TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quảng Chí 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quảng Chí 2022 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quảng Chí 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 10N/m dao động điều hòa với chu kỳ riêng 1s. Khối lượng của vật là:

Lời giải: Chu kỳ dao động riêng của con lắc lò xo được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$. Từ công thức này, ta có thể suy ra khối lượng của vật là $m = \frac{T^2 k}{(2\pi)^2}$. Thay số liệu $T = 1s$ và $k = 10N/m$, ta được $m = \frac{1^2 \cdot 10}{(2\pi)^2} = \frac{10}{4\pi^2} \approx 0,2533kg$. Đổi sang gam, ta có $m \approx 253,3g$, gần nhất với đáp án 250g.

Câu 2: Suất điện động cảm ứng trong một khung dây phẳng có biểu thức $e = {E_0}.cos\left( {\omega t + \varphi } \right)V$. Khung dây gồm N vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của khung là:

Lời giải: Suất điện động cảm ứng cực đại trong khung dây được xác định bởi công thức $E_0 = N\omega\Phi_0$, với $\Phi_0$ là từ thông cực đại qua mỗi vòng dây. Từ đó, ta có thể suy ra biểu thức của từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là $\Phi_0 = \frac{E_0}{N\omega}$.

Câu 3: Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình $u = 2.\cos \left( {20\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)$ (u đo bằng m; t đo bằng s). Sóng truyền theo phương Ox với tốc độ không đổi 1m/s. M là một điểm nằm trên đường truyền cách O một khoảng 42,5cm.Trong khoảng từ O đến M có bao nhiêu điểm dao động lệch pha $\frac{\pi }{6}$ so với nguồn.

Lời giải: Từ phương trình sóng ta có tần số $f = \frac{\omega}{2\pi} = 10$ Hz, suy ra bước sóng $\lambda = \frac{v}{f} = \frac{100}{10} = 10$ cm. Độ lệch pha giữa một điểm cách nguồn một khoảng x so với nguồn là $\Delta\phi = \frac{2\pi x}{\lambda}$. Các điểm dao động lệch pha $\frac{\pi}{6}$ so với nguồn thỏa mãn $\frac{2\pi x}{\lambda} = \frac{\pi}{6} + 2k\pi$, suy ra $x = 10(\frac{1}{12} + k)$. Do $0 < x < 42,5$ cm, ta có $-0,083 < k < 4,167$, nên có 5 giá trị nguyên của k {0; 1; 2; 3; 4} tương ứng với 5 điểm.

Câu 4: Trong công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19 người ta thường dùng nhiệt kế điện tử đo trán để đo thân nhiệt nhằm sàng lọc những người có nguy cơ nhiễm bệnh. Thiết bị này hoạt động dựa trên ứng dụng nào?

Câu 4: Trong công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19 người ta thường dùng nhiệt kế điện tử đo trán để đo thân nhiệt nhằm sàng lọc những người có nguy cơ nhiễm bệnh. Thiết bị này hoạt động dựa trên ứng dụng nào?
Lời giải: Nhiệt kế điện tử đo trán hoạt động dựa trên nguyên lý cảm biến hồng ngoại. Mọi vật thể, kể cả cơ thể người, đều phát ra bức xạ hồng ngoại tương ứng với nhiệt độ của chúng. Cảm biến hồng ngoại sẽ thu nhận bức xạ này để xác định thân nhiệt mà không cần tiếp xúc, giúp sàng lọc nhanh chóng trong công tác phòng chống dịch bệnh.

Câu 5: Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung $C = 10nF$, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm $L=10mH$. Tụ điện được tích điện đến hiệu điện thế cực đại $12V$, sau đó cho tụ phóng điện trong mạch. Chọn gốc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện. Biểu thức dòng điện trong mạch là:

Lời giải: Tần số góc của mạch dao động là $\omega = \frac{1}{\sqrt{LC}} = \frac{1}{\sqrt{10.10^{-3} \cdot 10.10^{-9}}} = 10^5$ rad/s. Dòng điện cực đại trong mạch là $I_0 = \omega Q_0 = \omega C U_0 = 10^5 \cdot 10.10^{-9} \cdot 12 = 12.10^{-3}$ A. Tại thời điểm ban đầu (t=0), tụ bắt đầu phóng điện nên điện tích trên tụ cực đại ($q=Q_0$), do đó dòng điện i sớm pha hơn điện tích q một góc $\frac{\pi}{2}$, nên biểu thức của dòng điện là $i = I_0 \cos(\omega t + \frac{\pi}{2}) = 12.10^{-3} \cos(10^5 t + \frac{\pi}{2})$ (A).

Câu 6: Nếu giữ cho các thông số khác không đổi thì tần số dao động của sóng điện từ tăng gấp đôi khi:

Lời giải: Tần số dao động riêng của mạch LC được xác định bởi công thức $f = \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}$. Để tần số $f$ tăng gấp đôi, tức là $f' = 2f$, thì biểu thức dưới dấu căn phải giảm 4 lần. Nếu điện dung tụ điện giảm 4 lần ($C' = C/4$), ta có $f' = \frac{1}{2\pi\sqrt{L(C/4)}} = \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}/2} = 2 \cdot \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}} = 2f$. Do đó, đáp án A là chính xác.

Câu 7: Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc 100π rad/s vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L = \frac{{0,2}}{\pi }H$. Cảm kháng của cuộn dây là

Lời giải: Cảm kháng của cuộn dây được xác định bởi công thức $Z_L = \omega L$. Với tần số góc $\omega = 100\pi$ rad/s và độ tự cảm $L = \frac{0,2}{\pi}$ H, ta tính được cảm kháng là $Z_L = 100\pi \cdot \frac{0,2}{\pi} = 20 \, \Omega$.

Câu 8: Hai điện tích điểm ${q_1} = + 3\mu C;{q_2} = - 3\mu C$, đặt trong dầu có $\varepsilon = 2$ cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

Lời giải: Vì hai điện tích $q_1$ và $q_2$ trái dấu nhau nên lực tương tác giữa chúng là lực hút. Áp dụng công thức định luật Culông trong điện môi, độ lớn của lực tương tác được tính bằng: $F = k \frac{|q_1 q_2|}{\varepsilon r^2}$. Thay số ta có $F = 9.10^9 \frac{|(+3.10^{-6}).(-3.10^{-6})|}{2.(0,03)^2} = 45$ N.

Câu 9: Đặt điện áp xoay chiều $u = {U_0}cos\left( {\omega t} \right)$ vào hai đầu đoạn mạch điện chỉ có tụ điện. Nếu điện dung của tụ điện không đổi thì dung kháng của tụ:

Lời giải: Dung kháng của tụ điện được xác định bởi công thức $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{2\pi fC}$. Theo công thức này, dung kháng $Z_C$ tỉ lệ nghịch với tần số $f$ của dòng điện xoay chiều. Do đó, khi tần số dòng điện lớn, dung kháng của tụ điện sẽ nhỏ.

Câu 10: Đặc trưng cho sóng ánh sáng đơn sắc là

Lời giải: Tần số sóng là đặc trưng cơ bản nhất của sóng ánh sáng đơn sắc vì nó không thay đổi khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác. Tần số xác định năng lượng của photon và màu sắc của ánh sáng đơn sắc, trong khi bước sóng và vận tốc truyền sóng có thể thay đổi tùy thuộc vào môi trường.

Câu 11: Tiến hành thí nghiệm với 2 con lắc lò xo A và B có quả nặng và chiều dài tự nhiên giống nhau với độ cứng lần lượt là k và 2k. Hai con lắc được treo thẳng đứng vào cùng một giá đỡ. Kéo hai quả nặng đến cùng một vị trí ngang nhau rồi thả nhẹ cùng lúc. Năng lượng dao động của con lắc B gấp 8 lần năng lượng dao động của con lắc A. Gọi tA, tB là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc bắt đầu thả hai vật đến khi lực đàn hồi của mỗi con lắc có độ lớn nhỏ nhất. Tỷ số $\frac{{{t_B}}}{{{t_A}}}$ là:

Lời giải: Từ điều kiện năng lượng $E_B = 8E_A$, ta suy ra mối quan hệ giữa biên độ và độ dãn tại vị trí cân bằng là $A_A \Delta l_B$. Do đó, lực đàn hồi của con lắc A nhỏ nhất ở biên trên ($t_A=T_A/2$), còn lực đàn hồi của con lắc B nhỏ nhất bằng 0 tại vị trí lò xo không biến dạng ($t_B=T_B/3$). Lập tỉ số ta được $\frac{{{t_B}}}{{{t_A}}} = \frac{{{T_B}/3}}{{{T_A}/2}} = \frac{2}{3}\sqrt {\frac{{{k_A}}}{{{k_B}}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{3}$.

Câu 12: Vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh ngược chiều lớn gấp 4 lần AB và cách AB một khoảng 100cm. Tiêu cự của thấu kính là:

Lời giải: Vì ảnh ngược chiều và lớn gấp 4 lần vật, ta có độ phóng đại $k = -4$. Áp dụng công thức độ phóng đại $k = -rac{d'}{d}$, ta suy ra $d' = 4d$. Khoảng cách giữa vật và ảnh là $d + d' = 100cm$, từ đó tính được $d = 20cm$ và $d' = 80cm$. Thay vào công thức thấu kính $rac{1}{f} = rac{1}{d} + rac{1}{d'}$, ta được tiêu cự $f = 16cm$.

Câu 13: Giới hạn quang điện của kẽm là ${\lambda _0} = 0,{35_{}}\mu m$ . Công thoát của electron khỏi kẽm là.

Lời giải: Công thoát của electron khỏi một kim loại được tính bằng công thức $A = \frac{hc}{\lambda_0}$, trong đó $\lambda_0$ là giới hạn quang điện. Áp dụng công thức tính nhanh, ta có: $A(eV) = \frac{1,242}{\lambda_0 (\mu m)} = \frac{1,242}{0,35} \approx 3,55$ eV.

Câu 14: Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Sóng truyền trên sợi dây có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng

Lời giải: Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp luôn bằng một nửa bước sóng. Vì vậy, nếu bước sóng của sóng truyền trên sợi dây là $λ$, thì khoảng cách giữa hai nút liên tiếp sẽ là $0,5λ$.

Câu 15: Một mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp có: $R = 100\Omega ;C = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }F;L = \frac{2}{\pi }H$. Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức $i = 2\cos \left( {100\pi t} \right)\left( A \right)$. Biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện là:

Lời giải: Từ biểu thức cường độ dòng điện $i = 2\cos(100\pi t)$ A, ta có biên độ dòng điện $I_0 = 2$ A và tần số góc $\omega = 100\pi$ rad/s. Dung kháng của tụ điện là $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{10^{-4}}{\pi}} = 100 \Omega$. Điện áp cực đại giữa hai đầu tụ là $U_{0C} = I_0 \cdot Z_C = 2 \cdot 100 = 200$ V và điện áp $u_C$ trễ pha $\frac{\pi}{2}$ so với dòng điện $i$, suy ra biểu thức cần tìm là $u_C = 200\cos(100\pi t - \frac{\pi}{2})$ V.

Câu 16: Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng S1 và S2 cách nhau 11cm dao động theo phương vuông góc với mặt nước với cùng phương trình ${u_1} = {u_2} = 5cos\left( {100\pi t} \right)\left( {mm} \right)$. Tốc độ truyền sóng v = 0,5m/s và biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền đi. Chọn hệ trục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với S1, Ox trùng với S1S2. Trong không gian, phía trên mặt nước có một chất điểm chuyển động mà hình chiếu P của nó tới mặt nước chuyển động với phương trình quỹ đạo $y = x + 2$ và có tốc độ ${v_1} = 5\sqrt 2 cm/s$. Trong thời gian t = 2s kể từ lúc P có tọa độ xP = 0 thì P cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa sóng?

Lời giải: Ta tính được bước sóng $\lambda = v/f = (0,5 \cdot 100) / (100\pi / 2\pi) = 1$ cm. Trong 2 giây, hình chiếu P di chuyển từ điểm P0(0, 2) đến P_final(10, 12). Tại P0, hiệu đường đi $d_2 - d_1 = k_0\lambda$ cho $k_0 \approx 9,18$; tại P_final cho $k_f \approx -3,58$. Số vân cực đại mà P cắt là số giá trị nguyên của k trong khoảng từ -3,58 đến 9,18, tức là k nhận các giá trị từ -3 đến 9, có tổng cộng $9 - (-3) + 1 = 13$ vân.

Câu 17: Độ cao là đặc trưng sinh lí của âm, phụ thuộc vào:

Lời giải: Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm, cho phép tai ta phân biệt âm trầm hay bổng. Đặc trưng này phụ thuộc trực tiếp vào tần số của âm; tần số càng lớn thì âm càng bổng, tần số càng nhỏ thì âm càng trầm.

Câu 18: Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi F là độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng K. Khi độ lớn lực tương tác điện giữa electron và hạt nhân là $\frac{F}{{81}}$ thì electron đang chuyển động trên quỹ đạo dừng nào?

Lời giải: Lực tương tác tĩnh điện F tỉ lệ nghịch với bình phương bán kính quỹ đạo: $F \sim 1/r^2$. Theo mẫu Bo, bán kính quỹ đạo dừng thứ n là $r_n = n^2r_0$, do đó $F_n \sim 1/(n^2)^2 = 1/n^4$. Khi electron ở quỹ đạo K (n=1), lực là F; khi lực là $F/81$, ta có tỉ lệ $\frac{F_n}{F_K} = \frac{1}{n^4} = \frac{1}{81}$, suy ra $n=3$, đây chính là quỹ đạo dừng M.

Câu 19: Một con lắc lò xo dao động với chu kỳ T = 4s. Thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến biên là:

Lời giải: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là một phần tư chu kỳ. Với chu kỳ $T = 4s$ đã cho, thời gian cần tìm là $t = T/4 = 4s/4 = 1s$.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về photon ánh sáng:

Lời giải: Năng lượng của photon được xác định bởi công thức $E = hf$, trong đó $h$ là hằng số Planck và $f$ là tần số của ánh sáng. Vì các ánh sáng đơn sắc khác nhau (ví dụ: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) có tần số khác nhau, nên năng lượng của các photon tương ứng cũng khác nhau. Do đó, phát biểu B là sai.

Câu 21: Trong giao thoa ánh sáng qua hai khe Y-âng, khoảng vân giao thoa bằng i. Nếu đặt toàn bộ thiết bị trong chất lỏng có chiết suất n thì khoảng vân giao thoa sẽ là:

Lời giải: Khoảng vân trong thí nghiệm Y-âng được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Khi đặt toàn bộ thí nghiệm vào trong chất lỏng có chiết suất n, bước sóng của ánh sáng trong chất lỏng sẽ giảm đi n lần so với trong không khí, tức là $\lambda' = \frac{\lambda}{n}$. Do đó, khoảng vân mới sẽ là $i' = \frac{\lambda' D}{a} = \frac{\lambda D}{na} = \frac{i}{n}$.

Câu 22: Một vật dao động điều hòa, những đại lượng nào sau đây của vật có giá trị không đổi?

Lời giải: Trong dao động điều hòa, biên độ (A) là giá trị cực đại của li độ và tần số (f hoặc $\omega$) là số dao động trong một đơn vị thời gian. Cả biên độ và tần số đều là các đại lượng đặc trưng cho dao động và có giá trị không đổi trong suốt quá trình dao động. Các đại lượng khác như li độ, vận tốc, gia tốc đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

Câu 23: Trong các kí hiệu sau, kí hiệu nào là của electron?

Lời giải: Electron là một hạt sơ cấp mang điện tích nguyên tố âm, do đó số hiệu nguyên tử (số điện tích) Z của nó là -1. Khối lượng của electron rất nhỏ nên số khối A được coi là 0. Vì vậy, kí hiệu đúng của electron trong vật lý hạt nhân là $_{-1}^0e$.

Câu 24: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật nhỏ có khối lượng m. Chu kỳ dao động của con lắc được xác định bằng biểu thức:

Lời giải: Chu kỳ dao động của con lắc lò xo được xác định thông qua tần số góc $\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}$. Mối liên hệ giữa chu kỳ $T$ và tần số góc $\omega$ là $T = \frac{2\pi}{\omega}$. Từ đó, ta suy ra biểu thức tính chu kỳ của con lắc lò xo là $T = 2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}$.

Câu 25: Trong dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Trong dao động cưỡng bức, vật dao động dưới tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn. Đặc điểm chính của dao động cưỡng bức là tần số của dao động của hệ luôn bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức, không phụ thuộc vào tần số riêng của hệ.

Câu 26: Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$. Tần số góc của dao động là:

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa có dạng tổng quát là $x = A\cos(\omega t + \varphi)$. Trong phương trình này, đại lượng $\omega$ chính là tần số góc của dao động, A là biên độ và $\varphi$ là pha ban đầu. Do đó, đáp án C là chính xác.

Câu 27: Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm có ba điểm thẳng hàng theo thứ tự A, B, C với AB = 100m, AC = 250m. Khi đặt tại A một nguồn điểm phát âm đẳng hướng phát âm công suất P thì mức cường độ âm tại B là 100dB. Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn âm điểm khác có công suất 2P thì mức cường độ âm tại A và C là?

Lời giải: Khi đặt nguồn âm công suất 2P tại B, mức cường độ âm tại A ($L'_A$) được tính so với mức cường độ âm tại B ban đầu ($L_B$). Do khoảng cách BA = AB = 100m và công suất tăng gấp đôi, ta có $L'_A = L_B + 10\log(2) = 100 + 3 = 103$ dB. Mức cường độ âm tại C ($L'_C$) được tính bằng cách so sánh với tại A (cùng nguồn tại B): $L'_A - L'_C = 20\log(\frac{BC}{BA}) = 20\log(\frac{150}{100}) \approx 3,5$ dB, suy ra $L'_C = L'_A - 3,5 = 103 - 3,5 = 99,5$ dB.

Câu 28: Đặt điện áp xoay chiều $u = {U_0}cos\left( {100\pi t + \varphi } \right)$ vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm R1, R2 và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Biết ${R_1} = 2{R_2} = 50\sqrt 3 \;\left( \Omega \right)$. Điều chỉnh giá trị của L cho đến khi điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch chứa R2 và L lệch pha cực đại so với điện áp tức thời hai đầu mạch. Giá trị của L khi đó là?

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch chứa R2 và L so với điện áp tức thời hai đầu mạch đạt giá trị cực đại khi ta có hệ thức $Z_L^2 = R_2(R_1+R_2)$. Với $R_1 = 50\sqrt 3 \;\Omega$ và $R_2 = 25\sqrt 3 \;\Omega$, ta tính được cảm kháng $Z_L = \sqrt{25\sqrt 3 (50\sqrt 3 + 25\sqrt 3 )} = 75\;\Omega$. Do đó, độ tự cảm của cuộn dây là $L = \frac{{{Z_L}}}{\omega } = \frac{{75}}{{100\pi }} = \frac{3}{{4\pi }}$ H.

Câu 29: Điện áp hai đầu mạch RLC mắc nối tiếp là $u = 200\sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)$ (V); cường độ dòng điện trong mạch là $i = \sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t} \right)\left( A \right)$. Công suất tiêu thụ của mạch là:

Lời giải: Từ biểu thức điện áp và cường độ dòng điện, ta có các giá trị hiệu dụng U = 200 V, I = 1 A và độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện là $\varphi = \varphi_u - \varphi_i = -\frac{\pi}{3} - 0 = -\frac{\pi}{3}$ rad. Công suất tiêu thụ của mạch được tính bằng công thức $P = UI\cos\varphi = 200.1.\cos\left( - \frac{\pi}{3} \right) = 100$ W.

Câu 30: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, điện năng nơi tiêu thụ không đổi. Cường độ dòng điện trong quá trình truyền tải luôn cùng pha với điện áp. Ban đầu độ giảm điện áp trên dây bằng x lần điện áp nơi truyền đi. Sau đó người ta muốn giảm công suất hao phí trên đường dây đi n lần thì phải tăng điện áp nơi truyền đi bao nhiêu lần?

Lời giải: Gọi $U_1, I_1$ là điện áp và cường độ dòng điện ban đầu; $U_2, I_2$ là các giá trị lúc sau. Vì công suất hao phí $P_{hp} = I^2R$ giảm $n$ lần nên $I_2 = I_1/\sqrt{n}$. Do công suất tiêu thụ $P_{tt}$ không đổi, ta có điện áp nơi tiêu thụ lúc sau $U_{tt2} = P_{tt}/I_2 = (U_1(1-x)I_1)/(I_1/\sqrt{n}) = U_1(1-x)\sqrt{n}$. Từ đó, điện áp nơi phát lúc sau là $U_2 = U_{tt2} + I_2R = U_1(1-x)\sqrt{n} + xU_1/\sqrt{n}$, suy ra tỉ số $\frac{U_2}{U_1} = \frac{n(1-x)+x}{\sqrt{n}}$.

Câu 31: Trong mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp thì:

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, định luật Kirchhoff về điện áp luôn đúng cho các giá trị tức thời. Do đó, điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch luôn bằng tổng đại số các điện áp tức thời giữa hai đầu các phần tử R, L, C. Các giá trị hiệu dụng hoặc cực đại không cộng trực tiếp mà phải cộng theo véctơ do có sự lệch pha.

Câu 32: Trên sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định. Các điểm thuộc cùng một bó sóng luôn:

Lời giải: Trong sóng dừng, các điểm nằm trên cùng một bó sóng (tức là nằm giữa hai nút sóng liên tiếp) luôn dao động cùng pha với nhau. Tuy nhiên, biên độ dao động của chúng thì khác nhau, đạt cực đại ở bụng sóng và bằng không ở nút sóng.

Câu 33: Suất điện động $e = 100\cos \left( {100\pi t + \pi } \right)\left( V \right)$ có giá trị cực đại là:

Lời giải: Biểu thức suất điện động xoay chiều có dạng tổng quát là $e = E_0\cos(\omega t + \phi)$, trong đó $E_0$ là giá trị cực đại của suất điện động. Đối chiếu với biểu thức đề bài cho là $e = 100\cos(100\pi t + \pi) (V)$, ta có thể xác định được giá trị cực đại của suất điện động là $E_0 = 100$ V.

Câu 34: Một nguồn có E = 3V, r = 1Ω nối với điện trở ngoài R = 2Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện là:

Lời giải: Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín được tính bằng công thức $I = \frac{E}{R+r}$. Thay số, ta có $I = \frac{3}{2+1} = 1A$. Công suất của nguồn điện được xác định bởi công thức $P_{nguồn} = E \times I$, vậy $P_{nguồn} = 3V \times 1A = 3W$.

Câu 35: Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng dây và được mắc vào mạch điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 200V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 50V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là:

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số điện áp hiệu dụng trên các cuộn dây bằng tỉ số số vòng dây tương ứng: $U_1/U_2 = N_1/N_2$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $200/50 = 1000/N_2$. Từ đó, số vòng dây của cuộn thứ cấp là $N_2 = (1000 imes 50)/200 = 250$ vòng.

Câu 36: Năng lượng liên kết là:

Lời giải: Năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng cần thiết để phá vỡ hạt nhân thành các nuclon riêng lẻ (proton và neutron), hoặc năng lượng tỏa ra khi các nuclon kết hợp lại để tạo thành hạt nhân. Do đó, năng lượng liên kết chính là năng lượng dùng để liên kết các nuclon (proton và neutron) lại với nhau trong hạt nhân nguyên tử.

Câu 37: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?

Lời giải: Vận tốc truyền của ánh sáng nói chung và ánh sáng đơn sắc nói riêng phụ thuộc vào chiết suất của môi trường. Do chiết suất của các môi trường trong suốt khác nhau là khác nhau nên vận tốc truyền của ánh sáng đơn sắc trong các môi trường này cũng khác nhau. Vì vậy, phát biểu D là sai.

Câu 38: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng $m$ và lò xo nhẹ có độ cứng $k$. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là

Lời giải: Tần số góc của con lắc lò xo dao động điều hòa được xác định bởi công thức $\omega = \sqrt {\dfrac{k}{m}} $. Trong đó $k$ là độ cứng của lò xo và $m$ là khối lượng của vật nhỏ.

Câu 39: Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng các hạt tham gia sau phản ứng so với trước phản ứng sẽ

Lời giải: Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt không được bảo toàn mà có sự chuyển hóa giữa khối lượng và năng lượng theo phương trình Einstein $E=mc^2$. Nếu phản ứng tỏa năng lượng (năng lượng được giải phóng), tổng khối lượng sau phản ứng sẽ giảm so với trước phản ứng. Ngược lại, nếu phản ứng thu năng lượng (năng lượng được hấp thụ), tổng khối lượng sau phản ứng sẽ tăng lên. Do đó, tổng khối lượng có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào bản chất của phản ứng hạt nhân cụ thể.

Câu 40: $MeV/{c^2}$ là đơn vị đo

Lời giải: Theo hệ thức Anh-xtanh về sự tương đương giữa khối lượng và năng lượng $E = mc^2$, ta có thể suy ra công thức tính khối lượng là $m = E/c^2$. Do đó, nếu năng lượng $E$ có đơn vị là $MeV$ (Mega-electron-volt) và $c$ là tốc độ ánh sáng, thì $MeV/c^2$ là một đơn vị đo khối lượng. Đơn vị này thường được sử dụng trong vật lý hạt nhân và vật lý hạt cơ bản.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn Lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quý Đôn năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi Trường Nguyễn Thượng Hiền năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.