TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2022 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình ${x^3} + 3{x^2} - 2 = m$ có hai nghiệm phân biệt.

Lời giải: Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của đồ thị hàm số $y = x^3 + 3x^2 - 2$ và đường thẳng $y = m$. Xét hàm số $f(x) = x^3 + 3x^2 - 2$, ta có $f'(x) = 3x^2 + 6x = 0$ khi $x = 0$ hoặc $x = -2$. Các giá trị cực trị của hàm số là $f(0) = -2$ và $f(-2) = 2$, do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt khi đường thẳng $y=m$ đi qua các điểm cực trị, tức là $m=2$ hoặc $m=-2$.

Câu 2: Trên đồ thị $\left( C \right):\,\,y = \dfrac{{x + 1}}{{x + 2}}$ có bao nhiêu điểm M mà tiếp tuyến với $\left( C \right)$ tại M song song với đường thẳng $d:\,\,x + y = 1$.

Lời giải: Để tiếp tuyến tại điểm M trên đồ thị song song với đường thẳng $d:\,x+y=1$, hệ số góc của tiếp tuyến phải bằng hệ số góc của đường thẳng $d$. Đường thẳng $d$ có hệ số góc là $-1$. Ta tính đạo hàm của hàm số $y = \dfrac{{x + 1}}{{x + 2}}$ là $y' = \dfrac{{1}}{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}$. Vì $y' = \dfrac{{1}}{{{\left( {x + 2} \right)}^2}} > 0$ với mọi $x \ne -2$, nên phương trình $y' = -1$ không có nghiệm. Do đó, không có điểm M nào thỏa mãn điều kiện, tức là có 0 điểm.

Câu 3: Xác định các hệ số $a,\;b,\;c$ để đồ thị hàm số $y = \dfrac{{ax - 1}}{{bx + c}}$ có đồ thị hàm số như hình vẽ bên:

Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta xác định được tiệm cận ngang $y=a/b > 0$ (suy ra $a, b$ cùng dấu) và tiệm cận đứng $x = -c/b > 0$ (suy ra $b, c$ trái dấu). Xét các đáp án, chỉ có đáp án D với $a=2, b=1, c=-1$ thỏa mãn các điều kiện này, cho tiệm cận đứng $x=1$ và tiệm cận ngang $y=2$.

Câu 4: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có $f'\left( x \right) > 0\,\,\forall x \in R$. Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của x để $f\left( {\dfrac{1}{x}} \right) < f\left( 1 \right)$.

Lời giải: Vì hàm số $y = f\left( x \right)$ có $f'\left( x \right) > 0$ với mọi $x \in R$, nên hàm số $f(x)$ đồng biến trên $R$. Khi đó, bất phương trình $f\left( {\dfrac{1}{x}} \right) < f\left( 1 \right)$ tương đương với $\dfrac{1}{x} < 1$. Giải bất phương trình $\dfrac{1}{x} - 1 < 0 \Leftrightarrow \dfrac{1 - x}{x} < 0$, ta được nghiệm là $x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {1; + \infty } ight)$.

Câu 5: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm $y' = {x^2}\left( {x - 2} \right).$ Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số là $y' = {x^2}\left( {x - 2} \right)$. Vì $x^2 \ge 0$ với mọi $x$, dấu của đạo hàm $y'$ phụ thuộc vào dấu của nhân tử $(x - 2)$. Khi $x > 2$ thì $(x - 2) > 0$, do đó $y' > 0$, hàm số đồng biến trên $\left( {2; + \infty } \right)$. Khi $x < 2$ (và $x \ne 0$) thì $(x - 2) < 0$, do đó $y' < 0$, hàm số nghịch biến trên $\left( { - \infty ;\;2} \right)$. Vậy mệnh đề D là đúng.

Câu 6: Cho cấp số nhân $\left( {{u_n}} \right)$ có ${u_1} = 2$ và biểu thức $20{u_1} - 10{u_2} + {u_3}$ đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm số hạng thứ bảy của cấp số nhân $\left( {{u_n}} \right)$ ?

Lời giải: Gọi $q$ là công bội của cấp số nhân, ta có $u_2 = 2q$ và $u_3 = 2q^2$. Biểu thức đã cho trở thành $P = 20(2) - 10(2q) + 2q^2 = 2q^2 - 20q + 40$. Để $P$ đạt giá trị nhỏ nhất, ta tìm đỉnh của parabol $y=2q^2 - 20q + 40$, ta được $q = -(-20)/(2 \cdot 2) = 5$. Do đó, số hạng thứ bảy của cấp số nhân là $u_7 = u_1 \cdot q^6 = 2 \cdot 5^6 = 31250$.

Câu 7: Trong không gian $Oxyz,$ phương trình của mặt phẳng $\left( P \right)$ đi qua điểm $B\left( {2;\;1; - 3} \right)$ đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng $\left( Q \right):\;x + y + 3z = 0,\;\;\left( R \right):\;\;2x - y + z = 0$ là:

Lời giải: Vì mặt phẳng $(P)$ vuông góc với hai mặt phẳng $(Q)$ và $(R)$ nên vectơ pháp tuyến (VTPT) của $(P)$ là tích có hướng của hai VTPT của $(Q)$ và $(R)$, tức $\vec{n_P} = [\vec{n_Q}, \vec{n_R}] = (4; 5; -3)$. Phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $B(2; 1; -3)$ và có VTPT $\vec{n_P}$ là $4(x-2) + 5(y-1) - 3(z+3) = 0$, tương đương $4x + 5y - 3z - 22 = 0$.

Câu 8: Đặt $a = {\log _2}5$ và $b = {\log _3}5.$ Biểu diễn đúng của ${\log _6}5$ theo $a,\;b$ là:

Lời giải: Để biểu diễn $\log_6 5$ theo $a$ và $b$, trước tiên ta chuyển đổi $a = \log_2 5$ và $b = \log_3 5$ sang cùng cơ số 5, ta được $\dfrac{1}{a} = \log_5 2$ và $\dfrac{1}{b} = \log_5 3$. Sau đó, áp dụng công thức đổi cơ số cho $\log_6 5$, ta có $\log_6 5 = \dfrac{1}{\log_5 6} = \dfrac{1}{\log_5 (2 \times 3)} = \dfrac{1}{\log_5 2 + \log_5 3}$. Thay thế các giá trị đã tìm được, ta có $\log_6 5 = \dfrac{1}{\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}} = \dfrac{1}{\dfrac{a+b}{ab}} = \dfrac{ab}{a+b}$, khớp với phương án C.

Câu 9: Cho hai góc nhọn a và b thỏa mãn $\tan a = \dfrac{1}{7}$ và $\tan b = \dfrac{3}{4}$. Tính $a + b$.

Lời giải: Ta sử dụng công thức cộng của hàm tang: $\tan(a+b) = \dfrac{\tan a + \tan b}{1 - \tan a \tan b}$. Thay giá trị $\tan a = \dfrac{1}{7}$ và $\tan b = \dfrac{3}{4}$ vào, ta được $\tan(a+b) = \dfrac{\frac{1}{7} + \frac{3}{4}}{1 - \frac{1}{7} \cdot \frac{3}{4}} = \dfrac{\frac{4+21}{28}}{1 - \frac{3}{28}} = \dfrac{\frac{25}{28}}{\frac{25}{28}} = 1$. Vì $a$ và $b$ là các góc nhọn, nên $0 < a < \dfrac{\pi}{2}$ và $0 < b < \dfrac{\pi}{2}$, suy ra $0 < a+b < \pi$. Do đó, $a+b = \dfrac{\pi}{4}$.

Câu 10: Một hình lăng trụ tam giác đều có nhiêu mặt phẳng đối xứng?

Lời giải: Một hình lăng trụ tam giác đều có 4 mặt phẳng đối xứng. Trong đó, có một mặt phẳng đối xứng song song với hai đáy (đi qua trung điểm của các cạnh bên) và ba mặt phẳng đối xứng chứa các đường cao (hay đường trung tuyến) của mỗi mặt đáy, đồng thời vuông góc với mặt đáy.

Câu 11: Công thức nào sau đây là sai?

Lời giải: Ta biết rằng, nguyên hàm của hàm số $\dfrac{1}{{\sin^2 x}}$ là $-\cot x + C$. Do đó, công thức $\int\limits_{}^{} {\dfrac{{dx}}{{{{\sin }^2}x}}} = \cot x + C$ là sai. Các công thức còn lại đều đúng theo quy tắc nguyên hàm cơ bản.

Câu 12: Cho hình chóp SABCD, có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh bên vuông góc với mặt đáy. Gọi M là trung điểm của SA, N là hình chiếu vuông góc của A lên SO. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Câu 12: Cho hình chóp SABCD, có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh bên vuông góc với mặt đáy. Gọi M là trung điểm của SA, N là hình chiếu vuông góc của A lên SO. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Lời giải: Ta có `BD ⊥ AC` (tính chất hình vuông) và `BD ⊥ SA` (do `SA ⊥ (ABCD)`), suy ra `BD ⊥ (SAC)`. Vì đường thẳng `AN` nằm trong mặt phẳng `(SAC)` nên `AN ⊥ BD`, hay `AN ⊥ OD`. Kết hợp với giả thiết `AN ⊥ SO` (do N là hình chiếu của A lên SO), ta có `AN` vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau `OD` và `SO` của mặt phẳng `(SOD)`, vậy `AN ⊥ (SOD)`.

Câu 13: Gọi A, B lần lượt là các giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số $y = \dfrac{{x + {m^2} + 2m}}{{x - 2}}$ trên đoạn $\left[ {3;4} \right]$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để $A + B = \dfrac{{19}}{2}$.

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = \dfrac{-m^2-2m-2}{(x-2)^2} = \dfrac{-((m+1)^2+1)}{(x-2)^2} < 0$ với mọi $m$ và $x \in [3;4]$. Do đó, hàm số luôn nghịch biến trên đoạn $[3;4]$, suy ra giá trị lớn nhất $B = y(3) = m^2+2m+3$ và giá trị nhỏ nhất $A = y(4) = \dfrac{m^2+2m+4}{2}$. Từ điều kiện $A+B = \dfrac{19}{2}$, ta có phương trình $3m^2+6m-9=0$, giải ra ta được $m=1$ hoặc $m=-3$.

Câu 14: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho hai điểm $A\left( { - 2;4} \right)$ và $B\left( {8;4} \right)$. Tìm tọa độ điểm C trên trục Ox, có hoành độ dương sao cho tam giác ABC vuông tại C.

Lời giải: Gọi $C(x; 0)$ là điểm trên trục Ox với $x > 0$. Để tam giác ABC vuông tại C, tích vô hướng của hai vectơ $\vec{CA} = (-2 - x; 4)$ và $\vec{CB} = (8 - x; 4)$ phải bằng 0. Từ phương trình $(-2 - x)(8 - x) + 16 = 0 \Leftrightarrow x^2 - 6x = 0$, ta tìm được $x = 6$ (vì $x > 0$). Vậy tọa độ điểm C là $(6; 0)$.

Câu 15: Giá trị lớn nhất của hàm số $y = {x^2} + \dfrac{{16}}{x}$ trên đoạn $\left[ {\dfrac{3}{2};\;4} \right]$ bằng:

Lời giải: Ta tính đạo hàm của hàm số $y = {x^2} + \dfrac{{16}}{x}$ là $y' = 2x - \dfrac{{16}}{{{x^2}}}$. Cho $y' = 0 \Leftrightarrow 2{x^3} = 16 \Leftrightarrow x = 2$, nghiệm này thuộc đoạn $\left[ {\dfrac{3}{2};\;4} \right]$. Ta tính giá trị hàm số tại các điểm đầu mút và điểm tới hạn: $y\left( {\dfrac{3}{2}} \right) = \dfrac{{155}}{{12}}$, $y\left( 2 \right) = 12$, $y\left( 4 \right) = 20$. So sánh các giá trị, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn đã cho là $20$.

Câu 16: Cắt khối trụ bởi một mặt phẳng qua trục ta được thiết diện là hình chữ nhật ABCD có AB và CD thuộc hai đáy hình trụ, $AB = 4a;\,\,AC = 5a$. Tính thể tích khối trụ:

Lời giải: Thiết diện qua trục là hình chữ nhật $ABCD$ với $AB$ là đường kính đáy. Từ $AB = 4a$, ta suy ra bán kính đáy của khối trụ là $R = \frac{AB}{2} = \frac{4a}{2} = 2a$. Trong hình chữ nhật $ABCD$, chiều cao của khối trụ là $h = AD$. Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác vuông $ADC$, ta có $AD^2 = AC^2 - CD^2 = AC^2 - AB^2 = (5a)^2 - (4a)^2 = 25a^2 - 16a^2 = 9a^2$, suy ra $h = 3a$. Thể tích khối trụ là $V = \pi R^2 h = \pi (2a)^2 (3a) = \pi (4a^2)(3a) = 12\pi a^3$.

Câu 17: Cho hàm số $y = {\log _{\frac{1}{2}}}\left| x \right|.$ Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề sai?

Lời giải: Ta có tập xác định của hàm số là $D = R\setminus\{0\}$. Đạo hàm của hàm số là $y' = \frac{1}{x \ln(1/2)}$; vì $\ln(1/2) < 0$ nên dấu của $y'$ ngược với dấu của $x$. Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng $(-\infty; 0)$ và nghịch biến trên khoảng $(0; +\infty)$, suy ra mệnh đề “Hàm số đã cho nghịch biến trên từng khoảng xác định” là sai.

Câu 18: Cho x là số thực dương, khai triển nhị thức ${\left( {{x^2} + \dfrac{1}{x}} \right)^{12}}$ ta có hệ số của số hạng chứa ${x^m}$ bằng 792. Giá trị của m là:

Lời giải: Số hạng tổng quát trong khai triển là $T_{k+1} = C_{12}^k (x^2)^{12-k} \left(\frac{1}{x}\right)^k = C_{12}^k x^{24-3k}$. Theo giả thiết, hệ số của số hạng bằng 792 nên ta có phương trình $C_{12}^k = 792$, giải ra ta được $k=5$ hoặc $k=7$. Với $k=5$ thì số mũ là $m = 24 - 3(5) = 9$; với $k=7$ thì số mũ là $m = 24 - 3(7) = 3$.

Câu 19: Tìm tập nghiệm $S$ của phương trình ${2^{x + 1}} = 4.$

Lời giải: Để tìm tập nghiệm của phương trình ${2^{x + 1}} = 4$, ta biến đổi vế phải của phương trình về dạng lũy thừa có cơ số 2. Cụ thể, $4 = {2^2}$. Khi đó, phương trình trở thành ${2^{x + 1}} = {2^2}$. Vì cơ số bằng nhau nên số mũ phải bằng nhau, suy ra $x + 1 = 2$, từ đó ta tìm được $x = 1$. Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{ 1 \right\}$.

Câu 20: Cho tứ diện ABCD có $\left( {ACD} \right) \bot \left( {BCD} \right),\,\,AC = AD = BC = BD = a,\,\,CD = 2x$. Giá trị của x để hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc với nhau là:

Lời giải: Gọi M là trung điểm của CD. Từ giả thiết $(ACD) \perp (BCD)$, ta có tam giác AMB vuông tại M, suy ra $AB^2 = 2(a^2 - x^2)$. Gọi I là trung điểm của AB, từ giả thiết $(ABC) \perp (ABD)$, ta có tam giác CID vuông tại I, suy ra $(2x)^2 = CD^2 = 2(a^2 - \frac{AB^2}{4})$. Từ hai phương trình trên, ta giải được $3x^2 = a^2$ hay $x = \frac{a\sqrt{3}}{3}$.

Câu 21: Cho khối chóp $SABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $\dfrac{a}{{\sqrt 2 }},\;\;\Delta SAC$ vuông tại $S$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, cạnh bên $SA$ tạo với đáy góc ${60^0}.$ Tính thể tích $V$của khối chóp $SABCD.$

Lời giải: Diện tích đáy hình vuông là $S_{ABCD} = \left(\dfrac{a}{\sqrt{2}}\right)^2 = \dfrac{a^2}{2}$ và đường chéo $AC=a$. Do $(SAC) \perp (ABCD)$, ta kẻ đường cao $SH \perp AC$ thì $SH$ là đường cao của khối chóp. Góc giữa cạnh bên $SA$ và đáy là $\widehat{SAH} = 60^\circ$, kết hợp với điều kiện tam giác $SAC$ vuông tại $S$, ta tính được chiều cao $SH = \dfrac{a\sqrt{3}}{4}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V = \dfrac{1}{3}S_{ABCD}.SH = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{a^2}{2} \cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{4} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{24}$.

Câu 22: Nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = 4{x^3} + x - 1$ là:

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = 4{x^3} + x - 1$, ta áp dụng quy tắc tìm nguyên hàm cho từng số hạng. Nguyên hàm của $4{x^3}$ là $4\frac{{{x^{3 + 1}}}}{{3 + 1}} = {x^4}$, nguyên hàm của $x$ là $\frac{{{x^{1 + 1}}}}{{1 + 1}} = \frac{1}{2}{x^2}$, và nguyên hàm của $-1$ là $-x$. Vậy, nguyên hàm của hàm số đã cho là ${x^4} + \frac{1}{2}{x^2} - x + C$, tương ứng với đáp án C.

Câu 23: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm cấp 2 trên khoảng $K$ và ${x_0} \in K.$ Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Theo định lý Fermat, nếu hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm trên khoảng $K$ và đạt cực trị tại điểm ${x_0}$ thuộc $K$, thì điều kiện cần là $f'\left( {{x_0}} \right) = 0$. Các mệnh đề A, B và D đều là các phát biểu không đúng hoặc không đầy đủ về điều kiện cực trị của hàm số.

Câu 24: Tìm nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = \dfrac{1}{{x{{\left( {\ln x + 2} \right)}^2}}}$.

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = \dfrac{1}{{x{{\left( {\ln x + 2} \right)}^2}}}$, ta sử dụng phương pháp đổi biến số. Đặt $u = \ln x + 2$, suy ra $du = \dfrac{1}{x} dx$. Khi đó, nguyên hàm trở thành $\int \dfrac{1}{u^2} du = -\dfrac{1}{u} + C$, thay $u$ trở lại ta được $-\dfrac{1}{{\ln x + 2}} + C$.

Câu 25: Tính tích tất cả các nghiệm của phương trình ${2^{2{x^2} + 5x + 4}} = 4.$

Lời giải: Để giải phương trình ${2^{2{x^2} + 5x + 4}} = 4$, ta biến đổi vế phải thành ${2^2}$. Từ đó, ta có phương trình $2{x^2} + 5x + 4 = 2$, tương đương với $2{x^2} + 5x + 2 = 0$. Áp dụng định lý Viète, tích tất cả các nghiệm của phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ là $\dfrac{c}{a}$. Vậy, tích các nghiệm là $\dfrac{2}{2} = 1$.

Câu 26: Cho hai góc lượng giác a và b. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là khẳng định sai?

Lời giải: Khẳng định sai là B. Công thức đúng cho $\sin(a-b)$ phải là $\sin a\cos b - \cos a\sin b$. Khẳng định B đã viết nhầm dấu “-” thành dấu “+”.

Câu 27: Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$ cho $\overrightarrow a = \left( {1; - 2;3} \right)$ và $\overrightarrow b = \left( {2; - 1; - 1} \right).$ Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Ta tính độ dài của vector $\overrightarrow a = \left( {1; - 2;3} \right)$ như sau: $\left| {\overrightarrow a } ight| = \sqrt {1^2 + (-2)^2 + 3^2} = \sqrt {1 + 4 + 9} = \sqrt {14} $. Do đó, khẳng định C là đúng. Các khẳng định khác (A, B, D) đều sai khi kiểm tra tích vô hướng, sự cùng phương và tích có hướng của hai vector.

Câu 28: Cho hình chóp S.ABCD có $SC = x\,\,\left( {0 < x < a\sqrt 3 } \right)$, các cạnh còn lại đều bằng a. Biết rằng thể tích khối chóp S.ABCD lớn nhất khi và chỉ khi $x = \dfrac{{a\sqrt m }}{n}\,\,\left( {m,n \in {N^*}} \right)$. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Lời giải: Ta tính được thể tích khối chóp S.ABCD theo biến $x$ là $V = \dfrac{a}{6}x\sqrt {3{a^2} - {x^2}}$. Để thể tích đạt giá trị lớn nhất, ta cần tìm giá trị lớn nhất của biểu thức ${x^2}(3{a^2} - {x^2})$, điều này xảy ra khi ${x^2} = \dfrac{{3{a^2}}}{2}$, hay $x = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{2}$. So sánh với dạng $x = \dfrac{{a\sqrt m }}{n}$, ta được $m = 6, n = 2$, do đó mệnh đề $m + 2n = 6 + 2(2) = 10$ là đúng.

Câu 29: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số: $y = {x^8} + \left( {m + 1} \right){x^5} - \left( {{m^2} - 1} \right){x^4} + 1$ đạt cực tiểu tại $x = 0?$

Lời giải: Để hàm số đạt cực tiểu tại $x=0$, thì $y(x) \ge y(0)$ với mọi $x$ trong lân cận điểm 0, tương đương $x^8 + (m+1)x^5 - (m^2-1)x^4 \ge 0$. Biến đổi ta được $x^4[x^4 + (m+1)x - (m^2-1)] \ge 0$, điều này đòi hỏi biểu thức trong ngoặc $g(x) = x^4 + (m+1)x - (m^2-1)$ phải không âm trong lân cận $x=0$. Điều kiện cần là $g(0) = -(m^2-1) \ge 0 \Leftrightarrow -1 \le m \le 1$; kiểm tra các giá trị nguyên $m \in \{-1, 0, 1\}$ ta thấy $m=0$ và $m=-1$ thỏa mãn. Vậy có 2 giá trị nguyên của m.

Câu 30: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn $\left[ { - 2018;2018} \right]$ để phương trình ${\left( {x + 2 - \sqrt {{x^2} + 1} } \right)^2} + \dfrac{{18\left( {{x^2} + 1} \right)\sqrt {{x^2} + 1} }}{{x + 2 + \sqrt {{x^2} + 1} }} = m\left( {{x^2} + 1} \right)$ có nghiệm thực?

Lời giải: Bằng cách đặt ẩn phụ $t = \dfrac{x+2}{\sqrt{x^2+1}}$ với $t \in (-1, \sqrt{5}]$, phương trình được đưa về dạng $m = f(t) = (t-1)^2 + \dfrac{18}{t+1}$. Khảo sát hàm số $f(t)$ trên miền $(-1, \sqrt{5}]$, ta tìm được điều kiện để phương trình có nghiệm là $m \ge 7$. Vì $m$ là số nguyên thuộc đoạn $[-2018, 2018]$, ta đếm số giá trị nguyên từ 7 đến 2018 và được kết quả là $2018 - 7 + 1 = 2012$ giá trị.

Câu 31: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để phương trình ${\left( {7 - 3\sqrt 5 } \right)^{{x^2}}} + m{\left( {7 + 3\sqrt 5 } \right)^{{x^2}}} = {2^{{x^2} - 1}}$ có đúng bốn nghiệm phân biệt.

Lời giải: Đặt $t = x^2$ với $t > 0$. Để phương trình có bốn nghiệm phân biệt, phương trình theo ẩn $t$ phải có hai nghiệm dương phân biệt. Sau khi biến đổi và đặt ẩn phụ $u = (\frac{7 - 3\sqrt{5}}{2})^t$ ($0 < u < 1$), ta được phương trình bậc hai $2u^2 - u + 2m = 0$. Để phương trình này có hai nghiệm phân biệt thuộc khoảng $(0, 1)$, ta cần có $0 < m < \frac{1}{16}$.

Câu 32: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho $A\left( { - 3;0;0} \right);\,\,B\left( {0;0;3} \right);\,\,C\left( {0; - 3;0} \right)$ và mặt phẳng $\left( P \right):\,\,x + y + z - 3 = 0$. Tìm trên (P) điểm M sao cho $\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} } \right|$ nhỏ nhất.

Lời giải: Gọi I là điểm thỏa mãn hệ thức véc-tơ $\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} - \overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}$, ta tìm được tọa độ $I(-3; 3; 3)$. Khi đó, biểu thức được rút gọn thành $|\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} - \overrightarrow{MC}| = |\overrightarrow{MI}| = MI$. Vì M thuộc mặt phẳng (P), độ dài MI nhỏ nhất khi M là hình chiếu của I lên (P), nhưng do I cũng thuộc (P) (thỏa mãn $-3+3+3-3=0$), nên M chính là I. Vậy $M(-3; 3; 3)$.

Câu 33: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình $\log \left( {2{x^2} + 3} \right) < \log \left( {{x^2} + mx + 1} \right)$ có tập nghiệm là $R.$

Lời giải: Bất phương trình tương đương với hệ sau phải nghiệm đúng với mọi $x \in R$: $\begin{cases} x^2 + mx + 1 > 0 \\ 2x^2 + 3 < x^2 + mx + 1 \end{cases}$. Bất phương trình thứ hai của hệ rút gọn thành $x^2 - mx + 2 0$ nên đồ thị là một parabol hướng lên, do đó không thể luôn có giá trị âm với mọi $x$. Vậy không có giá trị nào của m thỏa mãn.

Câu 34: Gọi M là giá trị lớn nhất của hàm số $f\left( x \right) = 6\sqrt {{x^2} - 6x + 12} + 6x - {x^2} - 4$. Tính tích các nghiệm của phương trình $f\left( x \right) = M$.

Lời giải: Đặt $t = \sqrt {{x^2} - 6x + 12}$ với $t \ge \sqrt 3 $. Khi đó, $6x - {x^2} = 12 - {t^2}$, và hàm số trở thành một hàm bậc hai theo biến t là $g\left( t \right) = -{t^2} + 6t + 8$. Giá trị lớn nhất của hàm số là $M = 17$ đạt được khi $t = 3$. Phương trình $f\left( x \right) = M$ tương đương với $\sqrt {{x^2} - 6x + 12} = 3 \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 3 = 0$. Theo định lí Vi-ét, tích các nghiệm của phương trình này là 3.

Câu 35: Gọi $F\left( x \right)$ là một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 1$ thỏa mãn $F\left( 0 \right) = 5.$ Khi đó phương trình $F\left( x \right) = 5$ có số nghiệm thực là:

Lời giải: Ta tìm được nguyên hàm của hàm số là $F(x) = \int ({x^3} - 2{x^2} + 1)dx = \frac{x^4}{4} - \frac{2x^3}{3} + x + C$. Theo điều kiện $F(0) = 5$, ta suy ra $C=5$, vậy $F(x) = \frac{x^4}{4} - \frac{2x^3}{3} + x + 5$. Phương trình $F(x) = 5$ tương đương với $\frac{x^4}{4} - \frac{2x^3}{3} + x = 0 \Leftrightarrow x(\frac{x^3}{4} - \frac{2x^2}{3} + 1) = 0$, phương trình này có một nghiệm $x=0$ và một nghiệm thực duy nhất khác 0 từ phương trình còn lại, do đó có tổng cộng 2 nghiệm thực.

Câu 36: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có đạo hàm $y' = {x^2} - 3x + {m^2} + 5m + 6.$ Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số đồng biến trên $\left( {3;\;5} \right).$

Lời giải: Để hàm số đồng biến trên khoảng $(3; 5)$, điều kiện là $y' = x^2 - 3x + m^2 + 5m + 6 \ge 0$ với mọi $x \in (3; 5)$. Yêu cầu bài toán tương đương với $m^2 + 5m + 6 \ge 3x - x^2$ với mọi $x \in (3; 5)$, do đó $m^2 + 5m + 6 \ge \max_{(3;5)} (3x - x^2)$. Khảo sát hàm số $g(x) = 3x - x^2$ trên $(3;5)$ ta thấy hàm số nghịch biến, nên giá trị lớn nhất của $g(x)$ tiến tới $g(3)=0$, từ đó ta có bất phương trình $m^2 + 5m + 6 \ge 0$, giải ra ta được $m \le -3$ hoặc $m \ge -2$.

Câu 37: Một giải thi đấu bóng đá quốc gia có 12 đội bóng thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm (2 đội bất kì thi đấu với nhau đúng 2 trận). Sau mỗi trận đấu, đội thắng 3 điểm, đội thua 0 điểm, nếu hòa mỗi đội được 1 điểm. Sau giải đấu ban tổ chức ban tổ chức thống kê được 60 trận hòa. Hỏi tổng số điểm của tất cả các đội sau giải đấu là:

Lời giải: Tổng số trận đấu trong giải là $C_{12}^2 imes 2 = \frac{12 \times 11}{2} \times 2 = 132$ trận. Trong 60 trận hòa, tổng số điểm được trao là $60 \times (1+1) = 120$ điểm. Số trận có kết quả thắng-thua là $132 - 60 = 72$ trận, tổng số điểm được trao là $72 \times (3+0) = 216$ điểm. Vậy, tổng số điểm của tất cả các đội sau giải đấu là $120 + 216 = 336$ điểm.

Câu 38: Một hộp sữa hình trụ có thể tích V (không đổi) được làm từ một tấm tôn có diện tích đủ lớn. Nếu hộp sữa chỉ kín một đáy thì để tốn ít vật liệu nhất, hệ thức giữa bán kính đáy R và đường cao h bằng:

Lời giải: Gọi R là bán kính đáy và h là đường cao của hộp sữa hình trụ. Thể tích của hộp là $V = \pi R^2 h$ (không đổi), và diện tích vật liệu cần dùng (gồm một đáy và diện tích xung quanh) là $S = \pi R^2 + 2\pi R h$. Từ công thức thể tích, ta rút ra $h = \frac{V}{\pi R^2}$, thay vào công thức diện tích ta được $S(R) = \pi R^2 + \frac{2V}{R}$. Để diện tích vật liệu nhỏ nhất, ta khảo sát hàm số S(R) và tìm được giá trị nhỏ nhất khi $R = h$.

Câu 39: Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số $y = \dfrac{{4x + 7}}{{{{\log }_{2018}}\left( {{x^2} - 2x + {m^2} - 6m + 10} \right)}}$ xác định với mọi $x \in R$ là:

Lời giải: Hàm số xác định với mọi $x \in \mathbb{R}$ khi và chỉ khi mẫu số ${\log_{2018}}(x^2 - 2x + m^2 - 6m + 10)$ xác định và khác 0. Điều này tương đương với $x^2 - 2x + m^2 - 6m + 10 > 0$ và $x^2 - 2x + m^2 - 6m + 10 \ne 1$ với mọi $x$. Gộp hai điều kiện, ta chỉ cần xét $x^2 - 2x + m^2 - 6m + 9 > 0$ với mọi $x$, vì nó đảm bảo cả hai điều kiện trên. Để tam thức bậc hai này luôn dương, biệt thức của nó phải nhỏ hơn 0, tức là $\Delta' = (-1)^2 - (m^2 - 6m + 9) < 0 \Leftrightarrow -m^2 + 6m - 8 < 0$, giải ra ta được $m 4$.

Câu 40: Cho tứ diện $ABCD$ có $AD \bot \left( {ABC} \right),\;ABC$ có tam giác vuông tại $B.$ Biết $BC = 2a,\;\;AB = 2a\sqrt 3 ,\;\;AD = 6a.$ Quay tam giác $ABC$ và $ABD$ (bao gồm cả điểm bên trong 2 tam giác) xung quanh đường thẳng $AB$ ta được hai khối tròn xoay. Thể tích phần chung của 2 khối tròn xoay đó bằng:

Lời giải: Khối tròn xoay thứ nhất tạo bởi tam giác $ABC$ quay quanh $AB$ là khối nón có đỉnh $A$, chiều cao $h = AB = 2a\sqrt{3}$ và bán kính đáy $r_1 = BC = 2a$. Khối tròn xoay thứ hai tạo bởi tam giác $ABD$ quay quanh $AB$ là khối nón có đỉnh $B$, chiều cao $h = AB = 2a\sqrt{3}$ và bán kính đáy $r_2 = AD = 6a$. Thể tích phần chung của hai khối nón này được xác định bằng cách tính tích phân của diện tích thiết diện nhỏ hơn tại mỗi điểm trên trục $AB$, từ đó tính được kết quả là $\dfrac{3\sqrt 3 \pi {a^3}}{2}$.

Câu 41: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định và liên tục trên R, có đạo hàm $f'\left( x \right)$. Biết rằng đồ thị hàm số $f'\left( x \right)$ như hình vẽ. Xác định điểm cực đại của hàm số $g\left( x \right) = f\left( x \right) + x$.

Câu 41: Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định và liên tục trên R, có đạo hàm $f'\left( x \right)$. Biết rằng đồ thị hàm số $f'\left( x \right)$ như hình vẽ. Xác định điểm cực đại của hàm số $g\left( x \right) = f\left( x \right) + x$.
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số $g(x) = f(x) + x$ là $g'(x) = f'(x) + 1$. Để tìm điểm cực trị, ta giải phương trình $g'(x) = 0$, tương đương với $f'(x) = -1$. Dựa vào đồ thị hàm số $y=f'(x)$, ta thấy phương trình $f'(x)=-1$ có các nghiệm là $x=0$, $x=1$, $x=2$. Khi xét dấu của $g'(x)$, ta thấy $g'(x)$ đổi dấu từ dương sang âm khi $x$ đi qua $2$, do đó $x=2$ là điểm cực đại của hàm số $g(x)$.

Câu 42: Cho hàm số $f\left( x \right)$ thỏa mãn ${\left[ {f'\left( x \right)} \right]^2} + f\left( x \right).f''\left( x \right) = {x^3} - 2x\;\;\forall x \in R$ và $f\left( 0 \right) = f'\left( 0 \right) = 2.$ Tính giá trị của $T = {f^2}\left( 2 \right).$

Lời giải: Ta nhận thấy vế trái của phương trình đã cho chính là đạo hàm của tích $f(x)f'(x)$, tức là ${\left[ {f\left( x \right)f'\left( x \right)} \right]'} = {x^3} - 2x$. Lấy nguyên hàm hai vế và sử dụng điều kiện đầu $f(0)=f'(0)=2$, ta được $f(x)f'(x) = \dfrac{x^4}{4} - x^2 + 4$. Biểu thức này lại chính là $\dfrac{1}{2}{\left[ {{f^2}\left( x \right)} \right]'} $, tiếp tục lấy nguyên hàm và thế điều kiện $f(0)=2$, ta có ${f^2}(x) = \dfrac{{{x^5}}}{{10}} - \dfrac{{2{x^3}}}{3} + 8x + 4$, từ đó tính được $T = {f^2}\left( 2 \right) = \dfrac{{268}}{{15}}$.

Câu 43: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A, D, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy. Biết $AB = 2AD = 2DC = 2a$, góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) là ${60^0}$. Độ dài cạnh SA là:

Lời giải: Trong mặt phẳng đáy, kẻ $CE \perp AB$ tại E. Vì $SA \perp (ABCD)$ nên $CE \perp (SAB)$. Kẻ tiếp $EK \perp SB$ tại K, khi đó góc giữa hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SBC)$ chính là góc $\widehat{CEK} = 60^\circ$. Dựa vào các giả thiết $AB = 2a, AD=DC=a$, ta có $CE = a, EB = a$ và tính được $EK = \frac{CE}{\tan 60^\circ} = \frac{a}{\sqrt{3}}$. Xét hai tam giác đồng dạng $\Delta EKB$ và $\Delta ASB$, ta có tỉ lệ $\frac{EK}{AS} = \frac{EB}{SB}$, từ đó suy ra $SA = a\sqrt{2}$.

Câu 44: Cho hàm số $y = \dfrac{{3x + b}}{{ax - 2}}\;\;\left( {ab \ne - 2} \right).$ Biết rằng $a$ và $b$ là các giá trị thỏa mãn tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm $A\left( {1; - 4} \right)$ song song với đường thẳng $d:\;7x + y - 4 = 0.$ Khi đó giá trị của $a - 3b$ bằng:

Lời giải: Vì đồ thị hàm số đi qua điểm $A(1; -4)$ nên ta có $-4 = \dfrac{3+b}{a-2} \Rightarrow b = 5-4a$ (với $a \ne 2$). Do tiếp tuyến tại A song song với đường thẳng $d: y=-7x+4$ nên hệ số góc của tiếp tuyến là $y'(1)=-7$. Từ hai điều kiện trên ta tìm được $a=1, b=1$, do đó $a-3b = 1 - 3(1) = -2$.

Câu 45: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho ba mặt phẳng $\left( P \right):\,\,x - 2y + z - 1 = 0$; $\left( Q \right):\,\,x - 2y + z + 8 = 0;\,\,\left( R \right):\,\,x - 2y + z - 4 = 0$. Một đường thẳng d thay đổi cắt ba mặt $\left( P \right),\,\,\left( Q \right),\,\,\left( R \right)$ lần lượt tại A, B, C. Tìm giá trị nhỏ nhất của $T = A{B^2} + \dfrac{{144}}{{A{C^2}}}$.

Lời giải: Ba mặt phẳng (P), (Q), (R) song song với nhau do có cùng vectơ pháp tuyến. Theo định lí Thales trong không gian, tỉ số độ dài các đoạn thẳng chắn bởi chúng là không đổi: $\dfrac{AB}{AC} = \dfrac{d((P),(Q))}{d((P),(R))} = \dfrac{|-1-8|}{|-1-(-4)|}=3$, suy ra $AB=3AC$. Thay vào biểu thức T và áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có $T = 9AC^2 + \dfrac{144}{AC^2} \ge 2\sqrt{9AC^2 \cdot \frac{144}{AC^2}} = 72$.

Câu 46: Cho khối nón có bán kính đáy là $r$ , chiều cao $h$ . Thể tích $V$ của khối nón đó là:

Lời giải: Thể tích của khối nón được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3}\pi r^2 h$. Trong đó, $r$ là bán kính đáy và $h$ là chiều cao của khối nón. Vì vậy, đáp án D là công thức chính xác cho thể tích khối nón.

Câu 47: Đường cong ở hình bên dưới là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào ?

Câu 47: Đường cong ở hình bên dưới là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào ?
Lời giải: Từ đồ thị hàm số ta thấy đây là hàm số bậc ba có hệ số $a>0$ (vì nhánh cuối của đồ thị đi lên), do đó loại phương án B và C. Ta kiểm tra các điểm cực trị trên đồ thị là $(-1; 3)$ và $(1; -1)$; hai điểm này đều thỏa mãn phương trình hàm số $y = x^3 - 3x + 1$ ở phương án D.

Câu 48: Một khối trụ có thiết diện qua một trục là một hình vuông. Biết diện tích xung quanh của khối trụ bằng $16\pi $. Thể tích $V$ của khối trụ bằng:

Lời giải: Gọi $R$ là bán kính đáy và $H$ là chiều cao của khối trụ. Thiết diện qua trục là một hình vuông có cạnh $2R$ và $H$, suy ra $H = 2R$. Diện tích xung quanh của khối trụ là $S_{xq} = 2\pi RH = 2\pi R(2R) = 4\pi R^2$. Theo đề bài, $4\pi R^2 = 16\pi$, suy ra $R^2 = 4 \Rightarrow R = 2$. Từ đó, $H = 2R = 4$. Thể tích của khối trụ là $V = \pi R^2 H = \pi (2^2)(4) = 16\pi$.

Câu 49: Với $a$ và $b$ là hai số thực dương, $a \ne 1.$ Giá trị của ${a^{{{\log }_a}{b^3}}}$ bằng:

Lời giải: Áp dụng công thức lũy thừa với logarit: ${x^{{{\log }_x}y}} = y$. Với $x=a$ và $y={b^3}$, ta có ${a^{{{\log }_a}{b^3}}} = {b^3}$. Vậy, giá trị của biểu thức đã cho bằng ${b^3}$.

Câu 50: Cho biết hàm số $f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right)$ và có một nguyên hàm là $F\left( x \right).$ Tìm $\int {\left[ {2f\left( x \right) + f'\left( x \right) + 1} \right]dx?} $

Lời giải: Ta áp dụng các tính chất của tích phân: Tích phân của tổng bằng tổng các tích phân, và hằng số có thể đưa ra ngoài dấu tích phân. Biết rằng $\int {f\left( x \right)dx} = F\left( x ight) + C$, $\int {f'\left( x ight)dx} = f\left( x ight) + C$, và $\int {1dx} = x + C$. Do đó, $\int {\left[ {2f\left( x \right) + f'\left( x ight) + 1} \right]dx} = 2\int {f\left( x ight)dx} + \int {f'\left( x ight)dx} + \int {1dx} = 2F\left( x ight) + f\left( x ight) + x + C$. Kết quả này trùng khớp với đáp án A.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Hà Huy Tập năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Ấp Bắc lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thăng Long
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phú Hòa
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.