - 125)^2$, giải ra được $Z_L = 90 \Omega$. Hệ số công suất của đoạn mạch RL là $\cos \phi_{RL} = \frac{R}{\sqrt{R^2+Z_L^2}} = \frac{120}{\sqrt{120^2+90^2}} = 0,8$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Nguyên – Lần 1
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.