TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Sơn năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Sơn năm 2022 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Sơn năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, cho biết các đô thị nào có quy mô dân số năm 2007 trên 1 triệu người?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15 (thời điểm năm 2007), Hà Nội là một trong hai đô thị lớn nhất nước ta có quy mô dân số trên 1 triệu người (cùng với Thành phố Hồ Chí Minh). Trong các phương án được đưa ra, chỉ có cặp Hà Nội, Hải Phòng là lựa chọn phù hợp nhất, vì Hà Nội đáp ứng tiêu chí này và Hải Phòng cũng là một trung tâm đô thị lớn.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào dưới đây sau được xếp vào loại đặc biệt?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15 (thể hiện các đô thị và phân cấp đô thị), Hà Nội là một trong hai đô thị duy nhất của Việt Nam được xếp vào loại đặc biệt. Đây là đô thị có quy mô lớn nhất về dân số và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa quan trọng nhất của cả nước.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào cao nhất miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi Phanxipăng (hay Fansipan) thuộc dãy Hoàng Liên Sơn là đỉnh núi cao nhất Việt Nam, nằm trong vùng Tây Bắc. Với độ cao 3143m, đây là đỉnh núi cao nhất không chỉ riêng miền Tây Bắc mà còn của cả nước, vượt trội so với các lựa chọn còn lại.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào có lượng mưa lớn nhất vào tháng XI?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, phần biểu đồ khí hậu hoặc bảng số liệu lượng mưa các trạm khí tượng, ta thấy trạm Nha Trang có lượng mưa lớn nhất vào tháng XI. Đây là khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, thường có mùa mưa lệch về các tháng cuối năm (tháng 9 đến tháng 12) do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và nhiễu động nhiệt đới.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là các tháng nào?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (Bản đồ Thủy văn), tháng đỉnh lũ của các sông được xác định như sau. Sông Mê Công có đỉnh lũ vào tháng 10, sông Hồng có đỉnh lũ vào tháng 8 và sông Đà Rằng có đỉnh lũ vào tháng 11. Do đó, đáp án C là chính xác.

Câu 6: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2019 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các vùng nước ta, năm 2019?

Câu 6: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2019 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các vùng nước ta, năm 2019?
Lời giải: Để so sánh mật độ dân số, ta tính mật độ dân số (số người/km²) của từng vùng bằng cách lấy dân số chia cho diện tích.\n- Trung du và miền núi Bắc Bộ: $12569,3 \times 1000 / 95221,9 \approx 132,0$ người/km².\n- Tây Nguyên: $5861,3 \times 1000 / 54508,3 \approx 107,5$ người/km².\n- Đông Nam Bộ: $17930,3 \times 1000 / 23552,8 \approx 761,3$ người/km².\n- Đồng bằng sông Cửu Long: $17282,5 \times 1000 / 40816,4 \approx 423,4$ người/km².\nDựa trên kết quả tính toán, mật độ dân số của Trung du và miền núi Bắc Bộ ($132,0$ người/km²) cao hơn Tây Nguyên ($107,5$ người/km²). Các phương án A, B, C đều sai.

Câu 7: Cho biểu đồ: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA, NĂM 2009 VÀ 2019 (%) (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2019 so với 2009?

Câu 7: Cho biểu đồ: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA, NĂM 2009 VÀ 2019 (%) (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2019 so với 2009?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy cơ cấu lao động của khu vực Nhà nước giảm từ 10,6% (năm 2009) xuống 7,7% (năm 2019). Khu vực ngoài Nhà nước cũng giảm từ 86,2% (năm 2009) xuống 83,6% (năm 2019). Trong khi đó, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 3,2% lên 8,7%.

Câu 8: CHO BIỂU ĐỒ LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI, CÂN BẰNG ẤM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Căn cứ vào biểu đồ nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của một số địa điểm trên

Câu 8: CHO BIỂU ĐỒ LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI, CÂN BẰNG ẤM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Căn cứ vào biểu đồ nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của một số địa điểm trên
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy lượng bốc hơi (cột sọc chéo) của TPHCM là 1686 mm, cao hơn so với Hà Nội (989 mm) và Huế (1000 mm). Trong khi đó, Huế là nơi có lượng mưa và cân bằng ẩm cao nhất, nên các nhận xét khác không đúng.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết những tỉnh nào ở nước ta nằm ở ngã ba biên giới?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, ta có thể xác định được các tỉnh có ngã ba biên giới. Cụ thể, tỉnh Điện Biên có ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Trung Quốc (tại A Pa Chải). Tỉnh Kon Tum có ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia (tại cột mốc chung trên đèo Lò Xo). Do đó, Kon Tum và Điện Biên là hai tỉnh đáp ứng yêu cầu của câu hỏi.

Câu 10: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây là đúng về nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm?

Câu 10: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây là đúng về nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm?
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm từ Bắc vào Nam lần lượt là: Lạng Sơn (21,2°C), Hà Nội (23,5°C), Vinh (23,9°C), Huế (25,1°C), Quy Nhơn (26,8°C), Tp. Hồ Chí Minh (26,9°C). Rõ ràng nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

Câu 11: Cho biểu đồ: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI CỦA HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 2000 – 2014 (%) Nhận xét nào sau đây đúng nhất về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của Hoa Kỳ, giai đoạn 2000 – 2014

Câu 11: Cho biểu đồ: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI CỦA HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 2000 – 2014 (%) Nhận xét nào sau đây đúng nhất về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của Hoa Kỳ, giai đoạn 2000 – 2014
Lời giải: Dựa vào biểu đồ cơ cấu dân số theo độ tuổi của Hoa Kì, giai đoạn 2000 – 2014, ta thấy: Nhóm tuổi dưới 15 giảm (từ 21,3% xuống 19,0%), nhóm tuổi từ 15 - 64 cũng giảm nhẹ (từ 66,4% xuống 66,2%). Trong khi đó, nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng lên đáng kể (từ 12,3% lên 14,8%), cho thấy dân số Hoa Kì đang có xu hướng già hóa.

Câu 12: Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm những đồng bằng nào?

Lời giải: Việt Nam có hai đồng bằng châu thổ sông lớn nhất và quan trọng nhất là Đồng bằng sông Hồng ở miền Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long ở miền Nam. Đây là hai vựa lúa chính, đóng góp to lớn vào nền kinh tế và văn hóa của đất nước.

Câu 13: Cho bảng số liệu: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU PHI VÀ THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Nguồn: Tài liệu cập nhật một số thông tin, số liệu trong sách giáo khoa môn Địa lí). Theo bảng số liệu, nhận xét đúng nhất về tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước Châu Phi và thế giới qua các năm

Câu 13: Cho bảng số liệu: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU PHI VÀ THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Nguồn: Tài liệu cập nhật một số thông tin, số liệu trong sách giáo khoa môn Địa lí). Theo bảng số liệu, nhận xét đúng nhất về tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước Châu Phi và thế giới qua các năm
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, ta thấy tốc độ tăng trưởng GDP của các nước châu Phi và thế giới đều không ổn định, có sự biến động tăng giảm qua các năm. Xét xu hướng chung từ năm 2000 đến 2017, hầu hết các nước (An-giê-ri, CH Công-gô, Nam Phi) và cả thế giới đều có tốc độ tăng trưởng năm 2017 thấp hơn năm 2000, cho thấy xu hướng chung là giảm (trừ Ga-na). Các phương án khác không chính xác: A sai vì tốc độ tăng trưởng của thế giới không phải lúc nào cũng nhanh; B sai vì giai đoạn 2015-2017 có nước tăng, nước giảm; C sai vì CH Công-gô có tốc độ tăng trưởng cao hơn Nam Phi (8,8% năm 2010).

Câu 14: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm do đâu?

Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu làm giảm diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á là do sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất và thay đổi cơ cấu cây trồng. Nhiều diện tích đất lúa bị chuyển sang xây dựng khu công nghiệp, đô thị, hoặc nuôi trồng thủy sản. Đồng thời, nông dân cũng có xu hướng trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao hơn để tăng thu nhập.

Câu 15: Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào tạo nên?

Lời giải: Mùa mưa ở Trung Bộ diễn ra vào thu đông, chủ yếu do tác động kết hợp của dải hội tụ nhiệt đới, bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa Đông Bắc. Gió mùa Đông Bắc vào mùa đông thổi qua biển được cung cấp thêm hơi ẩm, khi gặp dãy Trường Sơn chắn gió đã gây ra mưa lớn cho sườn đông của dãy núi này.

Câu 16: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là gì?

Lời giải: Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc tạo ra thế mở cửa cho vùng, thúc đẩy sự giao lưu kinh tế với các vùng khác trong nước và các nước láng giềng. Điều này tạo ra động lực mạnh mẽ, hình thành cơ cấu kinh tế mới và mang lại những thay đổi to lớn, toàn diện cho sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn vùng.

Câu 17: Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do đâu?

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có giá trị sản xuất công nghiệp còn thấp so với các vùng khác chủ yếu do gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển. Vùng thiếu hụt nguồn vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém, đặc biệt là hệ thống năng lượng và giao thông vận tải. Những hạn chế tổng hợp này làm giảm sức hút đầu tư và cản trở việc hình thành các khu công nghiệp quy mô lớn, hiện đại.

Câu 18: Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với khai thác thủy sản là gì?

Lời giải: Thuận lợi chủ yếu của biển Việt Nam đối với khai thác thủy sản là có các ngư trường lớn và giàu tài nguyên sinh vật biển. Các ngư trường này tập trung nhiều loài hải sản, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Các yếu tố khác như vùng biển rộng, đường bờ biển dài hay rừng ngập mặn cũng có vai trò nhưng ngư trường lớn và sinh vật phong phú là yếu tố trực tiếp nhất.

Câu 19: Ngành viễn thông nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

Lời giải: Ngành viễn thông của nước ta hiện nay nổi bật với tốc độ phát triển nhanh chóng và vượt bậc, đặc biệt trong những thập kỷ gần đây. Điều này thể hiện qua việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, phổ cập internet di động và cố định, cũng như việc ứng dụng các công nghệ mới rộng khắp cả nước.

Câu 20: Cơ cấu dân số nước ta hiện nay như thế nào?

Lời giải: Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, với tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao, mang lại nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, cơ cấu này cũng đang biến đổi nhanh chóng do xu hướng già hóa dân số ngày càng tăng, đòi hỏi những chính sách điều chỉnh phù hợp.

Câu 21: Các nhà máy nhiệt điện than nước ta tập trung chủ yếu ở đâu?

Lời giải: Các nhà máy nhiệt điện than ở nước ta tập trung chủ yếu ở miền Bắc. Điều này là do miền Bắc, đặc biệt là khu vực Quảng Ninh, có trữ lượng than antraxit lớn nhất cả nước, giúp các nhà máy thuận tiện trong việc tiếp cận nguyên liệu và giảm chi phí vận chuyển.

Câu 22: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ là gì?

Lời giải: Việc phát triển các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu là nhằm khai thác tối đa những thế mạnh tự nhiên và vị trí địa lí của vùng. Từ đó, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu vực.

Câu 23: Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đến cảnh quan thiên nhiên nước ta?

Lời giải: Lượng ẩm cao do Biển Đông mang lại, kết hợp với nền nhiệt độ cao quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái nhiệt đới ẩm gió mùa. Điều này góp phần quan trọng làm cho cảnh quan thiên nhiên Việt Nam trở nên phong phú và đa dạng với nhiều loài sinh vật và kiểu rừng khác nhau.

Câu 24: Rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu là gì?

Lời giải: Rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là rừng ngập mặn ven biển, có vai trò chủ yếu là đảm bảo cân bằng sinh thái và phòng chống thiên tai. Chúng giúp chắn sóng, chống sạt lở bờ biển, ngăn chặn xâm nhập mặn và điều hòa khí hậu, từ đó bảo vệ vùng đất thấp khỏi các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

Câu 25: Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện nào?

Lời giải: Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên thuận lợi. Khí hậu cận xích đạo với hai mùa mưa, khô rõ rệt cùng với diện tích đất bazan màu mỡ, giàu dinh dưỡng là những yếu tố then chốt giúp các loại cây như cà phê, cao su, hồ tiêu phát triển mạnh mẽ.

Câu 26: Các nhân tố nào là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

Lời giải: Mùa mưa ở Trung Bộ chủ yếu diễn ra vào thu đông, từ tháng 9 đến tháng 12, muộn hơn so với các vùng khác. Nguyên nhân chính là do sự kết hợp của dải hội tụ nhiệt đới, hoạt động mạnh của bão, gió mùa Đông Bắc lệch về phía biển gây mưa lớn khi gặp địa hình chắn gió của dãy Trường Sơn, cùng với sự góp mặt của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa.

Câu 27: Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là gì?

Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng có mùa khô kéo dài, do đó phát triển thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu để đảm bảo nguồn nước tưới, phục vụ thâm canh và ổn định sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, việc thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng chuyên môn hóa, tập trung vào các loại cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất đáng kể.

Câu 28: Thế mạnh chủ yếu nào để phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm với nguồn nguyên liệu nông sản dồi dào, phong phú. Bên cạnh đó, đây là vùng có dân số đông đúc và các đô thị lớn, tạo nên một thị trường tiêu thụ rộng lớn, là thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp chế biến.

Câu 29: Nguyên nhân chính làm ô nhiễm nguồn nước ở nước ta hiện nay là gì?

Lời giải: Nguyên nhân chính làm ô nhiễm nguồn nước ở nước ta hiện nay là chất thải sinh hoạt. Do quá trình đô thị hóa nhanh chóng và hệ thống xử lý nước thải chưa đồng bộ, một lượng lớn nước thải sinh hoạt không được xử lý đã thải trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng các sông, hồ và kênh mương.

Câu 30: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố nào?

Lời giải: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng tổng hợp của vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình. Vị trí địa lí quy định tính chất nhiệt đới chung, trong khi hình thể lãnh thổ trải dài cùng với địa hình đa dạng và tác động của các luồng gió mùa đã tạo nên sự phân hóa phức tạp về khí hậu và cảnh quan trên khắp cả nước.

Câu 31: Giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào?

Lời giải: Nguyên nhân chính là do phần lãnh thổ phía Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh và khô vào mùa đông, trong khi miền Bắc lại chịu ảnh hưởng sâu sắc. Điều này làm cho nền nhiệt độ trung bình ở các vùng thấp của phía Nam cao hơn so với phía Bắc, do đó giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi phải ở độ cao lớn hơn để đạt được ngưỡng nhiệt độ tương ứng.

Câu 32: Những lưu vực sông suối có độ dốc lớn thường dễ xảy ra thiên tai gì?

Lời giải: Những lưu vực sông suối có độ dốc lớn khiến dòng chảy của nước trở nên rất nhanh và mạnh khi có mưa. Điều kiện này tạo thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của lũ quét, một loại thiên tai đặc trưng bởi dòng nước dâng cao đột ngột và sức tàn phá lớn.

Câu 33: Nhận xét nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

Lời giải: Nhận xét B không đúng. Thềm lục địa nước ta không phải từ Bắc vào Nam đều nông và rộng. Cụ thể, thềm lục địa ở khu vực miền Trung thường hẹp và dốc hơn do dãy Trường Sơn ăn sát ra biển, trong khi đó ở phía Bắc (Vịnh Bắc Bộ) và phía Nam thềm lục địa mới nông và rộng. Các nhận xét A, C, D đều đúng với đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta.

Câu 34: Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng nào?

Lời giải: Các hoạt động du lịch biển có thể triển khai quanh năm ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ nhờ điều kiện khí hậu thuận lợi. Hai vùng này có nền nhiệt độ cao ổn định suốt cả năm, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh như các tỉnh phía Bắc, tạo điều kiện lý tưởng cho du khách.

Câu 35: Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do đâu?

Lời giải: Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu do sự hiện diện của dãy Trường Sơn Bắc. Dãy núi này đóng vai trò là bức chắn địa hình, khiến khối khí ẩm từ biển thổi vào bị chặn lại, gây mưa ở sườn đón gió và khi vượt qua sườn khuất gió sẽ trở nên khô nóng (hiệu ứng phơn), ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu 36: Sự phân hóa của yếu tố chủ yếu nào sau đây cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng?

Lời giải: Sự phân hóa đa dạng của chế độ nhiệt và mưa giữa các vùng miền ở nước ta là yếu tố khí hậu chủ yếu quyết định đến thời vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và kỹ thuật canh tác. Điều này đòi hỏi và cho phép áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau để phù hợp với điều kiện tự nhiên từng vùng, tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp.

Câu 37: Nguyên nhân chủ yếu đe dọa xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại ở Tây Nguyên là gì?

Lời giải: Tây Nguyên có địa hình nhiều đồi núi, mức độ chia cắt lớn, tạo ra những sườn dốc dài. Khi lớp phủ thực vật bị phá hoại, đất không còn được rễ cây giữ lại và che chắn, nước mưa sẽ dễ dàng cuốn trôi lớp đất mặt theo độ dốc, dẫn đến xói mòn đất nghiêm trọng.

Câu 38: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta có sự cạnh tranh còn thấp?

Lời giải: Sức cạnh tranh của nhiều mặt hàng xuất khẩu nước ta còn thấp chủ yếu do công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế. Điều này dẫn đến việc nhiều sản phẩm vẫn ở dạng thô hoặc sơ chế, có giá trị gia tăng thấp, chất lượng chưa ổn định và thiếu thương hiệu trên thị trường quốc tế. Do đó, dù có lợi thế về nguồn nguyên liệu và lao động, sản phẩm cuối cùng khó cạnh tranh với hàng hóa đã qua chế biến sâu của các nước khác.

Câu 39: Biện pháp nào không nhằm khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp của Đông Nam Bộ?

Lời giải: Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp của Đông Nam Bộ gắn liền với việc bảo vệ và phát triển vốn rừng một cách bền vững. Các biện pháp như bảo vệ rừng ngập mặn, vườn quốc gia và rừng đầu nguồn đều là những nhiệm vụ quan trọng. Biện pháp trồng rừng chắn gió, bão là đặc trưng của vùng Duyên hải miền Trung, nơi chịu ảnh hưởng nặng nề của bão, không phải là biện pháp trọng tâm trong lâm nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.

Câu 40: Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là gì?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế phát triển năng động, việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ giúp đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, tăng giá trị gia tăng và nâng cao chất lượng tăng trưởng. Điều này phù hợp với xu thế phát triển của các nền kinh tế tiên tiến, giảm phụ thuộc vào nông nghiệp và công nghiệp thâm dụng tài nguyên.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ba Đình
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hồng Hà lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.