TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc năm 2022 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào có GDP bình quân theo đầu người cao nhất trong các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, thành phố Cần Thơ là địa phương có GDP bình quân theo đầu người cao nhất trong các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long được nêu. Đây là đô thị loại I trực thuộc Trung ương, trung tâm kinh tế – xã hội của cả vùng nên có mức sống và thu nhập đầu người cao hơn các tỉnh còn lại.

Câu 2: Phần lớn diện tích đất liền ở phía đông lãnh thổ nước ta là địa hình gì?

Lời giải: Phần lớn diện tích đất liền ở phía đông lãnh thổ nước ta là các đồng bằng, đặc biệt là hai đồng bằng châu thổ lớn là Đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long ở phía Nam. Bên cạnh đó còn có dải đồng bằng ven biển miền Trung, tạo nên địa hình thấp, bằng phẳng chủ yếu ở phía đông.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành công nghiệp chế biến đường sữa, bánh kẹo?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp Mộc Châu (tỉnh Sơn La) được kí hiệu có ngành công nghiệp chế biến nông sản, trong đó nổi bật là chế biến sữa. Đây là vùng chăn nuôi bò sữa lớn, nên các ngành công nghiệp chế biến đường sữa, bánh kẹo (đặc biệt là sữa) rất phát triển tại đây.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết đỉnh núi Phanxipăng thuộc dãy núi nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, đỉnh núi Phanxipăng được xác định nằm trong dãy núi Hoàng Liên Sơn. Đây là dãy núi cao và hùng vĩ bậc nhất Việt Nam, nơi có đỉnh Phanxipăng là “nóc nhà Đông Dương” với độ cao 3.143 mét.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết lát cắt A-B không đi qua đô thị nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14 (Bản đồ Địa hình), lát cắt A-B thường đi qua khu vực Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, tức là sẽ đi qua hoặc gần các đô thị như Đà Lạt, Bảo Lộc và Nha Trang. Đô thị Hồ Chí Minh nằm ở vùng Đông Nam Bộ, cách xa vị trí của lát cắt A-B điển hình trên bản đồ này.

Câu 6: Miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh chủ yếu do đâu?

Lời giải: Miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh chủ yếu là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Khối khí lạnh này xuất phát từ vùng cao áp Xibia và lục địa châu Á, di chuyển xuống phía Nam mang theo không khí lạnh và khô. Điều này làm cho nhiệt độ giảm sâu, gây ra một mùa đông lạnh giá đặc trưng cho miền Bắc Việt Nam.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Hà Nội có lượng mưa lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực trạm khí tượng Hà Nội có lượng mưa tập trung lớn nhất vào các tháng mùa hạ. Cụ thể, biểu đồ lượng mưa tại trạm Hà Nội cho thấy tháng VIII có cột mưa cao nhất, biểu thị lượng mưa lớn nhất trong năm.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tinh nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh An Giang có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất trong số các tỉnh đã cho ở Đồng bằng sông Cửu Long. An Giang là một trong những tỉnh dẫn đầu về nuôi trồng thủy sản nước ngọt, đặc biệt là cá tra, cá basa, với sản lượng vượt trội so với Đồng Tháp, Long An và Hậu Giang.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết khu vực địa hình nào sau đây cao nhất ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dễ dàng nhận thấy dãy Hoàng Liên Sơn là khu vực địa hình cao nhất ở miền Tây Bắc với nhiều đỉnh núi cao trên 2500m, nổi bật là đỉnh Phan Xi Păng. Các khu vực địa hình còn lại như dãy Pu Đen Định, Cao nguyên Sơn La và Cao nguyên Mộc Châu đều có độ cao thấp hơn.

Câu 10: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có giới hạn từ đâu đến đâu?

Lời giải: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ được giới hạn từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam. Dãy núi Bạch Mã được xem là ranh giới tự nhiên quan trọng, phân chia hai miền khí hậu và cảnh quan địa lý rõ rệt giữa phía Bắc và phía Nam nước ta, bao gồm cả Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Câu 11: Ngành nào sau đây sử dụng nguyên liệu từ công nghiệp khai thác dầu khí?

Lời giải: Ngành sản xuất phân đạm sử dụng khí thiên nhiên (mêtan), một sản phẩm của công nghiệp khai thác dầu khí, làm nguyên liệu chính để tổng hợp amoniac. Amoniac sau đó được dùng để sản xuất các loại phân đạm như urê. Các ngành gang thép, cơ khí, điện tử chủ yếu sử dụng quặng kim loại, kim loại và vật liệu bán dẫn là chính.

Câu 12: Ngành nào sau đây sử dụng nguyên liệu từ cây công nghiệp?

Lời giải: Ngành chế biến chè, cà phê, thuốc lá trực tiếp sử dụng nguyên liệu từ các loại cây công nghiệp. Chè, cà phê và thuốc lá là những cây trồng được canh tác trên quy mô lớn để cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, tạo ra sản phẩm tiêu dùng.

Câu 13: Cho bảng số liệu sau: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2016 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia năm 2016?

Câu 13: Cho bảng số liệu sau: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2016 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia năm 2016?
Lời giải: Để so sánh mật độ dân số, ta tính mật độ dân số cho từng quốc gia bằng công thức: Mật độ dân số = Dân số / Diện tích. Mật độ dân số của Việt Nam là 93,7/331,1 $\approx$ 283 người/km², của Thái Lan là 66,1/513,1 $\approx$ 129 người/km². Do đó, Việt Nam có mật độ dân số cao hơn Thái Lan. Các phương án còn lại là sai khi so sánh mật độ dân số của các quốc gia khác.

Câu 14: Cho biểu đồ sau: CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất nhập khẩu hàng hóa của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2010 - 2017?

Câu 14: Cho biểu đồ sau: CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất nhập khẩu hàng hóa của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2010 - 2017?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, tỉ trọng nhập khẩu hàng hóa của In-đô-nê-xi-a đã tăng từ 48,0% vào năm 2010 lên 48,5% vào năm 2017. Trong khi đó, xuất khẩu giảm và cán cân thương mại có sự thay đổi giữa các năm, không duy trì trạng thái dương hay âm trong các giai đoạn được đề cập.

Câu 15: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú do đâu?

Lời giải: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng chủ yếu là do vị trí địa lí nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và tập trung của nhiều loại khoáng sản khác nhau trên lãnh thổ.

Câu 16: Việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước sẽ giúp cho các vùng có đặc điểm gì?

Lời giải: Việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước là giải pháp quan trọng nhằm sử dụng hợp lí hơn nguồn lao động và các tài nguyên ở mỗi vùng. Điều này giúp khắc phục tình trạng thừa hoặc thiếu lao động cục bộ, đồng thời phát huy tối đa tiềm năng của từng khu vực để phát triển kinh tế-xã hội bền vững.

Câu 17: Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là do đâu?

Lời giải: Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do nhà nước và các cơ sở giáo dục đã chú trọng hơn vào công tác hướng nghiệp và đào tạo nghề. Điều này giúp người lao động được trang bị kiến thức và kỹ năng phù hợp, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường, từ đó góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.

Câu 18: Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là gì?

Lời giải: Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa. Điều này thể hiện sự chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang các trang trại, gia trại quy mô lớn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả kinh tế. Đây là xu thế tất yếu để phát triển ngành chăn nuôi bền vững và hội nhập.

Câu 19: Ngành thủy sản của nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

Lời giải: Ngành thủy sản của nước ta hiện nay đang có xu hướng phát triển mạnh theo hướng nuôi trồng, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản trên diện tích mặt nước lớn và thâm canh. Việc mở rộng diện tích nuôi trồng giúp tăng sản lượng, giảm áp lực khai thác tự nhiên và nâng cao giá trị xuất khẩu. Đây là một trong những đặc điểm nổi bật nhất của ngành.

Câu 20: Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là gì?

Lời giải: Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển du lịch biển – đảo ở nước ta là nhờ có đường bờ biển dài, sở hữu nhiều bãi tắm đẹp, phong cảnh thiên nhiên hữu tình và khí hậu nhiệt đới gió mùa ấm áp quanh năm. Những yếu tố này thu hút du khách đến nghỉ dưỡng, tắm biển và tham gia các hoạt động giải trí trên biển.

Câu 21: Nguyên nhân chính làm nghèo tính đa dạng của sinh vật nước ta là gì?

Lời giải: Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật là nguyên nhân hàng đầu và trực tiếp làm suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam. Các hoạt động như săn bắt, đánh bắt, chặt phá rừng trái phép và không bền vững đã làm cạn kiệt nguồn gen, giảm số lượng cá thể và hủy hoại môi trường sống của nhiều loài.

Câu 22: Biện pháp để khai thác hiệu quả nguồn lợi hải sản vừa góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển là gì?

Lời giải: Đánh bắt xa bờ là biện pháp hiệu quả giúp khai thác nguồn lợi hải sản phong phú hơn ở các vùng biển rộng lớn, giảm áp lực khai thác lên vùng biển ven bờ đang cạn kiệt. Đồng thời, việc duy trì sự hiện diện của các đội tàu đánh bắt xa bờ trên biển còn góp phần quan trọng vào việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển.

Câu 23: Thế mạnh của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là gì?

Lời giải: Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta có thế mạnh nổi bật về nguồn nguyên liệu dồi dào, đa dạng từ nông nghiệp, thủy sản và chăn nuôi. Bên cạnh đó, thị trường tiêu thụ rộng lớn, cả trong nước với dân số đông và xuất khẩu ngày càng tăng, cũng là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành.

Câu 24: Vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta là khu vực nào?

Lời giải: Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là khu vực giàu khoáng sản bậc nhất nước ta. Nơi đây tập trung nhiều loại khoáng sản phong phú và đa dạng về trữ lượng như than đá, sắt, thiếc, apatit, và các loại vật liệu xây dựng, đóng góp lớn vào nền kinh tế quốc gia.

Câu 25: Vấn đề tiêu biểu trong phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ là gì?

Lời giải: Bắc Trung Bộ là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán và có điều kiện đất đai kém màu mỡ, tài nguyên hạn chế. Vì vậy, cải tạo tự nhiên, đặc biệt là cải tạo đất đai, chống xói mòn và phục hồi rừng, là vấn đề tiêu biểu nhằm khắc phục những khó khăn và phát triển kinh tế xã hội bền vững cho vùng.

Câu 26: Do lãnh thổ kéo dài, kết hợp vị trí trung tâm gió mùa Châu Á đã làm cho thiên nhiên nước ta ra sao?

Lời giải: Lãnh thổ nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ, từ vĩ tuyến 8°34’B đến 23°23’B, kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa Châu Á, đã tạo nên sự phân hóa đa dạng và rõ rệt của thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam. Điều này thể hiện qua sự khác biệt về khí hậu, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên giữa các vùng miền.

Câu 27: Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay như thế nào?

Lời giải: Vấn đề việc làm, bao gồm thất nghiệp và thiếu việc làm, luôn là một thách thức kinh tế - xã hội lớn ở Việt Nam. Với dân số đông và cơ cấu lao động đang chuyển dịch, việc tạo đủ việc làm chất lượng cao và giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn là ưu tiên hàng đầu.

Câu 28: Các đô thị nước ta hiện nay là ra sao?

Lời giải: Các đô thị nước ta hiện nay có sự phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các vùng kinh tế trọng điểm và ven biển. Đồng thời, chúng cũng rất đa dạng về quy mô (từ nhỏ đến rất lớn) và chức năng, phản ánh sự phát triển kinh tế – xã hội khác nhau giữa các vùng.

Câu 29: Đẩy mạnh đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp chủ yếu nhằm mục đích gì?

Lời giải: Việc đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp có mục đích chủ yếu là nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất. Điều này giúp sản phẩm có sức cạnh tranh cao hơn trên thị trường và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Câu 30: Du lịch biển nước ta hiện nay ngày càng phát triển chủ yếu là nhờ đâu?

Lời giải: Du lịch biển nước ta ngày càng phát triển chủ yếu nhờ vào sự đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (như khách sạn, khu nghỉ dưỡng, hạ tầng giao thông kết nối) ngày càng tốt hơn. Đồng thời, nhu cầu du lịch của người dân trong và ngoài nước cũng tăng lên đáng kể, thúc đẩy ngành du lịch biển phát triển mạnh mẽ và đa dạng hơn.

Câu 31: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du miền núi Bắc Bộ là gì?

Lời giải: Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có địa hình đồi núi phức tạp, hiểm trở. Điều này gây khó khăn rất lớn cho việc tiếp cận các mỏ khoáng sản, vận chuyển máy móc thiết bị khai thác cũng như đưa sản phẩm đã khai thác ra ngoài, làm tăng chi phí và giảm hiệu quả. Do đó, địa hình hiểm trở và giao thông khó khăn là trở ngại lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản tại đây.

Câu 32: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là gì?

Lời giải: Công nghiệp dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng Đông Nam Bộ, mang lại giá trị sản xuất công nghiệp và nguồn thu ngoại tệ rất lớn. Việc phát triển ngành này có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh cho vùng và cả nước. Qua đó, vị thế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ngày càng được khẳng định và nâng cao.

Câu 33: Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển là do đâu?

Lời giải: Thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển chủ yếu là do biển Đông có ảnh hưởng mạnh mẽ, sâu sắc đến khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác của phần đất liền. Điều này tạo nên một khối tự nhiên thống nhất, với các đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa chịu tác động lớn từ biển.

Câu 34: Cho biểu đồ về tình hình sản xuất lúa nước ta, giai đoạn 2005 - 2015 (Nguồn số liệu theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 34: Cho biểu đồ về tình hình sản xuất lúa nước ta, giai đoạn 2005 - 2015 (Nguồn số liệu theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện các giá trị tuyệt đối về diện tích (nghìn ha) và năng suất (tạ/ha) của lúa nước ta qua các năm từ 2005 đến 2015. Các giá trị này chính là “quy mô” của diện tích và năng suất, do đó, đáp án C là phù hợp nhất.

Câu 35: Tình trạng hạn hán ở Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đến hệ quả là gì?

Lời giải: Hạn hán ở Đồng bằng sông Cửu Long làm giảm lưu lượng nước ngọt, tạo điều kiện cho xâm nhập mặn lấn sâu vào đất liền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Tình trạng thiếu nước mặt cũng thúc đẩy việc khai thác nước ngầm quá mức, dẫn đến nguy cơ sụt lún đất và gây ra tình trạng thiếu nước sinh hoạt, sản xuất trầm trọng cho người dân trong vùng.

Câu 36: Nguyên nhân chủ yếu để phát triển du lịch biển - đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là gì?

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ nổi bật với đường bờ biển dài, nhiều bãi biển rộng, đẹp, nước trong xanh, cùng với hàng loạt đảo lớn nhỏ có phong cảnh tự nhiên kỳ vĩ và khí hậu nắng ấm quanh năm. Những điều kiện tự nhiên ưu đãi này chính là nguyên nhân chủ yếu và nền tảng để phát triển mạnh mẽ ngành du lịch biển - đảo của vùng.

Câu 37: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là gì?

Lời giải: Vùng Bắc Trung Bộ có thế mạnh về diện tích đất gò đồi và đồng cỏ, là điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Việc hình thành các vùng chăn nuôi tập trung nhằm khai thác tối đa thế mạnh này, tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn, có giá trị kinh tế cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Câu 38: Yếu tố nào có tác động chủ yếu đến phát triển ngành nội thương của nước ta hiện nay?

Lời giải: Tổng mức hàng hóa bán lẻ tăng là yếu tố chủ yếu tác động đến phát triển ngành nội thương của nước ta hiện nay. Điều này phản ánh trực tiếp sức mua và nhu cầu tiêu dùng của thị trường đang tăng lên, thúc đẩy các hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa trong nước. Các yếu tố khác như chất lượng cuộc sống hay cơ cấu dân số cũng có ảnh hưởng nhưng không trực tiếp và rõ rệt bằng tổng mức hàng hóa bán lẻ.

Câu 39: Ngành du lịch nước ta không có đặc điểm nào?

Lời giải: Du lịch biển đảo ở nước ta đã phát triển rất mạnh mẽ và là một thế mạnh quan trọng của ngành du lịch, với nhiều điểm đến nổi tiếng thu hút cả khách quốc tế và nội địa. Các đặc điểm còn lại như tài nguyên đa dạng, có các trung tâm du lịch, và khách nội địa chiếm ưu thế đều là những đặc điểm đúng của ngành du lịch Việt Nam.

Câu 40: Phát biểu nào không đúng về giao thông đường biển nước ta hiện nay?

Lời giải: Giao thông đường biển nước ta chủ yếu tập trung ở các vùng ven biển và cửa sông lớn, không thể “phủ khắp cả nước” như đường bộ hay đường sắt. Các phương án A, B, C đều là những đặc điểm đúng về giao thông đường biển ở Việt Nam hiện nay, thể hiện vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu với khối lượng lớn và hệ thống cảng biển đang được đầu tư nâng cấp.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi của Trường THPT Gia Định năm 2023
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Sơn năm 2022
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Ninh Giang năm 2023 lần 1
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.