TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Lam Sơn 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Lam Sơn 2022 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Lam Sơn 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là

Lời giải: Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực của trường điện lên điện tích và được đo bằng độ giảm thế trên một đơn vị độ dài. Vì vậy, trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là vôn trên mét (V/m). Đây là đơn vị phổ biến và chính xác.

Câu 2: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự phụ thuộc của điện trở kim loại vào nhiệt độ?

Lời giải: Đối với kim loại, điện trở suất và điện trở của chúng đều tăng khi nhiệt độ tăng. Điều này là do khi nhiệt độ tăng, các dao động nhiệt của các ion dương trong mạng tinh thể kim loại mạnh hơn, làm tăng tần suất va chạm của các electron tự do với các nút mạng, gây cản trở chuyển động của electron và làm tăng điện trở.

Câu 3: Một ống dây dẫn hình trụ, chiều dài ℓ, bán kính R, gồm N vòng dây. Khi có dòng điện cường độ I chạy qua ống dây thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây là

Lời giải: Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây dẫn hình trụ dài (solenoid) được xác định bằng công thức $B = \mu_0 n I$, trong đó $n = N/l$ là mật độ vòng dây và $\mu_0 = 4\pi \cdot 10^{-7} \text{ T.m/A}$. Thay các đại lượng vào, ta được công thức tính B là $B = 4\pi \cdot 10^{-7} \frac{N}{l} I = 4\pi \cdot 10^{-7} \frac{NI}{l}$.

Câu 4: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với

Lời giải: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường được định nghĩa là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với chân không. Chân không được coi là môi trường chuẩn với chiết suất bằng 1 để xác định chiết suất của các môi trường khác.

Câu 5: Một vật dao động điều hòa đang chuyển động từ vị trí biên âm đến vị trí cân bằng thì vật chuyển động

Lời giải: Khi một vật dao động điều hòa chuyển động từ vị trí biên (tốc độ bằng không) về vị trí cân bằng (tốc độ đạt cực đại), tốc độ của vật sẽ tăng dần. Chuyển động mà tốc độ tăng dần được gọi là chuyển động nhanh dần. Do đó, đáp án đúng là D.

Câu 6: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ A, lò xo có độ cứng là k. Đại lượng W = $\frac{1}{2}k{{A}^{2}}$ được gọi là

Lời giải: Cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa được bảo toàn và bằng tổng động năng và thế năng. Tại vị trí biên (x = A), thế năng đạt giá trị cực đại và vận tốc bằng 0, khi đó cơ năng bằng thế năng cực đại: $W = W_{tmax} = \frac{1}{2}kA^2$. Do đó, đại lượng $W = \frac{1}{2}kA^2$ chính là cơ năng của con lắc.

Câu 7: Thiết bị giảm xóc của ôtô là ứng dụng của dao động

Lời giải: Thiết bị giảm xóc của ô tô hoạt động dựa trên nguyên lý dao động tắt dần. Mục đích của giảm xóc là nhanh chóng làm giảm biên độ dao động của thân xe sau khi đi qua chướng ngại vật, đảm bảo xe trở lại trạng thái cân bằng và vận hành êm ái. Cơ chế này giúp chuyển hóa cơ năng dao động thành nhiệt năng, làm tắt dần dao động một cách hiệu quả.

Câu 8: Thiết bị nào sau đây là ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng?

Lời giải: Hộp đàn ghita là một ứng dụng điển hình của hiện tượng cộng hưởng âm. Khi dây đàn dao động, nó truyền năng lượng đến hộp đàn, làm cho không khí bên trong và thành hộp đàn dao động cùng tần số, khuếch đại âm thanh phát ra to hơn và vang hơn.

Câu 9: Một vật nhỏ dao động điều hòa với phương trình: x = Acos(ωt - $\frac{\pi }{2}$)(cm). Gốc thời gian được chọn là lúc vật

Lời giải: Tại thời điểm ban đầu t = 0, li độ của vật là $x = Acos(-\frac{\pi}{2}) = 0$. Vận tốc của vật là $v = x' = -\omega Asin(\omega t - \frac{\pi}{2})$, thay t = 0 vào ta được $v = -\omega Asin(-\frac{\pi}{2}) = \omega A > 0$. Do đó, gốc thời gian được chọn là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

Câu 10: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Pha ban đầu của dao động là

Lời giải: Trong phương trình dao động điều hòa có dạng $x = Acos(ωt + φ)$, đại lượng $φ$ được gọi là pha ban đầu của dao động. Nó xác định trạng thái ban đầu của vật tại thời điểm $t=0$. Các đại lượng khác như $A$ là biên độ và $ω$ là tần số góc.

Câu 11: Cho hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, có biên độ là A1 và A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động trên có giá trị lớn nhất bằng

Lời giải: Biên độ của dao động tổng hợp được tính theo công thức $A^2 = A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta\phi)$, với $\Delta\phi$ là độ lệch pha của hai dao động. Biên độ tổng hợp đạt giá trị lớn nhất $A_{max}$ khi hai dao động thành phần cùng pha, tức là khi $\cos(\Delta\phi) = 1$, suy ra $A_{max} = A_1 + A_2$.

Câu 12: Một con lắc đơn gồm dây treo có chiều dài 1m, vật nặng có khối lượng m, treo tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Con lắc này chịu tác dụng của một ngoại lực F = Focos(2πft) (N). Khi tần số f của ngoại lực thay đổi từ 0,3Hz đến 2Hz thì biên độ dao động của con lắc sẽ

Lời giải: Tần số dao động riêng của con lắc đơn được tính bằng công thức $f_0 = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}} = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{10}{1}} \approx 0,5$ Hz. Khi tần số của ngoại lực $f$ thay đổi từ 0,3 Hz đến 2 Hz, nó sẽ đi qua giá trị tần số riêng $f_0$. Do hiện tượng cộng hưởng, biên độ dao động sẽ đạt giá trị cực đại khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng ($f=f_0$), do đó biên độ sẽ tăng lên rồi sau đó giảm xuống.

Câu 13: Công thức liên hệ giữa bước sóng λ, tốc độ truyền sóng v và tần số góc ω của một sóng cơ hình sin là

Lời giải: Ta có công thức cơ bản liên hệ giữa bước sóng $\lambda$, tốc độ truyền sóng $v$ và chu kì $T$ là $\lambda = v \cdot T$. Mối liên hệ giữa chu kì $T$ và tần số góc $\omega$ là $T = \frac{2\pi}{\omega}$, do đó thay vào ta được công thức liên hệ cần tìm là $\lambda = v \cdot \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi v}{\omega}$.

Câu 14: Trong giao thoa sóng cơ, để hai sóng có thể giao thoa được với nhau thì chúng phải được tạo ra từ hai nguồn có

Lời giải: Để hai sóng cơ có thể giao thoa được với nhau và tạo ra một hệ vân giao thoa ổn định, chúng phải được tạo ra từ hai nguồn kết hợp (nguồn sóng đồng bộ). Các nguồn kết hợp phải thỏa mãn ba điều kiện: cùng phương dao động, cùng tần số, và có độ lệch pha không đổi theo thời gian. Do đó, đáp án B là chính xác nhất.

Câu 15: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch chỉ chứa tụ điện thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch

Lời giải: Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa tụ điện (mạch thuần C), cường độ dòng điện tức thời luôn biến thiên sớm pha $\frac{\pi }{2}$ so với điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch. Đây là một trong những kiến thức cơ bản về độ lệch pha trong các mạch điện xoay chiều.

Câu 16: Mạch điện xoay chiều R,L,C mắc nối tiếp khi có cộng hưởng điện thì dòng điện qua mạch

Lời giải: Khi mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện, cảm kháng $Z_L$ bằng dung kháng $Z_C$. Điều này làm cho tổng trở của mạch $Z = R$, tức là mạch có tính chất thuần trở. Do đó, dòng điện qua mạch sẽ cùng pha với điện áp hai đầu đoạn mạch.

Câu 17: Máy phát điện xoay chiều một pha, roto gồm có p cặp cực nam châm quay với tốc độ n (vòng/s) thì tần số của suất điện động xoay chiều do máy tạo ra là f (Hz). Hệ thức đúng là

Lời giải: Tần số của suất điện động xoay chiều do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra được xác định bởi công thức $f = pn$. Trong đó, $p$ là số cặp cực nam châm trên rôto và $n$ là tốc độ quay của rôto tính bằng vòng/giây. Công thức này thể hiện mối liên hệ trực tiếp giữa chuyển động cơ học của rôto và tần số dòng điện xoay chiều.

Câu 18: Điện áp tức thời ở hai đầu một đoạn mạch điện là u=$220\sqrt{2}$cos100πt (V). Điện áp hiệu dụng bằng

Lời giải: Biểu thức điện áp tức thời có dạng tổng quát là $u = U_0\cos(\omega t + \varphi)$, trong đó $U_0$ là điện áp cực đại. Từ phương trình $u=220\sqrt{2}\cos100\pi t$ (V), ta có điện áp cực đại $U_0 = 220\sqrt{2}$ V. Điện áp hiệu dụng được tính bằng công thức $U = \frac{U_0}{\sqrt{2}} = \frac{220\sqrt{2}}{\sqrt{2}} = 220$ V.

Câu 19: Đối với đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần thì dòng điện

Lời giải: Đối với đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần R, dòng điện tức thời qua điện trở được xác định bởi định luật Ôm $i = \frac{u}{R}$. Từ biểu thức này, ta thấy rằng dòng điện $i$ luôn cùng pha và cùng tần số với điện áp $u$ ở hai đầu đoạn mạch.

Câu 20: Cho đoạn mạch gồm điện trở R; cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt điện áp xoaychiều $u = {U_0}\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$vào hai đầu đoạn mạch thỉ điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các phần tử R, L , C lần lượt là 40 V, 50 V, 80 V. Hệ số công suất cùa đoạn mạch bằng

Lời giải: Điện áp hiệu dụng trên toàn mạch được tính bằng công thức $U = \sqrt{U_R^2 + (U_L - U_C)^2} = \sqrt{40^2 + (50-80)^2} = 50$ V. Do đó, hệ số công suất của đoạn mạch là $\cos \varphi = \frac{U_R}{U} = \frac{40}{50} = 0,8$.

Câu 21: Công thức nào sau đây là công thức tính tần số dao động riêng của mạch dao động LC lí tưởng?

Lời giải: Tần số góc của dao động điện từ riêng trong mạch dao động LC lí tưởng được xác định bởi công thức $\omega = \frac{1}{\sqrt{LC}}$. Tần số dao động riêng $f$ liên hệ với tần số góc theo công thức $f = \frac{\omega}{{2\pi }}$. Thay biểu thức của $\omega$ vào ta được công thức tính tần số dao động riêng của mạch là $f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}.$

Câu 22: Bản chất lực tương lác giữa các nuclôn trong hạt nhân là

Lời giải: Lực tương tác giữa các nuclôn (prôtôn và nơtron) trong hạt nhân nguyên tử có bản chất là lực tương tác mạnh, còn gọi là lực hạt nhân. Lực này có cường độ rất lớn ở khoảng cách cỡ kích thước hạt nhân, đủ để thắng lực đẩy tĩnh điện giữa các prôtôn, giữ cho hạt nhân bền vững.

Câu 23: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của đường sức từ?

Lời giải: Đường sức từ là các đường cong khép kín, không có điểm bắt đầu hoặc kết thúc. Chúng đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm, sau đó tiếp tục bên trong nam châm từ cực Nam đến cực Bắc, tạo thành một vòng kín liên tục. Do đó, tính chất “Các đường sức từ là các đường không khép kín” là sai.

Câu 24: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng vân bằng i. Vị trí vân tối trên màn được xác định bởi công thức nào sau đây?

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, vân tối xuất hiện tại các vị trí mà hiệu đường đi của hai sóng tới bằng một số bán nguyên lần bước sóng. Do đó, tọa độ của vân tối được xác định bằng công thức $x_t = (k + \frac{1}{2})i = (2k + 1)\frac{i}{2}$ với $k = 0; \pm 1; \pm 2;...$.

Câu 25: Kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự f1 và thị kính có tiêu cự f2 số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực được tính bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực, ký hiệu là $G_\infty$, được xác định bằng tỉ số giữa tiêu cự của vật kính ($f_1$) và tiêu cự của thị kính ($f_2$). Do đó, công thức đúng là $G_\infty = \frac{f_1}{f_2}$. Đây là một công thức cơ bản trong chương trình Vật lý 11 về các dụng cụ quang học.

Câu 26: Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động gọi là?

Lời giải: Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động được gọi là hiện tượng cộng hưởng. Đây là một đặc trưng quan trọng của dao động cưỡng bức, gây ra sự tăng đáng kể về năng lượng và biên độ dao động.

Câu 27: Hai dao động cùng phương, cùng tần số có biên độ và pha ban đầu lần lượt là ${A_1},{A_2},{\varphi _1},{\varphi _2}$. Dao động tổng hợp của hai dao động trên có pha ban đầu $\varphi $xác định bởi công thức nào sau đây?

Lời giải: Để tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, ta sử dụng phương pháp giản đồ Fre-nen. Pha ban đầu $\varphi$ của dao động tổng hợp được xác định bởi tỉ số giữa tổng hình chiếu của các vectơ biên độ thành phần lên trục sin và trục cos, cho bởi công thức: $\tan \varphi = \frac{A_1\sin{\varphi_1} + A_2\sin{\varphi_2}}{A_1\cos{\varphi_1} + A_2\cos{\varphi_2}}$.

Câu 28: Cường độ dòng điện qua một ống dây tăng đều từ 1A đến 2A trong khoảng thời gian 0,01 s. Khi đó trong ống dây xuất hiện suất điện động tự cảm có độ lớn bàng 20 V. Hệ số tự cảm của ống dây bằng

Lời giải: Suất điện động tự cảm trong ống dây được tính bằng công thức $E_{tc} = L \left| \frac{\Delta I}{\Delta t} \right|$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $20 = L \times \frac{2-1}{0,01}$. Từ đó suy ra $L = \frac{20 \times 0,01}{1} = 0,2$ H. Vậy hệ số tự cảm của ống dây là 0,2 H.

Câu 29: Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng màu lam thì ánh sáng huỳnh quang không thể là

Lời giải: Theo định luật Stokes về huỳnh quang, ánh sáng huỳnh quang phát ra luôn có bước sóng dài hơn (hoặc tần số nhỏ hơn) ánh sáng kích thích. Trong dãy quang phổ nhìn thấy, bước sóng của ánh sáng chàm ngắn hơn bước sóng của ánh sáng lam. Vì vậy, nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng lam, thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng chàm.

Câu 30: Một con lắc đơn có chiều dài 50 cm dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Lấy ${\pi ^2} = 10$. Chu kì của con lắc bằng

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc đơn được xác định bằng công thức $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$. Thay các giá trị đã cho: chiều dài l = 50 cm = 0,5 m, gia tốc trọng trường g = 10 m/s² và lấy $\pi = \sqrt{10}$, ta tính được chu kì $T = 2\sqrt{10}\sqrt{\frac{0,5}{10}} = \sqrt{2} \approx 1,41$ s.

Câu 31: Đặt vào hai đầu tụ điện $C = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{{2\pi }}\left( F \right)$ một điện áp xoay chiều có tần số 50Hz thì dung kháng của tụ điện là:

Lời giải: Áp dụng công thức tính dung kháng của tụ điện $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{2\pi f C}$. Thay các giá trị đã cho $f = 50$ Hz và $C = \frac{10^{-4}}{2\pi}$ F vào công thức, ta được $Z_C = \frac{1}{2\pi \cdot 50 \cdot \frac{10^{-4}}{2\pi}} = \frac{1}{50 \cdot 10^{-4}} = 200\,\Omega$.

Câu 32: Trong một mạch dao động LC lí tưởng, cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức $i = 0,4\cos \left( {{{2.10}^6}t - \frac{\pi }{2}} \right)$(A). Điện tích trên tụ có biểu thức là

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, cường độ dòng điện $i$ sớm pha $\pi/2$ so với điện tích $q$. Từ biểu thức $i = 0,4\cos \left( {{{2.10}^6}t - \frac{\pi }{2}} \right)$ A, ta có $I_0 = 0,4$ A và $\omega = 2.10^6$ rad/s. Do đó, điện tích cực đại là $Q_0 = \frac{I_0}{\omega} = \frac{0,4}{2.10^6} = 0,2.10^{-6}$ C = 0,2 µC. Pha ban đầu của điện tích là $\phi_q = \phi_i - \frac{\pi}{2} = -\frac{\pi}{2} - \frac{\pi}{2} = -\pi$ rad. Vậy biểu thức của điện tích là $q = 0,2\cos(2.10^6t - \pi)$ (µC).

Câu 33: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, giữa hai điểm M và N trên màn cách nhau 3 mm đếm được 6 vân sáng. Biết M và N đều là vân tối. Bề rộng trường giao thoa là 1,5 cm. số vân tối trên trường giao thoa là

Lời giải: Giữa hai vân tối M và N có 6 vân sáng, điều này có nghĩa là khoảng cách từ vân tối M đến vân tối N là $6i$. Từ đó, ta có $3 \text{ mm} = 6i \Rightarrow i = 0.5 \text{ mm}$. Bề rộng trường giao thoa là $L = 1.5 \text{ cm} = 15 \text{ mm}$. Số vân tối trên trường giao thoa được xác định bởi điều kiện $-L/2 \le (k + 0.5)i \le L/2$, suy ra $-15.5 \le k \le 14.5$. Vì $k$ là số nguyên, $k$ chạy từ $-15$ đến $14$, vậy có tổng cộng $14 - (-15) + 1 = 30$ vân tối.

Câu 34: Ban đầu (lúc t = 0) có N hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất. Kể từ thời điểm t = 0 sau thời gian 1 năm, số hạt nhân còn lại bằng $\frac{N}{4}$. Sau thời gian 3 năm kể từ thời điểm t = 0 số hạt nhân còn lại bằng?

Lời giải: Theo công thức của định luật phóng xạ, số hạt nhân còn lại sau thời gian t là $N_t = N \cdot 2^{-t/T}$. Sau 1 năm, số hạt nhân còn lại là $\frac{N}{4}$, suy ra $\frac{1}{4} = 2^{-1/T}$ hay chu kì bán rã $T = 0,5$ năm. Do đó, sau 3 năm, số hạt nhân còn lại là $N_3 = N \cdot 2^{-3/0,5} = N \cdot 2^{-6} = \frac{N}{64}$.

Câu 35: Một con lắc lò xo gồm lò xo độ cứng k và vật nhỏ khối lượng 100 g đang dao động điều hoà. Biết độ dài quỹ đạo của vật dao động bằng 8 cm. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là 40π (cm/s), Lấy π2 = 10. Độ cứng của lò xo bằng

Lời giải: Từ độ dài quỹ đạo $L = 8 \text{ cm}$, ta suy ra biên độ dao động là $A = L/2 = 4 \text{ cm} = 0.04 \text{ m}$. Tốc độ cực đại của vật là $v_{\text{max}} = \omega A$, từ đó ta tính được tần số góc $\omega = v_{\text{max}}/A = (40\pi \text{ cm/s}) / (4 \text{ cm}) = 10\pi \text{ rad/s}$. Áp dụng công thức $\omega = \sqrt{k/m}$, ta có độ cứng của lò xo $k = m\omega^2 = 0.1 \text{ kg} \times (10\pi \text{ rad/s})^2 = 0.1 \times 100\pi^2 = 0.1 \times 100 \times 10 = 100 \text{ N/m}$.

Câu 36: Đặt vào hai đầu một đoạn mạch điện áp xoay chiều $u = 200\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)$(V) thì trong mạch có dòng điện xoay chiều chạy qua với phương trình $i = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)$(A). Khi điện áp hai đầu đoạn mạch có giá trị bằng 200 (V) và đang tăng thì cường độ dòng điện qua mạch có độ lớn bằng

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện là $\Delta \varphi = {\varphi _u} - {\varphi _i} = \frac{\pi }{4} - ( - \frac{\pi }{4}) = \frac{\pi }{2}$, do đó u và i vuông pha với nhau. Áp dụng hệ thức độc lập thời gian cho hai đại lượng vuông pha: ${\left( {\frac{u}{{{U_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2} = 1$. Thay số với $u = 200$ V, $U_0 = 200\sqrt 2 $ V, $I_0 = 4\sqrt 2 $ A, ta có ${\left( {\frac{{200}}{{200\sqrt 2 }}} \right)^2} + {\left( {\frac{i}{{4\sqrt 2 }}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {i^2} = 16 \Rightarrow \left| i \right| = 4$ A.

Câu 37: Một nguồn âm điểm S phát ra âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm. Một người đứng tại A cách nguồn âm 5 m, đo được âm có cường độ âm I. Khi người này di chuyển theo phương vuông góc với SA một đoạn 5 m thì sẽ đo được âm có cường độ âm là

Lời giải: Ban đầu, người đó ở A cách nguồn S một khoảng $SA = 5$ m. Khi di chuyển theo phương vuông góc với SA một đoạn $AB = 5$ m, khoảng cách mới từ người đó đến nguồn S là $SB = \sqrt{SA^2 + AB^2} = \sqrt{5^2 + 5^2} = 5\sqrt{2}$ m. Do cường độ âm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách đến nguồn ($I \propto \frac{1}{r^2}$), ta có tỉ số cường độ âm mới $I'$ và cường độ âm ban đầu $I$ là $\frac{I'}{I} = (\frac{SA}{SB})^2 = (\frac{5}{5\sqrt{2}})^2 = \frac{1}{2}$, suy ra $I' = \frac{I}{2}$.

Câu 38: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm tụ điện và điện trở thuần thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là P1 và hệ số công suất của đoạn mạch là 0,6. Bỏ qua điện trở thuần của các cuộn dây của máy phát điện. Cho rôto của máy phát điện quay với tốc độ tăng gấp đôi thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch xấp xỉ bằng?

Lời giải: Từ hệ số công suất ban đầu $cosφ = 0,6$, ta suy ra mối liên hệ giữa điện trở và dung kháng là $Z_{C1} = \frac{4}{3}R$. Khi tốc độ rôto tăng gấp đôi, tần số góc $\omega$ và suất điện động hiệu dụng $E$ cũng tăng gấp đôi, trong khi dung kháng $Z_C$ giảm đi một nửa. Tính toán lại công suất tiêu thụ theo các giá trị mới, ta tìm được tỉ lệ $P_2/P_1 = 100/13 \approx 7,7$.

Câu 39: Trong thí nghiệm về sự giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp A, B cùng pha có cùng tần số 10 Hz. Khoảng cách AB bằng 25 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chẩt lỏng bằng 30 cm/s . Biết C là một điểm trên mặt chất lỏng sao cho AC = 15 cm, BC = 20 cm. Xét đường tròn đường kính AB điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn sẽ cách C một khoảng gần nhất xấp xỉ bằng

Lời giải: Bước sóng của sóng là $λ = v/f = 30/10 = 3$ cm. Tại điểm C, hiệu đường đi là $BC - AC = 5$ cm, tương ứng với bậc giao thoa $k_C = 5/3 ≈ 1,67$. Điểm cực đại trên đường tròn gần C nhất phải thuộc vân cực đại có bậc nguyên gần $k_C$ nhất, tức là vân bậc $k = 2$. Sau khi xác định tọa độ của điểm cực đại bậc 2 trên đường tròn đường kính AB, ta tính được khoảng cách ngắn nhất đến C xấp xỉ bằng 0,72 cm.

Câu 40: Một nơtron có động năng 3 MeV bắn vào hạt nhân Li đang đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân$_0^1n + _3^6Li \to _1^3H + \alpha $. Biết hạt $\alpha $và hạt nhân $_1^3H$ bay ra theo các hướng hợp với hướng tới của nơtronnhững góc tương ứng bằng $\theta $ = 25° và $\varphi $= 15°. Lấy tỉ số giữa các khối lượng hạt nhân bằng tỉ số giữa các số khối của chúng. Bỏ qua bức xạ gamma. Phản ứng trên

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng $\vec{p}_n = \vec{p}_H + \vec{p}_\alpha$. Từ biểu thức vector này và các góc cho trước, ta tính được tổng động năng của các hạt sau phản ứng là $K_{sau} = K_H + K_\alpha \approx 0,55$ MeV. Năng lượng của phản ứng là $\Delta E = K_{sau} - K_{trước} = 0,55 - 3 = -2,45$ MeV, do đó đây là phản ứng thu năng lượng 2,45 MeV.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc
  2. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 02
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lương Thế Vinh 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Du
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.