TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Trần Suyền năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Trần Suyền năm 2022 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Trần Suyền năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho biểu đồ: Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP bình quân đầu người năm 2019 so với năm 2010 của Cam-pu-chia và Lào?

Câu 1: Cho biểu đồ: Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP bình quân đầu người năm 2019 so với năm 2010 của Cam-pu-chia và Lào?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, GDP bình quân đầu người của Lào tăng từ 1141 USD (2010) lên 2545 USD (2019), tức là tăng 1404 USD. Trong khi đó, GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng từ 786 USD (2010) lên 1510 USD (2019), tức là tăng 724 USD. So sánh hai mức tăng, Lào tăng nhiều hơn Cam-pu-chia (1404 USD > 724 USD).

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào có GDP bình quân tính theo đầu người thấp nhất của các tỉnh?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, bản đồ “GDP bình quân đầu người”, tỉnh Lâm Đồng thuộc nhóm có GDP bình quân đầu người thấp nhất so với các tỉnh còn lại. Các tỉnh Quảng Ninh, Đồng Nai và Khánh Hòa (nơi có thành phố Nha Trang) đều nằm trong nhóm có GDP bình quân đầu người cao hơn đáng kể.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết đất hiếm tập trung ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 (mục Khoáng sản), ta có thể thấy ký hiệu đất hiếm tập trung chủ yếu ở tỉnh Lai Châu thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đây là một trong những loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao tại khu vực này.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành công nghiệp cơ khí, đóng tàu?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, ta có thể xác định các ngành công nghiệp của từng trung tâm. Trung tâm công nghiệp Rạch Giá (Kiên Giang) có kí hiệu thể hiện cả ngành công nghiệp cơ khí và đóng tàu. Các trung tâm khác như Cà Mau, Long Xuyên, Kiên Lương không có đầy đủ cả hai ngành này theo kí hiệu trên bản đồ.

Câu 5: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 (Đơn vị: triệu người) Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỷ lệ dân thành thị cao nhất?

Câu 5: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 (Đơn vị: triệu người) Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỷ lệ dân thành thị cao nhất?
Lời giải: Để xác định quốc gia có tỷ lệ dân thành thị cao nhất, ta tính tỷ lệ phần trăm dân thành thị của mỗi quốc gia bằng cách lấy số dân thành thị chia cho tổng số dân và nhân 100%. Theo tính toán, Campuchia có tỷ lệ khoảng 23,64%, Indonesia khoảng 55,29%, Philippine khoảng 46,90% và Thái Lan khoảng 49,85%. Do đó, Indonesia là quốc gia có tỷ lệ dân thành thị cao nhất.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết thành phố nào sau đây là đô thị loại 2?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, phần chú giải về phân cấp đô thị, ta thấy thành phố Thái Nguyên được kí hiệu là đô thị loại 2. Các thành phố khác như Hà Nội (đô thị loại đặc biệt), Đà Nẵng và Hải Phòng (đô thị loại 1) đều thuộc cấp đô thị cao hơn.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao trên 1500m?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14 (vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ), đỉnh núi Braian nằm ở tỉnh Lâm Đồng có độ cao trên 1500m (khoảng 1549m). Trong khi đó, các đỉnh núi còn lại như Bà Rá (Bình Phước, ~730m), Chư Pha (Gia Lai, ~1400m), Chứa Chan (Đồng Nai, ~800m) đều có độ cao dưới 1500m. Vì vậy, Braian là đỉnh núi cao trên 1500m.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp hóa chất, phân bón có ở trung tâm nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (Công nghiệp chung), ta dễ dàng nhận thấy kí hiệu ngành công nghiệp hóa chất, phân bón xuất hiện tại trung tâm công nghiệp Quy Nhơn. Các lựa chọn khác như Quãng Ngãi, Nha Trang, Phan Thiết không có kí hiệu này một cách rõ ràng trên trang Atlat đã cho.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết địa điểm nào sau đây nằm ở nơi đường số 19 gặp đường số 1?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 (Bản đồ Giao thông), ta có thể thấy rõ ràng Quốc lộ 19 (đường số 19) giao nhau với Quốc lộ 1 (đường số 1) tại địa điểm là thành phố Quy Nhơn. Đây là một điểm giao thông quan trọng, kết nối vùng Tây Nguyên với duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch nào sau đây nằm ở độ cao 50 – 500m?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, điểm du lịch Vườn Quốc gia Cát Tiên nằm ở độ cao địa hình phổ biến từ 50 – 500m. Các điểm du lịch khác như Tràm Chim (Đồng Tháp), Cần Giờ (TP.HCM) và Củ Chi (TP.HCM) đều nằm ở vùng đồng bằng thấp, có độ cao dưới 50m.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có số lượng lợn lớn nhất trong các tỉnh sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, quan sát bản đồ Nông nghiệp (hoặc bản đồ Chăn nuôi), có thể thấy các kí hiệu về số lượng lợn cho thấy Nghệ An là tỉnh có số lượng lớn nhất trong các tỉnh đã cho. Các tỉnh còn lại như Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị có số lượng lợn ít hơn.

Câu 12: Hoạt động trồng rừng đầu nguồn ở Bắc Trung Bộ thường được tiến hành tại đâu?

Lời giải: Hoạt động trồng rừng đầu nguồn có mục đích chính là bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất và điều tiết dòng chảy các con sông. Vì vậy, loại rừng này thường được tiến hành ở vùng có địa hình cao, nơi khởi nguồn của các con suối và sông, tức là vùng đồi núi. Đây là đặc điểm phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu bảo vệ môi trường của khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có nhiệt độ trung bình tháng VII lớn nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (bản đồ Nhiệt độ trung bình tháng VII), địa điểm Hà Tiên (thuộc Đồng bằng sông Cửu Long) có nhiệt độ trung bình tháng VII lớn nhất. Các tỉnh phía Nam, đặc biệt là khu vực Tây Nam Bộ, thường có nhiệt độ cao và ổn định quanh năm do vị trí gần xích đạo.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây có vịnh Phan Rí?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, có thể dễ dàng xác định vịnh Phan Rí nằm trên địa phận tỉnh Bình Thuận. Trang này thể hiện rõ ràng các vịnh và địa giới hành chính của các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy thủy điện Trị An nằm ở trên sông nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, nhà máy thủy điện Trị An được kí hiệu nằm trên sông Đồng Nai. Đây là một trong những nhà máy thủy điện quan trọng ở khu vực Đông Nam Bộ.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây xa nhất về phía Nam?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 (Bản đồ hành chính), ta thấy tỉnh Cà Mau là tỉnh nằm ở cực Nam của Việt Nam. Đây là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có điểm cực Nam trên đất liền là Mũi Cà Mau, do đó là tỉnh xa nhất về phía Nam trong các lựa chọn đã cho.

Câu 17: Tài nguyên than ở nước ta được dùng làm nhiên liệu cho

Lời giải: Than đá là nguồn tài nguyên năng lượng hóa thạch chủ yếu ở nước ta, được sử dụng rộng rãi làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện. Quá trình đốt than sinh ra nhiệt để đun sôi nước, tạo hơi nước làm quay tua bin phát điện.

Câu 18: Vùng ven biển nước ta thường xảy ra loại thiên tai nào?

Lời giải: Vùng ven biển nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như sóng biển, dòng chảy ven bờ, thủy triều kết hợp với hoạt động của con người, dẫn đến hiện tượng sạt lở bờ biển. Đây là một trong những loại thiên tai phổ biến và gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho khu vực này, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Câu 19: Phân bố công nghiệp nước ta hiện nay ra sao?

Lời giải: Sự phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay mang tính chất không đồng đều rõ rệt. Công nghiệp chủ yếu tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm, các thành phố lớn và dọc theo các trục giao thông quan trọng, trong khi nhiều khu vực khác còn thưa thớt, thể hiện sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây chảy qua Thanh Hóa?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (Hệ thống sông), ta thấy sông Chu là một phụ lưu lớn của sông Mã, chảy qua địa phận tỉnh Thanh Hóa. Các sông khác như sông Cả, sông Hồng, sông Gianh không chảy qua tỉnh này.

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, ta có thể dễ dàng xác định khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh Quảng Bình. Đây là một trong những khu kinh tế ven biển quan trọng ở khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu 22: Biện pháp hàng đầu để bảo vệ loại rừng phòng hộ của nước ta là

Lời giải: Rừng phòng hộ có chức năng chính là bảo vệ đất, chống xói mòn, điều tiết nguồn nước và chắn gió. Do đó, biện pháp hàng đầu để bảo vệ và phát huy hiệu quả của loại rừng này là trồng rừng trên các vùng đất trống, đồi trọc, đặc biệt ở đầu nguồn, ven biển hay vùng có địa hình dốc. Việc này giúp củng cố thảm thực vật, ổn định môi trường và hạn chế thiên tai một cách bền vững.

Câu 23: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay

Lời giải: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay hướng tới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó việc hình thành các khu công nghiệp tập trung là một định hướng quan trọng. Điều này giúp thu hút đầu tư, phát triển sản xuất quy mô lớn và tạo ra các trung tâm kinh tế động lực, góp phần tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP.

Câu 24: Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta hiện nay

Lời giải: Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta hiện nay đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ và có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành thủy sản. Điều này thể hiện rõ qua sự tăng trưởng sản lượng của các loại thủy sản nước ngọt như cá tra, cá basa, góp phần quan trọng vào tổng giá trị sản xuất của ngành.

Câu 25: Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

Lời giải: Hiện nay, cây công nghiệp ở nước ta được trồng theo hướng tập trung, hình thành các vùng chuyên canh lớn như cà phê ở Tây Nguyên, cao su ở Đông Nam Bộ, chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Việc này giúp tối ưu hóa sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu.

Câu 26: Các đảo và quần đảo nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

Lời giải: Việt Nam có một hệ thống đảo và quần đảo đa dạng với hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ. Trong số đó, một số lượng lớn các đảo nằm gần bờ biển đất liền, hình thành các cụm đảo ven bờ có giá trị về kinh tế và an ninh quốc phòng.

Câu 27: Vùng đất của nước ta có đặc điểm ra sao?

Lời giải: Vùng đất nước ta có đường biên giới trên đất liền kéo dài khoảng 4.639 km, giáp với Trung Quốc, Lào và Campuchia. Đây là một đặc điểm địa lý nổi bật về hình thái và sự kết nối của lãnh thổ Việt Nam với các nước láng giềng. Các phương án còn lại đều không chính xác về đặc điểm địa lý của vùng đất nước ta.

Câu 28: Các thành phố ở nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

Lời giải: Các thành phố ở nước ta hiện nay là những trung tâm kinh tế, văn hóa lớn, tập trung đông dân cư và các hoạt động sản xuất, dịch vụ đa dạng. Điều này tạo nên một thị trường tiêu thụ rộng lớn, với nhu cầu đa dạng về hàng hóa và dịch vụ. Các đặc điểm khác như “hoàn toàn trực thuộc các tỉnh” hay “chỉ có chức năng hành chính” là không chính xác, vì Việt Nam có nhiều thành phố trực thuộc Trung ương và các thành phố có đa dạng chức năng kinh tế, xã hội.

Câu 29: Dân cư nước ta hiện nay ra sao?

Lời giải: Dân cư nước ta hiện nay vẫn tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển. Điều này là do các khu vực này có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải và phát triển kinh tế, xã hội, thu hút đông đảo người dân sinh sống và làm việc.

Câu 30: Ngành bưu chính nước ta hiện nay ra sao?

Lời giải: Ngành bưu chính nước ta hiện nay đã và đang phát triển rất nhanh chóng, với sự hiện đại hóa và đa dạng hóa các dịch vụ. Sự phát triển này thể hiện qua việc mở rộng mạng lưới, ứng dụng công nghệ thông tin và đáp ứng tốt hơn nhu cầu vận chuyển, giao nhận của xã hội, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử bùng nổ.

Câu 31: Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là gì?

Lời giải: Bắc Trung Bộ là vùng còn nhiều khó khăn, thiếu vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế và nguồn lao động tuy dồi dào nhưng chất lượng chưa cao. Do đó, để thúc đẩy công nghiệp phát triển, giải pháp chủ yếu và toàn diện nhất là phải thu hút vốn đầu tư để xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, đồng thời chú trọng đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.

Câu 32: Mục đích chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Duyên hải Nam Trung Bộ là gì?

Lời giải: Mục đích chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng, tạo sức hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư. Hạ tầng tốt là điều kiện tiên quyết để hình thành và phát triển các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp tập trung, qua đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng.

Câu 33: Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị sản phẩm cây cao su, cà phê ở Đông Nam Bộ là gì?

Lời giải: Để nâng cao giá trị sản phẩm cây cao su và cà phê, biện pháp quan trọng nhất là tăng cường chế biến sâu. Chế biến giúp chuyển đổi sản phẩm thô thành các mặt hàng có giá trị gia tăng cao hơn, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm đã qua chế biến, mang lại lợi nhuận kinh tế lớn hơn cho vùng Đông Nam Bộ.

Câu 34: Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do đâu?

Lời giải: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, quanh năm nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tạo nên nền nhiệt độ cao. Cùng với địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp, điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa được duy trì rộng khắp, là môi trường sống lý tưởng cho sự phát triển và chiếm ưu thế của các loài sinh vật nhiệt đới.

Câu 35: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2010-2015 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020) Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta giai đoạn 2010-2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 35: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2010-2015 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020) Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta giai đoạn 2010-2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Lời giải: Để thể hiện hai yếu tố có đơn vị khác nhau (sản lượng tính bằng nghìn tấn và giá trị xuất khẩu tính bằng triệu đô la Mỹ) cùng biến động qua các năm, biểu đồ kết hợp (thường là cột kết hợp với đường, sử dụng hai trục tung) là phù hợp nhất. Biểu đồ này giúp so sánh xu hướng và mối quan hệ giữa sản lượng và giá trị xuất khẩu một cách trực quan.

Câu 36: Biện pháp chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là gì?

Lời giải: Biện pháp chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là đa dạng hóa cây trồng và đẩy mạnh công nghiệp chế biến. Việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp giúp tránh phụ thuộc vào một loại cây, giảm rủi ro khi thị trường biến động, trong khi công nghiệp chế biến giúp nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường và tạo đầu ra ổn định.

Câu 37: Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay đang được đẩy mạnh phát triển chủ yếu do đâu?

Lời giải: Việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu xuất phát từ định hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá. Sự thay đổi này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, khai thác hiệu quả thế mạnh tự nhiên của vùng và nâng cao thu nhập cho người dân.

Câu 38: Nội thương nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do đâu?

Lời giải: Nội thương nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do kinh tế phát triển mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng thu nhập và nâng cao chất lượng sống của người dân. Khi kinh tế tăng trưởng, sức mua của thị trường nội địa được cải thiện, thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng và trao đổi hàng hóa dịch vụ. Đây là động lực chính yếu thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các hoạt động thương mại trong nước.

Câu 39: Cho biểu đồ về dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 2009 và 2019 (Đơn vị: %) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 39: Cho biểu đồ về dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 2009 và 2019 (Đơn vị: %) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ hình tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm (cơ cấu) dân số theo các nhóm tuổi khác nhau qua hai năm (2009 và 2019). Việc so sánh các tỉ lệ này giữa hai thời điểm giúp nhận diện sự thay đổi hay chuyển dịch trong cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, ví dụ như tỉ lệ người già tăng lên.

Câu 40: Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là gì?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng có nền công nghiệp phát triển sớm, tuy nhiên nhiều cơ sở vật chất kĩ thuật đã xuống cấp, công nghệ còn lạc hậu. Do đó, để nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh, biện pháp chủ yếu là phải đầu tư đổi mới trang thiết bị và áp dụng công nghệ hiện đại. Việc này sẽ giúp tạo ra sản phẩm chất lượng cao hơn, tiết kiệm chi phí và tăng năng suất lao động.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ngô Mây lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư lần 2
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám lần 2
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Phát triển từ đề minh họa số 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.