TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chọn ý đúng: Môi trường sống của sinh vật là gì?

Lời giải: Môi trường sống của sinh vật được định nghĩa là tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sống, sinh trưởng và phát triển của chúng. Định nghĩa này bao gồm cả các yếu tố vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất) và hữu sinh (các sinh vật khác). Do đó, lựa chọn D phản ánh chính xác nhất khái niệm môi trường sống.

Câu 2: Cho biết: Khi nói về môi trường sống và các nhân tố sinh thái, phát biểu nào sai?

Lời giải: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển, bao gồm cả các điểm gây căng thẳng hoặc không tối ưu. Phát biểu D mô tả không gian mà tất cả các nhân tố đều phù hợp, điều này đúng hơn với khái niệm khoảng thuận lợi (vùng tối ưu) chứ không phải giới hạn sinh thái.

Câu 3: Chọn ý đúng: Ví dụ nào phản ánh sự biến đổi số lượng cá thể của quần thể không theo chu kỳ?

Lời giải: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kỳ thường do các yếu tố ngẫu nhiên, bất thường của môi trường gây ra. Đợt rét hại năm 2017 làm gia súc chết hàng loạt là một biến cố bất thường, không lặp lại theo quy luật cố định nào. Các phương án A, B, C đều thể hiện sự biến động theo chu kỳ (theo mùa hoặc theo chu kỳ El Nino 7 năm).

Câu 4: Xác định ý đúng: Khi nói về môi trường và nhân tố sinh thái, ý đúng?

Lời giải: Ổ sinh thái của một loài được định nghĩa là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển. Đây là khái niệm chính xác trong sinh thái học, bao gồm cả điều kiện môi trường và vai trò của loài trong hệ sinh thái. Các phương án A, B và D đều có những điểm không chính xác về mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường hoặc định nghĩa nhân tố, giới hạn sinh thái.

Câu 5: Đâu là ý đúng: Nguyên nhân mưa axit là do khói bụi từ các nhà máy xả thải ra ngoài môi trường, trong khói bụi ấy có chứa khí gì?

Lời giải: Mưa axit chủ yếu hình thành do sự phát thải các khí sulfur dioxide (SO2) từ các hoạt động công nghiệp, đặc biệt là từ các nhà máy nhiệt điện và luyện kim. Khi SO2 hòa tan vào hơi nước trong khí quyển, nó tạo thành axit sulfuric, gây ra mưa có độ pH thấp. Vì vậy, SO2 là nguyên nhân chính gây mưa axit trong số các lựa chọn đã cho.

Câu 6: Chọn ý đúng: Khi nói về giới hạn sinh thái, ý sai là?

Lời giải: Giới hạn sinh thái là đặc trưng riêng của mỗi loài, do đó các loài khác nhau, dù sống cùng một vùng nhiệt đới, sẽ có giới hạn sinh thái về nhiệt độ khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm sinh lí và thích nghi của chúng. Vì vậy, ý C là sai.

Câu 7: Chọn ý đúng: Khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài gọi là?

Lời giải: Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài. Nó bao gồm nơi ở, nguồn thức ăn, tập tính, và các mối quan hệ của loài với các sinh vật khác cũng như các yếu tố vô sinh trong môi trường. Khái niệm này rộng hơn “nơi ở” và bao trọn các yếu tố được đề cập trong câu hỏi.

Câu 8: Cho biết: Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành những nhóm nào?

Lời giải: Để thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau, động vật được chia thành hai nhóm chính là nhóm ưa hoạt động ban ngày và nhóm ưa hoạt động ban đêm. Nhóm hoạt động ban ngày thường có thị giác tốt trong ánh sáng, trong khi nhóm hoạt động ban đêm phát triển các giác quan nhạy bén khác như thính giác, khứu giác để sinh tồn trong điều kiện thiếu sáng.

Câu 9: Đâu là thành phần của nhân tố vô sinh?

Lời giải: Nhân tố vô sinh là các yếu tố vật lí và hóa học của môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật. Chúng bao gồm ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, nước, không khí và các chất dinh dưỡng. Do đó, lựa chọn A mô tả chính xác thành phần của nhân tố vô sinh.

Câu 10: Em hiểu như thế nào về khoảng thuận lợi?

Lời giải: Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp nhất, tại đó sinh vật thực hiện các chức năng sống (sinh trưởng, phát triển, sinh sản, tự vệ) một cách tốt nhất và đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài khoảng này, sinh vật vẫn có thể sống nhưng sẽ gặp khó khăn và năng suất giảm sút.

Câu 11: Đâu là ý đúng: Loại đột biến nào làm tăng 1 liên kết hidro?

Lời giải: Cặp A-T có 2 liên kết hidro, trong khi cặp G-X có 3 liên kết hidro. Khi xảy ra đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X, tổng số liên kết hidro trong gen sẽ tăng thêm $3 - 2 = 1$ liên kết.

Câu 12: Chọn ý đúng: Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hiđrô của gen?

Lời giải: Một cặp nuclêôtit A-T được bổ sung vào gen sẽ làm tăng thêm 2 liên kết hiđrô vì mỗi cặp A-T có 2 liên kết hiđrô. Trong khi đó, việc thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X chỉ làm tăng 1 liên kết hiđrô (do G-X có 3 liên kết, A-T có 2 liên kết). Các lựa chọn khác không làm tăng 2 liên kết hiđrô.

Câu 13: Một gen của sinh vật nhân sơ chỉ huy tổng hợp 3 polipeptit đã huy động từ môi trường nội bào 597 axit amin các loại. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có 100A ; 125U . Gen đã bị đột biến dẫn đến hậu quả tổng số nuclêôtit trong gen không thay đổi nhưng tỷ lệ A/G bị thay đổi và bằng 59,57%. Đột biến trên thuộc dạng nào sau đây?

Lời giải: Số axit amin cho 1 chuỗi polipeptit là 597/3=199, suy ra mARN có $(199+1) \times 3=600$ nu. Gen ban đầu có N=1200 nu, trong đó A = T = rA + rU = 100 + 125 = 225 nu và G = X = 375 nu. Khi đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X, số lượng nu không đổi, gen sau đột biến có A=224, G=376, và tỉ lệ A/G mới là $224/376 \approx 59,57\%$, phù hợp với giả thiết.

Câu 14: Đâu là ý đúng: Khi nói về đột biến gen ở loài sinh sản hữu tính là không đúng?

Lời giải: Phát biểu A không hoàn toàn chính xác vì đột biến di truyền được cho thế hệ sau là các đột biến xảy ra ở tế bào dòng mầm (germline cells) ở bất kỳ giai đoạn nào, chứ không chỉ riêng trong quá trình hình thành giao tử (tế bào sinh tinh và sinh trứng). Các phát biểu còn lại đều là những đặc điểm đúng của đột biến gen: đột biến lặn gây chết được duy trì ở thể dị hợp, đột biến có thể phát sinh ngẫu nhiên khi nhân đôi ADN, và đột biến có lợi được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

Câu 15: Đâu là ý đúng nhất: Loại đột biến gen nào làm thay đổi khả năng thích nghi của một sinh vật?

Lời giải: Đột biến xảy ra ở mã mở đầu của một gen thiết yếu sẽ ngăn cản quá trình dịch mã, làm cho protein tương ứng không được tổng hợp. Việc thiếu hụt một protein thiết yếu sẽ gây ra những thay đổi lớn về kiểu hình, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và khả năng thích nghi của sinh vật. Các phương án còn lại mô tả các đột biến thường không làm thay đổi chức năng của protein nên không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi.

Câu 16: Đâu là ý đúng: Trong cơ chế tái bản ADN, nếu phân tử acridin xen vào sợi khuôn thì xảy ra loại đột biến?

Lời giải: Phân tử acridin là một chất gây đột biến có khả năng xen (intercalate) vào giữa các cặp bazơ nitơ trên mạch khuôn ADN. Điều này làm thay đổi cấu trúc của mạch khuôn, khiến cho trong quá trình tái bản, một nucleotit bổ sung bị thêm vào mạch mới, dẫn đến đột biến thêm một cặp nucleotit trong gen.

Câu 17: Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng mắt đỏ bị biến đổi thành gen a quy định mắt trắng. Khi hai gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nucleotit trong gen mắt đỏ ít hơn trong các gen mắt trắng 32 nucleotit tự do và gen mắt trắng tăng thêm 3 liên kết hidro . Hãy xác định những biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến .

Lời giải: Khi hai gen tự tái bản 4 lần, số gen con được tạo ra từ mỗi gen là $2^4 = 16$. Theo đề bài, tổng số nucleotit trong 16 gen mắt đỏ ít hơn trong 16 gen mắt trắng là 32, suy ra gen mắt trắng (a) nhiều hơn gen mắt đỏ (A) là $32/16 = 2$ nucleotit, tương đương với việc thêm 1 cặp nucleotit. Ngoài ra, gen mắt trắng tăng thêm 3 liên kết hidro, điều này chỉ xảy ra khi cặp nucleotit được thêm vào là cặp G-X vì cặp này có 3 liên kết hidro.

Câu 18: Đâu là ý đúng: Một gen A có 3598 liên kết hóa trị giữa các nucleotit gen này bị đột biến điểm thành gen a. Khi gen này nhân đôi liên tiếp 3 lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 25214 nucleotit tự do . Đột biến gen a thành gen a thuộc dạng đột biến nào

Lời giải: Tổng số nucleotit của gen A được tính từ số liên kết hóa trị là $N_A = (3598 + 2) / 2 = 1800$ nucleotit. Dữ kiện đề bài có thể có sai sót, nếu số nucleotit môi trường cung cấp là 12614 thì số nucleotit của gen a là $N_a = 12614 / (2^3 - 1) = 1802$ nucleotit. So với gen A ban đầu, gen a đã tăng thêm $1802 - 1800 = 2$ nucleotit, tương ứng với việc thêm một cặp nucleotit.

Câu 19: Xác định ý đúng: Ở sinh vật nhân sơ, tại sao nhiều đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là đột biến trung tính?

Lời giải: Tính thoái hóa của mã di truyền cho phép nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Do đó, một đột biến thay thế một cặp nuclêôtit có thể làm thay đổi bộ ba nhưng không làm thay đổi axit amin tương ứng, dẫn đến cấu trúc protein không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể, tạo ra đột biến trung tính.

Câu 20: Đâu là ý đúng nhất: Đột biến cấu trúc làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể nên thường gây chết đối với thể đột biến được ứng dụng?

Lời giải: Đột biến cấu trúc làm giảm số lượng gen (mất đoạn) thường gây chết hoặc làm giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản của sinh vật. Con người đã ứng dụng chính đặc điểm gây hại này để tạo ra các dòng côn trùng bị bất dục (mất khả năng sinh sản) bằng cách gây đột biến, sau đó thả vào tự nhiên để chúng cạnh tranh giao phối, làm giảm tỉ lệ sinh sản của quần thể sâu bệnh.

Câu 21: Chọn ý đúng: Để sạc phân tử tARN, liên kết acyl xảy ra giữa nhóm cacboxyl của axit amin với?

Lời giải: Quá trình hoạt hóa axit amin và gắn nó vào tARN (sạc phân tử tARN) diễn ra ở đầu 3’ của phân tử tARN, tại bộ ba CCA. Cụ thể, liên kết este (acyl) được hình thành giữa nhóm cacboxyl (-COOH) của axit amin và nhóm hydroxyl (-OH) ở vị trí 2’ hoặc 3’ của đường ribose thuộc nucleotit Adenosin (A) cuối cùng. Trong các phương án đưa ra, chỉ có phương án A là chính xác vì nó xác định đúng nucleotit là Adenosin (A) và một trong những vị trí hydroxyl có thể gắn kết.

Câu 22: Đâu là ý đúng nhất: Kiểu xử lý không dùng để điều chế rARN trưởng thành?

Lời giải: Glycosyl hóa là quá trình gắn thêm chuỗi carbohydrate vào một phân tử khác, thường là protein hoặc lipid, và là một dạng biến đổi sau dịch mã. Trong khi đó, quá trình điều chế rARN trưởng thành từ tiền rARN là một quá trình biến đổi sau phiên mã, bao gồm các hoạt động như nối (splicing), metyl hóa, và chuyển hóa uridin. Do đó, glycosyl hóa không phải là một cơ chế được sử dụng trong việc tạo ra rARN trưởng thành.

Câu 23: Đâu là ý đúng: mARN của prôtêin sinh vật nhân thực nào thiếu intron?

Lời giải: Gen mã hóa prôtêin histone ở sinh vật nhân thực là một trường hợp đặc biệt vì chúng thường không chứa các đoạn intron. Điều này cho phép quá trình tổng hợp histone diễn ra nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu lớn của tế bào trong pha S của chu kỳ tế bào, khi cần gói ghém DNA mới được nhân đôi. Ngược lại, các gen mã hóa hemoglobin, myoglobin và polymerase đều có cấu trúc phân mảnh, tức là có chứa intron.

Câu 24: Xác định ý đúng: Sinh vật nào có gen trùng lặp?

Lời giải: Nấm men (Yeast) là sinh vật nhân thực và là ví dụ điển hình cho các loài có gen trùng lặp. Đặc biệt, bộ gen của loài nấm men *Saccharomyces cerevisiae* đã trải qua sự kiện nhân đôi toàn bộ bộ gen trong quá trình tiến hóa. Sự trùng lặp gen này là nguồn gốc quan trọng tạo ra các gen mới và đa dạng hóa chức năng, giúp nấm men thích nghi với môi trường sống.

Câu 25: Chọn ý đúng: Nguyên tắc để xác định một đoạn trình tự nucleotit có mã hóa cho một chuỗi polypeptit là gì?

Lời giải: Để xác định một đoạn trình tự nucleotit có mã hóa cho một chuỗi polypeptit, ta cần tìm một khung đọc mở (ORF). Nguyên tắc là bắt đầu đọc từ bộ ba mở đầu (thường là ATG trên mạch mã hóa, được kí hiệu là TAX trong phương án) theo chiều 5’ đến 3’ liên tục các bộ ba mã hóa cho axit amin, và kết thúc bằng một trong các bộ ba kết thúc (như TAA, được kí hiệu là ATT trong phương án). Vì vậy, lựa chọn A mô tả đúng nguyên tắc này.

Câu 26: Cho một đoạn mạch gốc ADN có trình tự các bộ ba tương ứng với thứ tự như sau: 3’ ……………AGG-TAX-GXX-AGX-GXA-XXX………..5’ (6) (7) (8) (9) (10) (11) Một đột biến xảy ra ở bộ ba thứ 10 trên gen trên làm mất cặp nuclêôtit AT sẽ làm cho trình tự của các nuclêôtit trên mARN như sau:

Lời giải: Mạch gốc của gen có trình tự 3’…AGG-TAX-GXX-AGX-GXA-XXX…5’, do đó trình tự mARN ban đầu tương ứng là 5’…UXX-AUG-XGG-UXG-XGU-GGG…3’. Đột biến mất một cặp nuclêôtit AT ở bộ ba thứ 10 (tức là mất nuclêôtit A trên mạch gốc) gây ra đột biến dịch khung đọc từ vị trí đó. Trình tự mạch gốc mới từ bộ ba thứ 9 trở đi là 3’...AGX-GXX-XX...5', vì vậy trình tự mARN mới tương ứng sẽ là 5’...UXX-AUG-XGG-UXG-XGG-GG…3’.

Câu 27: Cho biết ý nào đúng: Xác định số axit amin môi trường cần cung cấp để tổng hợp một phân tử prôtêin, cho biết: Gen 3 dài 2213,4A0?

Lời giải: Chiều dài của gen là $2213.4 \text{ A}^0$, vậy số nucleotit trên một mạch của gen là $2213.4 / 3.4 = 651$ nucleotit. Số bộ ba mã hóa trên phân tử mRNA là $651 / 3 = 217$ bộ ba. Vì có một bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin, nên số axit amin môi trường cần cung cấp để tổng hợp một phân tử prôtêin là $217 - 1 = 216$ axit amin.

Câu 28: Chọn ý đúng nhất: Điều gì xảy ra khi tiểu đơn vị nhỏ của ribosome gặp mARN?

Lời giải: Khi tiểu đơn vị nhỏ của ribosome gặp mARN tại vị trí khởi đầu, nó sẽ liên kết với mARN. Sau đó, tiểu đơn vị lớn của ribosome sẽ tham gia vào để tạo thành một ribosome hoàn chỉnh, sẵn sàng cho quá trình dịch mã tổng hợp protein.

Câu 29: Hãy xác định: Bào quan nào của tế bào chịu trách nhiệm tổng hợp prôtêin?

Lời giải: Ribôxôm là bào quan duy nhất trong tế bào chịu trách nhiệm tổng hợp prôtêin (quá trình dịch mã) dựa trên khuôn mẫu ARN thông tin. Các lựa chọn khác như Lysosome có chức năng phân giải, Ti thể tổng hợp ATP, và Nhân chứa vật chất di truyền.

Câu 30: Cho biết: Quy luật phân ly độc lập giải thích cho hiện tượng ?

Lời giải: Quy luật phân ly độc lập của Mendel giải thích rằng các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau sẽ phân ly ngẫu nhiên trong quá trình giảm phân tạo giao tử. Sau đó, chúng tổ hợp tự do trong quá trình thụ tinh, tạo ra các kiểu gen và kiểu hình mới ở đời con. Hiện tượng này góp phần tạo nên sự đa dạng di truyền phong phú trong các loài sinh sản hữu tính.

Câu 31: Chọn ý đúng: Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1?

Lời giải: Tỉ lệ phân li kiểu gen 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 có tổng cộng 16 tổ hợp, đây là kết quả của phép lai hai cặp tính trạng giữa hai cá thể dị hợp tử (AaBb × AaBb). Phép lai này là sự nhân tỉ lệ của hai phép lai một cặp tính trạng (Aa × Aa và Bb × Bb), cho kết quả là (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb), tương ứng với tỉ lệ đã cho sau khi sắp xếp lại.

Câu 32: Đâu là ý đúng: Con lai trong phép lai nào sau đây là thể đa bội cùng nguồn?

Lời giải: Thể đa bội cùng nguồn là cơ thể có bộ nhiễm sắc thể tăng lên một số nguyên lần và có nguồn gốc từ một loài duy nhất. Phép lai B thể hiện việc tạo ra cơ thể tứ bội (AAaaBBbb) từ việc đa bội hóa con lai (AaBb) của hai dòng thuần cùng loài (AAbb và aaBB), do đó đây là thể đa bội cùng nguồn. Các đáp án khác thể hiện trường hợp lai xa (C, D) hoặc thể dị bội (A).

Câu 33: Đâu là ý đúng: Cho phép lai P: AaBbDdeeFF x AaBbDdEeff. Các cặp alen phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử, không phát sinh đột biến mới. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội ở thế hệ con (F1) là:

Lời giải: Ta xét riêng từng cặp gen. Phép lai FF × ff luôn cho đời con có kiểu gen Ff, mang 1 alen trội. Do đó, để kiểu gen F1 mang 3 alen trội thì tổng số alen trội từ 4 cặp gen còn lại (từ các phép lai Aa × Aa, Bb × Bb, Dd × Dd, ee × Ee) phải bằng 2. Tính toán và tổng hợp xác suất của tất cả các trường hợp có thể xảy ra, ta được kết quả là 21/128.

Câu 34: Đâu là ý đúng: Trong một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng?

Lời giải: Trong một quần thể tự phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi một nửa qua mỗi thế hệ, còn tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng lên. Quá trình này dẫn đến sự phân hóa quần thể thành các dòng thuần chủng (có kiểu gen đồng hợp) khác nhau, làm tăng mức độ thuần chủng trong quần thể.

Câu 35: Đâu là ý đúng nhất: Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- trơn đời lai thu được 100% hạt vàng – trơn. Thế hệ P có kiểu gen?

Lời giải: Để đời con (F1) thu được 100% hạt vàng – trơn, kiểu gen của thế hệ P phải đảm bảo không tạo ra kiểu hình lặn ở F1 cho cả hai tính trạng. Khi lai AaBb với AABB, đối với tính trạng màu sắc, Aa x AA sẽ cho 100% A_ (vàng); đối với tính trạng hình dạng hạt, Bb x BB sẽ cho 100% B_ (trơn). Do đó, sự kết hợp này tạo ra 100% A_B_ (vàng – trơn) ở đời F1.

Câu 36: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không phát sinh đột biến. Thực hiện phép lai P: AaBbddEE X AaBbddEE, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Xét phép lai P: AaBbddEE x AaBbddEE, kiểu hình có 3 tính trạng trội ở F1 phải có dạng A_B_ddEE, vì cặp dd x dd luôn cho 100% kiểu hình lặn và cặp EE x EE luôn cho 100% kiểu hình trội. Số kiểu gen quy định kiểu hình trội A_ là 2 (AA, Aa) và số kiểu gen quy định kiểu hình trội B_ là 2 (BB, Bb), do đó tổng số kiểu gen quy định kiểu hình 3 trội là 2 x 2 x 1 x 1 = 4 kiểu gen.

Câu 37: Xác định ý đúng: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa xanh: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Nếu cho tất cả các cây hoa xanh ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu hình thu được ở F2 là?

Lời giải: Tỉ lệ F1 9 đỏ : 3 xanh : 3 vàng : 1 trắng cho thấy tính trạng màu hoa do hai gen tương tác bổ sung quy định, với kiểu gen của cây hoa xanh là A_bb. Trong các cây hoa xanh ở F1, tỉ lệ kiểu gen là 1 AAbb : 2 Aabb. Khi cho quần thể này ngẫu phối, tần số alen là $p(A) = 2/3$ và $q(a) = 1/3$, còn alen b là $100\%$. Thế hệ con F2 có tỉ lệ kiểu gen là $(4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa)bb$, tương ứng với tỉ lệ kiểu hình 8 cây hoa xanh (A_bb) : 1 cây hoa trắng (aabb).

Câu 38: Chọn ý đúng: Cho P thuần chủng thân cao, quả tròn lai với thân thấp quả dài được đồng loạt F1 thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4000 cây trong đó có 250 cây thân thấp, quả dài. Số lượng cây thân cao quả tròn ở F2 xấp xỉ là:

Lời giải: Theo đề bài, P thuần chủng tương phản lai với nhau thu được F1 đồng loạt thân cao, quả tròn, suy ra cao và tròn là hai tính trạng trội hoàn toàn. Ở F2, tỉ lệ cây thân thấp, quả dài (kiểu hình lặn aabb) là $250/4000 = 1/16$, cho thấy các gen quy định tính trạng phân li độc lập. Do đó, tỉ lệ cây thân cao, quả tròn (kiểu hình trội A-B-) chiếm tỉ lệ $9/16$, và số lượng cây tương ứng là $4000 imes (9/16) = 2250$ cây.

Câu 39: Chọn ý đúng: Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây cao, 43,75% cây thấp. Cho giao phấn ngẫu nhiên các cây cao F1 với nhau. Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây cao thu được ở F2:

Lời giải: Từ tỉ lệ F1 là 56,25% cây cao : 43,75% cây thấp (tương đương 9:7), ta suy ra đây là tương tác gen bổ sung và cây P dị hợp 2 cặp gen (AaBb). Quần thể các cây cao ở F1 (có kiểu gen dạng A-B-) có tần số alen là p(A) = p(B) = 2/3 và q(a) = q(b) = 1/3. Khi cho quần thể này giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây cao (A-B-) ở F2 được tính bằng $(1 - q(a)^2) \times (1 - q(b)^2) = (1 - (1/3)^2) \times (1 - (1/3)^2) = 64/81 \approx 79,01\%$.

Câu 40: Khi lai thuận và nghịch hai dòng chuột thuần chủng lông xám và lông trắng với nhau đều được F1 toàn lông xám. Cho chuột F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có 31 con lông xám và 10 con lông trắng. Tính trạng màu sắc lông chuột di truyền theo quy luật

Lời giải: Khi lai thuận và nghịch đều thu được F1 toàn lông xám, chứng tỏ tính trạng lông xám là trội hoàn toàn so với lông trắng. F1 giao phối với nhau tạo ra F2 với tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 lông xám : 1 lông trắng (31:10 ≈ 3:1). Tỉ lệ kiểu hình này là đặc trưng cho sự di truyền theo quy luật phân li của Menđen, nơi một cặp alen quy định một cặp tính trạng và có hiện tượng trội hoàn toàn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Duy Tân
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Hướng Hoá năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Thái Hòa
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.