TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên năm 2022 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tại điểm O trên mặt nước có một nguồn sóng lan truyền với phương trình $u=a\cos (20\pi t+\varphi )$cm. Tốc độ lan truyền trên mặt nước là 0,5 m/s. Thời gian sóng truyền tới điểm M cách nguồn môt khoảng 75 cm là:

Lời giải: Thời gian sóng truyền tới điểm M được tính bằng công thức $t = d/v$. Trước tiên, chúng ta cần đổi đơn vị khoảng cách từ cm sang mét: $d = 75 \text{ cm} = 0,75 \text{ m}$. Sau đó, thay vào công thức, ta có $t = 0,75 \text{ m} / 0,5 \text{ m/s} = 1,5 \text{ s}$. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 2: Hiện tượng siêu dẫn là:

Lời giải: Hiện tượng siêu dẫn xảy ra khi nhiệt độ của một vật liệu hạ xuống dưới một nhiệt độ tới hạn ($T_C$) nhất định. Ở trạng thái này, điện trở của vật liệu đột ngột giảm xuống bằng không, cho phép dòng điện truyền qua mà không gặp bất kỳ sự cản trở nào. Do đó, phương án A mô tả chính xác định nghĩa của hiện tượng siêu dẫn.

Câu 3: Một chất điểm có khối lượng m, dao động điều hòa quanh vị trí cần bằng O với tần số góc w, biên độ A. Lấy gốc thế năng tại O. Khi ly độ là x thì thế năng Wt tính bằng biểu thức:

Lời giải: Trong dao động điều hòa, thế năng của chất điểm tại li độ x được tính bằng công thức $W_t = \frac{1}{2}kx^2$. Với hệ dao động điều hòa có khối lượng $m$ và tần số góc $\omega$, độ cứng tương đương $k$ được xác định là $k = m\omega^2$. Thay thế $k$ vào biểu thức thế năng, ta có $W_t = \frac{1}{2}m\omega^2x^2$. Do đó, đáp án B là chính xác.

Câu 4: Cường độ dòng điện được xác định bằng

Lời giải: Cường độ dòng điện được định nghĩa là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện, được xác định bằng thương số giữa điện lượng $\Delta q$ chuyển qua một tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian $\Delta t$ và khoảng thời gian đó ($I = \frac{\Delta q}{\Delta t}$). Do đó, đáp án C là chính xác nhất theo định nghĩa vật lý.

Câu 5: Tại hai điểm A, B trên mặt nước người ta gây ra hai dao động hình sin theo phương thẳng đứng cóphương trình dao động ${{u}_{A}}=-{{u}_{B}}=\text{acos(}\omega \text{t)}$ . Bước sóng là l. Điểm M trên mặt nước cách A một khoảng d1 và B một khoảng d2. Biên độ sóng ${{\text{a}}_{M}}$ tại M có biểu thức:

Lời giải: Do hai nguồn A và B dao động ngược pha ($u_A = -u_B$), nên công thức tính biên độ dao động tổng hợp tại M trong trường hợp này là $a_M = |2a\cos(\frac{\pi(d_2-d_1)}{\lambda} + \frac{\pi}{2})|$. Áp dụng công thức lượng giác $\cos(x+\frac{\pi}{2}) = -\sin(x)$, ta được $a_M = |-2a\sin(\frac{\pi(d_2-d_1)}{\lambda})| = 2a|\sin(\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda})|$.

Câu 6: Cho cuộn cảm có độ tự cảm L mắc trong mạch điện xoay chiều với tần số góc là w. Cảm kháng ZL của cuộn dây được tính bằng biểu thức

Lời giải: Cảm kháng ${{Z}_{L}}$ của cuộn cảm trong mạch điện xoay chiều được định nghĩa là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn dây. Công thức tính cảm kháng là ${{Z}_{L}}=L\omega $, trong đó $L$ là độ tự cảm của cuộn dây và $\omega $ là tần số góc của dòng điện. Vì vậy, lựa chọn A là đáp án chính xác.

Câu 7: Thiết bị nào dưới đây có một máy thu và một máy phát sóng vô tuyến?

Lời giải: Điện thoại di động là thiết bị liên lạc hai chiều, sử dụng sóng vô tuyến để vừa phát tín hiệu (gửi đi) vừa thu tín hiệu (nhận về). Để thực hiện chức năng đàm thoại và truyền dữ liệu, điện thoại di động cần có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.

Câu 8: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, ngược pha nhau có biên độ lần lượt là A1 và A2. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là

Lời giải: Khi hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và ngược pha nhau, độ lệch pha giữa chúng là $\pi$ rad. Trong trường hợp này, biên độ dao động tổng hợp được tính bằng giá trị tuyệt đối của hiệu hai biên độ thành phần. Cụ thể, biên độ tổng hợp là $A = |A_1 - A_2|$.

Câu 9: Tác dụng của lăng kính trong máy phân tích quang phổ là

Lời giải: Trong máy phân tích quang phổ, lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng, tức là phân tách chùm sáng đa sắc (thường là chùm song song) thành nhiều chùm tia đơn sắc song song. Điều này xảy ra do chiết suất của vật liệu lăng kính khác nhau đối với các màu sắc (bước sóng) khác nhau, làm cho mỗi màu bị lệch một góc khác nhau khi đi qua lăng kính.

Câu 10: Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là:

Lời giải: Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là $G_{\infty} = \frac{D}{f}$. Trong đó, $D$ là khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt (thường lấy giá trị 25 cm) và $f$ là tiêu cự của kính lúp. Công thức này giúp mắt người quan sát được thư giãn và không phải điều tiết khi nhìn vật.

Câu 11: Sóng dọc là sóng

Lời giải: Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng. Ví dụ điển hình của sóng dọc là sóng âm thanh trong không khí, nơi các phân tử khí dao động qua lại theo cùng hướng mà âm thanh truyền đi.

Câu 12: Công của lực điện không phụ thuộc vào

Lời giải: Công của lực điện trường là công của một lực thế, nên nó chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của điện tích dịch chuyển, mà không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi giữa hai điểm đó. Các yếu tố khác như cường độ điện trường, độ lớn điện tích và vị trí điểm đầu, điểm cuối đều ảnh hưởng đến công của lực điện.

Câu 13: Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là

Lời giải: Hao phí điện năng trên đường dây tải điện được tính bằng công thức $P_{hp} = rac{P^2}{U^2} R$. Để giảm hao phí một cách hiệu quả nhất khi truyền tải cùng một công suất $P$, biện pháp chủ yếu là tăng điện áp $U$ trước khi truyền tải, vì hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp.

Câu 14: Cho vật dao động điều hòa.Vận tốc đạt giá trị cực tiểu khi vật qua vị trí

Lời giải: Trong dao động điều hòa, vận tốc của vật biến thiên theo quy luật hình sin. Giá trị cực tiểu của vận tốc là $-\omega A$, đạt được khi vật đi qua vị trí cân bằng ($x=0$) và đang chuyển động theo chiều âm. Tại các vị trí biên, vận tốc bằng 0, còn tại vị trí cân bằng theo chiều dương, vận tốc đạt giá trị cực đại dương $\omega A$.

Câu 15: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng sinh lý của âm

Lời giải: Các đặc trưng sinh lý của âm bao gồm độ cao, độ to và âm sắc, là những cảm nhận chủ quan của tai người về âm thanh. Trong khi đó, cường độ âm là một đại lượng vật lý đặc trưng cho mức năng lượng truyền qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian. Vì vậy, cường độ âm không phải là đặc trưng sinh lý của âm.

Câu 16: Phóng xạ và phân hạch hạt nhân

Lời giải: Phóng xạ là quá trình tự phân rã của các hạt nhân không bền vững, luôn kèm theo sự giải phóng năng lượng. Phân hạch hạt nhân là quá trình hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn, cũng giải phóng một lượng lớn năng lượng. Do đó, cả hai hiện tượng này đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

Câu 17: Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có tác dụng:

Lời giải: Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm (thường là nam châm hoặc hệ thống nam châm điện) có tác dụng chính là tạo ra từ trường quay hoặc từ trường đứng yên. Từ trường này sau đó tương tác với phần ứng (cuộn dây) để cảm ứng ra suất điện động xoay chiều.

Câu 18: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, năng lượng của một phôtôn được xác định bằng công thức $E = hf$, trong đó $h$ là hằng số Planck và $f$ là tần số của ánh sáng. Điều này có nghĩa là năng lượng của phôtôn tỉ lệ thuận với tần số ánh sáng. Do đó, phát biểu “Phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đó có tần số càng lớn” là chính xác.

Câu 19: Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?

Lời giải: Trong dao động cơ học tắt dần, do có lực cản của môi trường (lực ma sát), biên độ và cơ năng của hệ sẽ giảm dần theo thời gian. Động năng và thế năng của vật cũng có giá trị cực đại giảm dần theo thời gian, chúng không biến thiên điều hòa với biên độ không đổi. Vì vậy, nhận định “Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa” là sai.

Câu 20: Xét hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng bằng số lẻ nửa bước sóng thì hai điểm đó sẽ dao động

Lời giải: Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng được xác định bởi công thức $\Delta \phi = \frac{2\pi d}{\lambda}$. Khi khoảng cách $d$ bằng một số lẻ lần nửa bước sóng, tức là $d = (2k+1)\frac{\lambda}{2}$ (với $k$ là số nguyên), thì độ lệch pha là $\Delta \phi = (2k+1)\pi$. Với độ lệch pha là một số lẻ lần $\pi$, hai điểm đó sẽ dao động ngược pha với nhau.

Câu 21: Gọi f là tần số ánh sáng kích thích chiếu tới chất phát quang, f ’ là tần số ánh sáng do chất phát quang phát ra sau khi bị kích thích. Kết luận nào sau đây là đúng

Lời giải: Trong hiện tượng quang phát quang, chất phát quang hấp thụ năng lượng từ ánh sáng kích thích và phát ra ánh sáng. Do có một phần năng lượng bị hao phí dưới dạng nhiệt hoặc các quá trình không bức xạ, năng lượng của photon ánh sáng phát quang luôn nhỏ hơn năng lượng của photon ánh sáng kích thích. Vì năng lượng $E = hf$, nên tần số ánh sáng phát quang $f’$ phải nhỏ hơn tần số ánh sáng kích thích $f$.

Câu 22: Đặt điện áp u = Ucos ωt vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là

Lời giải: Đối với mạch điện chỉ chứa tụ điện, điện áp tức thời $u$ và cường độ dòng điện tức thời $i$ luôn vuông pha với nhau. Hệ thức liên hệ giữa các giá trị tức thời và giá trị cực đại là $(\frac{u}{U_{max}})^2 + (\frac{i}{I_{max}})^2 = 1$. Trong đó, $U_{max}$ là điện áp cực đại và $I_{max}$ là cường độ dòng điện cực đại. Mặc dù ký hiệu $u = U\cos \omega t$ thường ngụ ý $U$ là biên độ (giá trị cực đại), nhưng trong nhiều bài toán trắc nghiệm, $U$ được dùng để chỉ giá trị hiệu dụng khi không có ký hiệu đặc biệt. Nếu $U$ trong biểu thức $u = U\cos \omega t$ được hiểu là giá trị hiệu dụng, thì điện áp cực đại sẽ là $U_{max} = U\sqrt{2}$. Tương tự, cường độ dòng điện hiệu dụng là $I$, nên cường độ dòng điện cực đại là $I_{max} = I\sqrt{2}$. Thay vào hệ thức trên, ta có: $(\frac{u}{U\sqrt{2}})^2 + (\frac{i}{I\sqrt{2}})^2 = 1 \Rightarrow \frac{u^2}{2U^2} + \frac{i^2}{2I^2} = 1 \Rightarrow \frac{u^2}{U^2} + \frac{i^2}{I^2} = 2$.

Câu 23: Cho đồng vị hạt nhân $_{27}^{60}Co$. Gọi e là điện tích nguyên tố. Điện tích của hạt nhân $_{27}^{60}Co$ là

Lời giải: Điện tích của hạt nhân được xác định bởi số proton (số hiệu nguyên tử Z) có trong hạt nhân. Đối với đồng vị hạt nhân $_{27}^{60}Co$, số proton là $Z = 27$. Vì mỗi proton mang điện tích nguyên tố dương là $+e$, nên điện tích của hạt nhân là $27e$.

Câu 24: Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

Lời giải: Màu sắc của ánh sáng đơn sắc được xác định bởi tần số của nó. Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác (từ chân không vào chất lỏng), tần số của ánh sáng không thay đổi. Do đó, ánh sáng màu cam vẫn giữ nguyên màu cam và tần số $f$.

Câu 25: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng. Khi vật chuyển động nhanh dần theo chiều dương thì giá trị của li độ x và vận tốc v là:

Lời giải: Trong dao động điều hòa, vật chuyển động nhanh dần khi vận tốc và gia tốc cùng chiều, tức là vật đang chuyển động về vị trí cân bằng. Khi vật chuyển động nhanh dần theo chiều dương (v > 0), gia tốc a phải cùng chiều với v, tức là a > 0. Vì gia tốc a = -ω²x, để a > 0 thì li độ x phải có giá trị âm (x < 0).

Câu 26: Sóng điện từ có tần số 10MHz truyền trong chân không với bước sóng là:

Lời giải: Bước sóng của sóng điện từ được tính bằng công thức $\lambda = c/f$, trong đó $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không ($3 \times 10^8$ m/s) và $f$ là tần số của sóng. Với tần số $f = 10$ MHz $= 10^7$ Hz, ta có $\lambda = (3 \times 10^8) / (10^7) = 30$ m. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 27: Đặt điện áp xoay chiều u = Ucos ωt vào hai đầu một điện trở thuần R = 110V thì cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng bằng 2A. Giá trị của U bằng:

Lời giải: Điện trở thuần của mạch là $R = 110 \Omega$ (đơn vị V trong đề bài là nhầm lẫn, phải là Ohm). Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở là $I = 2A$. Áp dụng định luật Ohm cho mạch điện xoay chiều chứa điện trở thuần, giá trị hiệu dụng của điện áp là $U = I \cdot R = 2 \cdot 110 = 220V$.

Câu 28: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, quỹ đạo dừng K của êlectron có bán kính là r0 = 5,3.10-11 m. Quỹ đạo dừng N có bán kính là

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng của electron được xác định bởi công thức $r_n = n^2 r_0$, trong đó $r_0$ là bán kính Bo và $n$ là số thứ tự quỹ đạo. Quỹ đạo K ứng với $n=1$, quỹ đạo N ứng với $n=4$. Do đó, bán kính quỹ đạo N là $r_N = 4^2 r_0 = 16 r_0 = 16 \times 5,3 \times 10^{-11} \text{ m} = 84,8 \times 10^{-11} \text{ m}$.

Câu 29: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn, gọi M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 6,84 mm và 4,64 mm. Số vân sáng trong khoảng MN là

Lời giải: Khoảng vân được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a} = \frac{0.6 \times 10^{-6} \times 1.5}{0.5 \times 10^{-3}} = 1.8 \times 10^{-3} \text{ m} = 1.8 \text{ mm}$. Tọa độ vân sáng là $x_k = k \cdot i$. Để tìm số vân sáng trong khoảng MN, ta xác định bậc của vân sáng tại M và N: $k_M = \frac{-6.84}{1.8} = -3.8$ và $k_N = \frac{4.64}{1.8} \approx 2.58$. Các vân sáng nằm trong khoảng MN sẽ có bậc $k$ là các số nguyên thỏa mãn $-3.8 < k < 2.58$, tức là $k \in \{-3; -2; -1; 0; 1; 2\}$. Vậy có tổng cộng 6 vân sáng.

Câu 30: Con lắc đơn đặt tại nơi gia tốc trọng trường g = 10 = p2 (m/s2), chiều dài dây treo là 64 cm. Kích thích cho con lắc dao động nhỏ. Chu kỳ dao động là

Lời giải: Chu kỳ dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$. Thay chiều dài $l = 64 \text{ cm} = 0.64 \text{ m}$ và gia tốc trọng trường $g = \pi^2 \text{ m/s}^2$ vào công thức, ta tính được $T = 2\pi\sqrt{\frac{0.64}{\pi^2}} = 2\pi\frac{0.8}{\pi} = 1.6 \text{ s}$. Do đó, đáp án chính xác là C.

Câu 31: Hạt nhân $_{92}^{235}U$ có năng lượng liên kết là 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là

Lời giải: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân được tính bằng công thức chia tổng năng lượng liên kết cho số nuclôn (số khối A) của hạt nhân đó. Với hạt nhân $_{92}^{235}U$, số nuclôn là A = 235 và năng lượng liên kết là 1784 MeV. Vậy, năng lượng liên kết riêng là $E_{lk riêng} = \frac{1784}{235} \approx 7,59$ MeV/nuclôn, tương ứng với đáp án C.

Câu 32: Đặt điện áp u = $100\sqrt{2}\cos \omega t(V)$ vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là $i=2\sqrt{2}\cos (\omega t+\frac{\pi }{3})(A)$. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

Lời giải: Công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều được tính bằng công thức $P = UI\cos\varphi$, trong đó $\varphi$ là độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Từ các phương trình đã cho, ta có hiệu điện thế hiệu dụng $U = 100 V$, cường độ dòng điện hiệu dụng $I = 2 A$, và độ lệch pha $\varphi = \varphi_u - \varphi_i = 0 - \frac{\pi}{3} = -\frac{\pi}{3}$. Thay các giá trị này vào công thức, ta được $P = 100 \times 2 \times \cos(-\frac{\pi}{3}) = 200 \times \frac{1}{2} = 100 W$.

Câu 33: Một sợi đây đàn hồi dài 90 cm có một đầu cố định và một đầu tự do đang có sóng dừng. Kể cả đầu dây cố định, trên dây có 8 nút. Biết rằng khoảng thời gian giữa 6 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,25 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

Lời giải: Đối với sóng dừng trên dây có một đầu cố định và một đầu tự do, chiều dài dây liên hệ với bước sóng qua công thức $l = (2k+1)\frac{\lambda}{4}$, trong đó số nút sóng là $k+1$. Vì trên dây có 8 nút nên $k=7$, suy ra $\lambda = \frac{4l}{2 \cdot 7 + 1} = \frac{4 \cdot 0,9}{15} = 0,24$ m. Khoảng thời gian giữa 6 lần liên tiếp dây duỗi thẳng là 5 lần khoảng thời gian giữa hai lần duỗi thẳng liên tiếp ($T/2$), nên $5 \cdot \frac{T}{2} = 0,25$ s, suy ra $T = 0,1$ s. Tốc độ truyền sóng là $v = \frac{\lambda}{T} = \frac{0,24}{0,1} = 2,4$ m/s.

Câu 34: Công thoát êlectron của một kim loại là 4,14 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này là

Lời giải: Giới hạn quang điện $\lambda_0$ của kim loại được xác định bởi công thức $A = \frac{hc}{\lambda_0}$, trong đó $A$ là công thoát. Với $A = 4.14 \text{ eV}$ và sử dụng giá trị xấp xỉ $hc \approx 1.24 \text{ eV}\cdot\mu\text{m}$, ta tính được $\lambda_0 = \frac{1.24}{4.14} \approx 0.2995 \mu\text{m}$. Giá trị này gần nhất với $0.3 \mu\text{m}$.

Câu 35: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 1,5 mm. Khoảng cách giữa hai khe bằng

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng vân $i$ được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Từ công thức này, khoảng cách giữa hai khe $a$ được suy ra là $a = \frac{\lambda D}{i}$. Thay các giá trị đã cho: bước sóng $\lambda = 600 \text{ nm} = 0,6 \times 10^{-6} \text{ m}$, khoảng cách từ khe đến màn $D = 2 \text{ m}$, và khoảng vân $i = 1,5 \text{ mm} = 1,5 \times 10^{-3} \text{ m}$ vào công thức, ta được $a = \frac{(0,6 \times 10^{-6}) \times 2}{1,5 \times 10^{-3}} = 0,8 \times 10^{-3} \text{ m} = 0,8 \text{ mm}$. Vậy khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm.

Câu 36: Rôto của máy phát điện xoay chiều một pha là nam châm có bốn cặp cực (4 cực nam và cực bắc). Khi rôto quay với tốc độ 900 vòng/phút thì suất điện động do máy tạo ra có tần số là

Lời giải: Tần số suất điện động do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra được tính bằng công thức $f = p.n'$, trong đó $p$ là số cặp cực và $n'$ là tốc độ quay của rôto tính bằng vòng/giây. Với 4 cặp cực ($p=4$) và tốc độ quay 900 vòng/phút (tức là $n' = 900/60 = 15$ vòng/giây), ta có tần số $f = 4 \times 15 = 60$ Hz.

Câu 37: Điện tích trên tụ trong mạch dao động LC lí tưởng có đồ thị như hình vẽ. Phương trình điện tích trên tụ là

Câu 37: Điện tích trên tụ trong mạch dao động LC lí tưởng có đồ thị như hình vẽ. Phương trình điện tích trên tụ là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ điện tích cực đại là $Q_0 = 8 \mu C$. Tại thời điểm $t=0$, điện tích $q=0$ và đang tăng theo chiều dương, nên pha ban đầu của dao động là $\phi = -\frac{\pi}{2}$. Chu kì dao động của điện tích là $T = 2 \times 10^{-4} s$ (từ lúc $q=0$ và tăng đến khi $q=0$ và tăng lại). \\Tần số góc của dao động được tính bằng $\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{2 \times 10^{-4}} = \pi \times 10^4 \text{ rad/s}$. \\Vậy, phương trình điện tích trên tụ là $q = 8 \cos(\pi \times 10^4 t - \frac{\pi}{2})(\mu C)$. So sánh với các phương án, phương án B ($q=8\cos (\pi {{.10}^{-4}}t-\frac{\pi }{2})(\mu C)$) có biên độ và pha ban đầu đúng. Tuy nhiên, tần số góc trong phương án B bị sai (là $\pi \times 10^{-4}$ thay vì $\pi \times 10^4$). Đây có thể là một lỗi in ấn phổ biến. Với giả định lỗi in ấn này, phương án B là lựa chọn phù hợp nhất.

Câu 38: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, hai khe cách nhau $a=0,5mm$, khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn $D=2m$. Nguồn S phát ra đồng thời ba ánh sáng đơn sắc có bước sóng lần lượt là ${{\lambda }_{1}}=0,4\mu m$; ${{\lambda }_{2}}=0,5\mu m$; ${{\lambda }_{3}}=0,6\mu m$ chiếu vào hai khe ${{S}_{1}},{{S}_{2}}$.Trên màn, ta thu được một giao thoa trường có bề rộng 20 cm (vân sáng trung tâm ở chính giữa giao thoa trường). Hỏi trên màn quan sát có tổng cộng bao nhiêu vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa của trường giao thoa (kể cả vân sáng chính giữa)?

Lời giải: Vị trí các vân sáng cùng màu với vân trung tâm là nơi vân sáng của cả ba bức xạ trùng nhau. Ta tìm được khoảng vân trùng của ba bức xạ là $i_{trùng} = 24$ mm. Trên một nửa giao thoa trường (rộng 100 mm), số vân sáng trùng màu với vân trung tâm (không kể vân trung tâm) là phần nguyên của phép chia $\frac{100}{24}$, tức là 4 vân. Vậy tổng số vân sáng cần tìm trên cả giao thoa trường là $2 \times 4 + 1 = 9$ vân.

Câu 39: Một thợ điện dân dụng quấn một máy biến áp với dự định hệ số áp là k = 2. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, người thợ này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = const, rồi dùng vôn kế lí tưởng xác định tỉ số X giữa điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu x = 43%. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 26 vòng thì x = 45%. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định thì người thợ điện phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp:

Lời giải: Gọi $N_1$ và $N_2$ là số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Tỉ số điện áp $x = U_2/U_1 = N_2/N_1$. Từ các dữ kiện, ta có hệ phương trình: $\begin{cases} N_2/N_1 = 0.43 \\ (N_2+26)/N_1 = 0.45 \end{cases}$. Lấy phương trình sau trừ phương trình trước, ta được $26/N_1 = 0.02$, suy ra $N_1 = 1300$ vòng. Do các tỉ số đo được (43%, 45%) gần với 50%, ta hiểu hệ số áp dự định $k=2$ là tỉ số hạ áp $N_1/N_{2đđ} = 2$, suy ra số vòng thứ cấp dự định là $N_{2đđ} = N_1/2 = 650$ vòng. Số vòng thứ cấp hiện tại (sau khi đã thêm 26 vòng) là $N'_2 = 0.45 imes N_1 = 0.45 imes 1300 = 585$ vòng, do đó người thợ cần quấn thêm $650 - 585 = 65$ vòng nữa.

Câu 40: Cho cơ hệ như hình vẽ, lò xo có khối lượng không đáng kể có độ cứng k = 50N/m, vật m1 = 200g vật m2 = 300g. Khi m2 đang cân bằng ta thả m1 rơi tự do từ độ cao h (so với m2). Sau va chạm m1 dính chặt với m2, cả hai cùng dao động với biên độ A = 7cm, lấy g = 10 m/s2 . Độ cao h là

Câu 40: Cho cơ hệ như hình vẽ, lò xo có khối lượng không đáng kể có độ cứng k = 50N/m, vật m1 = 200g vật m2 = 300g. Khi m2 đang cân bằng ta thả m1 rơi tự do từ độ cao h (so với m2). Sau va chạm m1 dính chặt với m2, cả hai cùng dao động với biên độ A = 7cm, lấy g = 10 m/s2 . Độ cao h là
Lời giải: Vị trí cân bằng của hệ (m1+m2) cách vị trí va chạm một đoạn $x = \frac{m_1 g}{k} = 4$ cm. Áp dụng công thức biên độ $A^2 = x^2 + \frac{V^2}{\omega^2}$ với $\omega = \sqrt{\frac{k}{m_1+m_2}}$, ta tìm được vận tốc V của hệ ngay sau va chạm. Từ định luật bảo toàn động lượng cho va chạm $m_1 v_1 = (m_1+m_2)V$ và công thức rơi tự do $v_1 = \sqrt{2gh}$, ta suy ra độ cao $h \approx 10,31$ cm.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hiệp Thành
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Cao Thắng 2022
  4. Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 3
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.