TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Liễn Sơn năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Liễn Sơn năm 2022 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Liễn Sơn năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư của Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Cơ cấu nông - lâm - ngư của Bắc Trung Bộ hình thành chủ yếu do thiên nhiên phân hóa rõ rệt theo chiều tây đông. Vùng phía tây là núi và rừng (lâm nghiệp), vùng giữa là đồng bằng nhỏ hẹp (nông nghiệp), và phía đông là biển (ngư nghiệp), tạo nên các thế mạnh kinh tế đặc trưng cho từng khu vực.

Câu 2: Trong tổng diện tích rừng ở nước ta, chiếm tỉ lệ lớn nhất là loại rừng nào?

Lời giải: Trong tổng diện tích rừng ở nước ta, rừng tự nhiên vẫn là loại chiếm tỉ lệ lớn nhất. Mặc dù rừng trồng đang phát triển mạnh mẽ, nhưng diện tích rừng tự nhiên, bao gồm cả rừng nghèo và rừng đã qua khai thác, vẫn chiếm phần lớn tổng diện tích rừng hiện có.

Câu 3: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố gì?

Lời giải: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện rõ nét qua các yếu tố hải văn. Cụ thể, nhiệt độ nước biển cao quanh năm, chế độ thủy triều phức tạp, độ mặn ổn định và hệ thống hải lưu theo mùa phản ánh tác động của khí hậu và hình thái biển. Các yếu tố này là biểu hiện trực tiếp của điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa và đặc điểm bồn trũng nửa khép kín của Biển Đông.

Câu 4: Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục những địa điểm không thay đổi vị trí ở đâu?

Lời giải: Khi Trái Đất tự quay quanh trục, chỉ có hai điểm nằm trên trục quay là hai cực (Bắc Cực và Nam Cực) là không thay đổi vị trí. Tất cả các địa điểm khác trên bề mặt Trái Đất đều di chuyển theo một vòng tròn quanh trục, với tốc độ nhanh dần từ cực về xích đạo.

Câu 5: Tài nguyên biển nước ta mang hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng nào?

Lời giải: Tài nguyên biển nước ta rất đa dạng và phong phú, để khai thác hiệu quả kinh tế cao và bền vững cần phải phát triển kinh tế biển tổng hợp. Hướng đi này giúp tận dụng tối đa các ngành nghề như đánh bắt, nuôi trồng, du lịch, dầu khí, vận tải biển và công nghiệp ven biển một cách đồng bộ, mang lại giá trị cao nhất. Đồng thời, nó cũng đảm bảo sự gắn kết giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường biển.

Câu 6: Do tác động của lực Côriôlit nên bán cầu Bắc các vật chuyển động từ cực về xích đạo sẽ bị lệch về hướng nào?

Lời giải: Do tác động của lực Côriôlit, ở bán cầu Bắc, mọi vật thể chuyển động sẽ bị lệch về phía bên phải so với hướng chuyển động ban đầu của chúng. Vì vậy, các vật chuyển động từ cực về xích đạo ở bán cầu Bắc sẽ bị lệch về phía bên phải.

Câu 7: Khối núi thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m nằm trong vùng núi nào?

Lời giải: Thượng nguồn sông Chảy nằm trong khu vực các tỉnh Hà Giang và Lào Cai, thuộc vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Vùng núi Tây Bắc nổi bật với nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, bao gồm cả các phần của dãy Hoàng Liên Sơn, phù hợp với đặc điểm địa hình được mô tả trong câu hỏi.

Câu 8: Vùng nào sau đây không chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông?

Lời giải: Vùng Trường Sơn Nam không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa mùa đông mang tính chất lạnh khô như các vùng phía Bắc. Do vị trí địa lí ở phía nam đèo Hải Vân và sự chắn của dãy Bạch Mã, khối không khí lạnh từ phương Bắc đã suy yếu đáng kể khi đến đây, tạo nên một kiểu thời tiết khác biệt.

Câu 9: Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ bởi vì nó góp phần điều gì?

Lời giải: Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp có ý nghĩa lớn vì nó giúp khai thác các thế mạnh về tự nhiên theo không gian từ tây sang đông của vùng (núi - gò đồi - đồng bằng - biển). Sự kết hợp này tạo ra một cơ cấu ngành hoàn chỉnh và một “thế liên hoàn” trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, đây chính là nền tảng quan trọng hình thành nên cơ cấu kinh tế chung của toàn vùng.

Câu 10: Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao là bao nhiêu?

Lời giải: Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc nước ta, đặc biệt là ở khu vực Đông Bắc và Tây Bắc, có độ cao trung bình dưới 600 – 700 m. Đây là đai có khí hậu nóng ẩm quanh năm, thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái nhiệt đới gió mùa điển hình.

Câu 11: Phong hoá lí học được hiểu là gì?

Lời giải: Phong hóa lí học là quá trình phá hủy đá thành các mảnh vụn có kích thước khác nhau nhưng không làm thay đổi thành phần hóa học của chúng. Các yếu tố như nhiệt độ, nước, gió tác động lên đá khiến chúng bị nứt vỡ hoặc vỡ vụn. Vì vậy, lựa chọn C mô tả đúng và đầy đủ nhất bản chất của phong hóa lí học.

Câu 12: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 xác định sông nào bắt nguồn từ Lào và chảy về Việt Nam?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, Sông Cả (hay sông Lam) là sông có thượng nguồn bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc của Lào (tỉnh Hủa Phăn). Sau đó, sông chảy vào Việt Nam qua các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh rồi đổ ra Biển Đông.

Câu 13: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 xác định Biên Hoà thuộc phân cấp đô thị loại mấy?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, kí hiệu các đô thị cho thấy thành phố Biên Hoà được phân loại là đô thị loại I. Đây là thành phố trực thuộc tỉnh Đồng Nai, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam Bộ.

Câu 14: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 xác định khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 (Kinh tế biển), khu kinh tế ven biển Hòn La được thể hiện rõ ràng và nằm ở phía bắc của tỉnh Quảng Bình. Đây là một trong những khu kinh tế trọng điểm của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 15: Dựa vào Atlat Địa li Việt Nam trạng 16 xác định vùng Đồng bằng sông Hồng thuộc ngữ hệ nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 (Dân số và phân bố dân cư), vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu có người Kinh sinh sống. Tiếng Việt của người Kinh thuộc nhánh Môn – Khmer trong ngữ hệ Nam Á. Do đó, vùng Đồng bằng sông Hồng thuộc ngữ hệ Nam Á.

Câu 16: Nguyên nhân khiến ngày và đêm luân phiên xuất hiện trên Trái Đất là gì?

Lời giải: Ngày và đêm luân phiên xuất hiện trên Trái Đất là do Trái Đất tự quay quanh trục của nó. Khi Trái Đất quay, một nửa bán cầu sẽ hướng về phía Mặt Trời nhận ánh sáng (ban ngày), và nửa còn lại quay lưng lại với Mặt Trời (ban đêm), tạo nên sự thay đổi liên tục.

Câu 17: Đâu không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta?

Lời giải: Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta chủ yếu do địa hình đồi núi dốc và lượng mưa lớn quanh năm, không phải là ảnh hưởng trực tiếp của Biển Đông. Các phương án còn lại như địa hình ven biển đa dạng, khí hậu mang tính hải dương điều hoà và chịu ảnh hưởng của bão, thiên tai đều là những tác động rõ rệt của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.

Câu 18: Đông Nam Á biển đảo nằm trong đới khí hậu nào?

Lời giải: Đông Nam Á biển đảo, bao gồm các quốc gia như Indonesia, Malaysia, Philippines, nằm trải dài hai bên đường xích đạo. Do đó, khu vực này có khí hậu xích đạo đặc trưng với nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa lớn và độ ẩm cao, không có sự phân hóa mùa rõ rệt.

Câu 19: Cho bảng số liệu: SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Đâu là nhận định đúng nhất trong các nhận định sau?

Câu 19: Cho bảng số liệu: SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Đâu là nhận định đúng nhất trong các nhận định sau?
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, ta thấy diện tích rừng tự nhiên của nước ta giai đoạn 1983 - 2003 tăng liên tục từ 6,8 triệu ha (năm 1983) lên 10,0 triệu ha (năm 2003). Các nhận định còn lại sai vì tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và độ che phủ rừng đều có sự biến động, giảm trong giai đoạn đầu và tăng trở lại trong giai đoạn sau.

Câu 20: Đô thị hoá có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta vì sao?

Lời giải: Đô thị hóa có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế vì các đô thị là trung tâm tập trung công nghiệp và dịch vụ, với cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển. Điều này giúp thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, qua đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.

Câu 21: Cho biểu đồ sau: Dựa vào biểu đồ trên cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỷ trọng dân nông thôn và dân thành thị của nước ta?

Câu 21: Cho biểu đồ sau: Dựa vào biểu đồ trên cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỷ trọng dân nông thôn và dân thành thị của nước ta?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, năm 2014 tỷ trọng dân nông thôn là 68.5% và tỷ trọng dân thành thị là 31.5%. Rõ ràng, tỷ trọng dân nông thôn vẫn cao hơn dân thành thị. Do đó, nhận xét “Năm 2014, tỷ trọng dân nông thôn thấp hơn thành thị” là không đúng.

Câu 22: Đặc điểm địa hình bờ biển của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ của nước ta là gì?

Lời giải: Bờ biển miền Nam Trung Bộ có đặc điểm khúc khuỷu, nhiều vịnh, bán đảo và các đảo ven bờ, trong khi bờ biển Nam Bộ (đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long) lại thấp phẳng, nhiều bãi bồi. Vì vậy, đặc điểm địa hình bờ biển của cả hai miền này rất đa dạng, bao gồm cả những khu vực thấp phẳng và những nơi có nhiều vịnh, đảo, quần đảo.

Câu 23: Ở ven biển miền Trung, nhiều đồng bằng chia làm 3 dải, đi từ tây sang đông các dạng địa hình lần lượt là gì?

Lời giải: Đồng bằng ven biển miền Trung thường hẹp ngang và được chia thành các dải địa hình rõ rệt từ tây sang đông. Theo thứ tự từ tây sang đông, các dạng địa hình phổ biến lần lượt là đồng bằng (khu vực canh tác chính), tiếp đến là các vùng thấp trũng dễ ngập lụt, sau đó là cồn cát ven biển và cuối cùng là các đầm phá gần biển.

Câu 24: Cho bảng số liệu: SỐ KHÁCH DU LỊCH VÀ CHI TIÊU KHÁCH DU LỊCH Ở CHÂU Á NĂM 2014 (Trích số liệu từ quyển số liệu thống kê về Việt Nam và thế giới – NXB Giáo Dục năm 2017) Dựa vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về khách du lịch và chi tiêu của khách du lịch ở một số khu vực châu Á?

Câu 24: Cho bảng số liệu: SỐ KHÁCH DU LỊCH VÀ CHI TIÊU KHÁCH DU LỊCH Ở CHÂU Á NĂM 2014 (Trích số liệu từ quyển số liệu thống kê về Việt Nam và thế giới – NXB Giáo Dục năm 2017) Dựa vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về khách du lịch và chi tiêu của khách du lịch ở một số khu vực châu Á?
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, ta có số khách du lịch đến Đông Nam Á là 97262 nghìn lượt người, trong khi số khách du lịch đến Tây Nam Á là 93016 nghìn lượt người. Rõ ràng, 97262 > 93016, tức là số khách du lịch đến Đông Nam Á cao hơn Tây Nam Á. Do đó, nhận xét “Số khách du lịch đến Đông Nam Á thấp hơn Tây Nam Á” là không đúng.

Câu 25: Vào thời kỳ giữa và cuối mùa hạ, gió mùa tây nam di chuyển vào miền Bắc nước ta theo hướng nào?

Lời giải: Vào thời kỳ giữa và cuối mùa hạ, gió mùa tây nam (từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam và áp cao Bắc Ấn Độ Dương) di chuyển vào nước ta. Khi vào miền Bắc, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ và hướng chuyển động của bão, áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, luồng gió này thường bị biến đổi hướng, thổi theo hướng đông – nam, mang theo hơi ẩm từ Biển Đông vào gây mưa lớn cho khu vực.

Câu 26: Cho biểu đồ sau: Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 26: Cho biểu đồ sau: Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Dựa vào chú giải của biểu đồ, cột màu xám nhạt có chấm thể hiện “Lượng mưa” và cột màu xám đậm thể hiện “Bốc hơi”. Các địa điểm được nêu là Hà Nội, Huế và TP. Hồ Chí Minh, đều là các địa điểm của Việt Nam. Do đó, biểu đồ thể hiện lượng mưa và lượng bốc hơi ở một số địa điểm nước ta.

Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây không có đường biên giới với Campuchia?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 (Bản đồ hành chính), ta có thể thấy tỉnh Quảng Trị là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, có đường biên giới giáp với Lào. Các tỉnh An Giang, Bình Phước, Tây Ninh đều là các tỉnh thuộc phía Nam và có đường biên giới giáp với Campuchia.

Câu 28: Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện cho nước ta có đặc điểm gì?

Lời giải: Nền nhiệt ẩm cao và khí hậu phân mùa là đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam. Những điều kiện này tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, từ đó hình thành và phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới với năng suất cao và đa dạng sản phẩm.

Câu 29: Địa hình nước ta không có đặc điểm nào?

Lời giải: Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của con người, đặc biệt trong việc khai thác tài nguyên, xây dựng đô thị, phát triển nông nghiệp và giao thông. Điều này trái ngược với lựa chọn B, khẳng định địa hình ít chịu tác động của con người. Các đặc điểm còn lại (đồi núi chiếm phần lớn diện tích, có tính phân bậc, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam) đều đúng với địa hình Việt Nam.

Câu 30: Ở nước ta, loại đất đặc trưng ở đai nhiệt đới gió mùa là gì?

Lời giải: Ở nước ta, đai nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phong hóa mạnh mẽ. Do đó, loại đất đặc trưng hình thành là đất feralit, thường có lẫn mùn do thảm thực vật phong phú, phù hợp với đặc điểm khí hậu và địa hình Việt Nam.

Câu 31: Trình độ đô thị hóa ở nước ta hiện nay còn thấp biểu hiện là gì?

Lời giải: Trình độ đô thị hóa ở nước ta hiện nay còn thấp được biểu hiện rõ nét nhất qua việc cơ sở hạ tầng đô thị còn nhiều hạn chế, chưa đồng bộ và hiện đại. Điều này bao gồm hệ thống giao thông, cấp thoát nước, xử lý rác thải chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển, phản ánh chất lượng đô thị hóa chưa cao.

Câu 32: Mục đích chủ yếu của việc khai thác Apatit ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

Lời giải: Apatit là nguồn nguyên liệu khoáng sản quan trọng bậc nhất để sản xuất phân lân, một loại phân bón thiết yếu cho nông nghiệp. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, đặc biệt là tỉnh Lào Cai, có mỏ Apatit lớn nhất Việt Nam, phục vụ chủ yếu cho các nhà máy sản xuất phân bón trong nước.

Câu 33: Đặc điểm vị trí địa lí nào đã quy định tính nhiệt đới của thiên nhiên nước ta?

Lời giải: Vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến (từ vĩ độ 8°34'B đến 23°23'B) là đặc điểm cơ bản nhất quy định tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta. Điều này đảm bảo Việt Nam nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn và có góc chiếu sáng quanh năm cao, duy trì nền nhiệt độ nóng ẩm đặc trưng của vùng nhiệt đới.

Câu 34: Phát biểu nào không đúng về điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á?

Lời giải: Phát biểu “Tất cả các nước đều giáp biển nên thuận lợi để phát triển ngành hàng hải” là không đúng. Trong khu vực Đông Nam Á, Lào là quốc gia duy nhất không giáp biển. Các phát biểu A, C, D đều là những đặc điểm đúng về điều kiện tự nhiên của khu vực này.

Câu 35: Khu vực kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của nước ta là do đâu?

Lời giải: Khu vực kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo là do Nhà nước quản lí các ngành và lĩnh vực then chốt, trọng yếu của nền kinh tế. Điều này giúp định hướng và điều tiết nền kinh tế vĩ mô, đảm bảo ổn định xã hội và thực hiện các mục tiêu chiến lược quốc gia.

Câu 36: Công nghiệp xay xát của nước ta phát triển mạnh, tốc độ tăng nhanh chủ yếu do đâu?

Lời giải: Ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển mạnh mẽ và có tốc độ tăng trưởng nhanh chủ yếu là do nhu cầu lớn từ thị trường trong nước (cung cấp lương thực, thực phẩm) và đặc biệt là nhu cầu xuất khẩu gạo ra thế giới. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu, điều này tạo động lực lớn cho việc đầu tư và phát triển công nghiệp chế biến.

Câu 37: Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

Lời giải: Trong phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, vấn đề di dân tái định cư cần được đặc biệt chú ý. Việc xây dựng các hồ chứa thủy điện thường làm ngập một diện tích lớn đất đai, buộc người dân sinh sống trong khu vực lòng hồ phải di dời đến nơi ở mới. Điều này gây ra nhiều thách thức về ổn định đời sống, sinh kế, văn hóa và xã hội cho cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng.

Câu 38: Nguyên nhân chủ yếu để Đông Nam Á trồng được nhiều cây lúa gạo là do đâu?

Lời giải: Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng bởi nguồn nhiệt và ẩm dồi dào quanh năm, cùng với hệ thống sông ngòi dày đặc tạo nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn với đất phù sa màu mỡ. Những điều kiện tự nhiên này cực kỳ thuận lợi cho việc trồng cây lúa gạo, một loại cây ưa nhiệt, ẩm và đất phù sa.

Câu 39: So với cả nước vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của ngành kinh tế biển nào?

Lời giải: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, các vũng vịnh nước sâu và hệ thống đảo, quần đảo phong phú (bao gồm Hoàng Sa, Trường Sa). Cùng với khí hậu nắng nóng quanh năm, những điều kiện tự nhiên này tạo nên lợi thế vượt trội để phát triển ngành du lịch biển – đảo, nổi bật nhất so với các ngành kinh tế biển khác trong khu vực và cả nước.

Câu 40: Phát biểu nào đúng về ảnh hưởng của địa hình đến chế độ mưa ở nước ta?

Lời giải: Vùng cực Nam Trung Bộ có các dãy núi chạy song song với hướng gió mùa Tây Nam và Đông Bắc. Do đó, các dãy núi này không có tác dụng chắn gió và nâng không khí ẩm lên cao để gây mưa, dẫn đến khu vực này có lượng mưa rất thấp và là vùng khô hạn nhất cả nước.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tăng Bạt Hổ
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bỉm Sơn năm 2022
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Vĩnh Linh năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ lần 3
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi của Trường THPT Gia Định năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.