TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc năm 2023 lần 1

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc năm 2023 lần 1 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc năm 2023 lần 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng về hoạt động và tác động của Tín phong Bắc bán cầu ở nước ta?

Lời giải: Đặc điểm “Hoạt động quanh năm ở nước ta” là không đúng về Tín phong Bắc bán cầu. Việt Nam có khí hậu gió mùa, nên các loại gió (bao gồm Tín phong) hoạt động theo mùa, không phải quanh năm. Tín phong Bắc bán cầu chủ yếu hoạt động vào mùa đông ở miền Bắc và góp phần tạo mùa khô cho Nam Bộ, chứ không phải là loại gió duy nhất và liên tục suốt cả năm.

Câu 2: Đồng bằng ven biển nước ta có đặc điểm gì?

Lời giải: Đồng bằng ven biển nước ta thường có đặc điểm hẹp ngang và bị các dãy núi ăn lan ra sát biển chia cắt. Chính vì vậy, khả năng mở rộng diện tích ra phía biển của các đồng bằng này rất hạn chế. Các phương án khác như có nhiều vùng trũng lớn chưa bồi lấp hay chỉ duy nhất do phù sa biển bồi đắp là không hoàn toàn chính xác cho tất cả các đồng bằng ven biển, và diện tích chúng cũng nhỏ hơn đồng bằng châu thổ.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây đồng cấp với nhau?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ta thấy kí hiệu quy mô của các trung tâm công nghiệp Thanh Hóa và Cẩm Phả đều là các hình tròn có kích thước bằng nhau, thể hiện đây là hai trung tâm đồng cấp. Các cặp trung tâm còn lại có sự khác biệt về quy mô.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp Cần Thơ không có ngành công nghiệp nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, trung tâm công nghiệp Cần Thơ có các ngành công nghiệp như hóa chất, vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến nông sản, dệt may và nhiệt điện. Ngành công nghiệp “đóng tàu” không được thể hiện tại trung tâm công nghiệp Cần Thơ trên trang Atlat này. Vì vậy, “đóng tàu” là ngành không có ở Cần Thơ trong số các lựa chọn đã cho.

Câu 5: Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam phân bậc rõ nét chủ yếu do đâu?

Lời giải: Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam có sự phân bậc rõ nét là kết quả của vận động nâng lên với cường độ không đều trong giai đoạn Tân kiến tạo. Các đợt nâng lên khác nhau đã tạo ra các bậc địa hình ở những độ cao khác nhau, điển hình là các bề mặt san bằng cổ và các cao nguyên badan xếp tầng. Bên cạnh đó, tác động của dòng chảy (xâm thực mạnh của nước) đã chia cắt sâu vào địa hình, làm cho sự phân bậc càng trở nên rõ rệt hơn.

Câu 6: Sinh vật Biển Đông có năng suất sinh học cao chủ yếu do đâu?

Lời giải: Năng suất sinh học của Biển Đông cao chủ yếu do vùng biển này có thềm lục địa rộng lớn và tương đối nông, tạo điều kiện cho ánh sáng mặt trời chiếu xuống tận đáy. Điều này thúc đẩy quá trình quang hợp của các loài sinh vật phù du và rong tảo, vốn là nguồn thức ăn cơ bản cho chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái biển.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành da, giày có ở các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, kí hiệu ngành da, giày xuất hiện tại các trung tâm công nghiệp Phủ Lí, Nam Định và Thanh Hóa. Các trung tâm này đều có ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, trong đó có ngành da, giày.

Câu 8: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG XOÀI VÀ CAM, QUÝT NƯỚC TA, NĂM 2015 VÀ 2020 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê 2021) Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng xoài và cam, quýt của nước ta năm 2015 và 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 8: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG XOÀI VÀ CAM, QUÝT NƯỚC TA, NĂM 2015 VÀ 2020 (Đơn vị: Nghìn tấn) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê 2021) Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng xoài và cam, quýt của nước ta năm 2015 và 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Lời giải: Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng của các đối tượng khác nhau (xoài và cam, quýt) qua các mốc thời gian riêng biệt (năm 2015 và 2020). Dạng biểu đồ này giúp so sánh trực quan về quy mô và sự thay đổi của từng loại nông sản qua các năm, đặc biệt khi có ít mốc thời gian.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng nào sau đây là cảng biển?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 (mục Giao thông), cảng Dung Quất (thuộc tỉnh Quảng Ngãi) được thể hiện là một cảng biển. Các địa điểm còn lại như Sơn Tây, Việt Trì là các cảng sông hoặc nằm sâu trong nội địa, không phải cảng biển.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết mũi Kê Gà thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 (bản đồ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ), ta có thể thấy rõ mũi Kê Gà nằm trên địa phận tỉnh Bình Thuận. Mũi Kê Gà thuộc huyện Hàm Thuận Nam của tỉnh này, là một điểm đến nổi tiếng với ngọn hải đăng cổ kính.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây trồng nhiều chè nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, chúng ta có thể thấy cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên. Trong số các tỉnh đã cho, Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất, đặc biệt nổi tiếng với các vùng chè ở Bảo Lộc.

Câu 12: Vùng biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển các ngành nào sau đây?

Lời giải: Vùng biển nước ta có bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp, các đảo và quần đảo tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch biển. Đồng thời, vùng biển này cũng sở hữu nguồn lợi thủy hải sản đa dạng và phong phú, là cơ sở để phát triển mạnh mẽ ngành khai thác thủy sản.

Câu 13: Tính chất nhiệt đới của sinh vật phần lãnh thổ phía Bắc nước ta bị suy giảm chủ yếu do đâu?

Lời giải: Tính chất nhiệt đới của sinh vật phần lãnh thổ phía Bắc nước ta bị suy giảm chủ yếu do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh rõ rệt. Thêm vào đó, việc có nhiều núi cao làm giảm nhiệt độ theo độ cao, tạo ra sự phân hóa cảnh quan và cho phép các loài sinh vật chịu lạnh và có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới phát triển.

Câu 14: Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2015 VÀ 2020 (Đơn vị: Triệu USD) (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với GDP của các nước trên?

Câu 14: Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2015 VÀ 2020 (Đơn vị: Triệu USD) (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với GDP của các nước trên?
Lời giải: Để nhận xét về tốc độ tăng trưởng (tăng nhanh nhất), ta cần tính phần trăm tăng GDP của từng quốc gia. Lào có mức tăng trưởng khoảng $((19061,5 - 14420,1) / 14420,1) \times 100\% \approx 32,19\%$. Ma-lai-xi-a tăng khoảng $((337286,9 - 298716,0) / 298716,0) \times 100\% \approx 12,91\%$. Mi-an-ma tăng khoảng $((70176,7 - 59795,3) / 59795,3) \times 100\% \approx 17,36\%$. Dựa vào các con số trên, Lào là nước có tốc độ tăng trưởng GDP nhanh nhất.

Câu 15: Vùng núi Tây Bắc có độ cao địa hình lớn hơn vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động của yếu tố nào?

Lời giải: Vùng núi Tây Bắc có địa hình cao hơn hẳn vùng núi Đông Bắc chủ yếu do trong giai đoạn Tân kiến tạo, khu vực này chịu tác động của vận động nâng lên rất mạnh mẽ. Đây là kết quả của sự ảnh hưởng từ vận động tạo núi Himalaya, khiến các khối núi ở đây được nâng cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Cùng với đó, cường độ phong hóa yếu hơn ở những vùng núi cao cũng góp phần bảo tồn địa hình.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị loại 2 của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là đâu?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, kí hiệu đô thị loại 2 được thể hiện rõ. Theo đó, Tam Kỳ (tỉnh Quảng Nam) và Phan Rang-Tháp Chăm (tỉnh Ninh Thuận) là các đô thị loại 2 thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các đô thị như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang thuộc loại cao hơn (đặc biệt hoặc loại 1).

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây có điểm cực Tây của đất nước?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, ta có thể xác định điểm cực Tây của lãnh thổ nước ta nằm tại tỉnh Điện Biên. Cụ thể, điểm cực Tây là cột mốc số 0 A Pa Chải, thuộc xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.

Câu 18: Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta có đặc điểm ra sao?

Lời giải: Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta nổi bật với việc thường xuyên chịu ảnh hưởng của các thiên tai như bão, lũ lụt và hạn hán. Bên cạnh đó, đất đai ở đây chủ yếu là đất cát pha, kém màu mỡ so với các vùng đồng bằng lớn khác. Do đó, phương án A mô tả chính xác những đặc điểm cơ bản của vùng này.

Câu 19: Tài nguyên vô tận ở biển Đông là gì?

Lời giải: Trong các tài nguyên được đưa ra, muối (từ nước biển) được coi là tài nguyên vô tận ở Biển Đông. Nước biển chứa một lượng lớn muối hòa tan và được tái tạo liên tục thông qua chu trình nước, đảm bảo nguồn cung cấp muối không cạn kiệt trên quy mô thời gian của con người. Các tài nguyên khác như dầu khí, cát và titan đều là tài nguyên hữu hạn.

Câu 20: Biển Đông có vị trí địa lí như thế nào?

Lời giải: Biển Đông nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa ở khu vực Đông Nam Á, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí từ lục địa và đại dương. Vị trí địa lí này mang lại cho Biển Đông đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với nhiệt độ cao và lượng mưa lớn.

Câu 21: Chế độ nhiệt vào mùa đông của vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc chủ yếu do đâu?

Lời giải: Chế độ nhiệt mùa đông của vùng núi Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc chủ yếu do đây là vùng đầu tiên đón gió mùa Đông Bắc (vị trí địa lí). Các dãy núi hình cánh cung ở Đông Bắc mở ra đón gió, tạo điều kiện cho không khí lạnh xâm nhập sâu và trực tiếp. Trong khi đó, dãy Hoàng Liên Sơn ở Tây Bắc chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam lại có tác dụng chắn gió, làm cho mùa đông ở đây ấm hơn và đến muộn hơn.

Câu 22: Lãnh thổ nước ta có đặc điểm gì?

Lời giải: Lãnh thổ nước ta có đặc điểm nổi bật là tiếp giáp với nhiều quốc gia. Cụ thể, Việt Nam có biên giới đất liền với Trung Quốc, Lào, Campuchia và có đường bờ biển dài, tiếp giáp với Biển Đông, thông qua đó có mối liên hệ với nhiều quốc gia khác trong khu vực.

Câu 23: Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

Lời giải: Đặc điểm “Cán cân bức xạ dương quanh năm” thể hiện rõ ràng nhất tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam. Điều này có nghĩa là lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời luôn lớn hơn lượng nhiệt mất đi, giúp duy trì nền nhiệt độ cao và ổn định trong suốt cả năm, là đặc trưng cơ bản của các vùng khí hậu nhiệt đới.

Câu 24: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia nào sau đây phân bố trên đảo?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, Vườn quốc gia Côn Đảo nằm trên quần đảo Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, là một vườn quốc gia phân bố trên đảo. Các vườn quốc gia Tam Đảo, Bến En và Cát Tiên đều nằm trên đất liền.

Câu 25: Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có đặc điểm gì?

Lời giải: Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa khô sâu sắc. Để thích nghi với tình trạng thiếu nước trong mùa khô, nhiều loài thực vật, đặc biệt là các loài cây trong rừng khộp, rừng thưa, có đặc điểm rụng lá để giảm thiểu sự thoát hơi nước, đây là đặc trưng sinh học điển hình của thảm thực vật nhiệt đới gió mùa.

Câu 26: Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á–Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm ra sao?

Lời giải: Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á–Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta mang tính chất gió mùa ẩm. Đặc điểm này khiến Việt Nam nhận được lượng ẩm lớn từ biển, dẫn đến lượng mưa dồi dào và cân bằng ẩm luôn dương trong phần lớn thời gian trong năm.

Câu 27: Vùng trời nước ta có ranh giới trên biển là khu vực nào?

Lời giải: Vùng trời của nước ta bao gồm toàn bộ không gian trên đất liền, vùng nội thủy và vùng lãnh hải. Do đó, ranh giới trên biển của vùng trời được xác định bởi ranh giới ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền Việt Nam.

Câu 28: Hạ lưu đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hằng năm tiến ra biển lớn chủ yếu do đâu?

Lời giải: Quá trình lấn biển của đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long chủ yếu do sự kết hợp của hai yếu tố chính. Quá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi thượng nguồn mang lại nguồn phù sa khổng lồ cho các con sông. Khi ra đến cửa biển, vùng thềm lục địa rộng và nông đã tạo điều kiện thuận lợi cho phù sa lắng đọng, bồi tụ và mở rộng đồng bằng.

Câu 29: Đất feralit chiếm phần lớn diện tích nước ta chủ yếu do đâu?

Lời giải: Đất feralit chiếm phần lớn diện tích nước ta chủ yếu do nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với đặc điểm nhiệt độ cao và mưa nhiều. Điều kiện này thúc đẩy quá trình phong hóa hóa học mạnh mẽ và rửa trôi các chất bazơ. Đồng thời, địa hình đồi núi thấp và trung bình là chủ yếu đã tạo ra bề mặt rộng lớn cho quá trình hình thành đất feralit diễn ra phổ biến.

Câu 30: Cho biểu đồ: DÂN SỐ CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM NĂM 2016 VÀ 2020 (Nguồn số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số dân của Thái Lan và Việt Nam?

Câu 30: Cho biểu đồ: DÂN SỐ CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM NĂM 2016 VÀ 2020 (Nguồn số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số dân của Thái Lan và Việt Nam?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, số dân của Thái Lan năm 2016 là 67,5 triệu người, tăng lên 69,8 triệu người vào năm 2020 (tăng 2,3 triệu người). Trong khi đó, số dân Việt Nam năm 2016 là 93,6 triệu người, tăng lên 97,6 triệu người vào năm 2020 (tăng 4 triệu người). Như vậy, số dân Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan.

Câu 31: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 (mục Giao thông), ta có thể dễ dàng xác định khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo nằm ở phía tây của tỉnh Quảng Bình. Đây là một cửa khẩu quốc tế quan trọng, thúc đẩy giao thương và phát triển kinh tế vùng biên giới của tỉnh Quảng Bình.

Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa li Việt Nam trang 14, cho biết cao nguyên nào sau đây có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, có thể thấy cao nguyên Lâm Viên (thuộc khu vực Đà Lạt) được thể hiện với màu sắc biểu thị độ cao trên 1000m, thậm chí có những đỉnh núi cao trên 2000m (ví dụ đỉnh Lang Biang). Các cao nguyên khác như Kon Tum, Đắk Lắk, Mơ Nông có độ cao trung bình thấp hơn, thường dưới 1000m. Vì vậy, cao nguyên Lâm Viên có độ cao lớn nhất.

Câu 33: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã làm cho sông ngòi nước ta có đặc điểm chủ yếu nào sau đây?

Lời giải: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn và phân hóa theo mùa đã tạo nên đặc điểm sông ngòi nước ta nhiều nước, chế độ nước phân mùa rõ rệt. Đồng thời, tính chất thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng làm cho lưu lượng nước sông biến đổi không đều, gây ra lũ lụt và hạn hán.

Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Nam?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (Vùng khí hậu), các vùng Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ và Trung và Nam Bắc Bộ đều thuộc miền khí hậu phía Bắc. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ, với vị trí từ đèo Hải Vân trở vào, thuộc miền khí hậu phía Nam, có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, không chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh như miền Bắc.

Câu 35: Cho biểu đồ về dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn nước ta năm 2010 và 2020 (Đơn vị: %) (Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 35: Cho biểu đồ về dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn nước ta năm 2010 và 2020 (Đơn vị: %) (Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ tròn thường được dùng để thể hiện cơ cấu (tỉ trọng) của các thành phần trong tổng thể. Trong trường hợp này, biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn vào năm 2010 và 2020. Mặc dù “quy mô” thường chỉ số liệu tuyệt đối, nhưng ở đây có thể hiểu là quy mô tương đối của từng thành phần (thành thị, nông thôn) trong tổng dân số. Các lựa chọn A, C, D sai vì biểu đồ không thể hiện “tốc độ tăng trưởng”.

Câu 36: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong các hệ thống sông sau đây, hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 về hệ thống sông, ta thấy hệ thống sông Mã có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất trong số các lựa chọn đã cho. Lưu vực sông Mã rộng lớn, trải dài qua nhiều tỉnh ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, vượt trội hơn so với sông Ba, sông Thu Bồn và sông Thái Bình.

Câu 37: Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do đâu?

Lời giải: Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. Điều này đảm bảo nền nhiệt độ cao và lượng bức xạ mặt trời lớn quanh năm, tạo điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các loài nhiệt đới. Thêm vào đó, địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp cũng rất phù hợp với hệ sinh thái nhiệt đới.

Câu 38: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm nào trong các trung tâm kinh tế sau đây có quy mô lớn nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 (Trang Kinh tế chung), chúng ta có thể nhận thấy Hải Phòng có kí hiệu trung tâm kinh tế với quy mô lớn nhất trong số các lựa chọn. Hải Phòng là một trong những trung tâm kinh tế tổng hợp quan trọng hàng đầu của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước.

Câu 39: Địa hình nước ta có đặc điểm ra sao?

Lời giải: Địa hình nước ta có đặc điểm nổi bật là sự phân hóa đa dạng theo nhiều yếu tố như độ cao, hướng và cấu trúc địa chất. Đồng thời, các hoạt động của con người như xây dựng, khai thác khoáng sản và nông nghiệp đã và đang tác động mạnh mẽ, làm biến đổi đáng kể bề mặt địa hình.

Câu 40: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khai thác bô xit có ở tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 (trang Khoáng sản), ta có thể xác định được mỏ bô xit có ở tỉnh Cao Bằng. Đây là một trong những tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc có tài nguyên khoáng sản bô xit đáng kể, trong khi các tỉnh còn lại không có mỏ bô xit được thể hiện trên bản đồ này.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ba Đình
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Thanh Đa năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tân Phước Khánh
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Yên Viên
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của sở GD&ĐT Thanh Hoá năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.