TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chọn ý đúng: Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, trải qua 2 thế hệ tự thụ phấn, thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai thứ hai( F2) là?

Lời giải: Theo quy luật di truyền, khi thể dị hợp Aa tự thụ phấn, tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa sau mỗi thế hệ. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ dị hợp còn lại là $(1/2)^2 = 1/4 = 25%$, tương ứng với đáp án B.

Câu 2: Đâu là ý đúng: Kết quả dẫn đến về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn là?

Lời giải: Giao phối cận huyết và tự thụ phấn là các hình thức giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ thể đồng hợp và giảm tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể. Điều này xảy ra do các cá thể có quan hệ huyết thống mang các gen tương tự nhau giao phối, dẫn đến giảm đa dạng di truyền và làm lộ các gen lặn có hại.

Câu 3: Xác định: Hiện tượng giao phối gần không dẫn đến kết quả nào gì?

Lời giải: Giao phối gần thực chất làm tăng tỉ lệ gen đồng hợp và giảm tỉ lệ gen dị hợp trong quần thể, không phải ngược lại như lựa chọn B. Hiện tượng này xảy ra do các cá thể có quan hệ huyết thống mang nhiều gen giống nhau, dẫn đến tăng khả năng kết hợp các alen giống nhau.

Câu 4: Chọn ý đúng: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,1AABB :0,4 AaBB : 0,2 Aabb: 0,3 aaBb. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aaBB ở thế hệ F3 là

Lời giải: Tỉ lệ kiểu gen aaBB ở F3 được tính từ hai nguồn: từ kiểu gen AaBB (0,4) và aaBb (0,3) ở thế hệ xuất phát. Sau 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ đồng hợp từ mỗi gen dị hợp là $\frac{7}{8}$, do đó tỉ lệ aaBB từ AaBB là $0,4 \times \frac{7}{16} = 0,175$ và từ aaBb là $0,3 \times \frac{7}{16} = 0,13125$, tổng cộng là 30,625%. Đáp án C là chính xác.

Câu 5: Cho biết ý nào đúng: Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa. Biết rằng các cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100%. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn là

Lời giải: Đầu tiên cần điều chỉnh tần số kiểu gen ban đầu do cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với đồng hợp, sau đó áp dụng công thức tự thụ phấn. Sau 1 thế hệ, tần số kiểu gen aa được tính bằng tần số aa ban đầu đã điều chỉnh cộng với 1/4 tần số Aa, kết quả là 61,67%. Đây là bài toán về di truyền quần thể có xét đến áp lực chọn lọc.

Câu 6: Xác định ý nào đúng: Một quần thể tự thụ ở một loài thực vật xét một gen hai alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng. Thế hệ bố mẹ trong quần thể có kiểu hình hoa đỏ chiếm 60%, biết cây hoa đỏ thuần chủng không có khả năng sinh sản. Ở thế hệ tiếp theo người ta thu được tổng số cây hoa đỏ có tỉ lệ 37,5%. Theo lí thuyết tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây có khả năng sinh sản ở thế hệ bố mẹ là?

Lời giải: Gọi tỉ lệ cây Aa ở thế hệ bố mẹ là x. Với tổng cây hoa đỏ chiếm 60% và cây AA không sinh sản, chỉ cây Aa và aa sinh sản. Sau tự thụ, tỉ lệ hoa đỏ ở thế hệ sau là 0,75x = 0,375, suy ra x = 50%. Đây là bài toán di truyền quần thể tự thụ phấn với điều kiện chọn lọc loại bỏ kiểu gen thuần chủng trội.

Câu 7: Đâu là ý đúng: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b thân thấp. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn. Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền: 0,3AB/ab: 0,3Ab/aB: 0,4ab/ab. Biết rằng các cá thể có kiểu hình hoa trắng, thân thấp không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, sau 1 thế hệ tỉ lệ cây hoa trắng, thân thấp là:

Lời giải: Do các cá thể có kiểu hình hoa trắng, thân thấp (aabb) không có khả năng sinh sản, ta phải tính lại tần số kiểu gen sau khi loại bỏ kiểu gen ab/ab. Chỉ có kiểu gen AB/ab khi tự thụ phấn mới tạo ra aabb với tỉ lệ 1/4, từ đó tính được tỉ lệ aabb sau 1 thế hệ là 12,5%.

Câu 8: Cho biết: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa bằng 10%, còn lại là 2 kiểu gen AA và Aa. Sau 6 thế hệ tự phối tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,9375%. Hãy xác định cấu trúc ban đầu của quần thể nói trên?

Lời giải: Áp dụng công thức di truyền quần thể tự phối, tỉ lệ dị hợp sau 6 thế hệ là $H_6 = H_0 \times (\frac{1}{2})^6$. Với $H_6 = 0,9375\% = 0,009375$, ta tính được $H_0 = 0,6$ (60%). Kết hợp với tỉ lệ aa ban đầu là 10%, suy ra cấu trúc quần thể ban đầu là 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1.

Câu 9: Đâu là ý đúng: Xét một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ P có 100% mang kiểu gen Dd. Hiện tượng tự thụ phấn xảy ra liên tiếp qua nhiều thế hệ trong quần thể này. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ F4 là?

Lời giải: Trong quần thể tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm một nửa qua mỗi thế hệ theo công thức $(1/2)^n$. Ở thế hệ F4, tỉ lệ dị hợp là $(1/2)^4 = 6,25\%$, do đó tỉ lệ đồng hợp là $100\% - 6,25\% = 93,75\%$. Đây là kết quả đúng theo lý thuyết di truyền quần thể.

Câu 10: Đâu là ý đúng: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây thân cao, trong đó tỉ lệ cây thân cao có kiểu gen dị hợp tử là 0,4. Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, ở thế hệ F2 của quần thể, cây thân cao chiếm tỉ lệ

Lời giải: Ở thế hệ xuất phát P, tỉ lệ cây dị hợp Aa là 0,4 và đồng hợp trội AA là 0,6. Qua 2 thế hệ tự thụ phấn (P → F1 → F2), tỉ lệ dị hợp giảm còn 0,1 và tỉ lệ đồng hợp trội tăng lên 0,75. Tổng tỉ lệ cây thân cao ở F2 là tỉ lệ AA + Aa = 0,75 + 0,1 = 0,85 = 17/20.

Câu 11: Đâu là ý đúng: Ở một loài thực vật, A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,7Aa : 0,3aa. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 là

Lời giải: Với quần thể tự phối, sau 3 thế hệ tỉ lệ dị hợp Aa giảm còn $(1/2)^3 \times 0,7 = 0,0875$. Phần dị hợp mất đi được chia đều cho đồng hợp, làm AA tăng lên $0,30625$ và aa tăng lên $0,60625$. Tỉ lệ hoa đỏ (AA + Aa) là $0,39375 = 39,375%$ và hoa trắng (aa) là $60,625%$, phù hợp với đáp án D dù có sai số nhỏ ở số cuối.

Câu 12: Hãy cho biết: Điều nào về quần thể tự phối là không đúng?

Lời giải: Quần thể tự phối thực chất làm giảm tính đa hình di truyền do tỉ lệ đồng hợp tử tăng và dị hợp tử giảm qua các thế hệ. Trong khi đó, các đặc điểm ở phương án A, B, C đều là những hệ quả đúng của quá trình tự phối trong quần thể sinh vật.

Câu 13: Chọn ý đúng: Điều nào xác định trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg?

Lời giải: Trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg được xác định khi tần số alen và tần số kiểu gen không thay đổi qua các thế hệ trong quần thể. Điều này xảy ra khi quần thể đáp ứng các điều kiện như không có đột biến, không di cư, không chọn lọc, giao phối ngẫu nhiên và kích thước quần thể đủ lớn. Đây là nguyên lý cơ bản trong di truyền học quần thể giúp nghiên cứu sự tiến hóa của các loài.

Câu 14: Hãy cho biết: Rối loạn nào không phù hợp để sàng lọc người mang mầm bệnh trong quần thể?

Lời giải: Bệnh bạch tạng mắt-da không phù hợp để sàng lọc người mang mầm bệnh trong quần thể vì đây là rối loạn không đe dọa tính mạng và có thể quản lý được. Trong khi đó, các bệnh như xơ nang, Tay-Sachs và hồng cầu hình liềm có tiên lượng xấu, đe dọa tính mạng nên thường được ưu tiên sàng lọc.

Câu 15: Xác định: Trong phương trình Hacdi-Vanbec, p2 đại diện cho điều gì?

Lời giải: Trong phương trình Hacdi-Vanbec với công thức $p^{2}+2pq+q^{2}=1$, p² biểu thị tần số kiểu gen đồng hợp tử trội (AA) trong quần thể. Đây là một trong ba thành phần cơ bản của phương trình mô tả trạng thái cân bằng di truyền, cùng với 2pq cho dị hợp tử và q² cho đồng hợp tử lặn.

Câu 16: Chọn ý đúng: Một quần thể có cấu trúc: 0,4 AA + 0,4 Aa + 0,2 aa = 1. Quần thể đạt trạng thái cân bằng qua mấy thế hệ ngẫu phối?

Lời giải: Theo nguyên lý Hardy-Weinberg, một quần thể ngẫu phối sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền ngay sau một thế hệ ngẫu phối. Quần thể ban đầu có tần số alen A = 0,6 và a = 0,4, sau một thế hệ ngẫu phối sẽ có cấu trúc 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa, đạt trạng thái cân bằng.

Câu 17: Đâu là ý đúng: Ở một loài thú, cho biết các kiểu gen: AA quy định lông quăn nhiều, Aa quy định lông quăn ít, aa quy định lông thẳng. Một quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A trong quần thể là 0,4. Tỉ lệ thú lông quăn ít trong quần thể là

Lời giải: Với quần thể cân bằng di truyền, áp dụng công thức Hardy-Weinberg: tần số alen A = 0,4, tần số alen a = 0,6. Tỉ lệ kiểu gen Aa (lông quăn ít) được tính bằng 2pq = 2 × 0,4 × 0,6 = 0,48 = 48%. Đây là bài toán di truyền quần thể cơ bản trong chương trình Sinh học 12.

Câu 18: Đâu là ý đúng: Một loài động vật, alen trội là trội hoàn toàn, tần số alen pA = 0,3 và qa = 0,7. Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì dự đoán nào sau đây đúng?

Lời giải: Theo định luật Hardy-Weinberg, quần thể cân bằng có tần số kiểu gen AA = 0,09, Aa = 0,42 và aa = 0,49. Cá thể mang alen lặn gồm Aa và aa có tổng tỉ lệ là 0,42 + 0,49 = 0,91 hay 91%, đúng với đáp án C. Các đáp án khác đều sai do tính toán không chính xác theo nguyên lý di truyền quần thể.

Câu 19: Chọn ý đúng: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so với alen a làm cho hạt không nảy mầm. Tiến hành gieo 20 hạt AA, 80 hạt Aa lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1; F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa kết hạt tạo thế hệ F2. Ở thế hệ F2, cây trưởng thành có kiểu gen AA có tỉ lệ là

Lời giải: Đáp án đúng là 5/7 vì sau hai thế hệ tự phối và loại bỏ các hạt aa không nảy mầm, tỉ lệ kiểu gen AA ở thế hệ F2 được tính toán là 5/7. Quá trình này thể hiện sự thay đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ tự phối trong quần thể thực vật.

Câu 20: Đâu là ý đúng: Ở thực vật, alen B quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen b quy định là xẻ thùy. Trong quần thể đang cân bằng di truyền, cây lá nguyên chiếm tỉ lệ 96%. Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể này là

Lời giải: Trong quần thể cân bằng di truyền, cây lá xẻ thùy (kiểu gen bb) chiếm 4% nên tần số alen b là √0,04 = 0,2 và tần số alen B là 0,8. Áp dụng định luật Hardy-Weinberg, thành phần kiểu gen là BB = 0,64, Bb = 0,32, bb = 0,04, phù hợp với đáp án D.

Câu 21: Xác định ý đúng: Tế bào con được hình thành qua quá trình nguyên phân có bộ nhiễm sắc thể như thế nào?

Lời giải: Nguyên phân là quá trình phân bào tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội giống hệt tế bào mẹ. Ở kỳ cuối của nguyên phân, các nhiễm sắc thể đã tách nhau hoàn toàn và trở về trạng thái đơn, chuẩn bị cho quá trình sinh trưởng của tế bào con.

Câu 22: Đâu là ý đúng: Trong tế bào động vật, gen nằm ở vị trí nào sau đây thường không được phân chia đồng đều khi phân bào?

Lời giải: Trong tế bào động vật, ti thể có sự phân chia không đồng đều khi phân bào vì chúng phân chia độc lập với sự phân chia nhân thông qua cơ chế phân đôi. Điều này khác với NST thường và NST giới tính X luôn được phân chia đồng đều trong quá trình phân bào, còn lục lạp không có trong tế bào động vật.

Câu 23: Xác định ý đúng: Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nuclêôxôm là 12,41 μm. Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là

Lời giải: Mỗi nuclêôxôm gồm 8 phân tử protein histon và chiều dài ADN quấn quanh mỗi nuclêôxôm là 146 cặp base (khoảng 0,04964 μm). Với chiều dài 12,41 μm trên mỗi NST, ta có khoảng 250 nuclêôxôm, tương ứng 2000 phân tử histon. Trong kỳ giữa nguyên phân, mỗi cặp NST tương đồng có 4 nhiễm sắc tử nên tổng số là 8000 phân tử protein histon.

Câu 24: Chọn ý đúng: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ- vật ký sinh là?

Lời giải: Trong mối quan hệ vật chủ - vật ký sinh, vật chủ thường có kích thước lớn và số lượng ít, trong khi vật ký sinh có kích thước nhỏ và số lượng nhiều. Vật ký sinh sống trên hoặc trong vật chủ, lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ nên có lợi, còn vật chủ bị hại do mất chất dinh dưỡng và có thể bị bệnh tật.

Câu 25: Cho biết: Trong mối quan hệ giữa các thành phần trong quần xã, thì quan hệ đóng vai trò quan trọng nhất là?

Lời giải: Quan hệ dinh dưỡng là mối quan hệ quan trọng nhất trong quần xã vì nó quyết định dòng năng lượng và vật chất thông qua chuỗi thức ăn, lưới thức ăn. Đây là nền tảng cơ bản tạo nên cấu trúc và duy trì sự ổn định của toàn bộ hệ sinh thái, chi phối các mối quan hệ khác giữa các loài.

Câu 26: Xác định: Nhóm tuổi nào sau đây quyết định mức sinh sản của quần thể?

Lời giải: Nhóm tuổi sinh sản là những cá thể đã đạt đến độ tuổi trưởng thành và có khả năng sinh sản, do đó họ quyết định trực tiếp mức sinh sản của quần thể. Trong sinh thái học quần thể, chỉ có nhóm tuổi này mới có thể tạo ra thế hệ mới và ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng dân số.

Câu 27: Chọn ý đúng: Đa dạng sinh học là sự biến đổi giữa các sinh vật trong hệ sinh thái; cả thực vật và động vật. Ba khía cạnh nào được tính đến khi đo tính đa dạng sinh học?

Lời giải: Đa dạng sinh học được đo lường dựa trên ba mức độ cơ bản: đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Lựa chọn D là đúng nhất vì bao gồm cả ba khía cạnh này: số lượng (đa dạng loài), sự đa dạng (đa dạng gen) và sự biến đổi (đa dạng hệ sinh thái). Đây là cách tiếp cận toàn diện để đánh giá tính đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái tự nhiên.

Câu 28: Chọn ý đúng: Hệ sinh thái rừng ngập mặn nước ta cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là?

Lời giải: Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng cửa sông và ven biển, nơi có môi trường nước lợ - hỗn hợp giữa nước ngọt từ sông và nước mặn từ biển. Đây là điều kiện lý tưởng cho các loài sinh vật thích nghi với độ mặn thay đổi, tạo nên năng suất sinh học cao đặc trưng của hệ sinh thái này.

Câu 29: Xác định: Giải thích nào đúng nhất cho việc tại sao năng suất sơ cấp thuần trong các hệ sinh thái trên cạn có xu hướng tăng về phía nhiệt đới?

Lời giải: Đáp án C là đúng nhất vì vùng nhiệt đới có sự kết hợp tối ưu của nhiệt độ ấm áp và lượng mưa dồi dào, hai yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy quá trình quang hợp. Điều kiện khí hậu này cho phép thực vật hoạt động quang hợp liên tục quanh năm, dẫn đến năng suất sơ cấp thuần cao hơn so với các vùng khí hậu khác.

Câu 30: Xác định: Khi nói về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào đúng?

Lời giải: Hệ sinh thái trên cạn có sản lượng sinh vật sơ cấp tinh lớn hơn so với hệ sinh thái dưới nước do có diện tích rộng lớn và điều kiện quang hợp thuận lợi hơn. Sản lượng sơ cấp tinh là phần năng lượng còn lại sau khi sinh vật sản xuất đã sử dụng cho quá trình hô hấp, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì dòng năng lượng trong hệ sinh thái.

Câu 31: Cho biết: Trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ. Xác chết của sinh vật nằm trong tổ chức sống nào sau đây?

Lời giải: Xác chết của cây thân gỗ nằm trong tổ chức sống quần xã vì quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một sinh cảnh. Xác chết này sẽ được các sinh vật phân hủy trong quần xã xử lý và trở thành nguồn dinh dưỡng cho hệ sinh thái, thể hiện mối quan hệ tương tác giữa các thành phần trong quần xã.

Câu 32: Xác định ý không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?

Lời giải: Ý C là không đúng vì trong thực tế, nhiều loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn vẫn có thể chung sống trong cùng sinh cảnh thông qua các cơ chế như phân hóa ổ sinh thái, phân chia thời gian hoạt động hoặc khác biệt về tập tính kiếm ăn. Đây là nguyên lý cơ bản trong sinh thái học về sự cùng tồn tại của các loài có nhu cầu tài nguyên tương tự nhau.

Câu 33: Đâu là ý đúng: Trong quần xã, nhóm loài cho sản lượng sinh vật cao nhất thuộc về?

Lời giải: Sinh vật tự dưỡng là nhóm cho sản lượng sinh vật cao nhất trong quần xã vì chúng tạo ra sản lượng sơ cấp thông qua quang hợp. Các nhóm sinh vật dị dưỡng khác có sản lượng thấp hơn do hiệu suất chuyển hóa năng lượng chỉ đạt khoảng 10% giữa các bậc dinh dưỡng.

Câu 34: Đâu là ý đúng: Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là?

Lời giải: Rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất trên Trái Đất do điều kiện môi trường ổn định và phức tạp. Các loài ở đây thường có ổ sinh thái hẹp để tránh cạnh tranh trực tiếp, cho phép nhiều loài cùng tồn tại và tạo nên sự đa dạng cao của quần xã.

Câu 35: Đâu là ý đúng: Ở những vùng núi thấp, mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ, hình thành?

Lời giải: Điều kiện “vùng núi thấp, mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ” là đặc trưng của hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Loại rừng này phát triển mạnh ở những nơi có lượng mưa cao quanh năm và độ ẩm lớn, tạo điều kiện cho cây lá rộng phát triển xanh tốt suốt năm.

Câu 36: Xác định: Khi nói về chuỗi thức ăn và bậc dinh dưỡng, nhận định nào dưới đây là chính xác?

Lời giải: Đáp án B là chính xác vì chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã sinh vật thực chất là hệ quả của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. Mùn bã sinh vật được hình thành từ xác chết của các sinh vật trong chuỗi thức ăn tự dưỡng, sau đó được phân hủy bởi vi sinh vật và trở thành nguồn thức ăn cho các sinh vật dị dưỡng.

Câu 37: Cho biết bố và mẹ thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng, F1 thu được 100% hoa hồng. Biết tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F2 là :

Lời giải: Hiện tượng F1 cho 100% hoa hồng từ bố mẹ thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng chứng tỏ đây là trường hợp trội không hoàn toàn. Khi F1 (Aa) tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA : 2Aa : 1aa (1:2:1) và tỉ lệ kiểu hình tương ứng là 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng (1:2:1).

Câu 38: Chọn ý đúng: Tinh trạng trội không hoàn toàn được xác định khi nào?

Lời giải: Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, đồng thời phép lai giữa hai cá thể dị hợp sẽ cho tỉ lệ phân tính 1:2:1 ở đời con. Đây là đặc điểm quan trọng giúp phân biệt trội không hoàn toàn với trội hoàn toàn trong di truyền học Mendel.

Câu 39: Tiến hành lai lúa hạt tròn với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

Lời giải: F1 100% hạt dài chứng tỏ tính trạng hạt dài trội hoàn toàn so với hạt tròn. Khi F1 (Aa) tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa, trong đó chỉ có cây thuần chủng AA mới cho F3 toàn hạt dài. Tỉ lệ cây AA trong số cây hạt dài F2 là 1/3.

Câu 40: Chọn ý đúng biết: Ở người, alen B quy định da bình thường; alen b qui định bị bệnh bạch tạng, gen này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?

Lời giải: Khi bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp Bb, phép lai Bb × Bb cho tỷ lệ kiểu gen là 1BB : 2Bb : 1bb. Con bình thường có kiểu gen BB hoặc Bb chiếm tỷ lệ 3/4 = 75%, trong khi con bị bệnh bạch tạng (bb) chỉ chiếm 25%. Đây là kết quả của quy luật phân li Menđen cho tính trạng do gen lặn trên NST thường.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT
  3. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – THPT Thuận Thành, Bắc Ninh
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Lê Qúy Đôn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.