TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bến Tre năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bến Tre năm 2022 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bến Tre năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Theo quy hoạch, ở vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng bao nhiêu(%)?

Lời giải: Theo quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ rừng ở Việt Nam, các vùng núi dốc thường được ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt để hạn chế xói mòn, sạt lở đất và điều tiết nguồn nước. Do đó, độ che phủ rừng cần đạt mức cao, thường là khoảng 70-80% nhằm đảm bảo chức năng phòng hộ. Mức độ che phủ này giúp duy trì ổn định hệ sinh thái và phòng chống thiên tai hiệu quả.

Câu 2: Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất?

Lời giải: Vùng Tây Bắc của Việt Nam có địa hình hiểm trở, núi cao, giao thông khó khăn và điều kiện kinh tế xã hội còn hạn chế, dẫn đến mật độ dân số thấp nhất so với các vùng còn lại. Đây là khu vực có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống rải rác.

Câu 3: Vùng nào có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay. Vùng này có lịch sử phát triển đô thị lâu đời, mật độ dân số cao và tỉ lệ đô thị hóa ở mức khá, bao gồm nhiều loại hình đô thị từ các thành phố lớn đến các thị trấn nhỏ. Các đô thị phân bố dày đặc, tạo thành một mạng lưới đô thị đa dạng và sầm uất.

Câu 4: Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là gì?

Lời giải: Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là đảm bảo việc khai thác tài nguyên thiên nhiên phải đi đôi với sự phát triển kinh tế - xã hội. Điều này hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, vừa đáp ứng nhu cầu hiện tại vừa giữ gìn nguồn lực cho tương lai, đồng thời hài hòa giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết địa danh nào sau đây là di sản văn hóa thế giới?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, Phố cổ Hội An được kí hiệu là di sản văn hóa thế giới. Các địa danh còn lại như Vịnh Hạ Long và Phong Nha - Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên thế giới, còn Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên là di sản văn hóa phi vật thể.

Câu 6: Quá trinh đô thị hoá của nước ta 1954 - 1975 có đặc điểm gì?

Lời giải: Giai đoạn 1954 - 1975, nước ta bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau, dẫn đến quá trình đô thị hóa cũng phát triển theo hai xu hướng riêng biệt. Ở miền Bắc, đô thị hóa gắn với quá trình công nghiệp hóa nhưng bị chiến tranh phá hoại làm chậm lại. Trong khi đó ở miền Nam, đô thị hóa lại phát triển rất nhanh do chính sách “dồn dân” của chính quyền Sài Gòn và dòng người di cư từ nông thôn ra thành thị để tránh bom đạn.

Câu 7: Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản, nhờ có đặc điểm gì?

Lời giải: Nước ta có bờ biển dài hơn 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, là điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để phát triển ngành đánh bắt hải sản. Đặc điểm này tạo ra nguồn lợi thủy sản phong phú, đa dạng và các ngư trường rộng lớn cho hoạt động khai thác hải sản.

Câu 8: Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trâu, sở, hồi...) là đặc điểm của vùng nào?

Lời giải: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, với các vùng núi cao mang đặc điểm ôn đới, rất thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Các sản phẩm tiêu biểu của vùng này bao gồm chè (Thái Nguyên, Mộc Châu), hồi (Lạng Sơn, Cao Bằng), quế, sở, trẩu, thể hiện rõ sự chuyên môn hóa.

Câu 9: Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố nào?

Lời giải: Sự phân bố các hoạt động du lịch ở nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố các tài nguyên du lịch. Các tài nguyên du lịch (bao gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn) chính là yếu tố nền tảng, thu hút du khách và quyết định địa điểm hình thành các trung tâm du lịch.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô vừa của vùng đồng bằng sông Hồng?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có quy mô vừa ở Đồng bằng sông Hồng bao gồm Hải Dương, Ninh Bình, Hưng Yên, Phủ Lý. Trong các phương án đưa ra, Hải Dương là trung tâm có quy mô vừa. Nam Định là trung tâm công nghiệp lớn của vùng, nhưng trong các lựa chọn, cặp Hải Dương và Nam Định là phù hợp nhất, với Hải Dương đúng là trung tâm quy mô vừa.

Câu 11: Tác động của khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tới khí hậu nước ta vào mùa hạ là gì?

Lời giải: Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương (hay gió mùa Tây Nam) thổi vào nước ta vào mùa hạ mang theo lượng ẩm lớn từ biển. Khi đi qua các vùng biển phía Nam và xích đạo, khối khí này gây mưa lớn và kéo dài cho khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên. Đây là đặc điểm khí hậu nổi bật của mùa mưa ở các khu vực này.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi nào sau đây không thuộc vùng núi Đông Bắc?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, các đỉnh núi Kiều Liêu Ti, Tây Côn Lĩnh và Phu Luông đều thuộc vùng núi Đông Bắc. Đỉnh núi Pu Tha Ca nằm ở tỉnh Lai Châu, thuộc vùng núi Tây Bắc nước ta, không phải vùng núi Đông Bắc.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết dừa được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cây dừa là loại cây công nghiệp lâu năm được trồng phổ biến ở các tỉnh phía Nam, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong các đáp án đã cho, Cà Mau là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, nổi tiếng với diện tích trồng dừa lớn và sản lượng cao.

Câu 14: Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là gì?

Lời giải: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nội bộ khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng là giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, đồng thời tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản. Sự chuyển dịch này phản ánh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị cao hơn, đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Câu 15: Ý nào không đúng với tài nguyên khoáng sản vùng biển nước ta?

Lời giải: Vùng biển nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản quan trọng. Tuy nhiên, dọc bờ biển Đồng bằng sông Cửu Long không có nhiều vùng, vịnh thuận lợi cho sản xuất muối do đặc điểm khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều và độ mặn thấp hơn ở một số cửa sông. Các vùng sản xuất muối lớn và thuận lợi hơn thường tập trung ở duyên hải Nam Trung Bộ như Ninh Thuận, Bình Thuận.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào có ngành chế biến đường, sữa, bánh kẹo?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta có thể thấy trung tâm công nghiệp Phan Thiết có các ngành chế biến đường, sữa và bánh kẹo. Đây là một trong những trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm quan trọng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, khai thác lợi thế nông sản tại địa phương.

Câu 17: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI VÀ HUẾ (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 - Nâng cao, NXB Giáo dục, 2007) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt của Hà Nội và Huế?

Câu 17: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI VÀ HUẾ (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 - Nâng cao, NXB Giáo dục, 2007) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt của Hà Nội và Huế?
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, ta tính toán các chỉ số về chế độ nhiệt của Hà Nội và Huế. Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là tổng nhiệt độ 12 tháng chia cho 12, kết quả là 23,5°C. Tương tự, nhiệt độ trung bình năm của Huế là khoảng 25,2°C, gần với số liệu 25,1°C ở đáp án. Các phương án khác đều sai: A (Huế chỉ có 1 tháng dưới 20°C), C (biên độ nhiệt của Hà Nội là 12,5°C và của Huế là 9,7°C).

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết các trung tâm công nghiệp nào của Đồng bằng sông Hồng có cùng cấp qui mô giá trị sản xuất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, kí hiệu các trung tâm công nghiệp được thể hiện bằng các vòng tròn với các cấp độ quy mô khác nhau. Dựa trên bản đồ, Hà Nội và Hải Phòng đều là các trung tâm công nghiệp có quy mô giá trị sản xuất lớn nhất (trên 120 nghìn tỉ đồng) trong Đồng bằng sông Hồng, do đó chúng có cùng cấp quy mô.

Câu 19: Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HẠT TIÊU VÀ CÀ PHÊ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016 (triệu USD) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 19: Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HẠT TIÊU VÀ CÀ PHÊ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016 (triệu USD) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Lời giải: Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị xuất khẩu của hai mặt hàng (hạt tiêu và cà phê) qua các năm. Dạng biểu đồ cột kép sẽ giúp so sánh trực tiếp giá trị của từng loại sản phẩm trong cùng một năm và theo dõi xu hướng biến động của chúng qua giai đoạn 2010 – 2016 một cách rõ ràng.

Câu 20: Một trong những thành phố trực thuộc trung ương của nước ta là gì?

Lời giải: Việt Nam hiện có 5 thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Trong các lựa chọn đã cho, Cần Thơ là thành phố duy nhất trực thuộc Trung ương. Các thành phố còn lại như Vũng Tàu, Lạng Sơn, Hạ Long đều là thành phố thuộc tỉnh chứ không phải trực thuộc Trung ương.

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có cả khu kinh tế cửa khâu và khu kinh tế ven biển?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh Quảng Bình có cả khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo và khu kinh tế ven biển Hòn La. Các tỉnh khác như Bình Định và Quảng Ngãi chỉ có khu kinh tế ven biển, còn Sơn La chỉ có khu kinh tế cửa khẩu.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết dừa được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 (bản đồ Nông nghiệp), tỉnh Bến Tre là địa phương có diện tích trồng dừa lớn nhất và nổi bật nhất trong các lựa chọn. Bến Tre từ lâu đã nổi tiếng là “thủ phủ dừa” của Việt Nam, với cây dừa gắn liền với đời sống kinh tế và văn hóa của người dân nơi đây.

Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phầm nào sau đây có quy mô lớn?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 về công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, ta có thể dễ dàng nhận thấy trung tâm công nghiệp Hà Nội được kí hiệu bằng vòng tròn có quy mô rất lớn. So với các lựa chọn còn lại như Phan Thiết (quy mô nhỏ), Đà Nẵng (quy mô vừa) và Hải Phòng (quy mô lớn), Hà Nội nổi bật với quy mô lớn nhất.

Câu 24: Việt Nam nằm ở rìa phía đông của khu vực nào?

Lời giải: Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, là một bộ phận quan trọng của khu vực Đông Nam Á. Vị trí này mang lại cho Việt Nam lợi thế về đường bờ biển dài và giao thương hàng hải, đồng thời tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng.

Câu 25: Để tăng thêm diện tích gieo trồng lúa ở nước ta hiện nay, giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất?

Lời giải: Hiện nay, quỹ đất nông nghiệp của nước ta, đặc biệt là đất trồng lúa, gần như không thể mở rộng thêm bằng cách khai hoang. Do đó, giải pháp quan trọng nhất để tăng thêm diện tích gieo trồng chính là nâng cao hệ số sử dụng đất thông qua các biện pháp như tăng vụ, xen canh, gối vụ. Việc này giúp sản xuất được nhiều vụ hơn trên cùng một đơn vị diện tích đất trong một năm.

Câu 26: Mật độ dân số của nước ta tăng lên là do đâu?

Lời giải: Mật độ dân số được tính bằng tổng số dân chia cho diện tích lãnh thổ. Do diện tích lãnh thổ của nước ta không thay đổi đáng kể, nên nguyên nhân chính dẫn đến việc mật độ dân số tăng lên là do tổng số dân của Việt Nam ngày càng tăng. Sự gia tăng dân số liên tục làm cho mật độ dân số trên mỗi đơn vị diện tích trở nên lớn hơn.

Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng về đồng bằng ven biển nước ta?

Lời giải: Đồng bằng ven biển nước ta chủ yếu được hình thành do sự bồi đắp của phù sa từ các con sông đổ ra biển và các vật liệu biển (cát, vỏ sò) do sóng biển mang vào. Đây là đặc điểm địa chất hình thành phổ biến của loại đồng bằng này. Các phát biểu còn lại không phản ánh đúng hoặc không đầy đủ về đặc điểm chung của đồng bằng ven biển Việt Nam.

Câu 28: Tỉ lệ gia tăng dân số hiện nay của nước ta giảm xuống nhưng số dân tăng thêm hằng năm vẫn nhiều là do đâu?

Lời giải: Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đã giảm xuống, nhưng do quy mô dân số hiện tại của Việt Nam rất lớn (gần 100 triệu người), nên dù tỉ lệ phần trăm tăng thêm nhỏ, số dân tuyệt đối tăng thêm mỗi năm vẫn là một con số đáng kể. Điều này giải thích vì sao số dân tăng thêm hằng năm vẫn còn nhiều.

Câu 29: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động vận tải bằng đường bộ của nước ta hiện nay?

Lời giải: Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động vận tải bằng đường bộ của nước ta hiện nay là do mạng lưới giao thông còn nhiều hạn chế, đặc biệt là chất lượng đường sá chưa đồng bộ và độ phủ sóng chưa cao ở nhiều khu vực. Điều này gây khó khăn trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách, làm tăng chi phí và thời gian vận tải.

Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội Đông Nam Á hiện nay?

Lời giải: Đông Nam Á là khu vực có dân số đông và mật độ dân số nhìn chung ở mức cao, đặc biệt tại các vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị lớn. Vì vậy, phát biểu “Dân số đông, mật độ dân số ở mức thấp” là không chính xác với tình hình thực tế hiện nay.

Câu 31: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trông lớn hơn sản lượng thủy sản khai thác?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, Đồng Tháp là một tỉnh nội địa thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Do đặc điểm này, sản lượng thủy sản nuôi trồng ở đây, đặc biệt là các loài cá nước ngọt như cá tra, cá basa, rất phát triển và chiếm tỉ trọng lớn. Ngược lại, sản lượng thủy sản khai thác ở Đồng Tháp rất nhỏ vì không có biển, chủ yếu từ sông, kênh rạch.

Câu 32: Ngập lụt ở đồng bằng sông Hồng không phải do đâu?

Lời giải: Ngập lụt ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu do mưa lớn, địa hình thấp trũng, và hệ thống đê bao có thể ảnh hưởng đến thoát nước. Lũ quét là hiện tượng xảy ra đột ngột ở vùng núi, nơi có địa hình dốc, không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ngập lụt tại vùng đồng bằng bằng phẳng như Đồng bằng sông Hồng.

Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết Khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, có thể xác định Khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh Quảng Bình. Đây là một trong những khu kinh tế tổng hợp ven biển quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 cho biết đảo Cái Bầu thuộc tính nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 (thường là trang hành chính hoặc trang tổng quan về tự nhiên), ta có thể dễ dàng xác định đảo Cái Bầu thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh. Đây là một hòn đảo lớn, nằm trong quần thể huyện đảo Vân Đồn của tỉnh.

Câu 35: Để nâng cao hệ số sử dụng đất trồng lúa ở nước ta hiện nay, giải pháp nào sau đây là cơ bản nhất?

Lời giải: Để nâng cao hệ số sử dụng đất trồng lúa, tức là tăng số vụ gieo trồng trên cùng một diện tích đất trong một năm, việc đảm bảo nguồn nước tưới ổn định là yếu tố cơ bản nhất. Phát triển thủy lợi giúp cung cấp đủ nước cho các vụ lúa, đặc biệt là để có thể canh tác nhiều vụ trong năm, từ đó trực tiếp làm tăng hiệu quả sử dụng đất. Các giải pháp khác tuy quan trọng nhưng không mang tính nền tảng bằng việc đảm bảo nước tưới cho thâm canh tăng vụ.

Câu 36: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến giao thông đường bộ của nước ta hiện nay?

Lời giải: Thiếu vốn là khó khăn chủ yếu nhất ảnh hưởng đến giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay. Nguồn vốn đầu tư hạn chế dẫn đến việc mạng lưới đường bộ phát triển chậm, chất lượng chưa đồng đều và khó đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng tăng của nền kinh tế. Điều này cũng gây trở ngại trong việc nâng cấp, mở rộng và duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng giao thông.

Câu 37: Phát biểu nào sau đây đúng về dải đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?

Lời giải: Các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta chủ yếu được hình thành từ trầm tích biển và phù sa của các con sông ngắn, dốc, khiến đất đai thường nghèo dinh dưỡng và chứa nhiều cát. Đây là đặc điểm nổi bật về thổ nhưỡng của khu vực này, khác biệt so với các đồng bằng lớn khác. Do đó, phát biểu “Đất đều nghèo dinh dưỡng, nhiều cát” là đúng nhất.

Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng với chân cư và xã hội Đông Nam Á hiện nay?

Lời giải: Đông Nam Á là khu vực có dân số đông nhưng mật độ dân số tương đối cao, đặc biệt ở các vùng đồng bằng màu mỡ, ven biển và các đô thị lớn, chứ không phải ở mức thấp. Các phát biểu còn lại (B, C, D) đều phản ánh đúng thực trạng dân cư và xã hội của khu vực này hiện nay.

Câu 39: Phát biểu nào sau đây không đúng với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Lời giải: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không phải là vùng có diện tích nhỏ nhất trong các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc mới là vùng có diện tích nhỏ nhất. Do đó, phát biểu A là không đúng.

Câu 40: Cho biểu đồ: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình phát triển diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017?

Câu 40: Cho biểu đồ: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình phát triển diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy tổng diện tích lúa có sự biến động (tăng từ 2010-2015, sau đó giảm vào 2017). Trong khi đó, diện tích lúa hè thu tăng liên tục qua các năm (từ 2436 nghìn ha năm 2010 lên 2878 nghìn ha năm 2017). Do đó, nhận xét D là đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Chợ Lách
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tăng Bạt Hổ
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Trần Suyền năm 2022
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của sở GD&ĐT Đống Đa năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.