TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Thanh Đa năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Thanh Đa năm 2022 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Thanh Đa năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào có hướng tây bắc - đông nam?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi Con Voi nằm ở vùng Tây Bắc nước ta có hướng địa hình chính là tây bắc – đông nam rõ rệt. Các dãy núi như Đông Triều, Ngân Sơn, Bắc Sơn thuộc vùng Đông Bắc, chủ yếu có hướng vòng cung hoặc đông bắc – tây nam.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết sân bay Phù Cát thuộc tỉnh/thành phố nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 (trang về Giao thông), ta có thể dễ dàng xác định được vị trí của sân bay Phù Cát thuộc địa phận tỉnh Bình Định. Đây là một trong những sân bay quan trọng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và du lịch của tỉnh Bình Định nói riêng và khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ nói chung.

Câu 3: Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do tác động kết hợp của các nhân tố gì?

Lời giải: Lượng mưa trung bình năm lớn ở nước ta chủ yếu do tác động tổng hợp của vị trí địa lí giáp biển cung cấp hơi ẩm dồi dào, hệ thống gió mùa mang mưa đến, dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn và các nhiễu động nhiệt đới như bão. Đây là những nhân tố quan trọng nhất quyết định lượng mưa phong phú của Việt Nam, đặc biệt là gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.

Câu 4: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là gì?

Lời giải: Việc phát triển thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cung cấp nguồn năng lượng dồi dào, giá rẻ, tạo ra động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Nguồn điện này là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp tại chỗ, đặc biệt là công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, qua đó khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên phong phú của vùng.

Câu 5: Cơ cấu kinh tế Bắc Trung Bộ hiện nay có sự dịch chuyển quan trọng chủ yếu do tác động của yếu tố nào?

Lời giải: Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở Bắc Trung Bộ trong những năm gần đây chủ yếu là kết quả của việc thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Cùng với đó, việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, khu kinh tế ven biển và nâng cao chất lượng nguồn lao động đã tạo ra động lực quan trọng để thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển, giảm tỉ trọng nông nghiệp.

Câu 6: Thuận lợi chủ yếu để Đông Nam Bộ tiến hành khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là gì?

Lời giải: Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là việc đẩy mạnh đầu tư, áp dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sử dụng hợp lí tài nguyên. Đông Nam Bộ có thuận lợi chủ yếu là các chính sách phát triển năng động, thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư, cùng với nguồn lao động có trình độ tay nghề cao nhất cả nước, đáp ứng được yêu cầu của quá trình này.

Câu 7: Ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do đâu?

Lời giải: Ngành du lịch Việt Nam phát triển nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do có chính sách phát triển du lịch phù hợp của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và quảng bá. Đồng thời, nhu cầu đi lại, nghỉ dưỡng của cả khách du lịch trong nước và quốc tế ngày càng tăng cao, thúc đẩy ngành tăng trưởng mạnh mẽ.

Câu 8: Phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào?

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế lớn để phát triển nghề cá. Việc phát triển ngành này không chỉ tạo ra một lượng lớn việc làm cho người dân địa phương trong các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng, mà còn thúc đẩy sự hình thành và phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và khả năng xuất khẩu của vùng.

Câu 9: Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do đâu?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long có một mùa khô kéo dài và sâu sắc, làm giảm lượng nước ngọt từ thượng nguồn đổ về. Tình trạng này kết hợp với diện tích đất phèn, đất mặn vốn đã lớn, gây ra tình trạng thiếu nước ngọt nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt, đồng thời làm gia tăng xâm nhập mặn.

Câu 10: Ngành vận tải hàng không nước ta có đặc điểm gì?

Lời giải: Ngành vận tải hàng không của nước ta dù ra đời muộn hơn so với các loại hình vận tải khác nhưng đã có sự phát triển vượt bậc trong những năm gần đây. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy du lịch và giao thương quốc tế, phù hợp với xu thế hội nhập toàn cầu.

Câu 11: Cho biểu đồ: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA, NĂM 2009 VÀ 2019 (%) (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2019 so với 2009?

Câu 11: Cho biểu đồ: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA, NĂM 2009 VÀ 2019 (%) (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2019 so với 2009?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, cơ cấu lao động của thành phần kinh tế Nhà nước giảm từ 10,6% (năm 2009) xuống 7,7% (năm 2019). Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước cũng giảm từ 86,2% (năm 2009) xuống 83,6% (năm 2019). Như vậy, cả hai thành phần này đều giảm.

Câu 12: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2019 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các vùng nước ta, năm 2019?

Câu 12: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2019 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các vùng nước ta, năm 2019?
Lời giải: Để so sánh mật độ dân số, ta tính mật độ dân số (Dân số / Diện tích) của từng vùng. Mật độ dân số của Trung du và miền núi Bắc Bộ là khoảng 132,0 người/km² (12569,3 nghìn người / 95221,9 km²), còn Tây Nguyên là khoảng 107,5 người/km² (5861,3 nghìn người / 54508,3 km²). Do đó, Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số cao hơn Tây Nguyên.

Câu 13: Thiên nhiên vùng đồi núi Đông Bắc mang sắc thái như thế nào?

Lời giải: Thiên nhiên vùng đồi núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. Điều này thể hiện rõ qua mùa đông lạnh với nhiều đợt gió mùa Đông Bắc tràn về, làm hạ thấp nhiệt độ và có sương muối ở vùng núi cao, tạo nên sự khác biệt so với sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa chung của cả nước.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 10, cho biết sống nào thuộc hệ thống sông Thái Bình?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 10, ta có thể thấy sông Lục Nam là một phụ lưu của sông Thương. Sông Thương cùng với sông Cầu là những sông chính tạo nên hệ thống sông Thái Bình ở vùng Đông Bắc. Các sông Chảy, Gâm và Lô đều là các phụ lưu lớn thuộc hệ thống sông Hồng.

Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do đâu?

Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, đặc biệt là đồi núi thấp. Kết hợp với chế độ mưa lớn và tập trung theo mùa của khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai dễ bị rửa trôi, xói mòn, dẫn đến suy thoái.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là các tháng nào?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, ta xác định tháng đỉnh lũ của từng sông. Sông Mê Công có đỉnh lũ vào tháng 10, sông Hồng vào tháng 8, và sông Đà Rằng vào tháng 11. Đây là những tháng có lượng mưa lớn nhất và dòng chảy đạt mức cao nhất trong năm ở các lưu vực sông tương ứng.

Câu 17: Biện pháp kém hiệu quả nhằm chống xói mòn đất đai ở vùng đồi núi nước ta là gì?

Lời giải: Trong các biện pháp được nêu, bón phân hóa học chủ yếu nhằm cải thiện độ phì nhiêu và thúc đẩy sự phát triển của cây trồng. Tuy nhiên, đây không phải là biện pháp trực tiếp và hiệu quả để chống xói mòn đất đai ở vùng đồi núi. Các biện pháp như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá và tích cực trồng rừng đều là những giải pháp kỹ thuật và sinh học trực tiếp, có tác dụng rất lớn trong việc giữ đất, giảm thiểu dòng chảy và chống xói mòn.

Câu 18: Biện pháp chủ yếu để giảm tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là gì?

Lời giải: Biện pháp chủ yếu để giảm tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là đa dạng hóa các hoạt động kinh tế. Điều này giúp tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp, hấp thụ lao động dư thừa và nâng cao thu nhập cho người dân. Các biện pháp khác như xuất khẩu lao động hay đào tạo nghề cũng quan trọng nhưng không phải là giải pháp gốc rễ và bao quát nhất.

Câu 19: Cho bảng số liệu: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU PHI VÀ THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Nguồn: Tài liệu cập nhật một số thông tin, số liệu trong sách giáo khoa môn Địa lí). Theo bảng số liệu, nhận xét đúng nhất về tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước Châu Phi và thế giới qua các năm

Câu 19: Cho bảng số liệu: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU PHI VÀ THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Nguồn: Tài liệu cập nhật một số thông tin, số liệu trong sách giáo khoa môn Địa lí). Theo bảng số liệu, nhận xét đúng nhất về tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước Châu Phi và thế giới qua các năm
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, ta thấy tốc độ tăng trưởng GDP của cả 4 nước châu Phi đều không ổn định, có sự biến động lớn qua các năm. Xét xu hướng chung, hầu hết các nước (An-giê-ri, CH Công-gô, Nam Phi) đều có tốc độ tăng trưởng giảm đi đáng kể vào năm 2017 so với các năm trước, đặc biệt là so với giai đoạn 2005-2010. Do đó, nhận xét “Tốc độ tăng GDP của các nước trên không ổn định, đang có xu hướng giảm” là đúng nhất.

Câu 20: Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm những đồng bằng nào?

Lời giải: Việt Nam có hai đồng bằng châu thổ lớn và quan trọng nhất, đó là Đồng bằng sông Hồng ở miền Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long ở miền Nam. Hai đồng bằng này đóng vai trò là những vựa lúa lớn, cung cấp lương thực và là trung tâm kinh tế, văn hóa trọng điểm của cả nước.

Câu 21: Cho biểu đồ: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI CỦA HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 2000 – 2014 (%) Nhận xét nào sau đây đúng nhất về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của Hoa Kỳ, giai đoạn 2000 – 2014?

Câu 21: Cho biểu đồ: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI CỦA HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 2000 – 2014 (%) Nhận xét nào sau đây đúng nhất về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của Hoa Kỳ, giai đoạn 2000 – 2014?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy nhóm tuổi dưới 15 giảm từ 21.3% (năm 2000) xuống 19.0% (năm 2014). Nhóm tuổi từ 15 - 64 giảm từ 66.4% xuống 66.2%. Trong khi đó, nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng từ 12.3% lên 14.8%. Do đó, nhận xét D là đúng nhất.

Câu 22: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây là đúng về nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm?

Câu 22: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây là đúng về nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm?
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu đã cho, cột nhiệt độ trung bình năm thể hiện rõ xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam. Cụ thể, nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn là 21,2°C, Hà Nội 23,5°C, Vinh 23,9°C, Huế 25,1°C, Quy Nhơn 26,8°C và TP. Hồ Chí Minh là 26,9°C, chứng tỏ nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

Câu 23: Biển Đông có đặc điểm gì?

Lời giải: Biển Đông là một trong những biển lớn nhất thế giới, nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới. Vị trí địa lí này khiến Biển Đông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa, với nhiệt độ nước biển cao quanh năm và khí hậu ẩm. Đây là đặc điểm nổi bật và chính xác nhất về Biển Đông.

Câu 24: Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì sao?

Lời giải: Đông Nam Á có vị trí địa – chính trị đặc biệt quan trọng vì đây là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương lớn (Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương) và là cầu nối giữa hai lục địa (châu Á và châu Đại Dương). Vị trí chiến lược này khiến khu vực trở thành ngã tư hàng hải quốc tế, đồng thời là tâm điểm cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc trên thế giới.

Câu 25: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm do đâu?

Lời giải: Diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á có xu hướng giảm chủ yếu do hai nguyên nhân chính. Thứ nhất là do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến việc chuyển đổi một phần lớn đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng (xây dựng khu công nghiệp, đô thị, cơ sở hạ tầng). Thứ hai là do sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, người dân chuyển sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao hơn lúa gạo.

Câu 26: Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào tạo nên?

Lời giải: Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc (hay gió đông bắc), các nhiễu động nhiệt đới như bão và áp thấp nhiệt đới, cùng với hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới. Gió mùa Tây Nam tuy thường gây ra hiệu ứng phơn (gió Lào) khô nóng cho vùng ven biển Trung Bộ, nhưng cũng có thể góp phần vào lượng mưa ở các sườn núi đón gió hoặc khi tương tác với các hệ thống khác.

Câu 27: Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2018 (Tỉ USD) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước của một số quốc gia, năm 2018 so với năm 2010?

Câu 27: Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2018 (Tỉ USD) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước của một số quốc gia, năm 2018 so với năm 2010?
Lời giải: Để xác định quốc gia tăng trưởng nhanh nhất, ta tính tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2010 - 2018 bằng cách lấy (GDP năm 2018 - GDP năm 2010) / GDP năm 2010. Qua tính toán, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam là 118,5%, Phi-lip-pin là 65,8%, Xin-ga-po là 54,0% và Thái Lan là 48,1%. Như vậy, Việt Nam là quốc gia có tổng sản phẩm trong nước tăng nhanh nhất.

Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực đồng bằng ven biển nước ta?

Lời giải: Phát biểu “Được bồi đắp phù sa của các sông lớn” là không đúng với khu vực đồng bằng ven biển nước ta nói chung. Các đồng bằng ven biển, đặc biệt ở miền Trung, chủ yếu được hình thành do sự bồi tụ của biển và phù sa của các con sông nhỏ, ngắn và dốc. Các phát biểu còn lại (B, C, D) đều là những đặc điểm đúng của đồng bằng ven biển nước ta.

Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí ViệtNamtrang 4 - 5, cho biết tỉnh nào có diện tích bé nhất?

Lời giải: Căn cứ vào trang 4 - 5 của Atlat Địa lí Việt Nam, chúng ta có thể so sánh diện tích của các tỉnh được liệt kê. Trong số các lựa chọn đã cho, tỉnh Bắc Ninh có diện tích khoảng 823 km², là tỉnh có diện tích bé nhất. Việc tra cứu trực tiếp Atlat là phương pháp chính xác nhất để trả lời câu hỏi này.

Câu 30: Phát biểu nào không chính xác với vùng đất của lãnh thổ nước ta?

Lời giải: Phát biểu không chính xác là “Tiếp giáp với 2 quốc gia”. Thực tế, Việt Nam có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với ba quốc gia là Trung Quốc ở phía Bắc, Lào và Campuchia ở phía Tây. Các phát biểu còn lại đều đúng với đặc điểm địa lí tự nhiên của lãnh thổ nước ta.

Câu 31: Cho biểu đồ: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO THÀNH THỊ, NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA (Nguồn: Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta qua các năm?

Câu 31: Cho biểu đồ: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO THÀNH THỊ, NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA (Nguồn: Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta qua các năm?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, có thể thấy rõ ràng trong tất cả các năm từ 2010 đến 2019, tỉ lệ dân số nông thôn (phần chấm bi) luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn tỉ lệ dân số thành thị (phần màu xám). Ví dụ, năm 2019, tỉ lệ dân nông thôn là 65% và tỉ lệ dân thành thị là 35%.

Câu 32: Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do đâu?

Lời giải: Vào mùa hạ, nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho nước ta là do sự hoạt động của gió mùa Tây Nam, thổi từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam, vượt Xích đạo và mang theo một lượng hơi ẩm lớn từ biển vào. Đồng thời, sự hình thành và di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra các đợt mưa lớn trên diện rộng.

Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết tên 6 cao nguyên từ dãy Bạch Mã trở vào Nam theo thứ tự là gì?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, các cao nguyên từ dãy Bạch Mã trở vào Nam theo thứ tự lần lượt là: Kon Tum, Pleiku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh và Lâm Viên. Đây là thứ tự chính xác khi di chuyển từ bắc xuống nam theo bản đồ địa hình.

Câu 34: Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào?

Lời giải: Sự suy giảm đa dạng sinh học được biểu hiện ở ba cấp độ chính: suy giảm đa dạng di truyền (nguồn gen), suy giảm đa dạng loài (số lượng thành phần loài), và suy giảm đa dạng hệ sinh thái (kiểu hệ sinh thái). “Suy giảm về thể trạng của các cá thể trong loài” mô tả tình trạng sức khỏe của từng cá thể, có thể là nguyên nhân hoặc hệ quả của suy giảm đa dạng sinh học nhưng không phải là một biểu hiện trực tiếp của sự suy giảm đa dạng sinh học ở các cấp độ nêu trên.

Câu 35: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 cho biết cao nguyên/sơn nguyên nào không thuộc miền Bắc nước ta?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cao nguyên Đồng Văn (Hà Giang), Sơn La và Mộc Châu (Sơn La) đều thuộc miền Bắc nước ta. Cao nguyên Di Linh nằm ở tỉnh Lâm Đồng, thuộc vùng Tây Nguyên, không phải miền Bắc Việt Nam. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 36: Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do đâu?

Lời giải: Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa, khác nhau về hướng và tính chất. Các loại gió mùa như gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam luân phiên tác động, tạo nên sự phân hóa rõ rệt về nhiệt độ và lượng mưa giữa mùa đông và mùa hạ. Đây là đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam.

Câu 37: Ở vùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông- Tây chủ yếu do đâu?

Lời giải: Sự phân hóa thiên nhiên Đông-Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động của gió mùa kết hợp với hướng của các dãy núi. Các dãy núi lớn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Bắc - Nam chắn gió, tạo ra sự khác biệt rõ rệt về lượng mưa và chế độ nhiệt giữa sườn đón gió và sườn khuất gió, dẫn đến sự phân hóa đa dạng của cảnh quan thiên nhiên.

Câu 38: Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do đâu?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng địa hình thấp và bằng phẳng, rất dễ bị ngập lụt. Hiện tượng ngập lụt tại đây chủ yếu do sự kết hợp của mưa lớn cục bộ và nước lũ từ thượng nguồn đổ về cùng lúc với triều cường dâng cao từ biển, cản trở quá trình thoát nước.

Câu 39: Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là gì?

Lời giải: Nước thải công nghiệp và sinh hoạt từ các đô thị thường không được xử lí hoặc xử lí chưa đạt chuẩn trước khi đổ thẳng ra các sông, hồ, gây ô nhiễm nghiêm trọng. Đây là nguyên nhân chính và phổ biến nhất dẫn đến tình trạng suy thoái chất lượng nguồn nước ở Việt Nam, ảnh hưởng đến các hệ thống sông lớn và khu vực đông dân cư.

Câu 40: Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm, nguyên nhân chính là do đâu?

Lời giải: Nước ta nằm ven biển Thái Bình Dương, có đường bờ biển dài và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa. Các khối không khí di chuyển qua Biển Đông đã hấp thụ một lượng hơi ẩm khổng lồ, sau đó thổi vào đất liền, gây ra lượng mưa lớn trung bình hàng năm cho cả nước.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Phan Việt Thống
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tăng Bạt Hổ
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Bắc Trà
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Ninh Giang năm 2023 lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.